Từ đó, ở Việt Nam cũng dần xuấthiện và đến năm 1960 thì phát triển mạnh mẽ gắn liền với quá trình đấu tranh giảiphóng dân tộc, các quan điểm, chính sách của Đảng và nhà nước như nhà nước
Trang 1Lời mở đầu
Công tác xã hội với cộng đồng nó như là một khoa học nó mang tính chuyênmôn hóa cao năm 1950 của thế kỷ XX hiệp hội quốc đã chính thức công nhận kháiniệm phát triển cộng đồng và khuyến khích các nước sử dụng khái niệm này như làmột công cụ để phát triển nền kinh tế Quốc gia Từ đó, ở Việt Nam cũng dần xuấthiện và đến năm 1960 thì phát triển mạnh mẽ gắn liền với quá trình đấu tranh giảiphóng dân tộc, các quan điểm, chính sách của Đảng và nhà nước như nhà nước củadân, do dân và vì dân, đảm bảo đời sống ấm no, lợi ích và quyền của nhân dân.Những năm đổi mới đến nay thì tổ chức và phát triển cộng dồng đã phát triển rộngrãi được đưa vào các lĩnh vực
Tổ chức và phát triển cộng đồng là phương pháp thứ ba của nghành công tác
xã hội mặc dù nó ra đời muộn hơn hai phương pháp công tác xã hội với cá nhân vànhóm, nhưng lại có ý nghĩa mục đích rất quan trọng là vì con người và lấy conngười làm trọng tâm nhằm đem đến An sinh xã hội và đảm bảo công bằng xã hội,giảm bớt được sự phân tầng trong xã hội Đảm bảo sự tham gia tối đa của ngườidân trong tiến trình phát triển
Là sinh viên được đào tạo về chuyên nghành công tác xã hội khi tiếp xúc vớihọc phần “Thực hành công tác xã hội II” là tiếp cận với phương pháp tổ chức vàphát triển cộng đồng Đây là một học phần thực hành mang tính thực tế, vận dụng
lý luận và thực tiễn Bản thân em hiểu rất rõ đối tượng của ngành công tác xã hội lànhững con người và cộng đồng yếu thế trong xã hội và mục tiêu cuối cùng của pháttriển cộng đồng là giúp cho cộng đồng từ tình trạng yếu kém tiến tới tự lực và pháttriển hơn Bổn phận của người cộng tác viên trông công tác xã hội là tổ chức, lập kếhoạch, nâng cao kỹ năng, nhận thức cho người dân về điểu kiện sống, quyền ansinh và phát triển Đồng thời là cầu nối tìm kiếm nguồn lực giúp đỡ những conngười yếu thế, những cộng đồng khó khăn để nhằm hỗ trợ họ giải quyết vướng
Trang 2mắc, trở ngại để cộng đồng vươn lên thành cồng động tự lực và phát triển hơn, hòanhập vào sự phát triển chung của xã hội.
Những gì mà bản thân em đã học hỏi được và tiếp thu được trong quá trìnhhọc tập để vận dụng vào thực tiễn thì em đã lựa chọn và tiến hành làm việc vớicộng đồng của mình là bản Ón xã Thượng Hóa huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình Toàn bộ quá trình tìm hiểu và tiến hành thực hiện với cộng đồng thì em đã trìnhbày một cách cụ thể trong bài thu hoạch này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song bản thân em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình tiến hành và khi viết bài báo cáo này Vì vậy, mà em kínhmong giảng viên chuyên nghành cũng như các bạn đọc góp ý để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới ngày 20 tháng 1 năm 2011 Sinh viên
Nguyễn Thị Mến
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ THƯỢNG HÓA HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH
I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN MINH HÓA
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Minh Hoá là một huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình với địa hình
Phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân LàoPhía Bắc giáp với huyện Tuyên Hoá
