MỤC LỤCNội dungTrangMỤC LỤC1I.PHẦN MỞ ĐẦU2II.PHẦN NỘI DUNG31.Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản32.Sự chuyển hóa sức lao động thành hàng hóa53.Nhà tư bản đã sử dụng sức lao động để tạo ra giá trị thặng dư6III.PHẦN KẾT LUẬN11IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO13 I.PHẦN MỞ ĐẦUTrong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội,chủ nghĩa tư bản gắn liền với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất hàng hóa. Nhưng sản xuất tư bản chủ nghĩa khác với sản xuất hàng hóa giản đơn không chỉ về trình độ mà còn khác cả về chất nữa. Trên vũ đài kinh tế, xuất hiện một loại hàng hóa mới là hàng hóa sức lao động. Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền tệ mang hình thái tư bản và gắn liền với nó là quan hệ sản xuất mới xuất hiện: quan hệ giữa nhà tư bản với người làm thuê. Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân làm thuê. Giá trị thặng dư là nguồn gốc hình thành nên thu nhập của các nhà tư bản và các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản. Chính vì vậy đã gây bao bất bình, đã làm nổ ra bao nhiêu cuộc bãi công, đình công của công nhân trong quá khứ đòi giảm giờ làm và tăng tiền lương để bây giờ chúng ta được hưởng thành quả trước đây. Để làm rõ nguyên do của các cuộc bãi công trong quá khứ đồng thời cũng là để thể hiện lòng biết ơn của em với các thế hệ đi trước, em đã lựa chọn đề tài : “ Mối quan hệ giữa tư bản chủ nghĩa với người lao động”.Bài viết của em gồm 4 phần:I.Phần mở đầuII.Phần nội dungIII.Phần kết luận
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2I PHẦN MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội,chủ nghĩa tư bản gắn liền với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất hàng hóa Nhưng sản xuất tư bản chủ nghĩa khác với sản xuất hàng hóa giản đơn không chỉ về trình độ mà còn khác cả
về chất nữa Trên vũ đài kinh tế, xuất hiện một loại hàng hóa mới là hàng hóa sức lao động Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền tệ mang hình thái tư bản và gắn liền với nó là quan hệ sản xuất mới xuất hiện: quan hệ giữa nhà tư bản với người làm thuê Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân làm thuê Giá trị thặng dư là nguồn gốc hình thành nên thu nhập của các nhà tư bản và các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản Chính vì vậy đã gây bao bất bình, đã làm nổ ra bao nhiêu cuộc bãi công, đình công của công nhân trong quá khứ đòi giảm giờ làm và tăng tiền lương để bây giờ chúng ta được hưởng thành quả trước đây Để làm rõ nguyên do của các cuộc bãi công trong quá khứ đồng thời cũng là để thể hiện lòng biết ơn của em với các thế hệ đi trước, em
đã lựa chọn đề tài : “ Mối quan hệ giữa tư bản chủ nghĩa với người lao động”.
