1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương

115 388 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 11,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên học chuyên ngành Tài Chính của trường Đại học Thăng Long, trong quá trình tìm hiểu về hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÓA TỔNG HỢP TRIỀU DƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : VẠN THANH HÀ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÓA TỔNG HỢP TRIỀU DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Hồng Nga

Sinh viên thực hiện : Vạn Thanh Hà

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gian tìm hiểu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên nhiệt tình từ gia đình, bạn bè và nhà trường Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thạc Sĩ Nguyễn Hồng Nga - giáo viên trực tiếp hướng dẫn khoá luận của em.Cô đã cho em rất nhiều lời khuyên để có được những số liệu cần thiết trong quá trình phân tích.Hơn nữa, cô

đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, thực hiện và hoàn thành khoá luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các thầy cô đang giảng dạy trong trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý của trường đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, giúp em hoàn thiện hơn, hiểu biết sâu hơn về chuyên ngành học của mình, qua đó tạo cơ sở tiền đề để em hoàn thành tốt khoá luận này

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương- nơi em đang thực tập nói chung và tập thể phòng Tài chính - Kế toán của Công ty nói riêng đã hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm xử lý những tình huống phát sinh trong thực tế để em có cơ hội hiểu thêm về thị trường sản xuất- kinh doanh

Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến những thành viên trong gia đình em cùng những người bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ, ủng hộ em để em có thêm niềm tin

và động lực hoàn thành tốt khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin camđoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, hoàn thiện cùng với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là

có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Vạn Thanh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1.Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả 1

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 3

1.1.5 Vai trò hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.6 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.1 Các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp 7

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 12

1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15

1.3.1 Phương pháp so sánh 15

1.3.2.Phương pháp loại trừ 17

1.3.3.Mô hình Dupont 20

1.3.4.Phương pháp đồ thị 21

1.4.Các nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.4.1.Phân tích khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

1.4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 25

1.4.3.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 26

1.4.4.Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SÁCH VÀ VĂN HÓA TỔNG HỢP TRIỀU DƯƠNG 29

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương 29

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 30

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Công ty TNHH Sách và VHTH TriềuDương 30

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 31

2.1.5 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh 31

Trang 6

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sách Và Văn

hóa Tổng hợp Triều Dương 34

2.2.1 Phân tích khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh 34

2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 57

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 62

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 64

2.2.5 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương so với tình hình chung của doanh nghiệp Việt Nam 68

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương 72

2.3.1 Những thành công đạt được 72

2.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân 74

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SÁCH VÀ VHTH TRIỀU DƯƠNG 78

3.1 Định hướng phát triển và sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 78

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 78

3.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Triều Dương trong xu hướng hội nhập hiện nay 79

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Triều Dương 81

3.2.1 Các giải pháp về tài chính 81

3.2.2 Các giải pháp về sản phẩm, dịch vụ và thị trường 87

3.2.3 Các giải pháp khác 89

3.2.4 Kiến nghị với các bên liên quan 90

Trang 7

VCSH

VHTH

VNĐ

Vốn chủ sở hữu Văn hóa Tổng hợp Việt Nam đồng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Triều Dương trong giai đoạn 2010 –

2012 36

Bảng 2.2 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương giai đoạn 2010 – 2012 40

Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Triều Dương 41

Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty Triều Dương 48

Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời trên tài sản của Công ty Triều Dương 52

Bảng 2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương 54

Bảng 2.7 Chỉ tiêu ROE của Công ty Hòa Phát 56

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Triều Dương 57 Bảng 2.9 Khả năng trả lãi vay của Công ty Triều Dương 64

Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro 83

Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 84

Bảng 3.3 Dự tính phân bổ lợi nhuận sau thuế cho Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty Triều Dương 35

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Triều Dương 38

Biểu đồ 2.3 Khoản mục Vay ngắn hạn và phải trả người bán của Công tyTriều Dương 39

Biểu đồ 2.4 Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Triều Dương 42

Biểu đồ 2.5 KNTT ngắn hạn của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 43

Biểu đồ 2.6 Khả năng thanh toán nhanh của Công ty Triều Dương 44

Biểu đồ 2.7 KNTT nhanh của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 45

