Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vấn đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN
: A16067
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3Giảng viên hướng dẫn
: Th.S Chu Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Huyền Trang
Trải qua thời gian dài học tập trong trường, đã đến lúc những kiến thức của em
được vận dụng vào thực tiễn công việc Em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp để tổng
hợp lại toàn bộ những kiến thức của mình Đề tài của em là: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ phần Xây dựng Đô thị” Trong
quá trình làm khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ Em xin cảm ơn Thạc
sĩ Chu Thị Thu Thủy đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận của mình
Em xin cảm ơn công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị đã cho em cơ hội thực tập, làm việc
và nghiên cứu để đưa ra những giải pháp, góp ý cho công ty Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận
Khóa luận của em còn những hạn chế về năng lực và những thiếu sót trong quá
trình nghiên cứu Em xin lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của giáo viên phản biện
để hoàn thiện, bổ sung kiến thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển Sản phẩm công nghiệp là một thị trường luôn phát triển và thay đổi thường xuyên, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này phải luôn
có sự cập nhật về sản phẩm cũng như công nghiệp tiên tiến nhất để phục vụ các yêu cầu của khách hàng
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong lĩnh vực này Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vấn
đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Xây dựng
Đô thị là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản xuất, thương mại Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó, công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý vốn lưu động
Có thể quãng thời gian tham gia thực tập tại công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị
chưa thật dài, nhưng nó đã đem lại cho em nhiều bài học bổ ích, có được cái nhìn khái quát về công tác tài chính tại đơn vị được thực tập, đồng thời là hành trang giúp em hoàn thành tốt khóa luận và công tác sau này Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý vốn lưu động là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế
trên, em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị" làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho
khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là tình hình sử dụng vốn tại công ty Từ đó, đề ra một số
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Đề tài dược thực hiện tại công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị
Trang 6+ Về mặt thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu của 3 năm 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong luận văn là phương pháp phân tích tổng
hợp, tổng hợp khái quát hóa lý luận về vốn lưu động và hiệu quả của vốn lưu động dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của công ty Ngoài ra, còn một số phương pháp khác như: Phương pháp gián tiếp, phương pháp tỷ số, phương pháp Dupont
5 Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
Bài khóa luận được chia thành các đề mục, các phần tách biệt rõ ràng Ngoài lời
cảm ơn, lời cam đoan, lời mở đầu, phụ lục, danh mục viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, mục lục và phần kết luận, bài khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động
Trong thời gian nghiên cứu không quá dài tại đơn vị thực tập với trình độ kiến
thức còn một số hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự phê bình, đánh giá và góp ý của các thầy cô giáo, anh chị trong công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – giáo viên
hướng dẫn: Thạc sỹ Chu Thị Thu Thủy cùng các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua
Trang 7Cổ phần
HĐQT
Hội đồng quản trị
KHCN
Khoa học công nghệ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
VLĐ
Vốn lưu động
TSNH
Tài sản ngắn hạn
NVNH
Nguồn vốn ngắn hạn
NVDH
Nguồn vốn dài hạn
KPT
Khoản phải trả
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chu trình chuyển hóa trong vốn lưu động 4
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Xây Dựng Đô thị 34
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình quản lý tài sản lưu động 11
Hình 1.2 Mô hình quản lý nợ ngắn hạn 13
Hình 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm) 13
Hình 1.4 Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng 14
Hình 1.5 Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa 14
Hình 1.6 Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr 22
Hình 1.7 Đồ thị thời điểm đặt hàng 28
Hình 1.8 Mô hình EOQ 30
Hình 2.1 Mô hình quản lý vốn lưu động 42
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mô hình tính điểm tín dụng 25
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu động tại công ty CP Xây dựng Đô thị 38
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán – phần Nguồn vốn 40
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khả năng sinh lời công ty CP Xây dựng Đô thị 44
Bảng 2.5 Chỉ tiêu khả năng thanh toán công ty CP Xây dựng Đô thị 45
Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 47
Bảng 2.7 Mức tiết kiệm vốn lưu động 48
Bảng 2.8 Thời gian thu tiền trung bình của công ty CP Xây dựng Đô thị 49
Bảng 2.9 Thời gian luân chuyển kho trung bình của công ty CP Xây dựng Đô thị 50
Bảng 2.10 Thời gian quay vòng tiền trung bình của công ty CP Xây dựng Đô thị 51
Bảng 2.11 Chỉ tiêu ROSA (1) tính theo phương pháp Dupont 52
Bảng 2.12 Chỉ tiêu ROSA (2) tính theo phương pháp Dupont 52
Bảng 2.13 Chỉ tiêu ROE tính theo phương pháp Dupont 53
Bảng 2.14 Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty CP Xây dựng Đô thị 55
Bảng 2.15 Cơ cấu hàng tồn kho tại Công ty CP Xây dựng Đô thị 57
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2012 65
Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 65
Bảng 3.3 Bảng số dư tiền mặt tại Công ty CP Xây dựng Đô thị 68
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại về vốn trong doanh nghiệp 1
1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 5
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 9
1.1.5 Quản lý vốn lưu động 10
1.2 Hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp 14
1.2.1 Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động 14
1.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý VLĐ 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 33
Trang 92.1 Giới thiệu về công ty CP Xây dựng Đô thị 33
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty CP Xây dựng thị 33
2.2.3 Chiến lược quản lý vốn lưu động của công ty CP Xây dựng Đô thị 42
2.2.4 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động của công ty CP Xây dựng Đô thị 43
2.2.5 Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để đánh giá hiệu quả vốn lưu động của CP Xây dựng Đô thị 52
