1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính công ty tnhh công nghệ và truyền thông comtec

87 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 147,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

VÀ TRUYỀN THÔNG COMTEC

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: LÊ TUẤN DƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -o0o -

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

VÀ TRUYỀN THÔNG COMTEC

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Lan Anh

Sinh viên thực hiện

: Lê Tuấn Dương

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo

trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Nguyễn Thị Lan Anh cùng các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và

hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

Lê Tuấn Dương

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích

Trang 3

dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lê Tuấn Dương

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 1

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.2 Nguồn thông tin để phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1 Thông tin từ hệ thống kế toán 4

1.2.2 Thông tin bên ngoài hệ thống kế toán 4

1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.3.1 Phương pháp so sánh 4

1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 5

1.3.3 Phương pháp đồ thị 5

1.3.4 Phương pháp phân tích Dupont 6

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.4.1 Phân tích tình hình huy động nguồn vốn 6

1.4.2 Phân tích tính tự chủ trong hoạt động tài chính 7

1.4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 8

1.4.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 8

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 9

1.4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 11

1.4.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 12

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng phân tích tài chính 17

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 17

1.5.1.1 Mục đích phát triển công ty 17

1.5.1.2 Phương pháp phân tích 18

1.5.1.3 Chất lượng thông tin sử dụng 18

1.5.1.4 Trình độ cán bộ phân tích 19

1.5.2 Các nhân tố khách quan 19

1.5.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 19

1.5.2.2 Tác động của môi trường kinh tế, pháp lý 19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG COMTEC 21

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 21

2.1.3 Tình hình lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ và Truyền thông Comtec 23

2.1.4 Quy trình kinh doanh của công ty 24 2.1.5 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền

Trang 4

thông Comtec 25

2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.1.5.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn 27

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông Comtec 31

2.2.1 Phân tích tình hình huy động nguồn vốn tại Công ty 31

2.2.2 Phân tích tính tự chủ trong hoạt động tài chính của Công ty 32

2.2.2.1 Hệ số tài trợ 32

2.2.2.1 Hệ số tự tài trợ 33

2.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán 34

2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 38

2.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 43

2.2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 45

2.3 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec 51

2.3.1 Những kết quả đạt được 51

2.3.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua công ty đối thủ - Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông CTicom 52

2.3.2.1 Giới thiệu chung về công ty đối thủ - Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông CTicom 52

2.3.2.2 So sánh tình hình tài chính giữa Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec với Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông CTicom 53

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH 56

TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG COMTEC 56

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec trong thời gian tới 56

3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec 56

3.2.1 Tiết kiệm chi phí 56

3.2.2 Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn 57

3.3.3 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 57

3.3.3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 57

3.3.3.2 Các khoản phải thu 58

3.3.4 Các giải pháp khác 63

3.3.4.1 Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty 63

3.3.4.2 Giải pháp về công tác quản lý và đào tạo đội ngũ nhân viên 63

3.3.4.3 Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty 64

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ

Trang 6

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty 25

Bảng 2.2 Bảng cân đối Kế toán Công ty giai đoạn 2011 – 2013 27

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty Comtec 28

Bảng 2.4 Đánh giá khái quát tình hình huy động nguồn vốn 31

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 39

Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu khách hàng 41

Bảng 2.7 Thời gian quay vòng tiền 43

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 44

Bảng 2.9 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 45

Bảng 2.10.Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA 47

Trang 7

Bảng 2.11.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 48

Bảng 2.12 Phân tích ROE theo mô hình Dupont 49

Bảng 2.13 Hiệu ứng đòn bẩy tài chính 51

Bảng 2.14 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Citicom 53

Bảng 2.15 So sánh một số chỉ tiêu sinh lời giữa Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec và Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Cticom 53

Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro 59

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng 60

Bảng 3.3 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty CP Tập đoàn CMC 61

Bảng 3.4 Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2013 62

Bảng 3.5 Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các 63

biện pháp 63

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec 22

Sơ đồ 2.2 Quy trình mua bán hàng hóa 24

Biểu đồ 2.1 Biến động doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế 25

Mô hình 2.1 Chiến lược quản lý tài sản tại Công ty Comtec 28

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Comtec 30

Biểu đồ 2.3 Hệ số tài trợ 32

Biểu đồ 2.4 Hệ số tự tài trợ 33

Biểu đồ 2.5 Hệ số thanh toán tổng quát 34

Biểu đồ 2.6 Hệ số thanh toán ngắn hạn 35

Biểu đồ 2.7 Hệ số thanh toán nhanh 36

Biểu đồ 2.8 Hệ số thanh toán tức thời 37

Biểu đồ 2.9 Hệ số thanh toán lãi vay 37

Biểu đồ 2.10 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 38

Biểu đồ 2.11 Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn 39

Biểu đồ 2.12 Thời gian quay vòng hàng tồn kho 39

Biểu đồ 2.13 Tình hình các khoản phải thu 41

Biểu đồ 2.14 Tình hình trả nợ tại Công ty 42

Biểu đồ 2.15 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 46

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra

những lợi thế nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam trong một thị trường toàn cầu rộng lớn Tuy nhiên, điều đó cũng tạo ra không ít khó khăn, như sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài Đặc biệt, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những biến động kinh tế thế giới ảnh hưởng rõ nét, sâu sắc đến kinh tế - xã hội Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã phá sản hàng loạt, kiệt quệ tài chính

