Từ phân tích trên, ta rút ra khái niệm cơ bản về VLĐ: Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
XÂY DỰNG ĐƯỜNG THUỶ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trịnh Trọng Anh
Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn – Th.S Trịnh Trọng Anh Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian qua Nhờ sự giúp đỡ của thầy, em đã hoàn thành bài khóa luận trong thời gian quy định Không chỉ thế, trong quá trình làm bài, thầy cũng giúp em hiểu thêm một số kiến thức mới về chuyên ngành của mình
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại trường đại học Thăng Long, cảm
ơn thầy cô đã giúp đỡ em trong suốt 4 năm qua, những kiến thức thầy cô truyền đạt vô cùng quý báu, giúp em có một nền tảng kiến thức vững chắc để hoàn thành bài luận văn này, cũng như trang bị cho em những kiến thức cần thiết chuẩn bị cho công việc trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tố Uyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Tố Uyên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 4
1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ 7
1.2 Chính sách quản lý VLĐ trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Chính sách quản lý tài sản lưu động 9
1.2.2 Chính sách quản lý nợ ngắn hạn 10
1.2.3 Chính sách quản lý vốn lưu động 11
1.3 Nội dung quản lý vốn lưu động 12
1.3.1 Nội dung quản lý tài sản lưu động 12
1.3.2 Nội dung quản lý nợ ngắn hạn 19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 20
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 20
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY 23
2.1 Giới thiệu về tổng Công ty xây dựng đường Thủy 23
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tổng Công ty xây dựng đường Thủy 24
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.2 Tình hình sxkd tại Công ty 27
2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ năm 2010 - 2012 27
2.2.2 Tình hình TS – NV tại Công ty từ năm 2010 – 2012 31
2.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính chung 35
2.3 Thực trạng quản lý VLĐ tại tổng Công 2010 – 2012 39
2.3.1 Thực trạng quản lý TSNH tại tổng Công ty xây dựng đường Thủy 39
2.3.2 Thực trạng quản lý nợ ngắn hạn tại Công ty 49
2.3.3 Tình hình vốn lưu động ròng tại tổng Công ty xây dựng đường Thủy 54
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng Công ty xây dựng đường Thủy 55
Trang 42.4.1 Những kết quả đạt được 55
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY 56
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai gần 56
3.1.1 Nhận xét chung về môi trường kinh doanh 56
3.1.2 Mục tiêu tiêu chiến lược và định hướng phát triển 58
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 60
3.2.2 Quản lý tiền 63
3.2.3 Quản lý khoản phải thu 64
3.2.4 Quản lý kho 65
3.2.5 Các giải pháp khác 66
3.2.6 Một số kiến nghị với nhà nước 68
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Kết quả hoạt động SXKD của Tổng Công ty xây dựng đường Thủy 27
Bảng 2.2 Tình hình TS tại tổng Công ty xây dựng đường Thủy 31
Bảng 2.3 Tình hình NV tại tổng Công ty xây dựng đường Thủy 33
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty 35
Bảng 2.5 Chỉ tiêu ROA theo phương pháp Dupont 36
Bảng 2.6 Chỉ tiêu ROE tính theo phương pháp Dupont 37
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của Công ty 38
Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty 42
Bảng 2.9 Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động 46
Bảng 2.10 Mức tiết kiệm vốn lưu động ròng 47
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý TSNH khác 48
Bảng 2.12 Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty 50
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ngắn hạn 53
Bảng 2.14 Tình hình vốn lưu động ròng 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng doanh thu, giá vốn và lợi nhuận 28
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng tài sản của tổng Công ty đường thủy 32
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng nguồn vốn của tổng Công ty xây dựng đường Thủy 34
Trang 5Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn 40
Biểu đồ 2.5 Kết cấu tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền 43
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ các khoản phải thu 44
Biểu đồ 2.7 Kết cấu nợ ngắn hạn 51
Sơ đồ 1.1 Chính sách quản lý tài sản lưu động cấp tiến và thận trọng 9
Sơ đồ 1.2 Chính sách quản lý nợ ngắn hạn cấp tiến và thận trọng 10
Sơ đồ 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động 11
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tổng Công ty xây dựng đường Thủy 24
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
EAT
Lợi nhuận sau thuế
EBT
Lợi nhuận trước thuế
NV
Nguồn vốn
ROA
Hệ số sinh lời trên tổng tài sản
ROE
Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROS
Hệ số sinh lời trên doanh thu thuần
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VLĐ
Vốn lưu động
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập
và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn lưu động
là bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,nó tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài những tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh
nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Như vậy, việc tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp , nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Năm 2014 là một năm đầy những cơ hội và thách thức cho việc quản lý hiệu
quả nguồn vốn của mọi doanh nghiệp, Tổng Công ty xây dựng đường Thủy cũng không ngoại lệ Hơn nữa, nhận thức được tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn
lưu động nói riêng đối với doanh nghiệp nên em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty xây dựng đường Thủy ty” làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Luận văn này bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty xây
dựng đường Thủy
Chương 3: Giải pháp chủ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng
Trang 7Công ty xây dựng đường Thủy
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao
động ra còn cần có đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những
vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất liên tục (nguyên, nhiên liệu,…), một
bộ phận khác là những vật tư trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm,…) Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ)
Thật vậy, vốn lưu động trong doanh nghiệp được lưu trữ dưới dạng tài sản Vốn
lưu động chính là phần vốn được lưu trữ dưới dạng tài sản lưu động và được hiểu là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Dù chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh nhưng vốn lưu độn vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng và là phần vốn không thể thiếu để đảm bảo hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục
Dù khá tương đồng nhưng giữa vốn lưu động và tài sản lưu động vẫn là 2 khái
niệm hoàn toàn khác nhau Khi nói tới TSLĐ, ta chỉ đề cập tới biểu hiện bên ngoài của vốn là tiền và các tài sản khác dự kiến chuyển đổi thành tiền trong vòng 1 năm còn vốn lưu động là biểu hiện về mặt giá trị
Từ phân tích trên, ta rút ra khái niệm cơ bản về VLĐ:
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục, và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền(1999), Giáo trình “Tài chính
doanh nghiệp”, NXB Tài Chính )
Để hiểu rõ hơn về định nghĩa trên, ta có thể tóm tắt quá trình luân chuyển của
vốn lưu động bằng sơ đồ dưới đây:
T
T – H – SX – H’ – T’
ΔT
1
Trang 8Còn đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông thì quá trình luân chuyển
của vốn lưu động sẽ là:
T
T – H – T’
ΔT
Ta có thể diễn giải sơ đồ trên như sau:
Tiền được dùng để mua nguyên liệu, nhiên liệu (H), những nguyên vật liệu đó
lại được doanh nghiệp dùng trong sản xuất tạo ra thành phẩm (H’), thành phẩm sau khi bán đi, thu lại được một khoản tiền T’, khoản tiền T’ đó bao gồm khoản tiền T gốc ban đầu, và một khoản lãi ΔT Số tiền T’ đó lại được Công ty sử dụng để tái đầu tư, và lại
ra một T” khác trong tương lai, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đó chính
là tính tuần hoàn của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua TSLĐ TSLĐ của
doanh nghiệp là những tài sản bằng tiền hoặc những tài sản có thể trở thành tiền trong chu kỳ kinh doanh, bao gồm: Vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản ứng trước, trả trước, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn, chi phí sự nghiệp
Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển trong
mỗi chu kỳ kinh doanh
Hàng tồn kho: Hàng hóa, nguyên vật liệu, hàng mua đang đi đường, hàng gửi
bán và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Các khoản ứng trước, trả trước: Các khoản ứng trước, trả trước cho nhà cung
cấp và các khoản tạm ứng khác
Các khoản phải thu: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Cổ phiếu, trái phiếu mà doanh nghiệp mua để thu
lợi ích trực tiếp hoặc gia tăng chúng theo thời gian
Chi phí sự nghiệp: Các khoản chi một lần nhưng được phân bổ cho nhiều kỳ
khác nhau
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động luân chuyển nhanh: Vốn lưu động gắn liền với chu kỳ sản xuất
kinh doanh của sản phẩm, doanh nghiệp thu lại vốn lưu động sau khi kết thúc một chu
kỳ sản xuất kinh doanh Tùy vào từng loại Công ty, mà chu kỳ sản xuất kinh doanh nhanh hay chậm Ta có thể lấy ví dụ về một Công ty vận tải, chuyên vận chuyển đồ để hiểu rõ hơn Với loại hình kinh doanh này, thì vốn lưu động chính là xăng dầu để chạy
ô tô, khi Công ty chi tiền (T) ra để mua xăng dầu (H), chính là lúc tiền bắt đầu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khi Công ty hoàn thành xong quá trình chuyển giao đồ đạc cho khách và nhận lại khoản tiền T’ thì cũng là lúc kết thúc một chu kỳ
2
luân chuyển của vốn lưu động, quá trình này có thể kéo dài 1 ngày hoặc thậm chí chỉ 2-3 tiếng, nên ta nói, vốn lưu động luân chuyển nhanh
Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh: trong
quá trình sản xuất, vốn lưu động từ trạng thái tiền ban đầu của mình (T), tất cả sẽ được biến đổi qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn, và cuối cùng tạo thành thành phẩm, có thể hình dung tất cả số vốn lưu động ban đầu, đã chuyển hóa toàn bộ
Trang 9trong một lần duy nhất để sản xuất ra thành phẩm Cũng chính vì vốn lưu động chỉ chuyển một lần duy nhất vào quá trình sản xuất kinh doanh, mà doanh nghiệp cần phải thận trọng khi quản lý vốn lưu động bằng cách thường xuyên giám sát hoạt động sản xuất, sử lý kịp thời những khó khăn trong sản xuất, đảm bảo vốn lưu động được lưu chuyển kịp thời và liên tục
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá
trình sản xuất kinh doanh: Có thể hiểu đơn giản, khi vốn lưu động chuyển toàn bộ
giá trị của nó một lần duy nhất vào giá trị sản phẩm, khi sản phẩm bán ra, thì cũng là lúc vốn lưu động được thu lại dưới trạng thái ban đầu của nó – Tiền, kết thúc một chu
kỳ sản suất kinh doanh và cũng là kết thúc một vòng tuàn hoàn của vốn lưu động Vòng quay vốn càng ngắn đồng nghĩa với việc Công ty có thể nhanh chóng tái
sản xuất kinh doanh, và tạo ra nhiều T’ hơn, từ đó có thể mở rộng sản xuất kinh doanh
Do đó việc quản lý hiệu quả vốn lưu động là một vấn đề quan trọng, quan hệ trực tiếp đến sự phát triển của Công ty
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời: Tùy vào từng loại hình vốn lưu động cũng luôn chiếm một số lượng lớn, bởi vốn lưu động dùng để mua nguyên liệu, hàng hóa để hoạt động sản xuất được diễn ra thường xuyên và liên tục, và dù ở trong giai đoạn nào của quá trình sản xuất cũng xuất hiện vốn lưu động Như vậy, vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, và ảnh hưởng đến cả hoạt động của doanh nghiệp
Vốn lưu động đảm bảo quá trình tái sản xuất của không ty diễn ra trơn tru,
thường xuyên Nếu vốn lưu động cung cấp không đủ sẽ làm quá trình sản xuất nghẽn lại để chờ vốn được chuyển đến, làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất bị kéo dài Chu kỳ vận động của vốn lưu động rất ngắn, nhưng Công ty vẫn cần tìm ra các biện pháp mới để đẩy nhanh chu kỳ vận động của vốn lưu động, giúp vốn quay vòng nhanh hơn, để tăng cao lợi nhuận
Bên cạnh đó, vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động
của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong
3
việc sử dụng vốn Do đó khi dự định mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động có vai trò quyết định, giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động đóng vai trò quyết định tính giá cả hàng hóa bán ra do đặc điểm
luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Quản lý vốn lưu động gắn liền với sự tăng trưởng của doanh thu: Khi doanh thu tăng, dẫn đến các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp tăng, việc quản lý vốn lưu động hiệu quả sẽ tránh được tình trạng để khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu Vốn lưu động ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Công ty: Trong quá trình
hoạt động của Công ty, đôi khi cần có các khoản chi phí phát sinh, việc doanh nghiệp giữ một lượng tiền cần thiết cùng với chứng khoán khả thị để đảm bảo khả năng thanh
Trang 10toán nhanh chóng và chi phí thấp khi chuyển đổi tài sản thành tiền, để đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn,và giảm thiểu tình trạng bị ép giá khi bán gấp tài sản, và không bị bỏ lỡ
cơ hội đầu tư, kinh doanh
Cân đối vốn lưu động kịp thời để quá trình sản xuất diễn ra liên tục: Trong hoạt