Phía Nam - Đông Nam giáp với huyện Bố Trạch
Huyện Minh Hoá có cửa khẩu Cha Lo-Nà Phàn, có đường mòn Hồ Chí Minh
và tuyến đường 12A lớn nhất nối các tỉnh Đông Bắc Thái Lan qua Lào về quốc lộ1A đến cảng Hòn La, cảng Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh)
Đi từ thành phố Đồng Hới vào huyện Minh Hoá có 2 con đường: Con đườngthứ nhất, từ quốc lộ 1A về thị trấn Ba Đồn sau đó theo quốc lộ 12A lên huyện MinhHoá; con đường thứ hai, đường mòn Hồ Chí Minh xuất phát từ Cộn chạy về hướngBắc khoảng 120km là tới huyện Minh Hoá
1.2 Địa hình
Cấu trúc địa hình của huyện Minh Hoá khá phức tạp gồm: Đồng bằng, đồi núichủ yếu vẫn là đồi núi hiểm trở, gồ ghề Các đỉnh núi cao, các Lèn Cờ, núi đá vôibao quanh và hình thành các thung lũng ở giữa - nơi người dân sinh sống Có dãy
Trang 4Trường Sơn hùng vĩ bao quanh và những dãy núi vòng cung bao quanh huyện.Đồng bằng thì nhỏ hẹp bị chia cắt bởi các lèn và núi đá Núi có độ cao trung bình
500 – 1000m nghiêng dần từ Tây sang Đông Phía Tây Nam bị chia cắt bởi núi đávôi và sông suối trong hệ thống núi khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng
1.4 Khí hậu
Huyện Minh Hoá là một huyện trông tỉnh nên khí hậu ở đây là khí hậu nhiệtđới gió mùa Cùng với sự cấu tạo phức tạp của địa hình, sự án ngự của dãy TrườngSơn hùng vĩ và chịu sự ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp 2 miền Bắc - Nam nênkhí hậu của huyện Minh Hoá được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9
1.5 Sông ngòi
Toàn huyện Minh Hoá có 2 con sông lớn nó bắt nguồn từ xã Thượng Hoá đó
là sông Cu Nhăng và sông Cái Ngoài ra, còn có rất nhiều khe suối, các đập với độcao 1000m so với mặt biển, nó chảy qua các xã, cung cấp nguồn nước sinh hoạtcho bà con trong huyện
Trang 5Trong huyện có 4 con đập lớn là: Đập Ba Nương, đập Tân Lý ở xã Minh Hoá,đập Cù Liên ở xã Trung Hoá và đập Đa Năng ở xã Hoá Hợp.
2 Điều kiện xã hội
2.1 Kinh tế
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của toàn huyện có những năm sau cao hơn nămtrước, toàn huyện chủ yếu là phát triển các ngành nghề như: Nông nghiệp, côngnghiệp và thương mại - dịch vụ
Tính đến cuối năm 2008, tốc độ tăng trưởng bình quân: 11.71%, thu nhập bìnhquân đầu người là: 3,6 triệu đồng, thu ngân sách trên địa bàn toàn huyện là 4,797triệu đồng
Tỷ trọng của ngành nông nghiệp là 40,68%
Tỷ trọng của ngành công nghiệp là 33,72%
Tỷ trọng của ngành thương mại - dịch vụ là 25,6%
Toàn huyện có 5.369 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 51,91% so với tổng số hộ dân trênđịa bàn huyện
Sau 1năm thực hiện Nghị quyết 30A đến ngày 31/12/2009, toàn huyện còn3.836 hộ nghèo trên tổng số 10.803 hộ dân chiếm 35,51%
Tới đầu năm 2009, thực hiện hoàn toàn 100% số nhà tạm trên địa bàn huyệnvới tổng số 680 nhà
2.2 Dân số, lực lượng lao động
Năm 2008, dân số toàn huyện là 10.343 hộ với 47.217 nhân khẩu bao gồm cácdân tộc: Kinh, Khùa, Mày, Sách, Rục, Thổ, Arem Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là1,3%, dân số phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các xã đồng bằng và thị
Trang 6Cuối 2008, toàn huyện có 25.836 người trong độ tuổi lao động chiếm 54,75%trong tổng số dân chủ yếu sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 80% số lao động hầuhết chưa qua đào tạo, chỉ có 250 người đã qua đào tạo.