Biểu đồ 2.8 Khả năng thanh toán tức thời của Công ty Triều Dương 46

Biểu đồ 2.9 KNTT tức thời của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 47

Biểu đồ 2.10 Doanh thu của Công ty Triều Dương 48

Biểu đồ 2.11 Chỉ tiêu ROS của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 50

Biểu đồ 2.12 Chỉ tiêu ROA của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 53

Biểu đồ 2.13 Chỉ tiêu ROE của Công ty Triều Dương và Công ty Hòa Phát 56

Biểu đồ 2.14 Vòng quay tài sản lưu động của Công ty Triều Dương 58

Biểu đồ 2.15 Vòng quay hàng lưu kho của Công ty Triều Dương 59

Biểu đồ 2.16 Vòng quay khoản phải thu của Công ty Triều Dương 59

Biểu đồ 2.17 Vòng quay tài sản cố định của Công ty Triều Dương 60

Biểu đồ 2.18 Vòng quay tổng tài sản của Công ty Triều Dương 61

Biểu đồ 2.19 Vòng quay khoản phải trả của Công ty Triều Dương 62

Biểu đồ 2.20 Hệ số nợ của Công ty Triều Dương 2010 – 2012 63

Biểu đồ 2.21 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán của Công ty Triều Dương 65

Biểu đồ 2.22 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng của Công ty Triều Dương 66

Biểu đồ 2.23 Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN của Công ty Triều Dương 67

Biểu đồ 2.24 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí của Công ty Triều Dương 68

Biểu đồ 2.25 Lao động và vốn bình quân thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 69

Biểu đồ 2.26 Khó khăn trong vay vốn ngân hàng của DN Việt Nam năm 2012 70

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất lịch Tết của Công ty Triều Dương: 32

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan mà không một quốc gia nào

có thể phát triển được nếu không tham gia vào quá trình này Nắm bắt được xu thế chung của thời đại, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới

và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại” Đồng hành cùng với việc mở ra một cơ hội mới, không ít những khó khăn và thách thức đang đến với Việt Nam, đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

Bên cạnh việc kinh doanh sách, Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương mà em lựa chọn thực tập cũnglà một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh về lịch năm mới Triều Dương đang ngày càng cố gắng từng bước phát triển để đưa những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng Tuy đã đạt được nhiều thành công trong thị trường lịch, Triều Dương vẫn phải đối mặt trực tiếp với nhiều sức ép từ sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành, gánh nặng về thuế phí hay như giá cả của các nguyên vật liệu đầu vào đang trở nên đắt đỏ hơn Vì hoạt động chính của Công ty Triều Dương là sản xuất lịch, vì thế để tiếp tục khẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, ngoài việc sáng tạo trong kinh doanh, tận dụng sự phát triển của công nghệ hiện đại, biết nắm bắt

cơ hội, tranh thủ lợi thế thương mại thì Công ty Triều Dương rất cần chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Là một sinh viên học chuyên ngành Tài Chính của trường Đại học Thăng Long, trong quá trình tìm hiểu về hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương, em nhận thấy tầm quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty là việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Thông qua việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện, Công ty sẽ có cơ sở để đánh giá đầy đủ nhất các hoạt động của doanh nghiệp mình, nhận ra điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp, xác định được những nhân tố chủ yếu gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, Công ty sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như để lợi nhuận đạt được là tối đa

Bằng những kiến thức về tài chính doanh nghiệp đã được học và tích lũy trong thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long cùng sự giúp đỡ của giáo viênhướng

dẫn – Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga, em lựa chọn đề tài khóa luận“Phân tích hiệu quả

sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương”

2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp

đồ thị để đưa ra đánh giá và kết luận trên cơ sở là các số liệutừ báo cáo tài chính của Công ty và thực tế tình hình hoạt động của Công ty Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

4 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị – xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp theo mong muốn với chi phí bỏ ra là thấp nhất.Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu, lợi nhuận, vốn kinh doanh…

- Định mức tiêu hao vật tư, sản phẩm

- Vòng quay TSNH

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học củakinh tếvĩ mô nói chung, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, mở rộng được doanh nghiệp, chiếm lĩnh và nâng cao uy tín của mình trên thị trường Vì vậy doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cần phải chú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu

Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.Mỗi nhà kinh tế lại có những quan điểm khác nhau.Cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng:

"Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó".Thực chất quan điểm này muốn

đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội.Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế

có hiệu quả

Một số tác giả khác lại cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh

Trang 13

nghiệp làm ăn thua lỗ" Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế.Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động

và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau [14]

Qua đó, chúng ta hiểu rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tất cả các hoạt động của một tổ chức nào đó đều hướng tới mục tiêu là đạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.Hoạt động kinh doanh của các tổ chức trong thị trường đều đòi hỏi phải đạt được hiệu quả, do đó

đây là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển lành mạnh

Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta phải phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó là hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào

và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = K - C

Trong đó:

Trang 14

H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

K : Là kết quả đạt được

C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Từ công thức trên, ta thấy rằng doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh khi K-C >0 hay kết quả doanh nghiệp đạt được phải lớn hơn chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Còn về so sánh tương đối thì :

H = K/C

Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa doanh thu đạt được với toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh khi sử dụng chi phí một cách có hiệu quả.Chi phí bỏ ra càng thấp thì hiệu quả đạt được càng cao

Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra được xem xét trong một thời kỳ nhất định Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cụ thể là những chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai.Song, độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định.Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo

vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.[14]

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được hay chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau Từ đó, ta có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hiệu quả

- Dựa vào phạm vi, ta có thể phân loại thành hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thuđược từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

Trang 15

Hiệu quả kinh tế– xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là những đóng góp thông qua kết quả phục vụ sản xuất, đời sống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, cải thiện đời sống nhân dân…

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau.Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên

cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế – xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hòa với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

- Dựa vào chi phí ta có thể phân loại hiệu quả sản xuất thành hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp

Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là “hộp đen” kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hóa của mình với số lượng nhiều nhất Tuy nhiên thị trường hoạt động theo quy luật riêng của

nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” Một trong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế xã hội là quy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa sản phẩm Quy luật giá trị đã đặt tất

cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhưng tại mỗi doanh nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí cụ thể: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí trên lại có thể được phân chia chi tiết hơn.Vì vậy, đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây và

Trang 16

cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cách khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận

- Dựa vào phương pháp tính toán, ta có thể chia hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản sau:

Một là thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh

Hai là để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại.Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thuđược với lượng chi phí bỏ ra.Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối.Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

Dựa vào lợi ích nhận được trong khoảng thời gian ngắn hay dài mà người ta phân thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một khoảng thời gian ngắn.Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một khoảng thời gian dài.Doanh nghiệp cần tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như trong tương lai cho doanh nghiệp.Phải kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ

vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp [24]

1.1.5 Vai trò hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh.Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì họ đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp.Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các

Trang 17

mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động

có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả sản xuất kinh doanh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm

vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh [25]

1.1.6 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả SXKD:

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, để tiếp tục tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần có lợi nhuận Để đạt được kết quả cao nhất, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư Muốn vậy tổ chức cần phải nắm chắc các nhân tố ảnh hưởng, xu hướng của từng nhân tố trên.Dựa vào nó, các tổ chức thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh và đạt thành công

Ngày nay, những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế – văn hóa, trình độ khoa học kỹ thuật cao thì việc phân tích hiệu quả càng quan trọng hơn trong quá trình quản lý doanh nghiệp Phân tích càng kỹ và sâu càng giúp các nhà quản lý tìm ra được phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

Bên cạnh đó, để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng thường xuyên những tiến bộ khoa

Trang 18

học, cải tiến phương thức hoạt động, tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng

-Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD:

Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện.Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho

quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp một cách hợp lý nhất

Đối với bản thân doanh nghiệp: Về mặt tuyệt đối của hiệu quả kinh doanh đó chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Việc nâng cao hiệu quả SXKD đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức.Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thêm lợi thế để phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay

Đối với người lao động: Hiệu quả SXKD là động lực thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, quan tâm hơn đến công việc và kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng đồng thời cải thiện chất lượng đời sống lao động, thúc đẩy năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Bộ máy quản trị trong doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở, là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