Bài viết của em gồm 4 phần:
I Phần mở đầu
II Phần nội dung
III.Phần kết luận
IV.Tài liệu tham khảo
Trong lần viết này bài tiểu luận của em chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết
Em kính mong nhận được nhiều ý kiến phê bình của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn trong những lần viết sau Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Vũ Thị Quế Anh đã giúp em hoàn thành tốt bài tiểu luận này
Trang 3II PHẦN NỘI DUNG
1 Sự chuyển húa tiền tệ thành tư bản
Tiền là sản phẩm cuối cựng của lưu thụng hàng húa, đồng thời cũng là hỡnh thức biểu hiện đầu tiờn của tư bản Mọi tư bản lỳc đầu đều thể hiện dưới hỡnh thỏi một số tiền nhất định Nhưng bản thõn tiền khụng phải là tư bản, nú chỉ trở thành tư bản trong điều kiện nhất định, khi chỳng được dựng để búc lột sức lao động của người khỏc Nếu trong lưu thụng hàng húa giản đơn, tiền chỉ là tiền thụng thường, được vận hành theo cụng thức H-T-H (hàng – tiền – hàng), nghĩa là sự chuyển húa của hàng húa thành tiền, rồi tiền lại thành hàng húa.Ở đõy tiền chỉ là phương tiện
để đạt tới mục đớch bờn ngoài lưu thụng Thỡ tiền trong tư bản vận hành theo cụng thức: T-H-T (tiền – hàng – tiền), tức là sự chuyển húa của tiền thành hàng húa, rồi hàng húa lại chuyển húa ngược lại thành tiền Bất cứ tiền nào vận động theo cụng thức T-H-T đều được chuyển húa thành tư bản
Chỳng ta cú thể thấy cả hai sự vận động đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bỏn hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều cú hai nhõn tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng, và hai người cú quan hệ kinh tế với nhau là người cú quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bỏn Nhưng mục đớch của lưu thụng hàng húa giản đơn là giỏ trị sử dụng để thỏa món nhu cầu, nờn cỏc hàng húa trao đổi phải
cú giỏ trị sử dụng khỏc nhau Sự vận động sẽ kết thỳc ở giai đoạn thứ hai, khi những người trao đổi cú được giỏ trị sử dụng mà người đú cần đến Còn mục đích
l-u thông của tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậy nếu số tiền thu bằng số tiền ứng ra thì quá trình vận
động trở nên không có giá trị gì Do vậy số tiền thu phải lớn hơn số tiền đã ứng ra, nên công thức vận động đầy đủ của t bản là: T-H-T’, trong đó T’=T+ T T là số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra, C Mác gọi là giá trị thặng d Số tiền ứng ra ban
đầu chuyển hoá thành t bản Vậy t bản là giá trị mang lại giá trị thặng d Mục đích
Trang 4của lu thông T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng d, nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn vì sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn
Sự vận động của mọi t bản đều biểu hiện trong lu thông theo công thức T-H-T’, do đó công thức này đợc gọi là công thức chung của t bản
Tiền ứng trớc, tức là tiền đa vào lu thông, khi trở về tay ngời chủ của nó thì thêm một lợng nhất định ( T) Vậy có phải do bản chất của lu thông đã làm cho tiền tăng thêm, và do đó mà hình thành giá trị thặng d hay không?
Thật vậy trong lu thông nếu hàng hoá đợc trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, còn tổng số giá trị, cũng nh phần giá trị thuộc về mỗi bên trao đổi là không đổi Về mặt giá trị sử dụng trong trao đổi của hai bên là không có lợi gì Nh vậy, không ai có thể thu đợc từ lu thông một lợng lớn hơn lợng giá trị đã bỏ ra (Tức là cha tìm thấy T)
C.Mác cho rằng trong xã hội t bản không có bất kỳ một nhà t bản nào chỉ
đóng vai trò là ngời bán sản phẩm mà lại không phải là ngời mua các yếu tố sản xuất Vì vậy khi anh ta bán hàng hoá cao hơn giá trị vốn có của nó, thì khi mua các yếu tố sản xuất ở đầu vào các nhà t bản khác cũng bán cao hơn giá trị và nh vậy cái
đợc lợi khi bán sẽ bù cho cái thiệt hại khi mua (Cuối cùng vẫn không tìm thấy nguồn gốc sinh ra T)
Nếu hàng hoá đợc bán thấp hơn giá trị, thì số tiền mà ngời đó sẽ đợc lợi khi
là ngời mua cũng chính là số tiền mà ngời đó sẽ mất đi khi là ngời bán Nh vậy việc sinh ra T không thể là kết quả của việc mua hàng thấp hơn giá trị của nó
Vậy trong lu thông không thể tạo ra giá trị và giá trị thặng d vì vậy không thể
là nguồn gốc sinh ra T
ở ngoài lu thông Mác xem xét cả hai yếu tố là hàng hoá và tiền tệ:
Trang 5Đối với hàng hoá ngoài lu thông: Tức là đem sản phẩm tiêu dùng hay sử
dụng và sau một thời gian tiêu dùng nhất định thì thấy cả giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm đều biến mất theo thời gian
Đối với yếu tố tiền tệ: Tiền tệ ở ngoài lu thông là tiền tệ nằm im một chỗ Vì
vậy không có khẳ năng lớn lên để sinh ra T
Vậy ngoài lu thông không thể xuất hiện từ lu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lu thông Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông Đó là mâu thuẫn công thức chung của t bản V à chỳng ta cần phải tỡm cỏch giải thớch cho mõu thuẫn đấy từ đõu mà cú?