2.3 Cơ cấu tổ chức
UBND Huyện Minh Hoá nằm ở tiểu khu 5 - thị trấn Quy Đạt- huyện MinhHóa - tỉnh Quảng Bình Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước, huyện đã chỉ đạocác xã thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm tốt
Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn Trong đó có 1thị trấnQuy Đạt và 15 xã: Trung Hoá, Minh Hoá, Quy Hoá, Xuân Hoá, Yên Hoá, ThượngHoá, Hồng Hoá, Hoá Tiến, Hoá Hợp, Hoá Sơn, Hoá Phúc, Hoá Thanh, Dân Hoá,Tân Hoá và Trọng Hoá Trong đó có 12 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn nằm trongchương trình 135 giai đoạn II
2.4 Cơ sở hạ tầng
Trong huyện, các xã đều có trụ sở UBND làm việc và có nhà văn hoá, ở trongcác trụ sở uỷ ban của các xã đều đầy đủ phương tiện thuận lợi cho công việc Toànhuyện đều có điện tới nhà dân (100% đều có điện)
Những con đưòng đi từ huyện về tới các xã đều được bê tông hoá Riêng 4 bảndân tộc hiện nay đang trong giai đoạn thi công gấp rút hoàn thành tuyến đường bêtông cho người dân ở đây
2.5 Văn hoá - xã hội
2.5.1 Giáo dục
Hệ thống giáo dục đào tạo đang từng bước phát triển Hệ thống trang thiết bịnhìn chung cũng khá đầy đủ để đáp ứng cho việc dạy và học
Mỗi xã đều có hệ thống trường học từ mầm non đến trung học cơ sở Riêng 3
xã Dân Hoá, Trọng Hoá, Hoá Sơn chưa có trường trung học cơ sở
Toàn huyện có 3 trường trung học phổ thông:
Trang 7Trường THPT Minh Hoá- thị trấn Quy Đạt.
Trường THPT Hoá Tiến- xã Hoá Tiến
Trường THPT Trung Hoá- xã Trung Hóa
và 1trường THCS dân tộc nội trú tại thị trấn Quy Đạt
2.5.2 Y tế
Việc chăm sóc sức khoẻ cho người dân được huyện chú trọng Toàn huyện cómột bệnh viện đa khoa nằm tại thị trấn Quy Đạt Tất cả các xã đều có trạm y tế.Các hộ nghèo trong huyện đều được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí
2.5.3 Văn hóa
Huyện Minh Hoá có một nét văn hóa nổi bật mà ai cũng biết đến đó là hằngnăm vào ngày 15/3 (âm lịch) có hội rằm tháng 3 còn gọi là Chợ Tình Đây là nétvăn hoá đặc sắc nhất của huyện Hằng năm vào ngày này tất cả con em trong huyện
dù có đi làm ăn xa hay làm gì cũng dành thời gian về quê dự lễ hội Ngày hội,người dân tập trung đi chợ, họ buôn bán ở đó và có tổ chức các trò chơi dân gian,thi hát hò và các môn thể thao cũng được tổ chức ở các xã Đặc biệt, rằm tháng 3người dân ở đây làm món "Bồi" được ăn với ốc Người dân ở đây thường có câu:
"Thà rằng đau ốm mà nằmChớ ai lại bỏ hội rằm tháng Ba"
3 Tiềm năng và trở ngại
3.1 Tiềm năng
Huyện Minh Hóa là một vùng núi rẻo cao nên rừng là tiềm năng lớn củahuyện, tổng diện tích rừng khá lớn rất thuận tiện cho việc phát triển cây công ngiệp,đây là rừng nguyên sinh nhiêfu nhất của tỉnh Nó cung cấp các loại gỗ cho ngànhsản xuất và một số loại gỗ quý hiếm: huê, táu ,lim Rừng còn cung cấp rất nhiềudược phẩm cho bà con trong huyện dùng để chữa bệnh
Trang 8Là một huyện miền núi nên có rất nhiều loại khoáng sản đặc biệt là đá vôi.Diện tích đá vôi trên 1200 ha chưa được thăm dò, nghiên cứu về chất lượng cụ thểnên chỉ mới khai thác để làm vật liệu xây dựng chứ lượng đá vôi còn rất nhiều màchưa được khai thác đến.