Tại thời điểm khó khăn này, để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các doanh

nghiệp hiện tại và các công ty nước ngoài thì các doanh nghiệp cần tích cực trong việc tìm ra hướng đi đúng đắn, tạo được sức mạnh cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, để từ đó tạo được sự vững mạnh tài chính và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Để có thể xây dựng một chiến lược tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải có có một quá trình nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính công ty một cách hợp lý, chính xác

Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể rút ra những

kinh nghiệm quý báu, từ đó hạn chế được việc đưa ra những quyết định sai lầm trong tương lai để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Ngoài ra, những thông tin từ việc phân tích tài chính còn được các nhà đầu tư hay các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng

để nhằm có cái nhìn tổng quát nhất, đúng đắn nhất trước khi ra các quyết định đầu tư hay những chính sách điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế

Trong bối cảnh nói trên, việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp là

một việc làm hết sức cần thiết Nhận thức rõ điều đó, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec” làm đề

tài Khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

 Một là trình bày cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

 Hai là phân tích nhằm đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec trong giai đoạn từ 2011 – 2013

 Ba là đề đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính thích hợp cho công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu, xem xét tình hình tài chính tại công ty TNHH Công nghệ

và Truyền thông Comtec trong giai đoạn 2011 – 2013

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ,

phương pháp phân tích thống kê và phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá

và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích trong lĩnh vực tự nhiên được hiểu là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng

trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó như phân tích các chất hoá học bằng những phản ứng, phân tích các vi sinh vật bằng kính hiển vi Còn trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại bằng những khái niệm trừu tượng Do đó việc phân tích phải bằng những phương pháp trừu tượng

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các

công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.[1, tr.29-30]

Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thể hiện qua khả năng

thanh toán, khả năng quản lý nợ, khả năng quản lý tài sản, khả năng sinh lời, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và xu hướng của ngành cũng như nền kinh tế trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào mục đích của người sử dụng kết quả phân tích như: mục đích tác nghiệp (đối với các quyết định nội

Trang 10

bộ), mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc quyết định đầu tư (đối với các bên ngoài doanh nghiệp)

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để

"nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo Do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá

có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của Công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, có nhiều đối

tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như nhà đầu tư, cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động,… Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chính giúp cho tất cả các đối tượng này có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh

Đối với nhà quản lý: Là người trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp,

các nhà quản lý doanh nghiệpcần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do vậy họ thường phải quan tâm đến mọi khía cạnh phân tích tài chính Phân tích giúp họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp

Trang 11

Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm

lớn nhất của họ là khả năng sinh lời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư cũng phải chú trọng đến tính an toàn cho đồng vốn của họ, do đó họ cũng quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự

2

án đầu tư đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp cho họ đánh giá được khả năng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp

Đối với các nhà cung cấp tín dung: Họ quan tâm đến khả năng doanh nghiệp

có thể hoàn trả các khoản nợ Tuy nhiên, các chủ nợ ngắn hạn và dài hạn có mối lưu tâm khác nhau Các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn Còn các chủ nợ dài hạn lại quan tâm đến khả năng doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu chi trả tiền lãi và trả nợ gốc đến khi hết hạn không do đó họ phải chú trọng đến khả năng sinh lãi

và sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp Trên cơ sở cung cấp thông tin về các khía cạnh này, phân tích tài chính giúp cho các chủ nợ đưa ra các quyết định về khoản nợ như có cho vay không, thời hạn cho vay là bao lâu và cho vay bao nhiêu

Đối với cơ quan thuế: Họ quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp

Thông tin tài chính giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách, số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Đối với các cơ quan thống kê hay nghiên cứu: Thông qua phân tích tài chính,

cơ quan thống kê hay nghiên cứu có thể tổng hợp các chi tiêu kinh tế của toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế để phân tích ở tầm vĩ mô, đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn

Đối với người lao động: Họ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai Người lao đọng đang làm việc tại doanh nghiệp mong muốn biết được sức mạnh thực sự của doanh nghiệp mình, tình hình sử dụng các quỹ, phân chia lợi nhuận, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có niềm tin với doanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt Còn những người đang đi tìm việc đều mong muốn được làm việc ở những doanh nghiệp có khả năng sinh lãi cao và

có khả năng phát triển ổn định lâu dài để hy vọng có mức lương xứng đáng và công việc làm ổn định Phân tích tài chính sẽ cung cấp những thông tin này giúp cho họ có được quyết định hợp lý

Như vậy, có thể thấy, vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông

tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quân tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích của mình [2, tr.203-205]

1.2 Nguồn thông tin để phân tích tài chính doanh nghiệp

Để đạt được các mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp yêu cầu phải có một

sơ sở dữ liệu cần thiết, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phù hợp Thông tin phục

vụ cho phân tích tài chính có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo phạm

vi và nội dung phản ánh, thông tin sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm hai

Trang 12

3

nguồn cơ bản là thông tin từ hệ thống kế toán và thông tin bên ngoài hệ thống kế toán [2, tr.206-207]

1.2.1 Thông tin từ hệ thống kế toán

Nguồn thồn tin này chủ yếu bao gồm các báo cáo tài chính và một số tài liệu sổ

sách kế toán như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, báo cáo chi tiết về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, báo cáo chi tiết về tình hình tăng giảm tài sản cố định, tăng giảm vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu và nợ phải trả,…