Khi Mác trở lại lu thông lần thứ hai và lần này Mác đã phát hiện ra rằng: ở trong lu thông ngời có tiền là nhà t bản phải gặp đợc một ngời có một thứ hàng hoá
đặc biệt đem bán Mà thứ hàng hoá đó khi đem đi tiêu dùng hay sử dụng nó có bản tính sinh ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, hàng hoá đặc biệt
đó chính là sức lao động
2 Sự chuyển húa sức lao động thành hàng húa
Cõu hỏi đặt ra là sự biến đổi giỏ trị của số tiền cần phải chuyển húa thành tư bản khụng thể xảy ra trong bản thõn số tiền ấy, nú chỉ cú thể xảy ra từ hàng húa được mua vào (T – H), hàng húa đú khụng thể là một hàng húa thụng thường vậy thứ hàng húa đú là gỡ và cú tớnh năng gỡ đặc biệt?
Hàng húa đú cú giỏ trị sử dụng cú đặc tớnh là nguồn gốc sinh ra giỏ trị Thứ hàng húa đú chớnh là sức lao động mà nhà tư bản đó tim thấy trờn thị trường
Không phải bao giờ sức lao động cũng thành hàng hoá, mà sức lao động chỉ biến thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định
C.Mác nhấn mạnh sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ hai điều kiện tiền đề sau:
Trang 6Một là: Ngời lao động phải đợc tự do về thân thể Sức lao động chỉ xuất hiện
trên thị trờng với t cách là hàng hoá, nếu nó do bản thân ngời có sức lao động đa ra bán Vậy ngời lao động phải đợc tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình thì mới đem bán sức lao động đợc Trong các xã hội nô lệ và phong kiến, ngời nô lệ và nông nô không thể bán sức lao động đợc vì bản thân họ thuộc sở hữu của chủ nô hay chúa phong kiến Do đó việc bán sức lao động thành hàng hoá đòi hỏi thủ tiêu chế độ nô lệ và nông nô
Hai là: Ngời lao động bị tớc đoạt hết t liệu sản xuất Nếu chỉ có điều kiện
ng-ời lao động đợc tự do về thân thể thì cha đủ điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa đợc Vì nếu ngời lao động đợc tự do về thân thể mà lại có t liệu sản xuất thì họ sẽ sản xuất ra hàng hoá và bán hàng hoá mình sản xuất ra chứ không phải bán sức lao động Vì vậy muốn biến sức lao động thành hàng hoá thì ngời lao động phải là ngời không có t liệu sản xuất, chỉ trong điều kiện ấy ngời lao đông mới bán sức lao động của mình vì họ không có cách nào khác để kiếm sống
Do đó sự tồn tại hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hoá sức lao động biến thành hàng hoá là điều kiện quyết định để biến thành t bản Sức lao động biến thành hàng hoá là nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trong sự phát triển của sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa Sự cỡng bức bằng các biện pháp phi kinh tế trong chế độ nô lệ và chế độ phong kiến đợc thay bằng hợp đồng mua bán bình đẳng về hình thức giữa ngời sở hữu t liệu sản xuất
Vậy nhà tư bản đó sử dụng sức lao động đờt tạo ra giỏ trị thặng dư như thế nào và hàng húa sức lao động cú điều gỡ khỏc biệt so với hàng húa thụng thường?
3 Nhà tư bản đó sử dụng sức lao động để tạo ra giỏ trị thặng dư
Đầu tiờn chỳng ta phải hiểu thế nào là sức lao động
Sức lao động là toàn bộ những năng lực tồn tại trong một con ngời và đợc ngời đó sử dụng vào sản xuất hàng hoá.
Trang 7Mục đích của sản xuất hàng hoá TBCN là tạo ra giá trị thặng d.