2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động của công ty CP Xây dựng Đô thị 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 63
3.1 Phương hướng phát triển của công ty 63
3.1.1 Định hướng phát triển 63
3.1.2 Mục tiêu chiến lược 63
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty CP Xây dựng Đô thị 64
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cho doanh nghiệp 64
3.2.2 Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty CP Xây dựng Đô thị 66
3.2.3 Quản lý tiền mặt 67
3.2.4 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 69
3.2.5 Quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 70
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh
nào đó cũng phải có vốn Để hiểu rõ về vốn kinh doanh trước hết phải hiểu rõ về vốn nói chung Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra để khái quát chung về vốn:
- Theo David Begg trong cuốn Kinh tế học: “Vốn là phạm trù bao gồm vốn hiện
vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa để sản xuất ra các hàng hóa khác Vốn tài chính doanh nghiệp là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp
- Xét theo góc độ là mục tiêu kinh doanh được cho rằng: “Vốn là giá trị đem lại
thặng dư” – (Mac – Ăng Ghen Tuyển tập) Quan điểm này chỉ ra được mục tiêu của
việc sử dụng vốn, chỉ ra mục tiêu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Những quan điểm trên đều thể hiện được vai trò và tác dụng của vốn trong những
điều kiện cụ thể Nhưng hiện nay, cùng với xu thế thị trường cơ chế thay đổi thì những quan điểm này không thể đáp ứng được với tất cả các yêu cầu
Vì thế, định nghĩa về vốn trong giai đoạn hiện nay là: “Vốn là một phần thu nhập
quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được cá nhân, tổ chức bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lợi ích kinh tế và lợi ích xã
Trang 10hội” Như vậy, có thể thấy số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại Từ phân tích trên cho ta thấy: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010) – Giáo trình Tài chính doanh
nghiệp – NXB Tài Chính – Tr.61)
1.1.1.2 Đặc điểm về vốn trong doanh nghiệp
- Vốn của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn có được lượng vốn đó, các doanh nghiệp phải chủ
động khai thác, thu hút vốn trên thị trường
- Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạt
động sản xuất kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra
1
1.1.1.3 Phân loại về vốn trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phải phân loại vốn bởi vì phân loại vốn có tác dụng kiểm tra,
phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành SXKD Ta có thể thấy, có nhiều cách để phân loại vốn, tùy thuộc vào góc độ khác nhau thì có những cách phân loại khác nhau
1.1.1.4 Phân loại vốn dựa trên góc độ chu chuyển của vốn
Dựa trên góc độ chu chuyển của vốn thì vốn trong doanh nghiệp được phân làm hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các
hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là vốn cố định
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010) – Giáo trình Tài chính doanh
nghiệp – NXB Tài Chính – Tr.63)
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
+ Hình thái hiện vật: Là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cả
doanh nghiêp, gồm: Nhà cửa, thiết bị máy móc, công cụ,…
+ Hình thái tiền tệ: Là toàn bộ TSCĐ chưa chiết khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ Mặt khác, nó còn là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
- Vốn lưu động: Là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được thu hồi toàn
bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010) – Giáo trình Tài chính doanh
nghiệp – NXB Tài Chính – Tr.90)
Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động, bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức
+ Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, gồm: Vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hóa để phục vụ cho hoạt động SXKD
Trang 11+ Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình SXKD nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như: Tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng,… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động, gồm: Vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,… là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các
doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ
2
trọng của loại vốn lưu động này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Với hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi đó, vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được rất nhiều vòng Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
1.1.1.4.1 Phân loại vốn dựa trên nguồn hình thành
Theo cách phân loại này thì vốn của doanh nghiệp, gồm có: Nợ phải trả, vốn chủ
sở hữu Trong quá trình SXKD, ngoài số vốn doanh nghiệp tự có ra thì doanh nghiệp cũng cần sử dụng một khoản vốn khá lớn từ đi vay ngân hàng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có khoản vốn chiếm dụng từ các đơn vị nguồn hàng, khách hàng, bạn hàng
và lương trả công nhân viên Tất cả các yếu rố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
- Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như: Nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước,…
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hay các cổ đông trong công ty Cổ phần Có ba loại nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
+ Vốn kinh doanh, gồm: Vốn góp (Nhà nước hay các bên tham gia liên doanh,
cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi Nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả SXKD như: Quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm: Vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích Chính trị – Xã hội,…)
1.1.1.4.2 Phân loại vốn dựa theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp
được phân chia như sau:
- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này, bao gồm: Vốn chủ sở hữu và nợ
Trang 12dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:
3
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh
doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
- Nguồn vốn vay tạm thời: Là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm
thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Vay ngân hàng, tạm ứng, người mua trả tiền trước,…
Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian
về vốn mà mình nắm giữ Từ đó, doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách phù hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho TSCĐ
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010) – Giáo trình Tài chính doanh
nghiệp – NXB Tài Chính – Tr.90)
Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động
Sơ đồ 1.1 Chu trình chuyển hóa trong vốn lưu động
Trang 13Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể tóm tắt như sau: Vốn lưu động lưu chuyển nhanh; Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động
4
