1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án đánh giá tính toán rủi ro về xói mòn đất tiềm ẩn và định hướng sử dụng bèn vững tài nguyên đất vùng lâm đồng - luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

38 657 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, CÁC ĐỒ THỊ Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đối nhiệt độ trung bình qua các năm Hình 2.2: Biểu đồ biến đổi độ ẩm không khí trung bình qua các năm Hình 2.3: Biểu đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

THANH PHO HO CHi MINH

DO AN TOT NGHIEP

ĐÁNH GIÁ TÍNH RỦI RO

VỀ XOI MON DAT TIEM AN

VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DUNG BEN VUNG

TÀI NGUYÊN ĐẤT VÙNG LÂM ĐỒNG

Chuyên Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Mã số ngành:108

GVHD :Th.SLÊ PHÁT QƯỚI SVTH : DƯƠNG DANH TUẤN HÙNG

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮC

DANH MUC CAC BANG BIEU -

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, CÁC ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn để ch 1.2 1

1.2 Mục tiêu nghiên CỨU - 5 ch 0.12211412121111 xe 2

1.3 Nội dung nghiên €Ứu cành 2 rưn 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ¿c5 tre 3

1.4.1 Đối tượng nghiÊH CỨU or cha re 3

1.6.2.1 Thu thập dữ liệu và số liệu wd

1.6.2.2 Xử lý số liệu và viết báo cáo nghÌÊn CỨM c-ccccscsekhrherrrrrrrrrrre 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ

Trang 3

2.2.2 Tình hình văn hóa xã hội

2.2.2.1 Tổ chức hành chính của tình Lâm Đông

2.2.2 Dân số: -. ccs-cckeeeeree

2.2.2.32 Công tác giáo dục và đào tạo

2.2.2.4 Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

2.2.2.5 Tình hình xã hội qua một số lĩnh vực

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VA LIEN QUAN XÓI MÒN ĐẤT

3.1 Xói mòn và các loại xói mòn đất cstnrneehrhrrrrrrrrrrrrre 24

3.1.1 Định nghĩa xói HỒN ẳcccccneehhrhhhhhhhrrrrrrrtrrtrrrrrretdrrrrrrrdtrnrie 24

3.1.2 Các loại xói mòn đất

3.1.2.1 Xói mòn do rửa trôi bề mặt (sheet erosion) - - 24

3.1.2.2 Rửa trôi bề mặt có rãnh xói (sheet or interrill erosion)

3.1.2.3 Xói mòn khe rãnh (guÏÏy eFOSỈOH) eee een eters eee 25

3.1.2.4 Di chuyển khối (mass movemehI) .-ecccccnheeneererrtrrrererrrrrrrrree 26

3.1.2.5 Xói mòn do tác động trực tiếp của hạt mưa (rainsplash erosion) - 26 3.1.2.6 Xâm thực bờ kênh (bank eTOSÌOR) - ccccceằhnhhhhthhhhrtrhdrrrtdrrrrrrrrrrrre 27 3.2 Các phương pháp nghiên cứu xói mòn -+-+ rtrrrreererrrrrrtre 27

Trang 4

3.2.2 Phương pháp quan trắc xói mòn

3.2.3 Phương pháp cầu xói HIÒN ằcScnenHhntrhhrrrrrrrrrrrrerirrie 28 3.2.4 Phương pháp Viễn thắim - 5 cnnhherherrrrrrerrererrrireirrie 28