động sản xuất, maketing, các giao dịch không diễn ra đồng thời, và nhiều hoạt động tác động đến nhu cầu vốn lưu động nhue dự trữ hàng tồn kho, giảm thời gian thu tiền khi khách hàng thanh toán hóa đơn, nới lỏng chính sách tín dụng, tạo nên độ trễ về thời gian Do đó doanh nghiệp cần cân đối tỷ lệ vốn lưu động để quá trình sản xuất không bị gián đoạn
Thời gian chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động cho thấy tính thanh khoản
của tài sản ấy
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
1.1.2.1 Phân theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là giá trị tính bằng tiền của tất cả vật tư mà
doanh nghiệp đang dự trữ để dùng cho quá trình sản xuất trong tương lai như vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ, trong đó mỗi khoản vốn đóng một vai trò khác nhau, cấu thành nên sản phẩm:
Vốn nguyên vật liệu chính: là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu
chính đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm Tùy vào những doanh nghiệp khác nhau mà nguyên vật liệu chính cũng khác nhau, như doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu chính là sắt, thép, xi măng, Công ty may là vải…
Vốn nguyên vật liệu phụ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu phụ,
nguyên vật liệu phụ kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm,
4
giúp sản phẩm hoàn chỉnh, làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài sản phẩm, hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện thuận lợi
Vốn nhiên liệu: là biểu hiện bằng tiền của các loại nhiên liệu dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà những nhiên liệu này được sử dụng đa số cho thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu…
Vốn phụ tùng thay thế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các phụ tùng thay
thế, được dùng để thay thế, sửa những máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn xây dựng cơ bản: là biểu hiện bằng tiền của các loại công cụ, dụng
cụ, dùng cho xây lắp, xây dựng cơ bản
Vốn lưu động trong khâu sản suất: Là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm tự chế và chi phí trả trước, trong đó:
Vốn sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền của các oại chi phí sản
xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất
Vốn bán thành phẩm tự chế: phản ánh giá trị các chi phí sản xuất kinh
doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những công đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng
Vốn chi phí trả trước: là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kih doanh nên chưa thể tính hết vào giá trình sản phẩm
Trang 11trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời…
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm tiền và các khoản tương đương
tiền, các khoản phải thu và gía trị tính bằng tiền của hàng tồn kho
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn
hạn…Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt khác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các khoản vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng… Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của khách hàng, thể
5
hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lược quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, hàng hoá doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thành khoản tạm ứng
Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên,
đều đặn theo nhu cầu của khách hàng
Kết luận: Việc phân loại vốn lưu động theo phương pháp này giúp cho việc
xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.2 Phân theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền của các nguyên vật liệu, nhiên liệu,
thành phẩm và bán thành phẩm của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền: Là các khoản tiền quỹ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư ngắn
hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Các khoản phải thu, phải trả: Đây là khoản vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng
chiếm dụng, hoặc doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng
Vốn lưu động khác: Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển Đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết luận: Qua cách phân loại này, doanh nghiệp có thể xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, doanh
Trang 12nghiệp còn tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và thấy được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục
1.1.2.3 Phân theo nguồn hình thành vốn lưu động
Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp có đầu đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt, bao gồm:
Nguồn vốn điều lệ: là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ thành
lập và điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn tự bổ sung là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh bổ dung từ lợi nhuận của doanh nghiệp được giữ lại để tái đầu tư
6
Vốn do Nhà nước cấp: Là nguồn vốn Nhà nước cấp cho các doanh
nghiệp Nhà nước khi mới thành lập
Vốn liên doanh, liên kết : Hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn với
nhau để SXKD có thể bằng tiền, vật tư hay TSCĐ
Vốn lưu động đi vay: Là nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, vay tập thể cá
nhân và các tổ chức khác
Nợ tích lũy ngắn hạn: Là nguồn vốn không thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nhưng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hợp pháp nguồn vốn đó như: Tiền lương, BHXH chưa đến hạn trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nước chưa đến hạn,… Ngoài ra, VLĐ còn được hình thành từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra thị
trường của doanh nghiệp Việc phân loại VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mỗi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm bớt chi phí sử dụng vốn
1.1.2.4 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Có tính chất ổn định, hình thành nên tài sản
lưu động thường xuyên như dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, phải thu khách hàng…
Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu
đáp ứng các nhu cầu tạm tời về vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác
Kết luận: Với các phân chia này doanh nghiệp sẽ xác định được các khoản nợ
nào đến hạn phải trả để có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, vừa đảm bảo được thời gian trả nợ vừa tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
1.1.3.1 Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn
lưu động tại một thời điểm nhất định của Công ty
Vốn lưu động gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, nên việc tổ chức
quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả sẽ quyết định đến sự phát triển của Công ty, sử dụng vốn hiệu quả là xác định rõ lượng vật tư cần dự trữ, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm,