được thu hồi Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra, vốn lưu động trong doanh nghiệp còn có vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên bám sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục cho những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng Mặt khác, đặc điểm của vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi
hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
1.1.2.3 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng,… Doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu,… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp cùng một lúc sẽ được phân bổ trên các giai đoạn và tồn tại dưới những hình thức khác nhau, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn Do đó, ta có thể nói rằng: Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động, hay nói cách khác vốn lưu động
là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình mua sắm, sản xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu của doanh nghiệp Nói chung, vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác hợp lý đúng quy trình hiêu quả của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại Vì vậy, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần định hướng quy mô, cơ cấu lượng vốn một cách đúng đắn, phân bổ hợp lý thiếu hụt hay dư thừa lượng tiền Như vậy, vốn lưu động sẽ phát huy hết tác dụng trong cơ cấu vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Dựa theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành các loại sau:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Trang 14
5
+ Vốn bằng tiền, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng và tiền đang
chuyển
+ Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán), gồm: Các khoản thu của khách
hàng (thể hiện số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng), khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng,…
- Vốn lưu động khác, gồm: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, cầm cố, ký quỹ,
ký cược,…
Phân loại theo tiêu chí này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này giúp các doanh nghiệp tìm ra biện pháp phát huy chức năng của thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả và đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhh của doanh nghiệp được diễn ra theo xu hướng tích cực, thường xuyên
1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm:
+ Vốn dự trữ nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất,
khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực tế của sản phẩm
+ Vốn dự trữ vật liệu phụ: Là giá trị những vật tư dự trữ trong sản xuất giúp cho
việc hình thành sản phẩm Tuy nhiên, không đóng vai trò chủ yếu tạo ra sản phẩm + Vốn dự trữ nhiên liệu, động lực phụ tùng thay thế: Là những loại nhiên liệu,
động lực phụ tùng thay thế phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp + Vốn dự trữ công cụ dụng cụ nhỏ: Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị
thấp, thời gian sử dụng không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm:
+ Giá trị sản phẩm dở dang dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng,…
+ Bán thành phẩm: Là giá trị các sản phẩm dở dang nhưng khác sản phẩm chế
tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định
+ Vốn về các loại chi phí chờ kết chuyển: Là các chi phí liên quan đến nhiều kỳ
sản xuất kinh doanh, do có giá trị lớn lên phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo sự ổn định tương đối giữa các kỳ
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm:
+ Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng số tiền của số sản phẩm hoàn thành nhập
kho và đang chờ tiêu thụ
6
+ Vốn hàng hóa mua ngoài
+ Vốn hàng hóa gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư
ngắn hạn, các khoản thế chấp, kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Vốn trong thanh toán, gồm: Những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng
Trang 15trước phát sinh trong quá trình mua vật tư mua hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ Phân loại vốn lưu động theo phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn
lưu động theo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, ta thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình SXKD của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kết cấu vốn lưu động hợp lý
1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Xét theo góc độ nguồn hình thành thì vốn lưu động được phân thành các loại sau:
- Vốn chủ sở hữu:
+ Vốn do Nhà nước cấp: Là vốn do Nhà nước cấp cho doanh nghiệp được xác
nhận trên biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển Vốn do Nhà nước cấp có hai loại vốn là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung trong quá trình SXKD như từ lợi nhuận để lại hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp hay do các chủ sở hữu tự bổ sung để mở rộng quy mô sản xuất
- Vốn tín dụng (nguồn vốn đi vay):
Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đang có phục vụ cho quá trình
SXKD thì các doanh nghiệp còn mở rộng sản xuất bằng nguồn vốn đi vay Hiện nay, các doanh nghiệp có thể đi vay tiền từ các ngân hàng thương mại, từ các quỹ tín dụng, vay người lao động trong doanh nghiệp,… Vốn tín dụng của doanh nghiệp, gồm có: + Vốn tín dụng thương mại: Là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hóa dịch vụ
cụ thể, gắn liền với mối quan hệ thanh toán cụ thể Vì thế, nó chịu tác động của cơ chế thanh toán của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Tín dụng thương mại không chỉ là phương thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt mà nó còn tạo
ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, do đặc điểm của khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp quản lý một cách khoa học thì nó có thể đáp ứng một phần vốn lưu động cho doanh nghiệp + Vốn tín dụng ngân hàng: Là thành phần vốn mà doanh nghiệp đi vay từ các
ngân hàng thương mại Đây là hình thức tín dụng quan trọng nhất Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp với thời hạn có thể từ vài ngày tới
7
một năm với lượng vốn vay tùy thuộc vào nhu cầu SXKD của doanh nghiệp Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho doanh nghiệp theo phương thức (cho vay theo từng món hay cho vay luân chuyển) Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn tín dụng này doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ lưỡng về việc lựa chọn ngân hàng, cân nhắc khả năng trả nợ và chi phí sử dụng vốn
+ Vốn huy động qua thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là nơi huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy động qua thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu ra thị trường nhằm thu hút được các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Đây là công cụ tài chính quan trọng của thường được sử dụng vào mục đích vay trong dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD Tuy nhiên, vấn đề vay nợ từ nguồn này phụ thuộc rất lớn vào uy tín, độ tin cậy
Trang 16và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