Huyện có khả năng để phát triển ngành du lịch bởi ở đây ai đã từng đặt chânlên mảnh đất này đều nhận xét đây là bản sao của Đà Lạt ở đây có rất nhiều cảnhquan do tự nhiên tạo nên như : Tháp Bụt, thác Mơ, hang động, các lèn cờ, khe suốirất lạng mãn và thơ mộng, thời tiết thì dịu êm
Toàn huyện không có tôn giáo nên thuận tiện cho quản lý và chỉ đạo củaĐảng và Nhà nước
3.2 Trở ngại
Là một huyện miền núi cho nên vào mùa mưa lũ có rất nhiều xã trong huyện
bị cô lập, giao thông đi lại bị chia cắt giữa các xã với nhau Kinh tế của huyện vẫncòn đang trong tình trạng chậm phát triển, sản xuất giản đơn còn phù thuộc vàothiên nhiên, chưa tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hóa, chưa đầu tư đúng mức đểphát triển kinh tế xã hội lâu dài và bền vững Vì vậy việc chỉ đạo còn bị động, lúngtúng, chưa khai thác hết tiềm năng thế mạnh hiện có từ nông nghiệp và lâm nghiệptrên địa bàn huyện Công tác dịch vụ còn yếu, các ngành nghề còn rải rác, thiếutính tập trung, thiếu đầu tư
Là huyện có số dân tộc sinh sống khá đông nên bà con dân tộc còn có nhiềuphong tục tập quán lạc hậu, tư tưởng trong chờ, ỷ lại của Đảng và Nhà nước màchậm sữa đổi cải cách để phát triển
Do địa hình chủ yếu là rừng núi và nằm giáp với biên giới Việt Lào, cửakhẩu Cha Lo - Nà Phàn nên việc quản lý, bảo vệ của công an phối hợp với bộ độibiên phòng rất khó khăn Một số người dân chưa ý thức được một phần nữa làmuốn làm giàu nên dễ bị kẻ xấu lôi kéo chặt phá các loại gỗ quý hiếm và săn bắt
Trang 9nhiều động vật có giá trị để bán cho bọn xấu Đây là nơi rất thuận tiện cho việc vậnchuyển hàng trái phép qua biên giới.
II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ THƯỢNG HÓA HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH
1 Điều kiện tự nhiên
Có 2 con đường để tới xã Thượng Hóa là đường mòn Hồ Chí Minh và đườngquốc lộ 12A
1.2 Địa hình
Xã Thượng Hóa chủ yếu là đồi núi, lèn cờ đá vôi, thung lũng, xã được baoquanh bởi dãy Trường Sơn hùng vĩ
Xã có nhiều dãy núi cao như núi Mama cao 1.030m, núi đá độ cao 986m, lèn
cờ cao 927m.Có rừng núi và hang đá vôi, các núi đèo đã gắn với bao sự tích hàohùng của quân và dân ta như: Eo Rèo Đá Đẻo, hang xăng dầu N58, hang Tiểu Tử,hang vũ khí đạn Lá Lếch
1.3 Đất đai
Xã Thượng Hóa chủ yếu là đất đỏ bazan, đất feralit và đất phù sa cổ và một
ít đất phù sa bồi đắp
Trang 10Toàn xã có trổng diện tích tự nhiên là 34.504,947 ha tương đương với 346
Trong đó: Đất nông nghiệp 34.383,762 ha
Đất phi nông nghiệp 15.275 haĐất chưa sử dụng 106.9103 haTrong đó đất trồng trọt 643,5 ha chiếm 1,8% diện tích tự nhiên Đất lâm nghiệp xenlẫn với đất nông nghiệp, diện tích đất lâm nghiệp khá lớn và đa dạng với nhiềuchủng loại
1.4 Khí hậu
Là một xã của tỉnh nên mang khí hậu nhiêt đới gió mùa cùng với sự cấu tạođịa hình với sự án ngự của dãy Trường Sơn hùng vĩ nên khí hậu ở đây thường đượcchia thanh hai mùa rõ rệt: mùa mưa thì rét và mùa nắng thì nóng
Là một xã vùng cao biên giới, mùa mưa ở đây đến rất sớm thường bắt đầu từtháng 9 năm nay đến tháng 3 năm sau, những tháng này thường có gió mùa ĐôngBắc mang theo không khí lạnh, bão lũ và mưa dầm Xã Thượng Hóa khác vớinhững vùng đồng bằng, vào mùa mưa rét, hơi lạnh của núi đá tỏa ra hòa cùngkhông khí lạnh ngoài trời làm cho thời tiết càng giá buốt, độ ẩm càng tăng