1.2.2 Thông tin bên ngoài hệ thống kế toán

Nguồn thông tin này được sử dụng để phân tích nguyên nhân, các yếu tố ảnh

hưởng của môi trường kinh doanh cũng như các chính sách của doanh nghiệp tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào Nguồn thông tin này giúp các kết luận trong phân tích tài chính có tính thuyết phục cao Các thông tin này được chia làm ba nhóm: Thông tin chung về tình hình kinh tế, thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp và thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là tổng hợp các cách thức, thủ pháp, công thức, mô

hình,…được sử dụng trong quá trình phân tích Trong phân tích tài chính, các phương pháp phân tích được vận dụng để nghiên cứu các chỉ tiêu, ý nghĩa, các mối quan hệ và

sự thay đổi của chúng, từ đó phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tài chính có nhiều phương pháp, trong quá trình phân tích, cần dựa vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn tài liệu, mục đích phân tích,…để lựa chọn phương pháp phù hợp Trong khóa luận này, các phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích tài chính có thể được phân loại như sau:

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài

chính nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cùng như kỹ thuật so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh Khi phân tích

tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:

Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của

các chỉ tiêu tài chính Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề

Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về họat động tài chính

của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành Số liệu trung bình ngành thường được các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung thấp

4

theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trường hợp không

có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh

Trang 13

nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích

Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục

tiêu tài chính trong năm Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược họat động cho tổ chức của mình Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau và phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hiện hành

Các kỹ thuật so sánh thường được sử dụng bao gồm: So sánh tuyệt đối, so sánh

tương đối và so sánh với số bình quân

So sánh tuyệt đối là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu

gốc Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của đối tượng phân tích

So sánh tương đối thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu

gốc Kết quả so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển của của đối phân tích

So sánh với số bình quân, trong đó số bình quân thể hiện tính tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc chỉ tiêu bình quân ngành

1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa

trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu

và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như tỷ lệ về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn, khả năng hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời,…

1.3.3 Phương pháp đồ thị

Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng

biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó để mô tả xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích, hoặc thể hiện mối liên hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định Phương pháp này càng ngày càng được dùng phổ biến nhằm biểu hiện tính đa dạng, phức tạp của nội dung phân tích Đồ thị hoặc biểu đồ thể hiện qua hai góc độ:

5

Góc độ thứ nhất là biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian

như: tổng tài sản, tổng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn…hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích qua thơi gian như: tốc độ tăng tài sản,…

Góc độ thứ hai là biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu

nhân tố như: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời tổng doanh thu thuần và tốc độ chu chuyên của tổng tài sản,…

1.3.4 Phương pháp phân tích Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi

của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán

Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân

Trang 14

dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập sau thuế trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích tình hình huy động nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Đánh giá

tình hình huy động vốn giúp nhà quản trị có những thông tin hữu ích về nguồn vốn của doanh nghiệp từ đâu, cơ cấu của mỗi nguồn thế nào Qua đó, doanh nghiệp thấy được tính chủ động hay phụ thuộc về hoạt động tài chính

Phân tích tình hình huy động vốn bằng việc đi so sánh tình hình tăng (giảm) của các chỉ tiêu: Tổng nguồn vốn, vốn chủ sỡ hữu, nợ phải trả giữa các năm phân tích thông qua số tuyệt đối và tương đối Trong trường hợp tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng của nợ phải trả thường dẫn đến cơ cấu vốn chủ sở hữu cao dần, khi đó tính tự chủ trong hoạt động tài chính tốt, ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, cơ cấu vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp không có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh Thông thường hiệu quả kinh doanh do trình độ của nhà quản trị quyết định Trong các trường hợp như môi trường kinh doanh thuận tiện, hiệu quả kinh doanh đã khá cao thì việc tăng vốn vay là biện pháp tốt, giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững

Phân tích tình hình huy động vốn giúp cho nhà quản trị có biện pháp huy động

phù hợp, đầu tư tài sản đúng mục đích và tính chất góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh [3, tr.107-108]

Trang 15

3 Nợ phải trả

1.4.2 Phân tích tính tự chủ trong hoạt động tài chính

Tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thể

hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được tính toán ở nhiều công thức khác nhau Tuy nhiên khi đánh giá tính tự chủ trong hoạt động tài chính ta thường thông qua các chỉ tiêu sau:

Hệ số tài trợ: Chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức

độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tài trợ =

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có 1 đồng nguồn

vốn thì bao nhiêu đồng thuộc về vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính càng tốt Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc tài chính với các đối tượng chủ nợ, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh

Hệ số tự tài trợ: Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản

dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ =

Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ vốn chủ sỡ hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn

càng lớn, giúp doanh nghiệp tự chủ tài chính Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tính tự chủ giamt và mức độ phụ thuộc tài chính tăng

Hệ số tài trợ từ nguồn vốn ổn định: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của

nguồn vốn ổn định vào tài sản dài hạn Nguồn vốn ổn định bao gồm vốn chủ sỡ hữu và vay dài hạn

Trang 16

nguồn vốn ổn định, nâng cao tính tự chủ trong hoạt động tài chính Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc có thể ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả kinh doanh

7

1.4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

1.4.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một trong những nội dung thể hiện

khá rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu như hoạt động tài chính diễn ra thuận lợi, lành mạnh, có chất lượng cao, doanh nghiệp sẽ đảm bảo đủ và thừa khả năng thanh toán Ngược lại, nếu hoạt động tài chính diễn ra không thuận lợi, chất lượng hoạt động tài chính thấp thì doanh nghiệp sẽ không đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ Thực tế cho thấy, nếu khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo, chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động tài chính cũng như hoạt động kinh doanh, thậm chí doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản

Có khá nhiều quan điểm cũng như chỉ tiêu sử dụng khi đánh giá khả năng thanh

toán của một doanh nghiệp Dưới đây là một số chỉ tiêu chung về khả năng thanh toán của doanh nghiệp [3, tr.110]

Hệ số khả năng thanh toán tổng quá: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

chung của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích

Tổng tài sản

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này càng cao (luôn ≥ 1), doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh

toán các khoản nợ phải trả từ tài sản hiện có Chỉ tiêu này mà thấp, kéo dài (< 1), doanh nghiệp không thanh toán được các khoản nợ phải trả, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản sẽ xảy ra

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp

xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ

tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng

Trang 17

8

đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt Hệ số này > 2 (có nghĩa là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn khó gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn) thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán toàn

bộ tài sản ngắn hạn Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa vụ nợ hiện thời Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số này cho biết, với lượng tiền và

tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không Do tính chất tiền và tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời, ta phải so sánh với các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng Vì thế, khi trị số của chỉ tiêu này, doanh nghiệp mới đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời và ngược lại

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho

biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong mỗi kì có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị đe dọa Khi chỉ tiêu này <1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳ không

đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phá sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

 Các chỉ tiêu đánh giá chung về tài sản ngắn hạn (TSNH)

Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSNH =

Tổng tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một

kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất

sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ

sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn

Trang 18

9

hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

360

Thời gian 1 vòng quay TSNH =

Hiệu suất sử dụng TSNH

 Đánh giá hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong

kho là nhanh và ngược lại, thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, không phải cứ hàng tồn kho ít là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu Nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất nhiều khả năng doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa việc dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không đủ có thể sẽ dẫn đến việc sản xuất bị ngừng trệ Do vậy, chỉ tiêu này cần phải ở mức vừa phải, không quá lớn và quá nhỏ

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết cho biết thời gian lưu hàng tồn kho

gồm có nguyên vật liệu và hàng hóa trong bao nhiêu lâutừ lúc nhập hàng vào kho cho đến lúc xuất hàng ra bán diễn ra trong bao lâu Chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ hàng tồn kho được luân chuyển, tiêu thụ nhanh, góp phần giảm các chi phí lưu kho, làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp

360

Thời gian quay vòng hàng tồn kho =

Hệ số vòng quay hàng tồn kho

 Đánh giá các khoản phải thu

Khoản tiền phải thu của khách hàng là khoản tiền mà hiện tại khách hàng vẫn

đang chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp thì phần vốn này của doanh nghiệp mới không bị coi là chiếm dụng nữa Việc

bị khách hàng chiếm dụng vốn sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần vốn để đảm bảo khả năng thanh toán hay duy trì sản xuất kinh doanh Vì vậy, ở chỉ số này các doanh nghiệp thường đảm bảo phải càng cao để chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài

Trang 19

trợ nguồn VLĐ phục vụ sản xuất

10

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu

Ngoài số vòng quay thì kỳ thu tiền bình quân (thời gian thu nợ) cũng là một chỉ

tiêu quan trọng trong việc đánh giá các khoản phải thu Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp mất bao lâu để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt

360

Kỳ thu tiền bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu

 Thời gian trả nợ

Thời gian trả nợ thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh

nghiệp đưa ra các quyết định, chính sách thanh toán phù hợp nhắm nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng, quản lý chung

Thời gian trả nợ cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của

các đối tượng khác Thời gian này dài thì doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lâu song cũng ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp

Thời gian quay vòng tiền: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi ra phải mất

bao lâu mới thu hồi được Thời gian của vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, bởi chỉ khi nào dòng tiền thực sự trở lại doanh nghiệp thì kinh

doanh với mới thực sự đạt hiệu quả Ngược lại, nếu thời gian của vòng quay tiền dài thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian lưu kho + Thời gian thu nợ - Thời gian trả nợ

1.4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH

Hiệu suất sử dụng của tài sản dài hạn (Số vòng quay TSDH)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một

kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là

Trang 20

cơ sởđể tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSDH =

Tổng tài sản dài hạn

11

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong

kỳđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quảsử dụng tài sản dài hạn tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của TSDH =

Tổng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào

hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do

đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm

tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ

Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ

sử dụng trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ

Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập

doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá (hoặc giá trị còn lại) của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

1.4.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Là một tỷ số tài chính dùng để theo

dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty,… Chỉ tiêu này càng cao cho thấy công tác quản lý chi phí càng tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, xem xét các yếu tố chi phí ởbộ phận để tiết kiệm nâng cao

Trang 21

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

ROS =

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA): Là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả

năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ

12

phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

ROA =

Tổng tài sản

Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải

có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,…thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…

Một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của thu nhập trên tổng tài sản là khả năng phối hợp của các chỉ số tài chính để tính toán ROA Một ứng dụng thường được nhắc tới nhiều nhất là mô hình phân tích Dupont dưới đây

Phân tích tỷ suất sinh lời tổng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những

bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để

có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất

Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của

doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với các tỷ số tổng hợp Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận

và doanh thu tài sản Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần kinh doanh

Trang 22

Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản như sau:

Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản

xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn

số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân nhỏ thì số vòng quay lớn Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan

13

hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên Trên cơ sở

đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố

để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp

Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản

càng tăng Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng và ngược lại Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu, doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ

tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận

từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont dưới đây

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Trang 23

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

ROE = ROA x (Tổng tài sản/Vốn CSH)

14

Trên cơ sở nhận biết hai nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện

pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ

vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua

việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu

thành bởi hai yếu tố chính là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 2

sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong hai yếu tố trên

Thứ nhất, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao

doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên; nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có