+ Vốn tín dụng thuê mua: Là phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn
vẫn có tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc, thiết bị Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính
+ Vốn chiếm dụng các đối tượng khác, gồm: Các khoản phải trả cán bộ công
nhân viên, phải nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến hạn trả, phải nộp hoặc các khoản tiền đặt cọc Khoản vốn chiếm dụng này không phải trả lãi nhưng chỉ đáp ứng nhu cầu tạm thời cho doanh nghiệp Vì thế, thời gian chiếm dụng được càng dài thì doanh nghiệp càng có thêm vốn để mở rộng SXKD
Cách phân loại trên cho ta thấy, kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được
hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay Từ đó, giúp cho doanh nghiệp có quyết định hợp lý trong việc cân đối giữa hai nguồn đảm bảo sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, vốn lưu động nói riêng một cách hiệu quả nhất
1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền
Theo khả năng chuyển hóa thành tiền (tính thanh khoản), ta có thể phân loại vốn lưu động như sau:
- Tài sản bằng tiền: Là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất đảm bảo khả
năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp tài sản bằng tiền, gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền trong thanh toán
- Vàng bạc, đá quý: Là nhóm tài sản đặc biệt, được sử dụng vào mục đích dự trữ
Trong một số ngành như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,… loại hình tài sản này có giá trị rất lớn
- Tài sản tương đương với tiền: Là các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền
cao khi cần thiết Loại tài sản này, gồm: Chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các giấy tờ có
8
giá ngắn hạn được đảm bảo hoặc có độ an toàn cao (hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại, bộ chứng từ hoàn chỉnh,…)
- Các khoản phải thu khác: Là một tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp Nói
chung đây chính là các khoản tín dụng thương mại phát sinh trong quan hệ mua bán hàng hóa Theo mức độ rủi ro các khoản phải thu được chia thành:
+ Độ tin cậy cao (loại A): Khả năng thanh toán 100% giá trị ghi trên tài khoản
+ Độ tin cậy trung bình (loại B): Khả năng thanh toán từ 90% – 95%
+ Độ tin cậy Khả năng thanh toán từ 70% – 80%
+ Không thể thu hồi được (D): Sau một thời gian không thu hồi được thì có thể
được xóa khỏi tài khoản phải thu
- Hàng tồn kho, gồm: Toàn bộ các hàng hóa vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở
các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng giữa bộ phận vốn lưu động trên tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển
(Nguồn: GS.TS Nguyễn Văn Tiến – Giáo trình Tài chính Tiền tệ – NXB Thống
Trang 17kê – Tr.159 )
Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau Việc
phân tích kết cấu vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động của mình đang quản lý
Từ đó, xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Cùng với đó là các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của
doanh nghiệp song có thể quy về 3 nhân tố chính Thứ nhất, nhân tố về mặt sản xuất, gồm: Các nhân tố quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu
dự trữ – sản xuất – lưu thông cũng khác nhau Thứ hai, về nhân tố về cung ứng tiêu thụ: Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vật tư, hàng hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nếu đơn vị cung ứng vật tư, hàng hoá càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấu vốn lưu động Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Cuối cùng là nhân tố về mặt thanh toán:
Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán
9
cũng khác nhau Do đó, nó ảnh hưởng đến việc tăng giảm vốn lưu động chiếm dụng ở khâu này
1.1.5 Quản lý vốn lưu động
1.1.5.1 Khái niệm quản lý vốn lưu động
Quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, chúng ta có thể
đưa ra một định nghĩa khái quát nhất như sau: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010) – Giáo trình Quản lý học – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – Tr.38)
Vốn lưu động trong doanh nghiệp là nguồn vốn rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp dịch vụ, thương mại thì nguồn vốn này càng được thể hiện rõ nét nhất, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ vốn SXKD Mặt khác, mọi phát sinh của doanh nghiệp đều có thể liên quan đến việc quản lý VLĐ, đều ảnh hưởng trực tiếp làm VLĐ thay đổi Vì thế, quản lý vốn lưu động mang một ý nghĩa quyết định đến hoàn thành chu kỳ SXKD của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, giảm chi phí cho doanh nghiệp
Vốn lưu động được phân chia là nhiều loại khác nhau về tính chất, đặc điểm, vai
trò nên doanh nghiệp cần có những giải pháp tiến hành quản lý cho từng loại: Quản lý tiền mặt, quản lý phải thu khách hàng, quản lý hàng tồn kho Do đó, chúng ta có thể
đưa ra khái niệm quản lý vốn lưu động: “Quản lý vốn lưu động chính là quá trình lập
kế hoạch, tổ chức, kiểm soát việc sử dụng vốn lưu động nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu lực và hiệu quả cao một cahs bền vững trong điều kiện trong
Trang 18mọi trường hợp biến động”
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (1996) – Quản trị Tài chính Doanh nghiệp – NXB
Thống kê – Tr.358)
1.1.5.2 Các chiến lược quản lý vốn lưu động
1.1.5.2.1 Chính sách quản lý tài sản lưu động
Một doanh nghiệp có thể quản lý tài sản lưu động của mình bằng cách cấp tiến
hay thận trọng Mô hình dưới đây ta có thể thấy rõ hoạt động này:
- Quản lý tài sản cấp tiến:
Với các yếu tố khác không đổi, chính sách quản lý tài sản cấp tiến có các đặc
điểm sau:
+ Doanh nghiệp duy trì mức TSLĐ thấp Doanh nghiệp chỉ giữ một lượng tối
thiểu tiền và chứng khoán khả thị trong tay Doanh nghiệp dựa vào chính sách quản lý
có hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu tiền không dự báo trước Ngoài ra, do dự trữ một lượng tài sản lưu động thấp kéo theo chi phí dự trữ hàng tồn kho và phải thu khách hàng ở mức thấp
+ Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền: Chúng ta có thời gian luân chuyển vốn
bằng tiền được tính bằng thời gian thu nợ trung bình cộng thời gian luân chuyển kho trung bình trừ thời gian trả nợ trung bình Thông qua mức giảm trung bình của các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho vì thế làm tăng vòng quay hàng tồn kho và phải thu khách hàng, giúp các doanh nghiệp rút ngắn thời gian luân chuyển kho trung
Trang 19bình và thời gian thu nợ trung bình Do đó, chính sách quản lý cấp tiến rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến rút ngắn thời gian quay vòng tiền
+ Chi phí thấp hơn do doanh nghiệp dự trữ tiền, hàng tồn kho, phải thu khách
hàng ở mức thấp Cụ thể: Việc dự trữ tiền ở mức thấp dẫn đến giảm chi phí cơ hội, chi phí dự trữ của việc dữ tiền Dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho Phải thu khách hàng thấp dẫn đến giảm chi phí thu hồi nợ, chi phí chiết khấu, chi phí sử dụng vốn