3.2.5 Phương pháp nghiên cứu lưu vực

3.2.6 Phương pháp GÌ . SH Hi re 29

3.3 Các nguyên nhân gây xói mòn đất

3.3.1Độ mưa và cường độ mưa

3.3.2D6 che phủ của cây

3.3.3 Phương thúc canh tác nông nghiỆp -. -s-cằ net 32

3.3.3.1 Xói mòn do kỹ thuật làm đất

3.3.3.2 Xói mòn do kỹ thuật canh tác

3.3.3.3 Xói mòn do làm tăng diện tích đất đổi trọc -. -ccceereeeeererrrrrrre 33

3.5.1 Tác động đối với môi trường đất

3.5.2 Tác động đối với môi trường nước

3.5.3 Tác động đối với môi trường địa chất

3.5.4 Tác động lên môi trường do quá trình xói mòn ,, rửa trôi, trầm tích 39

3.6 Sự phân chia các TLV( tiểu lưu vực) trong tỉnh Lâm Đồng _ 40

Trang 5

3.7.1 Địa chất

3.7.2 Địa tầng

kế n‹.r!: mh ố.a.a anh 47

3.8 Tài nguyên đất cccccccennhethhtrrrrdrrrrdrdtrrdtrrrrrrrirdrdtrdrnie 51

3.9 Hiện trạng sử dụng đất và hiện trang x6i mon dat tinh Lam Đồng 54

4.2 Đánh giá tiềm năng xói mòn đất . ++enhhrrttrrrrrrrrete 67

4.3 Tầm quan trọng của các yếu tố xác định độ nhạy cảm xói mòn đất 71

CHUONG V: BIEN PHAP QUAN LY VA SU DUNG DAT DAI BEN VUNG

5.1 Khái niệm về quản lý đất đai bền vững -: nnnennhttne 72

5.2 Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai bền vững -se 73

5.2.1 Lâm nghiỆp -ccccsnehhhhhnhthrrhdtrrdtrrrtrtrrrdrrtrrdrrtrrrirrtrnire

5.2.1.1 Tài nguyên rừng

5.2.1.2 Khai thác và bảo vệ

5.2.2 Quy hoạch bảo tên cảnh quan

5.3 Các mô hình bảo vệ đất cho canh tác nông nghiệp ở vùng cao T1

Trang 6

5.4 Các giải pháp chống xói mòn và bảo vệ đất -ereeeeeerree 87

5.4.1 Các công trình chống xói mòn để ngăn chặn xói mòn - trâm tích

5.4.2 Một số giải pháp công nghệ thông thường trong sử dụng đất dốc 5.4.3 Các chính sách quân lý sử dụng đất cseằenhennrhrttrrrrrtrtrte

5.5 Giải pháp cho việc quần lý và kiểm soát trước những nguy cơ tiém ẩn về

xói mòn tại tỉnh Lâm Đồng 100

E17 7.16 7n nhe anan 100 5.5.2 Giải pháp về nhân văn „ 101 5.5.3 Giải pháp về kỹ thuật cccằc eenehhhtrhrtrtrrtrdtdrdrrdrrerrrrerrrder 101

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

58:11) 1 .aa.auaa 110 6.2 Kiến nghị - ác SnhhHHrrrrddrrrrrrrrrrrrrdrrrrrdtrrrrrainrttrrrr 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮC

: Lưu vực sông Đồng Nai

: Geographical Information System

Hệ thống thông tin địa lý

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các đỉnh núi cao ở Lâm Đồng

Bang 2.2 Diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm (C)

Bảng 2.3 Diễn biến độ ẩm không khí trung bình qua các năm (%)

Bảng 2.4 Diễn biến lượng mưa trung bình qua các năm (mm)

Bảng 2.5 Tổ chức hành chính và diện tích phân theo các huyện thị

Bảng 2.6 Số dân chia theo địa bàn các huyện thị

Bảng 3.1: Phân loại mức độ xói mòn đất

Bảng 3.2 Trình bày diện tích các TUV phân chia theo huyện

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 4.1, Điểm số của các kiểu độ dốc