Thứ hai, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả

Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so

sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong

ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Ví dụ, khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp

có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi nhuận tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên cũng cần phải phân tích sâu hơn Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản phẩm của Công ty như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác

Trang 24

nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Đây

15

cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn

đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

Trong công thức tính ROE, ta có thể thấy vốn CSH tùy thuộc vào sức sinh lời

của tài sản và cấu trúc vốn của doanh nghiệp, tức tùy thuộc vào việc sử dụng nợ như thế nào Mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh, đồng thời chủ động lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý sao cho vừa tối thiểu hóa chi phí sử vốn và các rủi ro về tài chính, vừa tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu Một trong những công cụ mà các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thường sử dụng

để đạt được mục đích trên là đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính phản ánh một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn được hình thành từ các khoản nợ Do đó có thể cân nhắc, lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý nhằm tận dụng đực hiệu ứng đòn bẩy tài chính, nâng cao khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, cần xem xét mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đòn bẩy tài chính thông qua phương trình:

i: lãi suất vay bình quân

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

RE: Tỷ suất sinh lời kinh tế

Nợ/ Vốn CSH: đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận trước thuế+Lãi vay

RE=

Tổng tài sản

Chỉ tiêu trên cho thấy, nếu hiệu quả kinh doanh RE cao sẽ dẫn đến hiệu quả tài

chính cao và ngược lại Nhưng nếu một hiệu quả kinh doanh thì chưa đủ vì hiệu quả tài chính còn chịu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn hay còn gọi là đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính có hai mặt, trong điều kiện

Trang 25

bình thường kinh doanh có hiệu quả, mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạt được của doanh nghiệp lớn hơn lãi vay phải trả thì việc tăng thêm hệ số nợ của doanh nghiệp là cần thiết và rất có lợi cho doanh nghiệp (đây là trường hợp RE>i) Bởi vì doanh nghiệp chỉ phải trả ra một lượng vốn ít nhưng lại được một lượng tài sản lớn, hơn nữa, sau khi trả lãi ở mức cố định, lợi nhuận sau thuế và lãi vay để dành cho chủ sở hữu, vì vậy lợi

16

ích của chủ sở hữu sẽ tăng lên đáng kể Ngược lại, trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả thì doanh lợi vốn CSH cũng bị sụt giảm nhanh chóng, lúc này doanh nghiệp không nên vay thêm (trường hợp RE< i) Vì việc vay thêm sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thấp hơn và lúc này doanh nghiệp đang gặp rủi ro trong kinh doanh do phải sử dụng một phần lợi nhuận làm ra để bù đắp lãi vay doanh nghiệp phải trả

Vì lãi tiền vay chỉ phụ thuộc vào số tiền vay là lãi vay mà không phụ thuộc vào

sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp có hệ số nợ cao mức ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại Những doanh nghiệp không vay nợ thì không có đòn bẩy tài chính Nói một cách khác, một sự biến động nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn của lợi nhuận vốn CSH

Còn trong trường hợp RE=i hoạt động kinh tế chỉ bù đắp được chi phí hoạt

động tài chính Khi đó ROE=RE*(1-T)

Như vậy cấu trúc tài chính (Nợ/ Vốn CSH) đóng vài trò là đòn bẩy tài chính đối

với khả năng sinh lời vốn CSH Doanh nghiệp nào vận dụng hợp lý, linh hoạt sẽ phát huy được tác dụng của nó

Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các

khoản vay Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ Doanh nghiệp càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Nói cách khác, nợ quá nhiều sẽ dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao.Về phía tích cực, nợ là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho doanh nghiệp do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và miễn thuế Khi doanh nghiệp vay nợ, chủ nợ và chủ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp có thể gặp phải những xung đột về quyền lợi

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng phân tích tài chính

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Mục đích phát triển công ty

Với các cá nhân phân tích và sử dụng khác nhau sẽ khai thác báo cáo phân tích

khác nhau Mục đích phân tích khác nhau sẽ đưa ra các chỉ số khác nhau và có cái nhìn

về doanh nghiệp trên từng góc cạnh khác nhau Các nhà đầu tư chỉ quan tâm đến giá trị thị trường của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và từ đó mà họ phân tích theo các giá trị liên quan đến tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp Đối với khách hàng, họ sẽ quan tâm hơn đến khả năng tồn tại, tính thanh khoản của doanh nghiệp,… Chính những mục đích đó làm cho các báo cáo phân tích khá phong phú

17

Tuy nhiên, mục đích lớn nhất mà công ty phải thực hiện chính là đi theo định hướng

Trang 26

phát triển của mình

1.5.1.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính nhìn thì thấy khá đơn giản nhưng việc áp dụng

chúng vào từng doanh nghiệp cụ thể để cho ra đánh giá chính xác nhất lại là điều không phải dễ dàng Đối với từng doanh nghiệp khác nhau với đặc thù ngành nghề kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, thị trường riêng, nhà phân tích cần linh hoạt lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phù hợp Ví như, các doanh nghiệp mới hình thành thì khó có thể

áp dụng phương pháp so sánh để thấy xu hướng biến động qua các năm Hay như doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính mùa vụ như bánh kẹo, xây dựng, khi phân tích nhà phân tích cũng cần chú ý, nếu không dễ dẫn đến kết luận thiếu chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