Việc giảm chi phí trong khi doanh thu cao kéo theo lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao hơn Những rủi ro gắn với trạng thái quản lý tài sản cấp tiến, bao gồm: Khả năng cạn kiệt tiền, doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ
+ Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình của doanh nghiệp dài do các
nguyên nhân sau:
Hàng tồn kho tăng dẫn đến giảm vòng quay của hàng tồn kho làm tăng thời gian luân chuyển kho trung bình
Phải thu khách hàng giảm khiến cho vòng quay các khoản phải thu khách hàng
tăng thời gian thu nợ trung bình
+ Chi phí cao hơn: Việc dự trữ tiền, dự trữ hàng tồn kho và phải thu khách hàng
ở mức cao sẽ làm tăng các khoản chi phí của doanh nghiệp như: Chi phí cơ hội, chi phí
dự trữ tiền, chi phí lưu kho, chi phí thu hồi nợ,… Trong trường hợp này nếu doanh nghiệp có mức doanh thu thấp hơn sẽ kéo theo EBT thấp hơn
+ Mô hình quản lý tài sản thận trọng mang tính rủi ro thấp hơn do khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo, dự trữ hàng tồn kho kịp thời phục vụ nhu cầu thị trường
1.1.5.2.2 Chính sách quản lý nợ ngắn hạn
Cũng giống như chính sách quản lý tài sản lưu động thì chính sách quản lý nợ
ngắn hạn theo trường phái cấp tiến và thận trọng
- Quản lý nợ cấp tiến:
Chính sách quản lý nợ ngắn hạn cấp tiến tạo ra:
+ Mức nợ ngắn hạn cao nhưng được quản lý cấp tiến và có hiệu quả
+ Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình dài do tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp, doanh nghiệp chủ yếu dùng nguồn vay dài hạn để đầu tư cho TSLĐ Do đó, tại thời điểm hiện tại doanh nghiệp chưa phải đối mặt với áp lực trả nợ nhiều
Vì vậy, thời gian trả nợ trung bình ngắn dẫn đến thời gian quay vòng dài Chi phí trả lãi cao hơn vì lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn Mặt khác, Doanh nghiệp đối mặt với chiến lược rủi ro thấp do doanh nghiệp huy động vốn chủ yếu từ nguồn tài trợ dài hạn (hay nguồn tài trợ chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp), mang tính ổn định, khả năng tự chủ tài chính cao, đồng thời giảm bớt các áp lực thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 20Chúng ta đã xem xét một cách độc lập giữa mô hình quản lý tài sản lưu động và
mô hình quản lý nợ ngắn hạn Khi kết hợp hai mô hình này lại chúng ta có một mô hình quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Có 3 kiểu trường phái cơ bản: Thận trọng, cấp tiến (mạo hiểm), dung hòa
- Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm):
Hình 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm)
TSLĐ
NV ngắn hạn
TSCĐ
Trang 21NV dài hạn
Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến đòi hỏi mức tài sản lưu động thấp
Doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Điều này, giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí huy động vốn Tuy nhiên, cũng khiến các doanh nghiệp đối mặt với mức độ rủi ro cao Vì vậy, nếu doanh nghiệp có tình hình tài sản lưu động cấp tiến thì doanh nghiệp cần cân bằng rủi ro theo chính sách nợ thận trọng
- Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng:
Ngược lại, với chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm) chính sách
quản lý vốn lưu động thận trọng đòi hỏi mức tài sản lưu động cao Trong mô hình này thì doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư tài sản lưu động Vì thế, nếu
- Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa:
Nếu doanh nghiệp có tình hình tài sản lưu động trung bình thì doanh nghiệp cần cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách nợ trung bình Tăng tạm thời trong tài sản lưu động cần được dảm bảo bằng nguồn vốn ngắn hạn mà có thể hoàn trả khi đầu tư vào tài sản lưu động giảm Đối với tài sản lưu động thường xuyên hay tài sản cố định
cà nhiều thời gian hơn để chuyển đổi thành tiền, do đó cần tài trợ bằng nguồn tài chính
dài hạn
Hình 1.5 Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa
Trang 22NV ngắn hạn
TSLĐ
NV dài hạn
TSCĐ
1.2 Hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động
Trong điều kiện kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khó khăn, cạnh tranh khốc liệt Vì thế, việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả
14
kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động SXKD, trong đó có hiệu quả quản lý vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan hê so sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang – Phân tích Báo cáo Tài chính – NXB Tài chính – Tr.221)
Nhưng hiểu theo bất kỳ khái niệm nào thì bản chất của hiệu quả sử dụng vốn lưu động là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp được xét trong một kỳ kế toán nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh
Với mục đích chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào sản xuất kinh doanh cũng đặt ra đó là “tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận” Mà mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Vì vậy, để đảm bảo mục đích trên, doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý, hiệu
quả từng đồng vốn lưu động, làm sao mỗi đồng vốn lưu động hàng năm để mua sắm nguyên, nhiên,vật liệu được nhiều hơn, đồng thời tăng mức sản xuất và tiêu thụ sản
Trang 23phẩm hàng hóa, dịch vụ
1.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động
1.2.2.1 Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính
trong quan hệ tài chính của công ty Trong phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh nội dung cơ bản theo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đó
là các nhóm tỷ số về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn… Sau
đó, thực hiện so sánh tỷ số của năm sau so với năm trước Khi so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp sẽ biết được xu hướng biến động của các tỷ số và kết hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từng công ty, trong từng thời kỳ
1.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi, phổ biến
trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu
15
hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp so sánh cần quan tâm tới tiêu chuẩn để so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh Tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh Gốc so sánh được xác định tùy thuộc vào mục đích phân tích Khi tiến hành so sánh cần có hai đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được
Điều kiện so sánh
- So sánh theo thời gian đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương
pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
- So sánh theo không gian tức là so sánh giữa các số liệu trong ngành nhất định, các
chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh
giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 kỹ thuật so sánh sau đây:
- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích
- So sánh số tương đối: Là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
- So sánh số bình quân: Biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm
phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, mỗi bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