Bảng 4.2 Điểm số của các loại đất

Bang 4.3 Các loại đất có cùng một điểm số được nhóm riêng

Bảng 4.4 Điểm số của các loại đất

Bảng 4.5 Các loại lớp phủ có cùng điểm số được nhóm vào một mức riêng

Bảng 4.6 Điểm số của yếu tố lượng mưa

Bảng 4.7 Tổng các điểm số và độ nhạy cảm của xói mòn

Bảng4.8: Tương ứng cấp độ và độ dốc

Bảng4.9: Phân bố lượng mưa

Bắng4.10: Phân bố diện tích mức độ xói mòn tiểm ẩn theo huyện

Bảng 4.11: Phân bố cấp độ xói mòn theo lưu vực

Bảng 5.1 Tóm tắt các mô hình canh tác được thử nghiệm

Bang 5.2 So sánh chỉ phí và lợi nhuận kinh tế khi áp dụng kỹ thuật canh tác cổ

truyễn và phương pháp canh tác nông nghiệp theo hướng bảo vệ đất

Bảng 5.3 Những điều kiện cần thiết cho canh tác khoai mì Các dữ liệu in đậm là những điều kiện cần thiết để giảm thiểu XMĐ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, CÁC ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đối nhiệt độ trung bình qua các năm

Hình 2.2: Biểu đồ biến đổi độ ẩm không khí trung bình qua các năm

Hình 2.3: Biểu đồ biến đổi lượng mưa trung bình qua các năm

Hình 3.1: Sơ đồ về phương pháp chung nghiên cứu lưu

Hình 3.2:Biểu đồ biểu diễn diện tích các loại đất

Hình 3.3: Các cung sạt lở có qui mô khác nhau phát triển phía chân của đổi trọc bờ

phải suối nhánh phía Nam núi Lang Biang

Hình 3.4: Các cung trượt lở, mương xói với vách đứng hoặc gần dốc đứng phát triển theo các suối nhánh phía Nam thung lũng Lang Biang (hình chụp tháng

12/2002)

Hình 3.5: Xói mòn do trồng không đúng kỹ thuật tại Đức Trọng_Lâm Đồng

Hình 3.6: Xói mòn do làm cỏ bổn cà phê quá sạch tại Di Linh_Lâm Đồng

Hình 3.7: Xói mòn đốt rừng làm rẫy tại Bảo Thuận_ Di Linh

Hình 3.8: Xói mòn do khai thác khoáng sản tại đèo Bảo Lộc

Hình 4.1: Đồ thị phân bố mức độ nguy hiểm theo huyện

Hình 4.2: Đồ thị phân bố mức độ nguy hiểm theo lưu vực

Trang 10

Bang 5.4 Những điều kiện can thiết cho việc canh tác tiêu Các đữ liệu in đậm là

những điều kiện cần thiết để giảm thiểu XMĐ

Bang 5.5 Những điều kiện cần thiết cho việc canh tác điều Các dữ liệu in đậm là những điều kiện cần thiết để giảm thiểu XMĐ

Bảng 5.6 Điều kiện cần thiết chỉ canh tác cây cà phê Các dữ liệu in đậm là những

diéu kiện cân thiết để giảm thiểu XMĐ

Bảng 5.7 Những điều kiện cần thiết cho canh tác cây cao su Các dữ liệu in đậm

là những điều kiện cần thiết để giảm thiểu XMĐ

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 12

trọng gây ra sự thoái hoá đất đai là do tiến trình xói mòn đất @XMĐ) Tiến trình

này được thúc đẩy với mức độ khác nhau bởi nhiều yếu tố tác động bởi điều kiện

thiên nhiên và từ quản lý sử dụng đất đai trong vùng Hai tác nhân gây nên XMĐ

là do nước và gió, trong dó, tác nhân do nước được đánh giá là tác nhân chính đối với những vùng nhiệt đới ẩm, địa hình đổi núi hoặc gợn sóng và có lớp phủ thực

vật (LPTV) thường kỳ hoặc một thời gian trong năm Hệ quả của quá trình xói mòn

không những làm cho đất ngày càng bị thoái hoá, nhất là trên những vùng đất

thượng lưu vực, mà chúng còn gây ra tình trạng bổi lắng ở vùng hạ lưu; hiện tượng

bồi lắng các hổ chứa, làm ô nhiễm nguồn nước đã được quan sát trong thượng nguồn LVS Đồng Nai ( trong đó có Lâm Đồng) Như Vậy, sự thiệt hại gây ra từ XMD đã để lại nhiều vấn để cho việc sử dụng TNĐ bền vững trong vùng này