Trang 13phân bổ rõ ràng nguồn vốn trong từng giai đoạn luân chuyển, để vốn được luân chuyển nhịp nhàng liên tục và làm giảm vòng quay vốn
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp đa thấy được tình hình phân bổ
vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để dễ dàng trong việc quản lý, cũng như tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể
7
Tùy vào loại hình Công ty mà tỷ lệ này có sự khác biệt, việc phân bổ tỷ lệ thành
phần vốn lưu động giúp Công ty quản lý và giám sát vốn lưu động được dễ dàng hơn
từ đó quản lý hiệu quả hơn
1.1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
Các nhân tố sản xuất như đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất: Các nhân
tố này càng phát triển thì càng tiết kiệm được nguyên liệu, giảm thiểu chi phí, tăng
hiệu quả sản xuất Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo cần phù hợp với nhu cầu của thị trường, để tránh hàng tồn kho, giúp doanh nghiệp thu hồi VLĐ nhanh hơn Độ dài của chu kỳ sản xuất càng ngắn thì doanh nghiệp càng nhanh chóng thu hồi vốn lưu động và tái sản xuất
Các nhân tố về mặt cung ứng được thể hiện trên hai mặt:
Nhân tố về mặt mua sắm ảnh hưởng đến vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ
như:
Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh nghiệp: Nếu khoảng cách
của doanh nghiệp với nhà cung cấp càng xa nhau, thì doanh nghiệp càng có nhu cầu
dự trữ vật tư, hàng hóa càng lớn
Khoảng cách giữa các lần cung ứng nguyên vật liệu: Nếu các lần cung
ứng thường xuyên và khối lượng nhiều, thì lượng dự trữ ít, và ngược lại
Đặc điểm thời vụ của chủng loại vật: Khi vật tư càng khan hiếm thì nhu cầu
dự trữ của doanh nghiệp càng lớn, và ngược lại
Nhân tố về mặt tiêu thụ: Ảnh hưởng đến vốn lưu động nằm trong khâu lưu
thông như:
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm
Khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng: khoảng cách này càng gần
thì doanh nghiệp càng dễ dàng trong việc tiêu thụ hàng hóa
Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán và thủ tục thanh toán
được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, phương thức thanh toán càng dễ dàng đơn giản, sẽ giúp Công ty thu hồi VLĐ nhanh hơn, và giảm được khoản phải thu khách
hàng
Quy mô Công ty: Quy mô cầng nhỏ thì càng đầu tư vào tài sản lưu động cao
hơn
Mức độ linh hoạt mà Công ty muốn hướng tới: Công ty muốn tăng độ linh
hoạt sẽ duy trì mức nợ ngắn hạn , rủi ro thấp vì thế dễ dàng huy động vốn hơn
1.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VLĐ TRONG DOANH NGHIỆP
Bên cạnh vốn cố định, VLĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt
động của doanh nghiệp Dù việc nắm giữ VLĐ không đem lại khả năng sinh lời cao nhưng việc nắm giữ nó lại đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên,
Trang 148
liên tục Vì vậy, quản lý VLĐ đóng vai trò hết sức cần thiết cho sự phát triển của
doanh nghiệp Quản lý VLĐ không những đảm bảo việc sự dụng VLĐ hợp lý, tiết
kiệm chi phí, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền kịp thời cho
nhân viên
1.2.1 Chính sách quản lý tài sản lưu động
Sơ đồ 1.1 Chính sách quản lý tài sản lưu động cấp tiến và thận trọng
Cấp tiến
Thận trọng
Trang 15TSLĐ
TSLĐ
TSCĐ
TSCĐ
(Nguồn: Giáo trình “Quản lý tài chính doanh nghiệp”, Th.s Bùi Anh Tuấn -
Nguyễn Hoàng Nam )
Chính sách quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm
ngược lại với quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến
Mức dự trữ TSLĐ: Quản lý theo trường phái cấp tiến thường kéo theo duy trì
mức thấp của toàn bộ TSLĐ còn với trường phái quản lý tài sản thận trọng thì mức dự trữ TSLĐ thường ở mức lớn Khi theo đuổi trường phái cấp tiến thì các doanh nghiệp thường chỉ có một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu về tiền không
dự báo trước Lập luận tương tự thì các khoản hàng lưu kho và phải thu khách hàng của doanh nghiệp cũng mang giá trị thấp hơn
Thời gian quay vòng tiền: Chính sách quản lý tài sản cấp tiến rút ngắn thời gian
quay vòng tiền hơn chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến, thông qua giảm mức trung bình của cả phải thu khách hàng
và hàng lưu kho, làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng Do đó, rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và dẫn tới việc rút ngắn thời gian quay vòng tiền
Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao: Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến sẽ gây
ra tác động làm giảm chi phí Phải thu khách hàng càng ở mức thấp do đó chi phí nắm giữ cũng ở mức thấp Hơn nữa, càng ít khoản phải thu khách hàng bị xóa đi do không thể thu hồi được Tương tự như vậy giữ hàng lưu kho ở một mức tối thiểu có thể tránh được các rủi ro về mặt chi phí như mất cắp, lỗi thời Điều này, làm cho thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) cao hơn so với chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng
Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Những rủi ro
gắn với trạng thái quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến bao gồm khả năng cạn kiệt tiền,
9
Trang 16hay nói cách khác là không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả Tương tự, doanh nghiệp có thể dự trữ hàng lưu kho thấp đến mức doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ Rủi ro gắn với chính sách phải thu khách hàng cấp tiến cũng
có thể gây mất doanh thu nếu mức này được giữ quá thấp Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên mức lợi nhuận kỳ vọng tăng lên
Trang 17Vốn CSH
( Nguồn: Giáo trình “Quản lý tài chính doanh nghiệp”, Th.s Bùi Anh Tuấn -
Nguyễn Hoàng Nam )
Các chính sách quản lý nợ theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm
ngược lại
Mức nợ ngắn hạn: Theo trường phái cấp tiến thì mức nợ ngắn hạn cao hơn
trường phái quản lý nợ ngắn hạn thận trọng Nợ ngắn hạn bao gồm phải trả người bán, vay ngắn hạn, nhiều loại chi phí nợ đọng, và phần nợ dài hạn đến hạn thanh toán Cách tiếp cận quản lý nợ ngắn hạn cấp tiến tăng lệ thuộc của doanh nghiệp vào nợ ngắn hạn Phải trả người bán được mở rộng đến mức có thể mà không gây mất uy tín tín dụng Vay ngắn hạn cũng được sử dụng một cách rộng rãi
Thời gian quay vòng tiền: Thông qua sử dụng nhiều phải trả người bán và các
khoản nợ đọng, quản lý nợ cấp tiến rút ngắn thời gian quay vòng tiền Phải trả người bán và nợ đọng cao hơn dẫn đến vòng quay các khoản phải trả ngắn hơn Điều này dẫn tới thời gian trả chậm trung bình dài hơn và thời gian quay vòng tiền ngắn hơn Quản
lý nợ cấp tiến có xu hướng tăng khả năng thanh khoản tiếp diễn của doanh nghiệp thông qua rút ngắn thời gian quay vòng tiền Tuy nhiên, nó cũng làm giảm khả năng linh hoạt của doanh nghiệp trong tương lai