Trang 19

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao

sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao [9]

1.2.1.2 Lao động tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổ chức phải phối hợp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất

kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động, có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là

Trang 20

một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp [9]

1.2.1.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó [9]

1.2.1.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

- Đặc tính của sản phẩm: Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công

cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Bên cạnh đó, những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như: mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và bắt mắt luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại

Trang 21

- Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu Nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào [9]

1.2.1.5 Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.[9]

1.2.1.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh.Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng, bến bãi Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất tốt kết hợp với công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Nếu trình

độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay

Trang 22

thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp giảm đi,

sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.[9]

1.2.1.7 Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp: Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có

sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau.Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo

ra môi trường văn hoá riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp

Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp: Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ồn, các hoá chất gây độc hại … là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và sức khoẻ của người lao động Vì những lý do đó, nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị và chất lượng của sản phẩm

Môi trường thông tin: Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin của doanh nghiệp Việc hình thành quá trình chuyển thông tin từ người này sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác sẽ tạo nên sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi, nhanh chóng và chính xác Đây là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình [9]

Trang 23

1.2.1.8 Phương pháp tính toán của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các yếu

tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau do

đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2.1 Các yếu tố trong ngành

- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp [9]

- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác chú ý đến và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự gia nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [9]

- Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc

độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [9]

Trang 24

thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về

số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh [9]

- Người mua

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người mua hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp [9]

1.2.2.2.Các yếu tố môi trường bên ngoài

-Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực [9]

- Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân

Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm

kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai

Trang 25

ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp [9]

Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên

nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp [9]

Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại [9]

- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Trang 26

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như

sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [9]

- Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [9]

1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp

cụ thể để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất

1.3.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.Đây là phương pháp được sử dụng lâu đời, rộng rãi và phổ biến nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích.Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian.Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước.Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối, hoặc là số bình quân

Trang 27

Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất.Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian

- Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian, hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

+ Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

+ Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

+ Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị

số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

Nội dung so sánh

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Hình thức so sánh

- So sánh theo chiều ngang: So sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính Thực chất của việc

Trang 28

phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích

- So sánh theo chiều dọc: Sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chúng và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế – tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

1.3.2.1 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Mô hình chung phương pháp số chênh lệch được xác định như sau:

Nếu gọi chỉ tiêu X cần phân tích X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnh hưởng và được sắp xếp theo thứ tự: a, b, c

Trường hợp 1: Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích X

Như vậy, chỉ tiêu X được xác định như sau: X = a.b.c

Quy ước kỳ kế hoạch là k, kỳ thực hiện ký hiệu bằng số 1 Từ quy ước này, chỉ tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lượt được xác định:

ΔX là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ thực hiện so với kỳ

kế hoạch Bằng phương pháp số chênh lệch, có thể xác định sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố a, b, c đến chỉ tiêu phân tích X như sau:

- Ảnh hưởng của nhân tố a: ΔXa = (a1 - ak).bk.ck

- Ảnh hưởng của nhân tố b: ΔXb = (b1 - bk).a1.ck

- Ảnh hưởng của nhân tố c: ΔXc = (c1 - ck).a1.b1

Trang 29

Cuối cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ΔX = ΔXa + ΔXb + ΔXc

Trường hợp 2: Các nhân tố a, b, c có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được

biểu hiện dưới dạng kết hợp cả tích số và thương số

Như vậy, chỉ tiêu X được xác định như sau: X = ba c

- Do ảnh hưởng của nhân tố a: ΔXa = (a1 - ak) ck

1.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Mô hình chung phương pháp thay thế liên hoàn được xác định như sau:

Trường hợp 1: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được

biểu hiện dưới dạng tích số

Đối tượng phân tích:

- Số tuyệt đối: ΔX = X1 - Xk

- Số tương đối: X = ΔX

Xk 100 Các nhân tố ảnh hưởng:

- Do ảnh hưởng của nhân tố a: ΔXa = a1.bk.ck - ak.bk.ck

- Do ảnh hưởng của nhân tố b: ΔXb = a1.b1.ck - a1.bk.ck

- Do ảnh hưởng của nhân tố c: ΔXc = a1.b1.c1 - a1.b1.ck

Trang 30

Sau cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị

Trường hợp 2: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ kết hợp dưới dạng cả tích số và

thương số với chỉ tiêu phân tích X

Đối tượng phân tích:

- Số tuyệt đối: ΔX = X1 - Xk

- Số tương đối: ΔX

Xk 100 Các nhân tố ảnh hưởng:

- Do ảnh hưởng của nhân tố a: ΔXa = a1.bk.ck - ak.bk.ck

- Do ảnh hưởng của nhân tố b: ΔXb = a1.b1.ck - a1.bk.ck

- Do ảnh hưởng của nhân tố c: ΔXc = a1.b1.c1 - a1.b1.ck

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị

1.3.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố

và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Như vậy, khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Khái quát mô hình chung của phương pháp liên hệ cân đối, nhằm xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được trình bày như sau:

Giả sử chỉ tiêu cần phân tích là A chịu ảnh hưởng của các nhân tố x, y, z và mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng

số kết hợp với hiệu số: A = x + y - z

Cũng quy ước ở các kỳ giống như phần trên trình bày, ta có:

Kỳ kế hoạch: Ak = xk + yk – zk

Kỳ thực hiện: A1 = x1 + y1 – z1

Đối tượng phân tích:

Số tuyệt đối: ΔA = A1 – Ak = (x1 + y1 - z1) - (xk + yk - zk)

Số tương đối: ΔA

Ak 100 Các nhân tố ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng của nhân tố x: ΔAx = (x1 – xk)

- Ảnh hưởng của nhân tố y: ΔAy = (y1 - yk)

- Ảnh hưởng của nhân tố z: ΔAz = - (z1 - zk)

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ΔA = ΔAx + ΔAy+ ΔAz[6, tr.32 – 40]

Trang 31

1.3.3 Mô hình Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng

ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ

số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu x

Doanh thu Tổng tài sản x

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

= Tỷ suất lợi nhuận

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Trong đó, ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Thông qua mô hình Dupont, ta thấy ROE phụ thuộc vào ba nhân tố:

-Tỷ suất lợi nhuận biên: Phản ánh công tác chi phí của doanh nghiệp

-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Mức độ sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh

-Đòn bẩy tài chính: Trung bình một đồng tài sản tài trợ được từ bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:

– Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

– Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

– Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.Dựa vào những lý thuyết trên, ta có thể đề ra được hệ thống các biện

Trang 32

pháp một cách tỉ mỉ và xác thực để quá trình cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức trong tương lai

1.3.4 Phương pháp đồ thị

Phương pháp đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị.Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định

Phương pháp đồ thị có tác dụng minh hoạ kết quả tài chính đã tính toán được và được biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việc đánh giá bằng trực quan, thể hiện

rõ ràng và mạch lạc diễn biến của chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ Trên cơ sở đó, xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích.Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phương pháp đồ thị có thể phản ánh dưới những góc độ sau:

- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian, như: Tổng tài sản, tổng doanh thu, sản lượng, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích theo thời gian, như: tốc độ tăng tài sản, tốc độ tăng chủ sở hữu, tốc độ tăng hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ tăng vốn đầu tư

- Biểu thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: tỷ suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu thuần

và tốc độ chu chuyển của tổng tài sản hoặc sức sinh lời của tài sản dài hạn phụ thuộc vào hệ số của tài sản dài hạn với sức sinh lời của vốn chủ sở hữu.[6, tr.46 – 47]

1.4 Các nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.4.1 Phân tích khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.4.1.1.Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn là một bước đệm cần thiết giúp doanh nghiệp biết được cơ cấu tài sản của doanh nghiệp mình đang ở mức độ nào.Thông qua việc phân tích, nhà quản lý sẽ đưa

ra các giải pháp để nâng cao cấu trúc tài sản Do đặc thù như vậy nên trước hết ta phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản– nguồn vốn phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng những phương pháp phân tích thích hợp