Mặc dù dã có những nhiễu nhận định về hiện tượng xói mòn đang xảy ra khá nghiêm trọng trong vùng ĐNB, nhưng cho đến nay không có nhiều nghiên cứu thực

hiện đánh giá một cách tổng thể hiện trạng và tiểm ẩn rủi ro về XMĐ theo không gian, hay đánh giá theo quan điểm lưu vực hoặc TLV, nhằm hổ trợ cho các nhà qui

hoạch và quản lý có thêm cơ sở khoa học trong việc qui hoạch sử dụng đất hợp lý

hơn

Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng và tính rủi ro tiểm

ẩn XMĐ trong một vùng điển hình của miền ĐNB là tỉnh Lâm Đồng

Trước áp lực của quá trình đô thị hóa đang diễn ra khá ổ ạt trong lưu vực, tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi, diện tích rừng bị thu hẹp, tỉ lệ dân số tăng nhanh cùng với các phương thức canh tác lạc hậu và điều kiện tự nhiên khá khó khăn như lượng

Dương Danh Tuấn Hùng MS:10107038 Lép O1DMT1 Ì

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ những lý do được dé cập ở phần trên, nghiên cứu nây được thực hiện trong tinh Lâm Đồng bao gồm các mục tiêu chính sau đây:

Xem xét hiện trạng xói mòn và tình trạng sử dụng đất đai;

Xây dựng mô hình đánh giá rủi ro XMĐ tiểm ẩn;

Để xuất những biện pháp bảo vệ và sử dụng đất đai bền vững;

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu để ra, một số nội dung nghiên cứu sẽ được tiến hành như

sau:

Đặc điểm tự nhiên, môi trường và một số yếu tố về KTXH của tỉnh Lâm Đồng;

Đánh giá và phân tích hiện trạng sử dụng đất đai và những kỹ thuật áp dụng,

phương pháp quần lý trong sản xuất nông lâm nghiệp có liên quan đến tiến trình

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp Khóa 2001-2006

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Như đã trình bày ở các phần trên, Xói mòn là một tiến trình được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố gây nên tình trạng thoái hoá đất Để có thể đánh giá chính xác các nguyên

nhân chính thúc đẩy tiến trình này, nghiên cứu tập trung vào đối tượng chính là đặc tính

đất và các tác nhân có liên quan với tiến trình làm XMĐ như thắm thực vật, vũ lượng, địa

hình, kỹ thuật canh tác được áp dụng trong từng vùng đất khác nhau

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu nầy được giới hạn ở hai khía cạnh:

Hai tác nhân gây nên XMĐ là gió và nước, nhưng trong nghiên cứu này chỉ tập trung đánh giá và phân tích tính rủi ro tiểm ẩn XMĐ do tác nhân chính là nước; Vùng nghiên cứu chỉ thực hiện trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng

1.5 Vật liệu nghiên cứu

Việc thực hiện nghiên cứu nây cần một số vật liệu và công cụ sau đây:

Bản đồ địa giới hành chính, bản đồ địa hình của các tỉnh trong lưu vực và vùng phụ

cận ở tỷ lệ 1/100.000;

Các bản đồ đơn tính về điều kiện tự nhiên trong lưu vực (địa chất, TNĐ);

Bản đồ về cấp độ dốc

Maplnfo 75, Hệ thống định vị toàn cầu (GPS);