Tìm hiểu về nguồn gốc của giá trị thặng d Có thể thấy rằng giá trị thặng d không thể nào tìm thấy đợc ở ngay trong hoạt động mua và bán và càng không thể tìm thấy ở ngay trong bản thân tiền tệ Vậy phải đi tìm nguồn gốc giá trị thặng d ở bản thân hàng hoá Nh vậy thì nhà t bản phải tìm đợc trên thị trờng món hàng hoá nào mà thuộc tính của nó là đẻ ra giá trị thặng d món hàng ấy đã thực sự tồn tại Đó là sức lao động của những ngời vô sản đi làm thuê khác với hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động là nguồn đẻ ra giá trị, giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
Cũng giống như mọi hàng húa khỏc, hàng húa sức lao động cũng cú hai thuộc tớnh: giỏ trị và giỏ trị sử dụng.
Giỏ trị hàng húa sức lao động, cũng do thời gian lao động xó hội cần thiết để
sản xuất và tỏi sản xuất sức lao động quyết định Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sức sống của con người Muốn tỏi sản xuất ra năng lực đú, người nhõn phải tiờu dựng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định về ăn, mặc, ở, học
nghề… Ngoài ra người lao động cũn phải thỏa món những nhu cầu về gia đỡnh và con cỏi Chỉ cú như vậy, thỡ sức lao động mới được sản xuất và tỏi sản xuất ra một cỏch liờn tục
Vậy thời gian lao động xó hội cần thiết để tỏi sản xuất ra sức lao động sẽ được quy định thành thời gian lao động xó hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy; hay núi cỏch khỏc, giỏ trị hàng húa sức lao động được đo giỏn tiếp bằng giỏ trị của cỏc tư liệu sinh hoạt cần thiết để tỏi sản xuất ra sức lao động
Là hàng húa đặc biệt, giỏ trị sức lao động khỏc với hàng húa thụng thường ở chỗ nú cũn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Điều đú cú nghĩa là ngoài những nhu cầu về vật chất, người cụng nhõn cũn cú những nhu cầu tinh thần, văn húa…
Trang 8Những nhu cầu đú phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi quốc gia ở từng thời
kỡ, đồng thời nú cũn phụ thuộc cả vào điều kiện địa lý, khớ hậu của nước đú,
Tuy giỏ trị hàng húa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử, nhưng đối với mỗi nước nhất định, thỡ quy mụ những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định, do đú cú thể xỏc định được lượng giỏ trị hàng húa sức lao động do những bộ phận sau đõy hợp thành:
− Giỏ trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tỏi sản xuất sức lao động, duy trỡ đời sống của bản thõn người cụng nhõn
− Phớ tổn đào tạo của người cụng nhõn
− Giỏ trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cỏi người cụng nhõn
Để biết được sự biến đổi của giỏ trị sức lao động trong một thời kỡ nhất định, cần nghiờn cứu hai loại nhõn tố tỏc động đối lập nhau đến sự biến đổi của giỏ trị sức lao động Ta cú thể thấy, sự tăng nhu cầu trung bỡnh của xó hội về hàng húa
và dịch vụ, về học tập và nõng cao trỡnh độ lành nghề, đó làm tăng giỏ trị sức lao động; khụng chỉ vậy, sự tăng năng suất lao động xó hội sẽ làm giảm giỏ trị sức lao động
Vậy, giá trị của hàng hoá- sức lao động là giá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngời công nhân Những yếu tố tinh thần, dân tộc, tôn giáo của ngời công nhân, những chi phí đào tạo ngời công nhân
Giỏ trị sử dụng của hàng húa sức lao động Hàng húa sức lao động khụng
chỉ cú giỏ trị mà cũn cú giỏ trị sử dụng như bất kỡ một hàng húa thụng thường nào Giỏ trị sử dụng của hàng húa sức lao động, cũng chỉ thể hiện ta trong quỏ trỡnh tiờu dựng sức lao động, tức là quỏ trỡnh lao động của người cụng nhõn Nhưng quỏ trỡnh