Các phương pháp tỷ lệ, so sánh cũng có những nhược điểm nhất định Nhà phân tích trên cơ sở đó cần có đánh giá thích đáng không chỉ dựa vào cảm quan các chỉ số, cần tìm ra nguyên nhân cho những vấn đề đặt ra Trong một số trường hợp ta không áp dụng được phương pháp tỷ số vì không có tham chiếu để so sánh Mặt khác, những tỷ

số là những con số tính toán ra do đó nó cũng bị ảnh hưởng một phần bởi ý muốn chủ quan của người lập báo cáo tài chính Chỉ số trung bình ngành không phải là tham chiếu tốt nhất vì đây không phải là những gì doanh nghiệp hướng tới, một đối thủ cạnh tranh cùng quy mô là một lựa chọn tốt hơn để so sánh

Khi phân tích, các tỷ số cần được sử dụng linh hoạt và kết hợp với các phương

pháp một cách thích hợp nhằm đánh giá đúng nhất tình hình tài chính, những điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp Mặt khác các tỷ số và chỉ tiêu có mối liên

hệ hữu cơ với nhau Do đó việc phân tích không phải chỉ ra chỉ số này tăng hay giảm

mà phải tìm hiểu được lý do tăng hay giảm bằng các mối liên hệ trên Ví dụ, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng, nhà phân tích phải chỉ ra sự biến động của tài sản lưu động, thay đổi trong nợ ngắn hạn ra sao, có gì thay đổi trong nợ ngắn hạn, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp làm ảnh hướng đến tỷ số thanh toán ngắn hạn Một sự tăng giảm của một chỉ số chưa nói lên được là tốt hay xấu mà cần phải xem xét trên tổng thể hoạt động của doanh nghiệp Có như vậy, nhà phân tích mới thu được kết quả chính xác nhất, từ đó có những quyết định đầu tư đúng đắn

1.5.1.3 Chất lượng thông tin sử dụng

Chất lượng thông tin sử dụng là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất

lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính và tối quan trọng cho phân tích Từ những thông tin bên trong đến những thông tin bên

18

ngoài doanh nghiệp Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

1.5.1.4 Trình độ cán bộ phân tích

Để có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó

Trang 27

như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng

sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

1.5.2 Các nhân tố khách quan

1.5.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ

thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.5.2.2 Tác động của môi trường kinh tế, pháp lý

Phân tích tài chính là hoạt động diễn ra tại hiện tại, đánh giá hoạt động của

doanh nghiệp trong quá khứ để dự báo những điều xảy ra trong tương lai Do đó, sự biến động của môi trường kinh tế, pháp lý sẽ ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính Những biến động trong nền kinh tế, như lạm phát, suy thoái kinh tế hay những điều chỉnh trong quá trình phục hồi đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động tới chất lượng hoạt động phân tích Nền kinh tế càng

có nhiều biến động thì việc dự báo càng khó khăn, thiếu chính xác

19

Trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua hệ

thống pháp luật Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế Những thay đổi trong chính sách tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp từ đó tác động tới hiệu quả hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp đó Ví như các chính sách tiền tệ, tỷ giá tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của các ngân hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu…Ngoài ra, pháp luật đảm bảo việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, những hành vi lừa đảo, gian lận bị phát hiện và xử lý thích đáng Những quy định về chuẩn mực kế toán do bộ Tài chính ban hành là cơ sở xây dựng các báo cáo tài chính, nguồn thông tin quan trọng bậc nhất trong phân tích tài chính Những chuẩn mực càng cụ thể, rõ ràng thì chất lượng các báo cáo càng cao, làm tăng hiệu quả phân tích tài chính, giảm thiểu chi phí, thời gian phân tích

Trang 28

20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG COMTEC

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

Địa chỉ: Số 9, ngõ 91/45 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa,

Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tel: 04 7734926

Mã số thuế: 0100774014

Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec được thành lập và hoạt

động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty được Sở Kế hoạch - Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số 0100774014 lần đầu ngày 19 tháng 08 năm 1998 và đăng ký thay đổi lần thứ 10 vào ngày 24 tháng

01 năm 2013 tại Phòng đăng ký kinh doanh số 02 Sở Kế hoạch – Đầu tư Thành phố

Hà Nội

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng Việt Nam)

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Vũ Thái Hải (chức danh Giám

đốc công ty)

Danh sách thành viên góp vốn:

 Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Hạ tầng Telin, mã số thuế: 0103019038 (tỷ lệ

vốn góp là 75%)

 Bà Lê Thị Tuyết Mai (tỷ lệ vốn góp 5%)

 Ông Vũ Thái Hải (tỷ lệ vốn góp 20%)

Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm: Buôn bán tư liệu sản

xuất, tư liệu tiêu dung (chủ yếu là máy móc, thiết bị điện, điện tử, tin học); dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện, điện tử tin học; lắp đặt các thiết bị chống sét, máy đo cơ lý hóa; dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm công ty bán ra; kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị bảo vệ, thiết bị an toàn (thiết bị báo cháy nổ, báo khói), thiết bị y tế, thiết bị môi trường, thiết bị tự động hóa, thiết bị về giáo dục và dạy nghề; chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học (phục vụ trong nông nghiệp và ý tế, môi trường và giáo dục); lắp đặt và buôn bán thiết

bị viễn thông; buôn bán và lắp đặt các thiết bị quang học và laser

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

được tổ chức theo mô hình trực tuyến từ chức vụ cao nhất là Giám đốc công ty cho đến các phòng ban và nhân viên trong công ty

21

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông

(Nguồn: Phòng tài chính-Kế toán)

Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec bao gồm

Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, các phòng ban và 52 nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau

Trang 30

Giám đốc Công ty là Ông Vũ Thái Hải, là người có chức danh có thẩm quyền

lớn nhất trong công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Giám đốc Công ty bao gồm 02 người, đó là Bà Lê Hồng Hà và Ông

Nguyễn Anh Tâm Hai người này giữ chức vị lần lượt là Phó Giám đốc thường trực và Phó Giám đốc kinh doanh của Công ty Hai Phó Giám đốc sẽ giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc; chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Giám đốc và Phó Giám đốc trực tiếp quản lý 52 nhân viên thuộc các bộ phận,

phòng ban theo các chức năng ngành nghề sau: Phòng thiết bị đo lường viễn thông; phòng thiết bị điện tử, thiết bị chống sét; phòng thiết bị trường học; phòng thiết bị và

hệ thống tự động hóa; phòng kỹ thuật; phòng dự án; phòng kế toán tài chính; phòng xuất nhập khẩu và đội thi công, lắp đặt công trình

22

2.1.3 Tình hình lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ và Truyền thông Comtec

Về chế độ đãi ngộ: Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec đã cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động yên tâm, gắn bó lâu dài Chính vì vậy, các chế độ đãi ngộ luôn được công ty chú trọng và được thể hiện qua một số điều sau:

Cán bộ công nhân được hưởng các chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế

rõ ràng Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho nhân viên của mình phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến của từng người Cán bộ công nhân viên được ký hợp đồng lao động, trích nộp cho người lao

động đầy đủ các chế độ theo pháp luật quy định như: Bảo hiểm xã hội(24%), bảo hiểm

y tế (4,50%), bảo hiểm thất nghiệp(2%), kinh phí công đoàn(2%)

Mỗi năm công ty đều tổ chức các cuộc thăm quan, du lịch cho cán bộ công

nhân viên vào dịp hè để toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo được gần và hiểu nhau hơn

Vào các ngày lễ, tết trong năm, công ty đều thưởng bằng tiền hoặc hiện vật cho

các cán bộ công nhân viên Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (sinh nhật, ốm đau, hiếu hỷ, quốc tế phụ nữ…) của toàn thể cán bộ công nhân viên

Về số lượng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 55 người,

đều đang trong độ tuổi lao động

Hầu hết các cán bộ, nhân viên của công ty đều có trình độ Đại học và trên Đại

học, con số đạt tới 85%, trong đó phần lớn là các kỹ sư điện - điện tử, viễn thông, kỹ

sư chế tạo máy

Ngoài ra phải kể đến đội ngũ thi công lắp đặt công trình Với con số 10 người,

họ đã đảm nhiệm và thực hiện các công trình được giao một cách hoàn hảo

Về chế độ đào tạo: Đối với nhân viên mới trước khi vào làm việc, các nhân

viên sẽ được công ty đào tạo cơ bản gồm các thông tin về công ty, quy chế tổ chức,

Trang 31

hoạt động của công ty, chế độ của người lao động và đào tạo chuyên môn theo vị trí tuyển dụng Đối với nhân viên đã được kí hợp đồng lao động hàng năm công ty tổ chức các lớp nâng cao tay nghề cho người lao động Hàng năm, công ty còn tổ chức các khóa học ngắn ngày để nhân viên được học hỏi thêm các kỹ thuật công nghệ mới nhằm tăng trình độ lao động đáp ứng trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao của xã hội

23

2.1.4 Quy trình kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.2 Quy trình mua bán hàng hóa

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Mô tả cụ thể trong quy trình hoạt động kinh doanh của công ty:

Bước 1: Công ty gửi cho người bán các thông số kỹ thuật và các tình năng,yêu

cầu về chủng loại thiết bị, hàng hóa cho người bán hàng Người bán sau khi xem xét thấy có thể đáp ứng được hàng cho công ty Comtec sẽ đưa ra giá cả cho máy móc thiết

bị đó và một số thông tin về thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, thời gian thanh toán, bảo hành bảo trì cho hàng hóa… Khi hai bên nhất trí, bên bán sẽ đồng ý cấp hàng hoặc sản xuất hàng hóa cho công ty Comtec

Bước 2: Sau khi đặt hàng xong hai bên sẽ tiến hành ký hợp đồng mua bán hàng

hóa Các điều khoản trong hợp đồng sẽ làm căn cứ pháp lý sau này nếu xay ra chuyện

gì do lỗi của các bên sẽ tùy theo từng trường hợp sẽ bị phạt vì vi phạm hợp đồng

Bước 3: Sau khi mua hàng xong có thể đã thanh toán hết tiền cho khách hàng

hay còn nợ tiền của người bán (tùy theo điều khoản hợp đồng đã ký giữa hai bên) Công ty Comtec sẽ tiến hành chào hàng cho khách hàng của mình về mẫu hàng, giá cả,

Trang 32

tính năng kỹ thuật hàng hóa,…

Bước 4: Sau khi chào hàng xong công ty Comtec sẽ báo giá cho khách hàng

cùng các điều khoản sơ lược về số lượng, số tiền, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng, bảo hành hàng hóa và thời hạn hiệu lực của báo giá Nếu quá thời hạn báo giá

mà người mua không ký hợp đồng mua hàng thì báo giá không còn giá trị (Lúc đó hàng hóa có thể hết hoặc giá cả có thể thay đổi) Khi hai bên đồng ý sẽ có công văn chấp thuận báo giá và tiến hành thương thảo hợp đồng và ký hợp đồng