Các tài liệu tham khảo khác

Dương Danh Tuấn Hùng MS:10107038 Lớp 01ĐMTI 3

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp Khóa 2001-2006 1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

Lâm Đồng thuộc khu vực Đông Nam Bộ, là nơi có vùng đất dốc chiếm tỉ lệ lớn trên toàn bộ lãnh thổ Theo nghiên cứu của đề tài “Điều tra, nghiên cứu sự biến đổi và

thoái hóa môi trường đất tại Lưu vực sông Đông Nai và xây dựng các bản đồ thích

nghỉ" do Gs.TSKH Lê Huy Bá, cùng cộng sự Thái Văn Nam, Thái Lê Nguyên,

Huỳnh Tiến Đạt thực hiện, năm 2004 cho thấy Lâm Đồng là vùng có tiểm năng xói

mòn cao

Biến đổi và thóai hóa đất là một hiện tượng rất phổ biến trên bể mặt trái đất, trong

đó vấn dé xói mòn là rất nghiêm trọng và nó biểu hiện cho mối quan hệ giữa chế

độ mưa, độ đốc, các yếu tố thẩm phủ, hoạt động của con người và các đặc điểm của mặt đất (bao gồm: tính chất đất, chiều dài sườn ) Trong bối cảnh vùng còn nhiều

hạn chế về kỹ thuật canh tác còn tự phát, nhận thức người dân về yêu cầu kỹ thuật

canh tác chưa cao cộng với ý thức bảo vệ rừng và kiến thức khoa học hạn chế

Viễn cảnh về sự mất đất canh tác, mất độ phì và giảm năng suất đang bày ra Một trong những kết quả nghiên cứu về xói mòn đất được sử dụng rộng rãi trên thế

giới là công trình đánh giá sự mất đất của Wischmeier và Smith (1978) với công

thức mất đất là: E = R x K x LS x C x P ra đời

Trong đó:

E: Lượng đất mất trung bình hàng năm (tấn/ha/năm),

K: Hệ số XMĐ, đại diện tính nhạy cảm về XMĐ và sự chảy tràng nước

trên bể mặt, L: Chiều dài độ dốc có ảnh hưởng đến sự XMĐ,

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp Khóa 2001-2006

P: Yếu tế về canh tác có ảnh hưởng đến độ dốc XMĐ

Đánh giá tiểm năng xói mòn đất có nghĩa là đánh giá mức độ xói mòn tự nhiên

Các yếu tế liên quan đến xói mòn tự nhiên bao gồm: chế độ mưa (được thể hiện qua chỉ số R), khả năng kháng xới mòn của đất (K) và yếu tố địa hình (thông qua

chỉ số chiều dài sườn L) và độ dốc (S)

Tuy nhiên phương pháp chỉ tính đến lượng đất xói mòn và không tính được lượng

xói mòn tiểm năng Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ

thông tin va ảnh viễn thám Việc sử dụng các bản đổ đơn tính được tạo ra bằng

phân mềm Map Info và ảnh vệ tinh đã cho chúng ta một khả năng mới để đánh giá

xói mòn và việc chồng ghép các bẩn đồ lên nhau để tạo ra một bản đổ bản đỗ

được tạo ra nhằm vào nổ lực cho việc quần lý việc sử dụng đất được tốt hơn và có

những giải pháp thích hợp cho các khu vực có tiểm năng về xói mòn

Thông tin về hiện trạng xói mòn và thóai hóa đất cho phép các nhà quản lý nhận

diện và đưa ra những lựa chọn về hệ thống canh tác hợp lý, nhằm bảo vệ và sử dụng lâu bến tài nguyên đất

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đáp ứng các mục tiêu đặc ra, một số công việc chính trong phương pháp

nghiên cứu được tóm tắt như sau:

1.6.1 Thu thập dữ liệu và số liệu

Để có cơ sở và cái nhìn tổng thể về khu vực nghiên cứu, việc thu thập dữ liệu và số

liệu được thực hiện Loại dữ liệu cần thiết được sử dụng cho nghiên cứu này bao

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp Khóa 2001-2006

Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên (địa chất, địa hình, TNĐ, khí tượng thuỷ văn ,

KTXH trong lưu vực (phân bố dân số, sử dụng đất đai, kĩ thuật canh tác );

Khảo sát thu thập dữ liệu ngoài đồng

1.6.2 Xử lý số liệu và viết báo cáo nghiên cứu

Thiết kế đữ liệu thuộc tính phi không gian làm cơ sở cho hệ thống xử lý và quản lý

dữ liệu nghiên cứu trong tỉnh Lâm Đồng;

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh và vùng phụ cận được sử dụng làm bản đồ nền và

được số hoá vào trong hệ thống GIS Hệ lưới chiếu UTM (WGS 84, muối 48N)

được sử dụng trong hệ toạ độ khu vực nghiên cứu và vùng lưu vực;

Thu thập, tổng hợp và số hoá các bản đồ về điều kiện tự nhiên: địa chất, đặc tính

đất, thẩm thực vất tự nhiên và một số yếu tố về KTXH;

Giải đoán ảnh viễn thám, chuyển đổi sang hệ thống GIS và số hoá kết quả giải

đoán các bản đồ lớp phủ đa thời gian;

Xây dựng mô hình đánh giá tính rủi ro tiểm ẩn về XMĐ, dựa trên các giá trị

(value) và điểm số (rating) của các yếu tố sau:

= Vũ lượng trung bình hàng năm

"_ Độ đốc

»_ tính ổn định của đất

= Sa céu dat

= Lép phủ thực vật

Mô hình đánh giá tính rủi ro xói mòn tiểm ẩn được xử lý bằng kỹ thuật GIS cho

từng đối tượng và xử lý đánh giá tổng hợp bằng kỹ thuật chồng ghép

Các dữ liệu không gian và phi không gian thu thập được và từ mô hình toán dược

quan tri trên hệ thống GIS

Xử lý số liệu và viết báo cáo nghiên cứu

Dương Danh Tuấn Hàng MS:10107038 Lóp0IĐMTI S5

Trang 18

Chương II

TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN VA

KINH TE XA HOI TINH LAM DONG

Trang 19

Đồ án tốt nghiệp Khóa 2001-2006

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Địa hình núi phân bố ở phía Đông - Đông Bắc và kéo dài thành dải vòng xuống

phía Nam, chiếm khoảng 60% diện tích toàn tỉnh Dạng địa hình này có độ cao trên

1.000 m Đỉnh núi và sông suối hẹp, sườn núi đốc trên 30 Thung lũng có dạng chữ

V, độ sâu phân cắt trung bình 200-300 m Sông, suối phát triển chủ yếu theo dạng cành cây Thực vật phát triển chủ yếu là các loại cây lấy gỗ

Bảng 2.1: Các đỉnh núi cao ở Lâm Đồng

01 |BiĐúp 2.287 m phía Đông huyện Lạc Dương

02 | Lang Bian 2.167; 2.064 | Xã Lát, huyện Lac Dương

m

03 | Hòn Giao 2.062m phía Đông huyện Lạc Dương

04 | Chu Yan Du 2.040 m phía Bắc huyện Lạc Dương

05 | Chư Yan gần đầu nguồn sông Da Dang

2.006 m

Kao

06 | Gia Rích 1.923m gần đầu nguồn sông Đa Nhim

07 | Láp-bê Bắc 1.738 m phia Bac Da Lat

08 | Lap-bé Nam 1.709 m phía Đông Đà Lạt

09 | You Lou phia Tay Da Lat

1,615 m

Rouet

10 | Yang Kuet 1.431 m phía Đông Bắc Đơn Dương

11 | Kanan 1.485 m phia Déng hé Da Nhim

Ngày đăng: 18/12/2014, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w