Mùa khô diễn ra từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, những tháng này, nắnggay gắt, số giờ nắng bình quân là 6,5 giờ, ngày cao điểm đạt đến 9,5 giờ Mùa khô
có gió Tây Nam thổi từ Lào sang còn gọi là gió Lào Gió Lào mang theo hơi nóng
từ vùng cao nguyên Lào, hơn nữa, bị dãy Trường Sơn giữ lại hơi nước nên gió nàythường rất nóng, kết hợp với hơi nóng tỏa ra từ núi đá vôi gây nên không ít oi bức,
Sự đa dạng về thời tiết là một thuận lợi lớn để nười dân nơi đây áp dụng vàosản xuất nông nghiệp và cơ cấu các loại cây hợp lý Song nó cũng mang lại nhiềukhó khăn cho bà con trong xã
Trang 111.5 Sông ngòi
Do cấu trúc phức tạp nên các con sông, con suối ở đây thường bị đứt dòngchảy biến vào hang đá rồi lại trồi ra ở nơi khác, nơi đây thường tạo ra những hangđộng nước ngầm mà chưa được phát triển và khai phá
Xã Thượng Hóa là nơi đầu nguồn của các khe suối, các đập cao trên 1000m
so với mặt biển Ngoài hàng chục khe suối còn có 2 con sông chính là; sông Cái vàsông Cu Nhăng, vào mùa mưa lũ thì những con sông này bị tràn ngập làm cho một
số thôn trong xã bị ngạp nước nghiêm trọng, giao thông đi lại rất khó khăn
2 Điều kiện xã hội
2.1 Kinh tế
2.1.1 Trồng trọt
Đảng ủy và UBND xã Thượng Hóa đã xác định rõ, trồng trọt là ngành mũinhọn để phát triển kinh tế đảm bảo đời sống cho người dân.Gồm các loại cây như:ngô, khoai lang, sắn, lạc, đậu, rau màu, vừng, cao su, cây làm thức ăn cho gia súc
Tổng sản lượng lương thực hàng năm đều tăng và tỷ lệ năm sau cao hơn nămtrước Năm 2009 đạt 919,67 tấn so với năm 2005 tăng 389,67 tấn
Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông - Xuân 452 ha đạt 87,68% so với kếhoạch
Trang 12Mô hình nuôi dê sinh sản tại thôn Khai Hóa.
Mô hình nuôi ngan kết hợp nuôi giun quế tại thôn Phú Nhiêu
Chuyển giao khoa học kỹ thuật: UBND xã phối hợp cùng với Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn mở các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôitại 3 bản dân tộc
2.1.3 Chăn nuôi
Xã Thượng Hóa phát triển lợi thế về đồng cỏ tự nhiên lớn nên Đảng bộ đãchủ trương phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, nuôi ong
Đến năm 2009, tổng đàn gia súc 3.305 con đạt 90,4% Trong đó:
Sind: 50 con)
Đàn lợn: 1.440 con đạt 96% so với kế hoạch
Đàn dê: 30 con đạt 60% so với kế hoạch
Nhím: 12 con đạt 133,3% so với kế hoạch
Đàn gia cầm: 5.482 con đạt 182,7% so với kế hoạch.Đàn ong: 24 đàn đạt 48% so với kế hoạch
Nhìn chung, đàn gia súc có phát triển nhưng phát triển chậm, sản lượng tổngđàn chưa cao, mặc dù cán bộ khuyến nông đã mở nhiều lớp tập huấn cho bà controng xã về kỹ thuật chăn nuôi nhưng hiệu quả chưa cao
2.1.4 Thủy sản
Sản lượng đánh bắt cá nước ngọt tính được là 0,5 tấn Diện tích nuôi cá nướcngọt là 1,2 ha đạt 85,7%
2.1.5 Cây công nghiệp, lâm nghiệp
Thực hiện chương trình phát triển cây công nghiệp dài ngày trên cơ sở diệntích đất quy hoạch, những hộ dân có điều kiện phát triển trồng cây cao su, cây tiêu
Trang 13đến nay trồng được 50 ha Hiện nay đã thu hoạch 4 ha Đảng bộ đã xác định câycao su là cây kinh tế phát triển lâu dài giúp người dân xóa đói giảm nghèo, vươnlên làm giàu Vì vậy, Đảng ủy, HĐND, UBND xã quyết tâm chỉ đạo nhân dân pháttriển cây cao su.
Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng tương đối tốt Hiện tượng đốt rừng làmnương rẫy của bà con đồng bào dân tộc đã giảm thiểu Không còn xảy ra hiệntượng cháy rừng nhưng tình trạng khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản vẫncòn xảy ra, một số hộ gia đình nhận thức còn kém nên vẫn còn tiếp tay cho lâm tặc
và bọn buôn lậu lâm sản trên địa bàn xã Công tác tuần tra và kiểm tra chưa thườngxuyên và chặt chẽ
2.1.6 Tiểu thủ công nghiệp
Nhờ sự nhận thức đúng đắn và chấp hành tốt chủ trương đường lối, chỉ thị,Nghị quyết của cấp trên nên đã nhanh chóng chuyển đổi trong nhận thức về pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngành nghề Đã có nhiều hộ giađình đi đầu trong phát triển về giao thông vận tải Hiện nay toàn xã đã có 3 xe ô tô,mộc dân dụng có 10 hộ, sửa chữa xe máy có 4 hộ, sửa chữa điện tử 1 hộ, cơ sở xayxát 5 hộ
2.2 Dân số, lực lượng lao động
Xã Thượng Hóa có tổng số 696 hộ và 3.113 nhân khẩu Trong đó, dân tộc
dân số phân bố không đồng đều bao gồm các dân tộc: Kinh, Sách, Rục
Lực lượng lao động của xã: số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 40%tổng số dân Trong đó số lao động có việc làm 900 người
2.3 Cơ cấu tổ chức
UBND xã Thượng Hóa nằm ở thôn Khai Hóa Chính quyền địa phương đoànkết hợp tác tốt, phát huy được thế mạnh của xã Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
Trang 14nước, chính quyền xã Thượng Hóa quan tâm đến quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa
vụ với nhân dân trong xã
Nhờ chỉ đạo của Đảng ủy, nhân dân trong xã biết đoàn kết, yêu thương vàđùm bọc lẫn nhau Thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân
Toàn xã có 6 thôn và 4 bản: thôn Phú Nhiêu, thôn Tiến Hóa, thôn Hát, thônKhai Hóa, thôn Quyền, thôn Quang, bản Phú Minh, bản Ón, bản Yên Hợp, bản Mò
2.5 Văn hóa-xã hội
2.5.1 Giáo dục
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về tới xã Thượng Hóa nên trong
xã cùng với Đảng bộ và nhân dân đoàn kết cùng góp sức chú trọng đầu tư thíchđáng việc dạy và học Đầu tư xây dựng trường học, nhà ở cho giáo viên Trong toàn
xã đều có trường mầm non, trong đó, thôn Phú Nhiêu và 4 bản đều có trường tiểuhọc riêng Toàn xã có 1 trường THCS, 4 trường tiểu học và 9 trường mầm non Các
em theo học ở các bậc học như sau:
Đảng ủy
Hội đồng nhân dân
Trang 15Bậc mầm non, tổng số 206 cháu.
Bậc tiểu học, có 28 lớp với tổng số học sinh là 303 em, xếp loại:
Bậc THCS, 8 lớp với tổng số học snh 234 emBậc THPT, 97 em: Khối 10 là 36 em, Khối 11 là 69 em Khối 12 là 15em
Tổng số em thi tốt nghiệp đạt 15/15
2.5.2 Y tế
Trên địa bàn xã Thượng Hóa có 2 trạm y tế khám và chữa bệnh cho ngườidân Những năm qua, trạm y tế đã làm tốt công tác khám và chữa bệnh cho bà controng xã, duy trì chế độ giao ban trực ban Các cán bộ y tế xã hoạt động rất tốt, nắmchắc các biểu hiện bệnh dịch và có kế hoạch chữa trị, phòng ngừa kịp thời
Hàng tháng các trạm y tế xã triển khai chương trình tiêm phòng vacxin, chocác em nhỏ uống vitamin A, uống thuốc chống chống suy dinh dưỡng
Chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, tuyên truyền các cặp vợ chồng chỉsinh từ 1 đến 2 con Thực hiện các biện pháp tránh thai
2.5.3 Văn hóa
Vào các ngày lễ tết Đoàn Thanh niên cùng phối hợp với nhân dân tổ chứcgiao lưu văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn như: Ngày quốc tế phụ nữ, 80 nămthành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, kỷ niệm 79 năm thành lập Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh
Vào ngày Rằm tháng 3 (tức ngày 15 tháng 3 âm lịch) hàng năm, lễ hội Rằmtháng Ba còn gọi là Chợ Tình là lễ hôi lớn nhất trong năm và là nét văn hóa nổi bậtcủa xã Thượng Hóa cũng như huyện Minh Hóa
3 Tiềm năng và trở ngại
3.1 Tiềm năng
Trang 16Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thì mọi chính sách, dịch vụ đều tớitận xã và nhờ sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của thường vụ huyện ủy, sự phốihợp chặt chẽ và giúp đỡ của các ban ngành cấp huyện, các đơn vị đóng quân trênđịa bàn Đặc biệt là tinh thần đoàn kết, thống nhất, nổ lực, sáng tạo trong công táclãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của ban thường vụ, ban chấp hành Đảng bộ.