Bước 5: Hai bên tiến hành ký hợp đồng mua bán hàng hóa trên cơ sở đã thương

lượng từ trước

Bước 6: Đến hạn giao hàng trong hợp đồng, Công ty Comtec sẽ giao đủ số

lượng hàng hóa cho khách hàng theo đúng chủng loại mẫu mã đã thông nhất và tiến

Bước 8: Sau khi nhận hàng xong và thanh toán cho công ty Comtec xong, trong

thời gian bảo hành nếu thiết bị hàng hóa bị hỏng hoặc lỗi trong quá trình sử dụng mà lỗi này do nhà sản xuất thì công ty Comtec sẽ sửa lỗi hoặc thay mới miễn phí cho

Trang 33

người mua Nếu lỗi do người sử dụng gây ra sẽ không được bảo hành Sau thời gian bảo hành nếu hàng hóa bị lỗi công ty sẽ sửa chữa hoặc thay thế cho người mua mất phí

2.1.5 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec

2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong 3 năm trở lại đây, tình hình SXKD của công ty có nhiều biến động đáng

kể Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty liên tục tăng lên và tăng mạnh nhất vào năm 2013 Sự phát triển của công ty trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty

(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)

Biểu đồ 2.1 Biến động doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế

Trang 34

12,608,127,426 0

Năm 2011Năm 2012Năm 2013Doanh thu thuần

25

800,000,000676,918,369 600,000,000400,000,000200,000,00066,632,789 105,328,588 0

Năm 2011Năm 2012Năm 2013

Trang 35

Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)

Nhìn vào bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 – Kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất ta thấy

rằng DT thuần của Cồn ty có sự biến động lớn qua các năm:

Năm 2011 đến năm 2012 tốc độ tăng nhanh đạt 39,64%, đặc biệt phải kể đến

giai đoạn từ 2012 đến năm 2013 tốc độ tăng của doanh thu thuần lên tới414,45% (tăng 5,14 lần) LN thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên đáng kể Tốc độ tăng LN thuần năm 2012 so với năm 2012 là khá cao (58,07%), và tăng mạnh ở năm 2013 (tăng 622,06%) Ta thấy tốc độ tăng của LN thuần hàng năm đều cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.LN trước thuế năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010 (tăng 31,29%), nhưng năm 2012 do LN khác giảm mạnh làm cho LN trước thuế giảm sâu với tốc độ giảm lớn 74,84%.Công ty không có các hoạt động kinh doanh khác mà chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh các máy móc, thiết bị điện tử tin học vì vậy hàng năm Công ty không có doanh thu, lợi nhuận từ các hoạt động khác, lợi nhuận trước thuế hàng năm bằng với lợi nhuận thuần Do LN trước thuế năm 2013 tăng mạnh nên LN kế toán sau thuế năm 2013cũng tăng thêm542,67% sau khi đã trừ

đi khoản thuế thu nhập phải nộp cho Nhà nước LN kế toán trước và sau thuế năm

2013 tăng mạnh được đánh giá là thành tích của DN

Trang 38

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Mô hình 2.1 Chiến lược quản lý tài sản tại Công ty Comtec Năm 2013

Trang 40

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Thông qua cơ cấu tài sản nguồn vốn và mô hình trên ta có thể thấy được chiến

lược quản lý tài sản của Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Comtec Nhìn vào mô hình ta thấy Công ty đang áp ụng chiến lược quản lý tài sản thân trọng khi sử dụng một phần vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Việc áp dụng chiến lược này giúp Công ty đảm bảo được khả năng thanh toán, tính ổn định nguồn vốn cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn dài hạn sẽ gây ra chi phí huy động cao tác động làm giảm lợi nhuận

Kết hợp với so sánh các số liệu trong bảng cân đối kế toán qua ba năm 2011,

2012 và 2013, ta có thể thấy được một số nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Công ty Comtec Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn đang tăng dần lên Điều này được thể hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn như sau:

Cơ cấu tài sản: Việc xem xét kỹ lưỡng về tình hình tài sản tại một thời điểm

cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của Công ty Từ đó có thế thấy được tình hình tài chính cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

28

Qua bảng cân đối kế toán của cả ba năm, nhìn chung Công ty Comtec có cơ cấu

tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tài sản dài hạn Về quy mô tổng tài sản tại ba năm có

sự thay đổi theo chiều hướng tăng, từ 3.936.964.962 đồng năm 2011 lên 9.114.102.522 đồng năm 2012 và tiếp tục tăng nhanh hơn lên mức32.496.866.562đồng vào năm

2013 Sự gia tăng về quy mô tổng tài sản của Công ty chứng tỏ quy mô kinh doanh của Công ty không ngừng được mở rộng Không những quy mô tài sản đang có sự thay đôi

mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản cũng đang có sự biến đổi theo chiều hướng tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn Cụ thể năm 2011,

tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 97,51%, tài sản dài hạn là 2,49% trong tổng tài sản Tuy nhiên sang năm 2012 và năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã chiếm trọn tổng tài sản Nguyên nhân đến từ hành động của Công ty trong năm 2012 và 2013 là không mua thêm tài sản cố định mà vẫn tiếp tục sử dụng các tài sản đã hết khấu hao đã làm cho tài sản dài hạn bị triệt tiêu hết Để hiểu rõ hơn sự thay đổi hay nói cách khác là nguyên nhân làm thay đổi quy mô cũng như tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản, khóa luận sẽ đi phân tích từng khoản mục trong cấu thành nên tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn của Công ty được hình thành chủ yếu từ các khoản mục như

tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho Cụ thể:

Ngày đăng: 19/12/2014, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w