Chi phí lãi: Chính sách quản lý nợ ngắn hạn cấp tiến thường có mức lãi suất
thấp hơn so với chính sách quản lý nợ ngắn hạn thận trọng do chi phí huy động nguồn vốn ngắn hạn rẻ hơn so với việc huy động nguồn vốn dài hạn
Rủi ro: Rủi ro của chính sách nợ cấp tiến chủ yếu xuất phát từ những điều kiện
kinh tế chung và liên tục có nhu cầu tái tài trợ nợ ngắn hạn Điều này đặc biệt đúng khi một doanh nghiệp sử dụng rộng rãi tài chính ngắn hạn thông qua vay nợ Khi sử dụng
10
Trang 23chính sách cấp tiến thì chi phí lãi thường biến động và liên tục có nhu cầu tái tài trợ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp Tuy nhiên, thu nhập dự kiến sẽ cao hơn do giảm vòng quay tiền và lãi suất tái tài trợ nguồn ngắn hạn thường thấp hơn so với nguồn dài hạn
1.2.3 Chính sách quản lý vốn lưu động
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp có thể tạo ra ba chính sách quản lý VLĐ trong doanh nghiệp là chính sách cấp tiến, thận trọng, dung hòa
Sơ đồ 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa
Trang 24( Nguồn: Giáo trình “Quản lý tài chính doanh nghiệp”, Th.s Bùi Anh Tuấn -
Nguyễn Hoàng Nam )
Chiến lƣợc quản lý mạo hiểm (cấp tiến): Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý
tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho TSLĐ
Ưu điểm: Chi phí huy động vốn thấp, dễ huy động
Nhược điểm: Sự ổn định của nguồn không cao, mang lại rủi ro cao, khả
năng thanh toán ngắn hạn không được đảm bảo
Nếu theo đuổi chính sách này, Công ty sẽ gặp rủi ro cao, tuy nhiên thu nhập mà
chính sách này đem lai cũng khá cao
Chiến lƣợc quản lý thận trọng: Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản
thận trọng và nợ thận trong, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để
tài trợ tài sản lưu động
Ưu điểm: Khả năng thanh toán đảm bảo Tính ổn định của nguồn cao,
hạn chế các rủi ro trong kinh doanh
Nhược điểm: Chi phí huy động vốn cao
Chính sách này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tuy nhiên nó chỉ mang lại cho doanh nghiệp thu nhập thấp
11
Trang 25Chiến lược quản lý dung hòa
Dựa vào cơ sở của các nguyên tắc tương thích: tài sản lưu động được tài trợ
hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn dài hạn, chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng, tuy nhiên trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do đó chính sách này chỉ cố tương thích, dung hòa rủi ro tạo ra thu nhập trung bình hạn chế nhược điểm của chính sách trên
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
1.3.1 Nội dung quản lý tài sản lưu động
1.3.1.1 Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt là quản lý chi tiêu, bù trừ thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu
tiền mặt của doanh nghiêp, đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi Việc quản lý tiền mặt hiệu quả sẽ tránh rủi ro thanh toán, mà giúp tiền được sử dụng hiệu quả tối đa Để có được chính sách quản lý hợp lý, Công ty cần xác định được mức dự trữ tiền hợp lý Những lí
do khiến doanh nghiệp phải tích trữ một lượng vốn bằng tiền nhất định bên cạnh việc đầu tư và các tài sản sinh lời khác đó là:
Động cơ giao dịch: Tiền có chức năng trao đổi, do đó Công ty nắm giữ tiền
mặt để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, cũng như duy trì các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp
Động cơ dự phòng: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp, luôn có những biến cố bất thường có thể xảy ra như: các khoản nợ đến hạn thanh toán, nhưng Công ty chưa thu hồi được vốn, nếu trường hợp Công ty không có đủ lượng tiền mặt, Công ty sẽ phải chấp nhận đi vay, và có thể
sẽ phải trả khoản lãi vay cao hơn bình thường, nhưng khi Công ty có đủ tiền mặt để thanh toán trong trường hợp này, sẽ giảm được chi phí đi vay, cũng như giữ vững uy tín cho mình
Động cơ đầu cơ: Mỗi doanh nghiệp đều hướng tới một mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, với việc nắm giữ tiền mặt doanh nghiệp có thể nắm bắt các cơ hội đầu tư nhanh hơn so với những doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt ít, từ đó sẽ đem lại cho Công ty nhiều lợi nhuận hơn
Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt
Dự trữ tiền mặt (tiền mặt tại quỹ và tiền mặt tại ngân hàng) là điều tất yếu mà
doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn Doanh nghiệp cần phải dự trữ tiền mặt hợp lý, đảm bảo lợi ích cũng như các cơ hội kinh doanh của mình không bị mất đi khi dự trữ quá ít tiền mặt hoặc ứ đọng vốn, rủi ro về
12
tỷ giá, tăng chi phí sử dụng vốn,… khi dự trữ quá nhiều tiền mặt Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính:
Chi cho các khoản trả phục vụ hoạt động SXKD hàng ngày
Dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch
Trang 26 Dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài kế hoạch
Mức dự trữ tiền tối ưu
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể
tránh được các rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên
bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
1.3.1.2 Quản lý các khoản phải thu
Sự cần thiết phải quản lý các khoản phải thu
Để thu hút khách hàng, đa phần các doanh nghiệp đều chấp nhận bán chịu cho
khách, tuy nhiên khi cho khách hàng mua chịu, doanh nghiệp sẽ phải mất đi chi phí cơ hội cũng như chi phí quản lý khoản phải thu Trong nhiều trường hợp Công ty gặp phải nợ xấu khó đòi, khiến cho một lượng vốn không được thu hồi về Chi phí của bán hàng tín dụng tuy có rủi ro, nhưng đa phần Công ty vẫn chấp nhận, bởi nó giúp Công
ty thu hút khách hàng để cạnh tranh với các đối thủ Do đó việc quản lý các khoản phải thu là vô cùng quan trọng với một doanh nghiệp, việc quản lý khoản phải thu hiệu quả
sẽ giảm được số nợ xấu, giúp Công ty nhanh chóng thu hồi nợ để phụ vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như chớp lấy cơ hội đầu cơ có lợi cho Công ty
Xây dựng chính sách thương mại
Nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính sách tín dụng là: Khi lợi ích gia tăng lớn hơn
chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng; lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng; trường hợp cả chi phí và lợi ích đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần chi phí tiết kiệm được có bù đắp cho phần lợi ích giảm đi không Khi xây dựng chính sách bán chịu, cần đánh giá kỹ khả năng ảnh
hưởng của chính sách bán chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, chính sách bán chịu cần được đánh giá trên các tiêu chí: Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa; giá bán sản phẩm, hàng hóa nếu bán chịu hoặc không bán chịu; các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ; đánh giá mức chiết khấu có thể chấp nhận
1.3.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu hiện