Cơ cấu tài sản

- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Trang 33

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn Tổng tài sản x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với toàn bộ tài sản là bao nhiêu.Khi so sánh qua các kỳ phân tích, chỉ tiêu này thể hiện sự thay đổi về tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao thể hiện tính thanh khoản cao do tài sản ngắn hạn tăng lên

- Tỷ trọng tài sản dài hạn

Tỷ trọng tài sản dài hạn được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng tài sản dài hạn = Tổng tài sản dài hạn Tổng tài sản x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, tỷ trọng tài sản dài hạn so với toàn

bộ tài sản là bao nhiêu.Khi so sánh qua các kỳ phân tích, chỉ tiêu này thể hiện sự thay đổi về tài sản dài hạn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn

- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn x 100

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt

1.4.1.2 Phân tích khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cung cấp cho ta biết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ.Bên cạnh đó, việc xem xét các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cũng giúp cho doanh nghiệp nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp mình Các chỉ tiêu sau thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Trang 34

Khả năng thanh toán ngắn hạn= = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có thể chuyển hoá thành tiền trong vòng một năm tới

Hệ số này càng cao (lớn hơn 1), khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn.Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

- Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho.Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao

và ngược lại.Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao.DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp.Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả.Chỉ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá.So với các chỉ số thanh khoản ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời, hay chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang

Trang 35

tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ

số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng.Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn

1.4.1.3 Phân tích khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

ROS được xác định bằng công thức:

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này thấp cho thấy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đây là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

ROA được xác định bằng công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt Đây là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE được xác định bằng công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 36

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.4.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay tài sản lưu động được xác định theo công thức sau:

Số vòng quay của tài sản lưu động = Doanh thu thuần

Tổng tài sản lưu động

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng lớn

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này càng lớn thì thời gian lưu kho trung bình càng nhỏ cũng như chứng

tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu được xác định theo công thức:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

1.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Vòng quay tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Số vòng quay của tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tổng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tạo ra doanh thu thuần càng lớn

Trang 37

1.4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

- Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản được xác định theo công thức sau:

Số vòng quay của tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản

lý tài sản càng hiệu quả.Ngược lại vòng quay càng nhỏ chứng tỏ rằng Công ty sử dụng tài sản chưa hiệu quả

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

- Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải thu được xác định theo công thức:

Số vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán

Phải trả người bán

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp càng chiếm dụng vốn và thanh toán chậm.Ngược lại, nếu vòng quay các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh.Nếu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản

- Hệ số nợ:

“Nợ” là từ mà bất cứ nhà quản trị tài chính nào cũng cần phải quan tâm tới khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đó là con dao hai lưỡi, một mặt sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mặt khác đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản nếu quản lý không tốt Hệ số nợ phản ánh bình quân trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh

Hệ số nợ Nợ phải trả

VCSH

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.Hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của DN càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là DN đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của DN sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp

Trang 38

được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu

đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

1.4.4.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của giá

vốn hàng bán =

LN gộp về bán hàng Giá vốn hàng bán x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

1.4.4.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của chi

1.4.4.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của chi

Trang 39

cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

1.4.4.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Chỉ tiêu này được xác định như công thức dưới đây:

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = LN kế toán trước thuế Tổng chi phí x 100

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Toàn bộ chương 1 đã trình bày những lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Về phần tổng quan, chương này đã làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò, phân loại cũng như ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Về các phương pháp phân tích, chương 1 đã trình bày các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay.Trong chương này còn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD Và để hoàn thiện, phần nội dung phân tích hiệu quả SXKD đã được trình bày theo từng phần nội dung phù hợp với hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đây là cơ sở lý luận để so sánh và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương trong những năm gần đây tại chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SÁCH VÀ VĂN HÓA TỔNG HỢP TRIỀU DƯƠNG 2.1 Giới thiệuchung về Công ty TNHH sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương

Công ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương được thành lập năm