Từ đó cho thấy, sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân
tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu phân tích
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo
Trang 242 hình thức sau:
- So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa
các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành
- So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng giảm
của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau
Tuy nhiên, phân tích theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giả
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont
Bên cạnh đó, các nhà phân tích tài chính còn sử dụng phương pháp phân tích
Dupont Phương pháp này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận ròng trên
16
tổng nguồn vốn lưu động đo lường khả năng sinh lời của nguồn vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tốt, vốn đưa vào hoạt động đã thật sự mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng
ROSA = Vốn lưu động
Hay:
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Khả năng sinh lời VLĐ =
x
Doanh thu thuần
Vốn lưu động
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn lưu động phản ánh khả năng sinh lời trên doanh
thu tạo trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết được một đồng vốn lưu động ra một đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng tốt
Tỷ trọng VLĐ sẽ là yếu tố ảnh hưởng đến với ROA (Return On Assets) cho ta
biết được trong kỳ một Tỷ trọng này càng cao cho biết quá trình sử dụng vốn đạt hiệu quả tốt
Vì vậy, mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở
chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động
Trang 251.2.3.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động chung
1.2.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất hoạt
động kinh doanh
Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ số này cho biết năng lực sinh lời của
doanh thu Nó phản ánh một đồng doanh thu thuần có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng cao thì càng chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã có biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế
ROS =
Doanh thu
Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Đây là chỉ số được thiết kế để do
lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty Chỉ số này được xác định
17
bằng cách lấy lợi nhuận (lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng ROA phản ánh một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận lợi nhuận dành cho cổ đông ROA phụ thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại,… tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo, ngành hàng không,… tỷ số này thường rất thấp Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành Nói chung, chỉ số này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu qủa sản xuất của tài sản càng cao
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Theo phương pháp Dupont thì ROA được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế
Như vậy, ROA chịu tác động bởi 2 yếu tố là ROS và vòng quay tài sản Để tăng
ROA, doanh nghiệp có thể thúc đẩy ROS hoặc tăng vòng quay tài sản
1.2.3.1.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện thời hay còn gọi là tỷ số luân chuyển tài sản lưu động (The Current Ratio)
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời =
Trang 26Số nợ ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn: Thường là những khoản nợ phải trả trong một khoảng
thời gian ngắn (thường là dưới 1 năm) Tỷ số luân chuyển tài sản lưu động cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn Chỉ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu động Khi giá trị của chỉ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản hơn là việc quản trị tài sản lưu động doanh nghiệp không đạt hiệu quả bời có quá nhiều lượng tiền mặt nhàn rỗi,… Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ số thanh toán nhanh (The Quick Ratio): Tỷ số này cho biết khả năng thanh
khoản thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết
18
Tổng tài sản lưu động – Hàng lưu kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng tài sản
Các tài sản lưu động, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng
khoán khả thị và khoản phải thu có thể chuyển đổi ra tiến mặt nhanh chóng Do các loại hàng hóa tồn kho có tính thanh khoản thấp bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tính vào tỷ số này Chỉ số này phản ánh cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán ngay lập tức bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán tức thời: Cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác
định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, hàng lưu kho
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Số nợ ngắn hạn
1.2.3.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao càng chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng càng hiệu quả
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Vốn lưu động TB
Sức sinh lời của vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu này thấp
có nghĩa là doanh nghiệp cần xem xét lại phương pháp quản lý vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời VLĐ =
Trang 271.2.3.1.4 Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động bao gồm mức tiết kiệm bao gồm mức tiết kiệm vốn
lưu động và mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi,
việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng VLĐ có thể rút khỏi kỳ luân chuyển để dùng vào việc khác
Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng,
việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm VLĐ hoặc bỏ ra số VLĐ ít hơn so với trước
Vtktd1 : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
Vtktd2 : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M0, M1 : Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này
V0, V1 : Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước, kỳ này
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý từng thành phần vốn lưu động
- Thời gian thu tiền trung bình (Average collection – ACP): Tỷ số này dùng để đo
Trang 28lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu
Số ngày trong năm
Thời gian thu tiền TB =
Vòng quay khoản phải thu
Trong đó:
Doanh thu thuần
Hệ số thu nợ =
Giá trị khoản phải thu
Thời gian thu tiền trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu
ngày cho một khoản phải thu Hệ số thu nợ càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
- Thời gian luân chuyển kho trung bình: Tỷ số này được tính bằng cách lấy số ngày
trong năm chia cho hệ số lưu kho Hệ số lưu kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp hết bao nhiêu ngày Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Nó càng thấp cho thấy lưu thông sản xuất của doanh nghiệp càng tốt
Số ngày trong năm
Thời gian luân chuyển kho TB =
Hệ số lưu kho
Trong đó:
Giá vốn hàng bán
Hệ số lưu kho =
Giá trị lưu kho
- Thời gian trả nợ trung bình: Tỷ số này được tính bằng cách lấy số ngày trong năm
