Cấu trúc chi trước của mèo, cá voi, dơi và xương tay người Giống nhau Đều gồm các xương: xương cánh, xương trụ, xương quay, xương cổ bàn, xương bàn và xương ngón Khác nhau Chi tiết
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 12A
Trang 2Các sinh vâ ât hiê ân nay do đâu mà có?
Trang 3PHẦN SÁU : TIẾN HOÁ
Chương II: Sự phát sinh và phát triển của sự
sống trên Trái Đất Chương I: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
Trang 5Phôi sinh học
Địa lý sinh vật học
Bằng chứng gián tiếp
Bằng chứng trực tiếp
Hóa thạch
BẰNG CHỨNG
TIẾN HÓA
TẾ BÀO HỌC VÀ SINH
HỌC PHÂN TƯ GIẢI PHẪU SO SÁNH
Trang 7Cấu trúc chi trước của mèo, cá voi, dơi và
xương tay người
Giống nhau
Đều gồm các xương: xương cánh, xương trụ, xương quay, xương
cổ bàn, xương bàn và xương
ngón
Khác nhau
Chi tiết các xương biến đổi, hình dạng bên ngoài khác nhau
Trang 8Loài Tiêu chí
Trang 9Loài Tiêu chí
Đáp án phiếu học tập
Trang 10I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
1 Cơ quan tương đồng :
a Khái niệm : là các cơ quan bắt nguồn từ cùng 1 cơ
quan ở loài tổ tiên nhưng có thể thực hiện chức năng rất khác nhau
Thế nào là cơ quan tương đồng?
- Ví dụ: + Tay người và cánh dơi
+ Gai xương rồng, tua cuốn đââu Hà Lan
Gai xương rồng Tua cuốn đââu Hà Lan
( Biến dạng của lá) ( Biến dạng của lá)
Trang 11b Ý nghĩa : cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong
tiến hóa?
Trang 12Một số cơ quan thoái hóa ở người
Mõm nhọn ở vành tai người
Manh tràng ở động vật ăn cỏ
Ruột thừa ở người
Đuôi của động
người
Trang 13I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
2 Cơ quan thoái hóa :
- Khái niêâm: Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt từ một 1 cơ quan ở một loại tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
Thế nào là cơ quan thoái hóa?
- Ví dụ:
Trang 14Hình vẽ mô
phỏng toàn bộ hình dạng của loài cá voi này
Hóa thạch chi sau của loài cá voi cổ đại
Trang 16I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
1 Cơ quan tương đồng :
2 Cơ quan thoái hóa :
Qua nghiên cứu cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa kết luâân gì về quan hêâ giữa các loài sinh vâât?
Kết luâân:
Sự tương đồng về mă ât giải phẫu giữa các loài là
bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vâ ât hiê ân nay đều được tiến hóa từ mô ât loài tổ tiên
Trang 17Hiện tượng lại giống (Lại tổ)
Người có đuôi
Người có nhiều
cặp vú
Người đầy lông
Trang 18Cánh ong
phát triển
từ mặt lưng của phần ngực
Cánh chim
là biến dạng của chi trước
Trang 19I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
3 Cơ quan tương tự :
- Khái niêâm : là những cơ quan thực hiêân chức năng như
nhau nhưng không được bắt nguồn từ mô ât nguồn gốcThế nào là cơ quan tương tự ?
- Ví dụ : + Cánh ong và cánh chim
+ Gai xương rồng và gai hoa hồng
Gai hoa hồng Gai xương rồng
( biến dạng của lá) ( phát triển từ biểu bì)
Trang 20Cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hóa ?
- Ý nghĩa : cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa hôâi tụ
(đồng qui)
Trang 21TẾ BÀO NHÂN SƠ
Tế bào chất
Màng sinh chất
- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh
chất, tế bào chất, nhân ( vùng nhân)
Các tế bào có những thành phần
cơ bản nào?
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật là gì?
Trang 22II BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TƯ
1 Bằng chứng tế bào học :
- Mọi cơ thể sinh vâât đều cấu tạo từ tế bào
- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào chất, nhân( vùng nhân)
- Mọi tế bào đều được sinh ra từ tế bào sống trước nó
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật là gì?
Trang 23Nhâân xét gì về quan hêâ giữa loài người với các loài
vượn người ?
Các loài trong bộ
linh trưởng Tinh tinh Gôrila Vượn Gibbon Khỉ Rhezus Khỉ sóc
Số axit amin khác
Sự sai khác về các axit amin trong chuỗi hemôglôbin
giữa các loài trong bôâ Linh trưởng
Trang 24Người - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG - Tinh tinh - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -
Gô ri la - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TAT - Đười ươi- TGT– TGG – TGG – GTX – TGT – GAT
Trang 26II BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC
PHÂN TƯ
2 Bằng chứng sinh học phân tử :
- Đa số các loài đều có vâât chất di truyền là ADN ( trừ 1 số virut là ARN )
- ADN đều cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A,T,G,X
- Prôtêin của các loài đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
- Các loài đều có chung môât bôâ mã di truyền
Ví dụ : GUU mã hóa axit amin Valine
- Những loài có quan hêâ càng gần thì trình tự axit amin hay trình tự nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại
Trang 27II BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC
PHÂN TƯ
Từ bằng chứng tế bào học và bằng chứng sinh học phân tử
rút ra nhâân xét gì về quan hêâ giữa các loài sinh vâât?
Kết luâân:
Sự tương đồng về đă âc điểm tế bào và phân tử cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên
Trang 28Câu 1:Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa ?
A Phản ánh sự tiến hóa đồng qui
C Phản ánh sự tiến hóa hôâi tụ
B Phản ánh sự tiến hóa phân li
D Phản ánh sự tiến hóa theo hướng vâ ân đôâng
CỦNG CÔ
Trang 29Câu 2: Để xác định quan hêâ họ hàng giữa các sinh vâât người ta không dựa vào ? không dựa vào ?
A Cơ quan tương đồng
C Cơ quan tương tự
B Cơ quan thoái hóa
D Bằng chứng tế bào học
CỦNG CÔ
Trang 30Câu 3: Khẳng định nào dưới đây đúng nhất trong việc xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài?
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự sắp xếp các
nuclêôtit càng khác nhau
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit
và trình tự các axit amin càng giống nhau và ngược lại
Các loài có họ hàng càng gần thì sự sai khác thành phần các
loại nuclêôtit càng lớn
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về thành
phần các loại axit amin trong phân tử prôtêin càng nhỏ
CỦNG CÔ
Trang 31- Học sinh học bài, trả lời câu hỏi trang 107 SGK
- Xem trước bài: “Học thuyết Lamac và học
thuyết Đacuyn – Phần II”
DẶN DÒ