2002 Hiện nay, Trụ sở chính của công ty nằm tại số 14 Ngô Quyền– Quận Hoàn Kiếm– Hà Nội– một vị trí kinh doanh khá thuận lợi tại trung tâm của thủ đô Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Triều Dương luôn xác định nhiệm vụ chính trị là trọng tâm trong hoạt động của mình, góp phần thúc đẩy văn hóa đọc của mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô nói riêng Đồng thời, Công ty luôn bám sát định hướng hoạt động của Đảng và của ngành xuất bản; hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao; tham gia tích cực các hoạt động tuyên truyền, cổ vũ, các phong trào, sự kiện trọng đại của Thủ đô và đất nước Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức liên kết xuất bản,

in ấn và phát hành các xuất bản phẩm có giá trị về nội dung cũng như hình thức, góp phần phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty ngoài kinh nghiệm về kinh doanh, phát hành sách báo, in ấn, xuất bản, hầu hết đều thông thạo từ một ngoại ngữ và sử dụng thành thạo tin học, có khả năng giao dịch, xử lý thông tin nhanh và chính xác Lĩnh vực kinh doanh

- Chuyên kinh doanh và thực hiện công tác phát hành sách, văn hoá phẩm, văn phòng phẩm, các loại giấy tờ phục vụ công tác hành chính, kinh tế, xã hội

- Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, mỹ thuật, vật tư vật phẩm văn hoá thông tin, dụng cụ học tập, các sản phẩm phục vụ cho thiếu nhi

- In sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, tem nhãn bao bì, giấy tờ quản lý văn hoá xã hội

- Đại lý tiêu thụ các sản phẩm văn hoá cho các đơn vị, cá nhân có yêu cầu

- Tham gia các hội chợ sách, triển lãm sách trong nước

Bên cạnh đó, một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động sản xuất của công

ty từ những năm đầu tiên thành lập là sản xuất và kinh doanh Lịch Tết Thêm nữa, Triều Dương cũng là đại lý chính phát hành các loại lịch tết cho nhiều thương hiệu nổi tiếng khác Đây là một trong những hoạt động chính của Công ty Triều Dương và doanh thu chủ yếu là từ hoạt động sản xuất này

Về sản xuất Lịch Tết:

Từ khi thành lập, Công ty đã mang đến cho người tiêu dùng rất nhiều sản phẩm

có giá trị với thương hiệu lịch Vạn Xuân.Đây là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh

Ngày đăng: 19/12/2014, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương (Trang 41)
Sơ đồ 2.2Quy trình sản xuất lịch Tết của Công ty Triều Dương - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất lịch Tết của Công ty Triều Dương (Trang 43)
Bảng 2.1Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Triều Dương trong giai đoạn - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Triều Dương trong giai đoạn (Trang 47)
Bảng 2.2 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương giai đoạn - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.2 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương giai đoạn (Trang 51)
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Triều Dương - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Triều Dương (Trang 52)
Bảng  số  liệu  trên  cho  ta  biết  1  đồng  nợ  ngắn  hạn  của  Công  ty  được  đảm  bảo  bằng  1,29  đồng  tài  sản  ngắn  hạn  trong  năm  2010,  đảm  bảo  bằng  1,19  đồng  tài  sản  ngắn  hạn  năm  2011  và  đảm  bảo  bằng  1,12  đồng  tài  sản  ngắ - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
ng số liệu trên cho ta biết 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bằng 1,29 đồng tài sản ngắn hạn trong năm 2010, đảm bảo bằng 1,19 đồng tài sản ngắn hạn năm 2011 và đảm bảo bằng 1,12 đồng tài sản ngắ (Trang 53)
Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty Triều Dương - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty Triều Dương (Trang 59)
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời trên tài sản của Công ty Triều Dương - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời trên tài sản của Công ty Triều Dương (Trang 63)
Bảng 2.7 Chỉ tiêu ROE của Công ty Hòa Phát - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.7 Chỉ tiêu ROE của Công ty Hòa Phát (Trang 67)
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Triều - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Triều (Trang 68)
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro  Nhóm rủi - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro Nhóm rủi (Trang 94)
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro của Công ty TNHH Sách và VHTH - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro của Công ty TNHH Sách và VHTH (Trang 95)
Phụ lục 7: Bảng cân đối kế toán năm của Công ty Cổ phần In Sách giáo - phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sách và văn hóa tổng hợp triều dương
h ụ lục 7: Bảng cân đối kế toán năm của Công ty Cổ phần In Sách giáo (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w