chia cho hệ số trả nợ Chỉ số này cho biết bình quân doanh nghiệp hết bao nhiêu ngày
Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả
- Thời gian quay vòng tiền trung bình:
Thời gian quay
Thời gian thu
Thời gian luân
Thời gian trả
vòng tiền TB
tiền TB
Trang 29chuyển kho TB
nợ TB
Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay
vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ doanh nghiệp bỏ vốn ra
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý VLĐ
1.2.4.1 Các nhân tố có thể lượng hóa được
1.2.4.1.1 Quản lý tiền và chứng khoán khả thị
Vốn bằng tiền của doang nghiệp gồm tiền mặt tại các quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn bằng tiền là yếu tố quan trọng trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương ứng với một quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường
Vốn bằng tiền là một tài sản có tính linh hoạt rất cao và cũng dễ là đối tượng của hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng Chình vì như thế, dù lưu giữ vốn bằng tiền với mục đích nào thì việc quản lý vốn bằng tiền là hết sức quan trọng trong công việc quản lý tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn tiền bao gồm các vấn đề chính sau:
- Xác định mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý:
Việc xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được những rủi ro mất khả năng thanh toán Nếu như doanh nghiệp dự trữ lượng tiền mặt qúa nhiều có thể gây ra tình trạng ứ đọng vốn do tiền không được đầu tư vào các tài sản sinh lời, làm mất đi khoản lợi nhuận thu về cho doanh nghiệp Vì vậy, ngoài việc
dự trữ tiền mặt doanh nghiệp có thể chuyển sang nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn
có tính thanh khoản cao trên thị trường Qua đó, doanh nghiệp giữ được uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, có khả
năng thu lợi nhuận cao
Để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý doanh nghiệp có thể sử dụng phương
pháp: Mô hình Mille – Orr
Đồ thị trên cho thấy vốn bằng tiền vận động không theo một quy luật nào cho
đến khi đạt được một giới hạn Tại điểm này doanh nghiệp sẽ dùng tiền mua chứng
21
Trang 30khoán nhằm làm giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu Khi vốn bằng tiền vận động cho tới khi đạt giới hạn dưới, lúc này thì doanh nghiệp sẽ bán lượng chứng khoán đủ để đưa vốn bằng tiền lên mức mục tiêu Như vậy, mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động một cách tự do cho tới khi đạt giới hạn trên hoặc giới hạn dưới Khi đó, doanh nghiệp mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số dư vốn bằng tiền mong muốn
Hình 1.6 Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr
Trang 31δ2: Phương sai thu chi ngân quỹ một ngày
i : Lãi suất (chi phí cơ hội) bình quân một ngày
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền: Doanh nghiệp phải quản lý chặt
chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt để tránh tình trạng mất mát, lạm dụng tiền của
công mưu lợi cá nhân Trong việc quản lý doanh nghiệp cần chú ý các điều sau:
+ Tất cả các khoản thu chi tiền mặt phải thông qua quỹ
+ Việc xuất tiền trong quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức hóa và hợp pháp Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải kiểm tra, đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kế toán tiền mặt Nếu xảy ra tình trạng chênh lệch số liệu thì thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra để xác định nguyên nhân để có biện
22
pháp xử lý kịp thời Chỉ để tồn quỹ mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vượt mức tồn quỹ có thể gửi vào ngân hàng để hưởng lãi
+ Tăng tốc độ thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền Mặt khác, doanh nghiệp
cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt
- Đảm bảo khả năng thanh toán nhanh: Một vấn đề rất quan trọng trong việc
quản lý tài chính doanh nghiệp là phải thường đảm bảo có một khối lượng tiền mặt để chi trả cho các khoản nợ đến hạn và các khoản chi tiêu hàng ngày của doanh nghiệp
Để chủ động trong thanh toán, doanh nghiệp phải lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ Qua đấy, sẽ giúp cho doanh nghiệp cân bằng lượng thu chi vốn bằng tiền và nâng cao khả năng sinh lời của những khoản tiền nhàn rỗi
1.2.4.1.2 Quản lý khoản phải thu khách hàng
Đối với doanh nghiệp, khoản phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn
Trang 32trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ với tiêu thụ sản phẩm, khi mà doanh nghiệp mở rộng việc bán chiu hàng hóa cho khách hàng sẽ làm cho nợ phải thu tăng lên Doanh nghiệp có thể tăng được thị phần
từ đó tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận Tuy nhiên, việc làm tăng các khoản thu từ khách hàng kéo theo hệ quả của việc làm gia tăng các khoản cho phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả tiền lãi vay để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng Hơn thế nữa, doanh nghiệp có thể bị mất vốn do khách hàng mất khả năng thanh toán Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động kin doanh của mình được tiến hành thường xuyên và liên tục doanh nghiệp phải phân tích, nghiên cứu quyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay không
Các biện pháp quản lý khoản phải thu
- Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng:
Nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng
hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời gian bán chịu Vì vậy, để quản lý tốt các khoản phải thu trước hết chúng ta nghiên cứu các yếu tố quyết định đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp
+ Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp + Tính chất thời vụ thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm
+ Tình hình cạnh tranh: Doanh nghiệp cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi
+ Tình trạng tài chính doanh nghiệp: Doanh nghiệp không thể mở rộng bán chịu cho khách hàng khi nợ phải thu của doanh nghiệp ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn về vốn bằng tiền trong cân đối thu chi
- Phân tích năng lực khách hàng
23
Để quyết định cấp tín dụng cho khách hàng hay không thì việc đầu tiên doanh
nghiệp phải làm là phân tích năng lực tín dụng cho khách hàng Để làm được điều này thi doanh nghiệp đầu tiên cần phải xây dựng được tiêu chuẩn tín dụng hợp lý sau đấy xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu tiêu chuẩn của khách hàng đáp ứng được tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì mới cấp tín dụng Tuy nhiên, tiêu chuẩn tín dụng cũng phải phù hợp nếu như doanh nghiệp đặt ra tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể sẽ bỏ mất khách hàng có tiềm năng, còn nếu tiêu chuẩn tín dụng quá thấp vẫn có thể đem lại doanh thu cho doanh nghiệp và đồng nghĩa doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro và chi phí cao
Sau đây là một số tiêu chuẩn để đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng:
+ Phẩm chất tư cách tín dụng: Phản ánh tinh thần trách nhiệm của khách hàng