tại và trong tương lai của doanh nghiệp Hàng hóa tồn kho gồm 3 loại: Nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Nguyên liệu thô là những nguyên liệu
và bộ phận, linh kiện rời do doanh nghiệp mua và sử dụng trong quá trình sản xuất Trong sản xuất nếu doanh nghiệp mua nguyên liệu với số lượng quá lớn hay quá nhỏ
13
đều không tạo hiệu quả tối ưu Bởi nếu mua với số lượng quá lớn sẽ phải chịu nhiều chi phí tồn trữ và rủi ro hàng hóa bị hao hụt, hư hỏng, mất mát… Mặt khác, nếu mua nguyên liệu với số lượng quá nhỏ có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất và làm tăng
những chi phí không cần thiết và không đạt hiệu quả cao Trong một doanh nghiệp hàng tồn kho bao giờ cũng là một tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường, hàng tồn kho chiếm tới 40 tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý hàng tồn kho là một một vấn đề hết sức quan trọng và đặc biệt của mỗi doanh nghiệp
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán nào cũng muốn mức
tồn kho cao để có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Nhân viên phụ
Trang 27trách sản xuất cũng mong muốn một mức tồn kho lớn để họ có thể lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Tuy nhiên, với phòng tài vụ thì luôn mong muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất bởi tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào các mục khác Do đó, việc quản lý hàng tồn kho là không thể thiếu được qua đó doanh nghiệp có thể giữ một mức tồn kho “vừa đủ” không “thừa” cũng không “thiếu” Bởi khi mức tồn kho lên cao sẽ dẫn tới các loại chi phí cũng tăng theo Ngoài ra, một số loại hàng hóa còn dễ bị hao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng Còn nếu hàng tồn kho ở mức thấp không đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng thì có thể bị mất khách hàng và làm giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường
Chi phí nắm giữ hàng tồn kho
Chi phí cơ hội: hàng tồn kho cũng có chi phí cơ hội của nó, nếu hàng tồn kho
tồn đọng quá nhiều, hàng tồn kho không bán được, đồng nghĩa với việc nó không quy đổi được thành tiền, làm cho một nguồn tiền của doanh nghiệp bị ứ đọng, khiến Công
ty không đủ vốn để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, cũng như mở rộng sản xuất
Chi phí lưu kho: chi phí này bao gồm chi phí về nhà cửa, kho hàng như tiền
thuê và khấu hao nhà cửa, chi phí bảo hiểm nhà kho, kho hàng, chi phí thuê nhà đất hay chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện dùng trong việc quản lý kho như chi phí năng lượng, chi phí vận hàng thiết thị, khấu hao thiết bị không những thế doanh nghiệp còn phải chi trả chi phí cho việc quản lý, giám sát kho Hàng tồn kho có thể còn bị hư hỏng, hao hụt, hay giảm chất lượng, gây khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Tóm lại: Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% - 50% trên tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp, chính vì thế, doanh nghiệp cần có kế hoạch quản lý tốt hàng tồn kho, nên giữ lượng tồn kho ở mức vừa đủ, để giảm thiểu tối đa chi phí lưu kho, vừa đủ để cung cấp cho khách hàng, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh
14
1.3.1.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
a Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp về khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh
doanh
Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
ROS =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần trong kỳ phân tích sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh
có lãi và ngược lại Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân của toàn ngành mà Công ty đó tham gia
Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
Trang 28ROA =
Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên tài sản đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
để tạo ra lợi nhuận Hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Vì vậy, hệ số càng cao càng biểu hiện việc sử dụng và quản lý tài sản càng có hiệu quả
Tỷ suất sinh lời trên tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tỷ suất sinh lời trên
doanh thu và số vòng quay tài sản Nên có thể viết như sau:
ROA = ROS x Số vòng quay tài sản
Lợi nhuận sau thuế
ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và ROS lớn Sau khi phân tích ta sẽ xác
định được chính xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp Có 2 hướng tăng ROA là tăng ROS hoặc tăng vòng quay tài sản Từ đó thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh nghiệp
Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
ROE mang ý nghĩa một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho
chủ sở hữu ROE cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao và ngược lại
Để phân tích được chi tiết hơn về tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu cũng như sự thay đổi của chúng, có thể xem xét chúng trong mô hình phân tích Dupont qua đó thấy được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
lời của doanh nghiệp
15
Theo phương pháp phân tích Dupont, ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa
các hệ số với tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH
VCSH là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản Vì vậy tỷ suất
sinh lời trên VCSH phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời trên tài sản:
ROE
= ROA x Tỷ lệ tài sản trên VCSH
Trang 29= ROS x Số vòng quay tài sản x Tỷ lệ tài sản trên VCSH
Lợi nhuận sau thuế
Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các
chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm tăng tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản, thay đổi cơ cấu vốn Để tăng ROE ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số này đánh giá khả năng của doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ đến
hạn trong vòng một năm bằng các TSNH, có khả năng chuyển hóa thành tiền trong thời hạn <= 1 năm Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ thì có bao nhiêu đồng TSNH có thể sử dụng để thanh toán, từ đó cho thấy mức độ an toàn của Công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số này được đánh giá ở mức > 1 là an toàn Tuy nhiên một tỷ lệ quá cao sẽ
làm giảm hiệu quả hoạt động do doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn
Hệ số này < 1 chứng tỏ TSNH không đủ khả năng thanh toán cho nợ ngắn hạn và doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vấn đề tài chính
Hệ số thanh toán nhanh
TSNH - Giá trị hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn cao hơn so với khả năng thanh toán hiện hành Do đó, hệ số thanh toán
Trang 30nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản chặt chẽ hơn Hệ số này cho biết doanh nghiệp
có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán HTK
16
Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và
ngược lại Tuy nhiên nếu xét ở một khía cạnh khác, không phải hệ số này càng lớn càng tốt, trường hợp HTK lớn (nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được), tức là có thể một lượng lớn TSLĐ tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động sinh lời Như vậy mặc dù hệ số thanh toán nhanh vẫn lớn nhưng thực tế khả năng thanh toán của doanh nghiệp không cao Do đó việc sử dụng hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ không còn chính xác
Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các
khoản nợ ngắn hạn cao Trái lại nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
Tiền + Đầu tư CK ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
ở mức cao nhất khi chủ nợ yêu cầu thanh toán khoản nợ ngay lập tức Hệ số này cao hay thấp phần lớn phụ thuộc vào lượng dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy tỷ lệ nợ được thanh toán ngay cao và ngược lại
b Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản lưu động
Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là các hệ số đo
lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Để nâng cao hệ số đo lường này, các nhà quản trị cần quản lý chặt chẽ nguồn tài sản của mình, nắm rõ tình hình của các tài sản như: Tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp để tìm cách sử dụng chúng sao cho có hiệu quả Hệ số hoạt động đôi khi còn được gọi là hệ số luân chuyển hay hệ số hiệu quả Do đó, khi đi phân tích hệ số này, ta phân tích các chỉ tiêu sau:
Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ
Vòng quay tài sản lưu
Doanh thu thuần
=
động trong kỳ
Tổng tài sản lưu động
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một
thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (doanh thu thuần) và số TSLĐ bỏ ra trong kỳ Nói cách khác, chỉ tiêu vòng quay TSLĐ cho biết trong một năm TSLĐ luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản tạo được ra bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay VLĐ càng cao thì càng tốt Qua chỉ tiêu này, nhà quản trị có thể xác
Trang 31định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong một chu kỳ kinh doanh
Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cần
thiết của một vòng quay VLĐ Số ngày luân chuyển VLĐ càng ngắn chứng tỏ VLĐ được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng VLĐ hiệu quả
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luận chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước Mức tiết kiệm VLĐ được biểu hiện qua
2 chỉ tiêu: Mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối
Mức tiết kiệm tuyệt đối: Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tiết
kiệm được một số VLĐ để sử dụng vào việc khác
Vtktđ = M0/360 x K1 - VLĐ0
Trong đó: Vtktđ là VLĐ tiết kiệm tuyệt đối
M0 là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
K1 là thời gian luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
VLĐ0 là VLĐ bình quân năm báo cáo
Mức tiết kiệm tương đối: Do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
Vtktđ = M1/360 x (K1 – K0)
Trong đó: Vtktđ là VLĐ tiết kiệm tương đối
M1 là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
K1, K0 lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSLĐ Nó cho biết một đồng
TSLĐ bỏ ra thì thu về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lời nhuận
Tỷ suất sinh lời tài sản
Lợi nhuận sau thuế
=
lưu động
Tổng tài sản lưu động
Chỉ tiêu này càng cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tạo ra
càng nhiều và ngược lại
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải
Trang 32Doanh thu thuần
=
thu
Các khoản phải thu
Thời gian thu nợ trung
để tối đa hóa lợi nhuận
Thời gian thu tiền bình quân cho biết trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể thu hồi vốn của mình Vòng quay khoản phải thu càng lớn thì thời gian thu nợ càng nhỏ và ngược lại Ngoài ra, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp còn phải xem xét các mục tiêu như mục tiêu mở rộng thị trường và chính sách tín dụng
Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết cứ bao nhiêu ngày thì lượng hàng tồn kho lại được quay vòng một lần Hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp càng bán được nhiều hàng
Trang 33Chu kỳ kinh doanh = Thời gian thu tiền TB + Thời gian luân chuyển kho TB
1.3.2 Nội dung quản lý nợ ngắn hạn
Đây là các khoản vay để đáp ứng nhu cầu về sự thiếu hụt vốn trong ngắn hạn của doanh nghiệp và thường thì doanh nghiệp phải hoàn trả trong 1 năm Ngoài số tiền gốc phải trả đối với một số nguồn tài trợ ngắn hạn còn phải mất thêm các khoản chi phí tiền lãi định kỳ Chính vì vậy, việc quản lý những khoản vay này là hết sức quan trọng
vì nó vừa phải tạo ra lợi nhuận vừa phải chi trả các chi phí cơ hội để có được nó
Công thức tính chi phí nguồn tài trợ ngắn hạn (kép):
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ ngắn hạn
Gánh nặng tài chính mà doanh nghiệp phải chịu do việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động SXKD hoàn toàn không phụ thuộc vào tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu mà
là khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả cho các khoản nợ đó hàng năm
Hệ số chi trả lãi vay
EBIT
Hệ số chi trả lãi vay
=
Chi phí lãi vay ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mức độ thu nhập trước thuế và lãi vay đảm bảo khả năng
trả lãi hàng năm như thế nào? Việc chi trả cho các khoản lãi vay thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay không Đặc biệt, doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí sử dụng nợ, nếu chi phí này lớn hơn lợi nhuận thì việc sử dụng vốn không hiệu quả
Do đó, tỷ lệ này càng cao thì tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh
Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ
tiêu này càng cao thì càng có lợi cho doanh nghiệp
Vòng quay các khoản
GVHB + Chi phí quản lý
=
phải trả
PTNB + phải trả lương, thuế
Thời gian trả nợ trung
360
Trang 34=
bình
Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết thời gian phải thanh toán đối với các khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp Thời gian trả nợ càng thấp càng phản ánh thời gian trả nợ nhanh chóng của doanh nghiệp đối với các khoản tín dụng thương mại hay hiệu quả sử dụng
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao
Thời gian quay vòng tiền= Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ
Thời gian quay vòng tiền là một chỉ tiêu nhanh và thuận tiện để phân tích khả
năng thanh toán tiếp diễn của doanh nghiệp Thời gian quay vòng tiền phản ánh
khoảng thời gian ròng theo ngày kể từ khi chi thực tế bằng tiền cho các yếu tố sản xuất đến giai đoạn cuối cùng là thu tiền
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan
Chính sách của nhà nước: Việt Nam theo đuổi nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của nhà nước, do đó mọi thay đổi trong chính sách của nhà nước đều ảnh
20
hưởng tới các quyết định của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp kinh doanh theo nghành nghề đang được nhà nước khuyến khích, sẽ có nhiều điều kiện phát triển hơn
Sự phát triển của nền kinh tế: nền kinh tế biến động không ngừng, và rất khó
để dự đoán, yếu tố này bao gồm các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước như lạm phát, lãi suất… tất cả đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Sự biến động của nền kinh tế còn ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng, kinh tế càng bất ổn khách hàng càng ít chi tiêu hơn, và cân nhắc kỹ nguồn cung cấp hơn, do
đó những Công ty mới sẽ khó phát triền sự phát triển của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến giá cả đầu vào của sản phẩm, và làm giá đầu ra đắt hơn
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Xác định nhu cầu vốn lưu động: xác định nhu cầu vốn chính xác sẽ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng vốn nhãn rỗi
Trình độ trang bị kỹ thuật: công nghệ , kỹ thuật của doanh nghiệp càng cao,
càng giúp giảm thiểu sản phẩm lỗi, tránh lãng phí vốn lưu động mà không thu được lợi nhuận cao
Con người và trình độ quản lý: trong một doanh nghiệp, tất cả các máy móc,
kế hoạch, ý tưởng,… đều được vận hành bởi con người, do đó con người đóng một vai trò quan trọng trong việc thành bại của một Công ty Trong doanh nghiệp, con người được thể hiện của 2 vai trò
Nhà quản lý: Là người đưa ra các kế hoạch chính sách, là người nhìn ra
những tiềm năng trong thị trường, giúp Công ty nắm bắt các cơ hội Một người quản lý tốt là người có tầm nhìn rộng, bieiets kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận caol giảm chi phí Không những thế, người quản lý còn phải có trách nhiệm quản lý tốt các giai đoạn kinh doanh, bởi chỉ một khâu trong quá trình kinh doanh gặp vấn đề, lập tức
sẽ gây khó khăn trong những khâu sau, gây ách tắc, hay tạo ra sản phẩm hư hỏng
Trang 35 Người lao động: Là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh, là người thúc đẩy hoạt động sản xuất Người lao động giỏi sẽ giúp Công ty tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, có ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc
Thời điểm đầu tư: đó là việc nắm bắt thời cơ, để sản xuất ra các sản
phẩm có tính thời vụ, thu lại lợi nhuận cao
Khả năng tài chính: nhân tố này bao gồm 3 yếu tố: quy mô vốn đầu tư,
khả năng huy động vốn, tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
Quy mô vốn: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt
động của Công ty, với lượng vốn dồi dào, Công ty sẽ dễ dàng trong quyết định đầu tư
và chớp cơ hội kinh doanh, nhưng không phải Công ty nào cũng may mắn có được lượng vốn như mong muốn
21
Khả năng huy động vốn: bởi không phải doanh nghiệp nào cũng có một
nguồn vốn như ý, nên doanh nghiệp phải đi vay rất nhiều, nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn cao sẽ giúp Công ty hoạt động nhanh hơn và có nhiều lợi thế trên thị trường hơn so với các đối thủ cạnh tranh Do đó Công ty cần phải xây dựng mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng
Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư: là việc bố trí vốn vào các khâu một
cách hợp lý, hiệu quả, tránh tình trạng thừa vốn ở khâu này và thiếu vốn ở khâu kia, làm cho quá trình sản xuất không được diễn ra liền mạch
22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY
Tên Công ty: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY
Tên viết tắt: VINAWACO
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Trụ sở chính: 40 Phùng Hưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: 04.39285106 / 39285109
Fax: 04.39285124
Vốn điều lệ: 123.951.206.566 VNĐ
Email: vinawaco@vinawaco.vn
Lĩnh vực hoạt động: Nạo vét, xây dựng công trình thủy công, xây dựng công
trình cầu, đường bộ, xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, tư vấn, xuất khẩu lao động,
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty
Năm 1982, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký quyết định số 2010/TCCB
ngày 9 tháng 12 năm 1982 thành lập “Liên hiệp các xí nghiệp nạo vét sông, biển”- tiền
Trang 36thân của Tổng Công ty xây dựng đường Thủy hiện nay Lực lượng chính của Liên hiệp
là 3 đơn vị nạo vét thuộc Cục đường sông và Tổng cục đường biển
Ngày 9/12/1984 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đã ký quyết định số
2856/QĐ-TCCB đổi tên Liên hiệp các xí nghiệp nạo vét sông, biển thành “Liên hiệp các xí nghiệp giao thông đường thủy”
Ngày 02/8/1988, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký quyết định số
1843/QĐ-TCCB-LĐ đổi tên thành “Liên hiệp các xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy”
Ngày 21/12/1991 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký quyết định số
2726/QĐ-TCCB-LĐ về việc thành lập “Tổng Công ty xây dựng đường Thủy” Tổng Công ty là doanh nghiệp Nhà nước, là tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có
tư cách pháp nhân đầy đủ Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh chính là xây dựng công trình giao thông đường thủy trong phạm vi cả nước
Ngày 30/6/2010 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đã ký quyết định số
1845/QĐ-BGTVT thành lập Công ty Mẹ - Tổng Công ty xây dựng đường Thủy Công
ty Mẹ - Tổng Công ty xây dựng đường Thủy là Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng
23
Trang 40Đến nay Tổng Công ty xây dựng đường Thủy đã có các đơn vị xây lắp đủ các
loại hình công trình: Công trình thủy công, giao thông đường bộ, công trình dân dụng, công nghiệp, công trình thủy lợi
Năm 1982, Tổng Công ty xây dựng đường Thủy mới có 5 đơn vị, đến nay (năm 2014) Tổng Công ty đã có 30 đơn vị thành viên, bao gồm 4 Chi nhánh, 01 Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh, 11 Công ty con, 13 Công ty liên kết và nhiều Ban điều hành dự án trực thuộc Công ty mẹ, hoạt động tại khắp mọi miền của đất nước Trong
số đó có:
- 12 đơn vị có chức năng thi công nạo vét sông biển, san lấp tôn tạo mặt bằng
- 16 đơn vị có chức năng xây dựng các công trình cảng, kè, triền đà, ụ tầu,
chỉnh trị đường thủy, trục vớt, phá đá ngầm, xây dựng cầu đường bộ, thanh thải chướng ngại vật trên các tuyến đường thủy
- 1 Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng đường thuỷ
- 1 Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực Đầu tư và Dịch vụ nhân lực
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tổng Công ty xây dựng đường Thủy
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tổng Công ty xây dựng đường Thủy
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc và các phó
tổng giám đốc