sử dụng hay tiờu dựng hàng húa sức lao động khỏc với quỏ trỡnh tiờu dựng hàng húa thụng thường ở chỗ: hàng húa thụng thường sau quỏ trỡnh tiờu dựng thỡ cả giỏ trị hay giỏ trị sử dụng của nú đều biến mất theo thời gian, Trỏi lại, quỏ trỡnh tiờu dựng
Trang 9hàng húa sức lao động, đú là quỏ trỡnh sản xuất ra hàng loạt hàng húa nào đú, đồng thời là quỏ trỡnh tạo ra một giỏ trị lớn hơn bản thõn giỏ trị sức lao động Phần lớn hơn chớnh là giỏ trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ chiếm đoạt của người lao động làm thuờ Như vậy, giỏ trị sử dụng của hàng húa sức lao động cú tớnh chất đặc biệt, nú là nguồn gốc sinh ra giỏ trị, tức là nú cú thể tạo ra giỏ trị mới lớn hơn giỏ trị của bản thõn nú Đú là chỡa khúa để giải thớch mõu thuẫn của cụng thức chung tư bản
Chớnh đặc tớnh ấy đó làm cho sự xuất hiện của hàng húa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển thành tư bản
Giá trị hàng hoá sức lao động giống giá trị hàng hoá thông thờng khác ở chỗ: Nó phản ánh một lợng hao phí nhất định để tạo ra nó Nhng giữa chúng có sự khác nhau cơ bản: Giá trị của hàng hoá thông thờng biểu thị hao phí lao động trực tiếp để sản xuất hàng hoá nhng hàng hoá sức lao động lại là sự hao phí lao động gián tiếp thông qua việc sản xuất ra những vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống ngời công nhân Còn hàng hoá sức lao động ngoài yếu tố vật chất, nó còn có yếu tố tinh thần, yếu tố gia đình, nghề nghiệp mà hàng hoá thông thờng không có
Từ đó Mác kết luận: Hàng hoá- sức lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị hơn thế nữa là tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản Bởi vì, sức lao động càng đem tiêu dùng hay sử dụng thì ngời công nhân hay ngời lao động càng tích luỹ đợc kinh nghiệm nghề nghiệp, càng nâng cao năng xuất lao động Do đó sẽ giảm giá trị hay mức tiền lơng mà nhà t bản đã trả cho họ Vì vậy, dới chủ nghĩa t bản, giai cấp t bản rất u thích loại hàng hoá đặc biệt này
Vậy quá trình ngời công nhân tiến hành lao động là quá trình sản xuất ra hàng hoá và đồng thời là quá trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng d mà nhà t bản đã chiếm
đoạt
Trang 10Để hiểu rõ quá trình sản xuất giá trị thặng d Em lấy một ví dụ về việc sản xuất sợi của một nhà t bản Nó là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình lớn lên của giá trị hay là quá trình sản xuất ra giá trị thặng d
Nhà t bản dự kiến kéo 10kg sợi Giá 1 kg bông là 1 đôla; hao mòn thiết bị máy móc để kéo 5 kg bông thành 5 kg sợi là 1đôla: tiền thuê sức lao động 1 ngày là
4 đôla: giá trị mới 1h lao động của công nhân là 1 đôla và chỉ cần 4h ngời công nhân kéo đợc 5 kg bông thành 5 kg sợi Cụng nhõn làm việc một ngày 8h
Chi phớ sản xuất Giỏ trị sản phẩm mới
(10kg sợi)
- Tiền mua bụng (10kg):
10$
- Tiền hao mũn mỏy múc:
2$
- Tiền mua sức lao động:
4$
- Giỏ trị của bụng được chuyển vào sợi: 10$
- Giỏ trị mỏy múc được chuyển vào sợi: 2$
- Giỏ trị mới do lao động của cụng nhõn tạo ra trong 1 ngày lao động (8h): 8$
Tổng cộng: 16$ Doanh thu: 20$
Như vậy, toàn bộ chi phớ sản xuất mà nhà tư bản bỏ ra là 16$, cũn giỏ trị của sản phẩm mới (10kg sợi) do cụng nhõn sản xuất ra trong 8h lao động là 20$ Vậy 16$ ứng trước đó chuyển húa thành 20$, đó đem lại một giỏ trị thặng dư là 4 $
Do đú tiền tệ ứng ra ban đầu đó chuyển húa thành tư bản
Từ việc phõn tớch giỏ trị sản phẩm được sản xuất ra (10 kg sợi),chỳng ta
cú thể thấy giỏ trị thặng dư là một bộ phận của giỏ trị mới dụi ra ngoài giỏ trị sức lao động do cụng nhõn làm thuờ tạo ta và bị nhà tư bản chiếm khụng