trong việc trả nợ Điều này được phán đoán dựa trên cơ sở thanh toán các khoản nợ trước đây của doanh nghiệp và của doanh nghiệp khác
+ Năng lực trả nợ: Khả năng thanh toán và dự trữ của khách hàng Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào tài sản mà khách hàng mang ra thế chấp để quyết định việc có cấp tín dụng hay không
+ Vốn của khách hàng: Thông qua lượng vốn của khách hàng doanh nghiệp đánh giá được sức mạnh tài chính của khách hàng
Khi đã thu thập được tất cả thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định
Trang 33tín dụng, có cung cấp tín dụng hay không Để thực hiện điều này, doanh nghiệp có thể
sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro
Theo phương pháp này, khách hàng của doanh nghiệp có thể được chia thành các nhóm như sau:
Tỷ lệ doanh thu không thu hồi
+ Doanh nghiệp thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem
xét nhiều, gần như tự động và vị thế của doanh nghiệp này có thể được xem xét lại mỗi
năm một lần
+ Các công ty thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một giới hạn
nhất định và vị thế của các doanh nghiệp này có thể được xem xét lại mỗi năm 2 lần Tương tự, doanh nghiệp sẽ xem xét đến các nhóm khách hàng khác
24
+ Đối với doanh nghiệp thuộc nhóm 5, để giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra doanh nghiệp sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ
Các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau thì có yêu cầu tín dụng khác
nhau Tuy nhiên, phải làm như thế nào để việc phân nhóm là chính xác, không nhầm lẫn là điều khiến cho doanh nghiệp quan tâm hơn cả Dưới đây là mô hình tính điểm tín dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để phân nhóm rủi ro Qua đó, giúp cho doanh nghiệp có được quyết định sáng suốt trong việc cấp tín dụng cho khách hàng
Trang 34Khả năng thanh toán lãi
- Phân tích, đánh giá các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị
Sau khi tiến hành phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ
xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào việc phân tích chỉ tiêu NPV Dưới đây là 3 mô hình mà các doanh nghiệp thường sử dụng để đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
+ Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án:
VC : Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S : Doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP : Thời gian thu tiền trung bình tính theo số ngày
Trang 35BD : Tỷ lệ nợ xấu trên dòng doanh tiền vào từ bán hàng
CD : Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : Thuế suất cận biên của doanh nghiệp
k : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán xong chỉ tiêu NPV doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở:
AC1 (AC1 > AC0)
Xác suất thanh toán
Trang 37Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở sau:
NPV1 > NPV2 : Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 < NPV2 : Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = NPV2 : Bàng quan
- Theo dõi tình hình phải thu khách hàng: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình
hình thanh toán với khách hàng Cần thường xuyên xem xét đánh giá tình hình nợ phải thu Để theo dõi các khoản nợ phải thu, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai
kỹ thuật cơ bản là thời gian thu tiền trung bình và tiếp cận theo mẫu hình phải thu
khách hàng
+ Thời gian thu nợ trung bình (ACP):
Công thức xác định thời gian thu nợ trung bình:
360
Thời gian thu nợ trung bình =
Số vòng quay các khoản phải thu
Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu nợ trung bình sẽ giúp các doanh nghiệp
kịp thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền Tuy nhiên, chỉ tiêu này không có hiệu quả khi sử dụng nội bộ để theo dõi thu tiền của doanh nghiệp Bởi đứng trên phương diện thanh toán, nó là một thước đo chung chung và bị ẩn đi sự khác biệt riêng lẻ giữa các khách hàng Ngoài ra, ACP còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong doanh thu và phải thu khách hàng
+ Các tiếp cận dựa trên mẫu hình phải thu: Mẫu hình phải thu là tỷ lệ % của doanh thu bán hàng trả chậm vẫn chưa thanh toán ghi nhận doanh thu và trong những
tháng tiếp theo Do các khoán phải thu được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh
doanh thu nên theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu giúp các doanh nghiệp ghi nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng
Thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian Xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ Chủ động áp dụng các biện pháp thu hồi các khoản nợ quá hạn Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn vốn lưu động
1.2.4.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Vốn về hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổn vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nhiều loại hàng lưu kho Ba loại phổ biến nhất là: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp giúp
Trang 38doanh nghiệp tránh được việc phải trả giá cao hơn cho việc đặt hàng nhiều lần với số
27
Trang 39lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc tạm ngừng sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được nhu cầu đặt hàng của khách hàng Mặt khác, việc đầu tư vốn vào dự trữ hàng tồn kho hợp lý còn có vai trò như một tấm đệm
an toàn cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và thông suốt Do vậy, để đưa ra lượng
dự trữ tối ưu hàng tồn kho doanh nghiệp cần phải chú ý đến các điểm sau:
- Chí phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho: Để xác định mức độ đầu tư vào
hàng tồn kho tối ưu cần so sánh lợi ích đạt được từ được từ dự trữ hàng tồn kho với chi phí phát sinh do dự trữ hàng tồn kho để có phương thức quyết định tồn kho Các chi
phí phát sinh khi dự trữ và sử dụng hàng tồn kho, bao gồm:
+ Chi phí đặt hàng, bao gồm: Chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí giao
nhận hàng theo hợp đồng
+ Chi phí lưu trữ: Là những chi phí liên quan đến việc thực hiện dự trữ hàng tồn
kho trong một khoảng thời gian xác định trước Chi phí lưu trữ, bao gồm: Chi phí lưu kho và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, giảm giá, chi phí bảo hiểm, chi phí cơ hội về số vốn đầu tư vào hàng tồn kho + Chi phí thiệt hại do không có hàng: Lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ
để bán cho khách hàng, chi phí thiệt hại do tạm ngừng sản xuất, chi phí đặt hàng khẩn cấp
- Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả:
Trang 40+ Điểm đặt hàng: Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng
mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
S : Lượng hàng cần đạt trong năm
Qan toàn : Mức tồn kho trung bình an toàn
t : Thời gian chờ hàng về
+ Theo mô hình EOQ: Chính sách dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải đảm bảo tối thiểu hóa tổng chi phí dữ trữ hàng tồn kho Đồ thị minh họa sự biến động của tổng chi phí dự trữ hàng tồn kho
Lƣợng hàng tồn kho bình quân = Q/2
Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng x Chi phí cho một lần đặt hàng