Xã có rất nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết, diện tích đất khá lớn đặcbiệt là đất chưa được sử dụng, với khối lượng đất lớn như vậy thì dụng để trồng câycông nghiệp nhằm phát triển kinh tế làm giàu cho bà con trong xã Rừng nguyênsinh có đủ các cây thuốc và nhiều loại gỗ quý như: lim, táu, huê và có nhiều loạiđộng vật quý hiếm: bò tót, báo, hươu, gấu
Xã Thượng Hóa với địa hình bao quanh là những dãy núi đá vôi và lèn cờ,nên khối lượng đá vôi rất lớn mà chưa được khai thác để phát triển ngành côngnghiệp Cảnh quan ở đây cũng rất đẹp, thơ mọng với nhiều lèn cờ, các hang động,các suối nước chảy trên đá hay từ trong những dãy núi đá và lèn, có đèo đá đẻo rấtđẹp có thể khai thác để phát triển ngành du lịch được
3.2 Trở ngại
Xã Thượng Hóa nằm ở vùng trũng bị bao quanh bởi núi đá và lèn cờ nên ởđây vào mùa mưa bão thì một số thôn bản trong xã bị cô lập hoàn toàn, nước dânglên rất nhanh mà rút thì rất chậm đặc biệt là 4 bản dân tộc bị cô lập riêng biệt conđường chính vào bản bị ngập nước không thể đi lưu thông với các thôn khácnhưng vào mùa khô thì lại thiếu nước rất trầm trọng, họ không có nước để sinh hoạthàng ngày mà phải đi lên rừng tìm lấy nước trên các lèn đá chảy ra đưa về để sủdụng, một số gia đình khá giả có xe máy xuống các thôn ở dưới ủy ban xã xuốngxin nước để về sinh hoạt hàng ngày Hơn nữa ở đây chưa có hệ thống nước sạch
về tới xã, không có một chương trình dự án nào về cung cấp nguồn nước cho bàcon trong xã
Trang 17Toàn xã không có chợ để bà con buôn bán mua đồ dùng trong sinh hoạt giađình mà phải đi tới xã Trung Hóa để mua, bán dùng cho sinh hoạt hằng ngày.
Trình độ dân trí trong xã rất thấp cộng thêm ở gần cửa khẩu Cha-Lo biêngiới Việt-Lào nên người dân ở đây dễ bị lôi kéo dụ giỗ bán gỗ cho bọn lâm tặc vàsăn bắt các loại thú rừng quý hiếm để bán làm cho tài nguyên thiên nhiên rừngngày càng cạn kiệt khan hiếm
Công tác xóa đói giảm nghèo thực hiên chưa hiệu quả, tỉ lệ hộ đói nghèo còncao do một số bà con trong xã và đặc biệt bà con dân tộc thiểu số còn có phong tụctập quán lạc hậu và thái độ trông chờ ỷ lại vào Đảng và nhà nước mà chậm cải tiếnsửa đổi những chính sách để phát triển
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA CỘNG ĐỒNG BẢN ÓN XÃ THƯỢNG HÓA
HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản Ón ở xã Thượng Hóa là một bản dân tộc gồm có 2 tộc người sinh sống
đó là dân tộc Rục, Rách Với vị trí địa hình phức tap và hiểm trở bản Ón nằm sâutrong núi đá, lèn ở trông một thung lũng của xã Toàn bản có 62 hộ dân và 263nhân khẩu Tổng diện tích của toàn bản là 216 ha
Là một bản dân tộc nằm heo hút xa đồng bằng, nên đời sống của họ gặp rấtnhiều khó khăn Người dân ở đây có nhiều nhu cầu mong muốn được cải thiện và
Trang 18đáp ứng Chính vì vậy mà nhóm chúng em đã chọn địa bàn bản Ón ở xã ThượngHóa là cộng đồng để mình tìm hiểu biết được những nhu cầu cần thiết của bà con ởđây Để đánh giá nhu cầu của cộng đồng cần phải tiến hành theo 4 bước sau.
I XÁC ĐỊNH NHU CẦU
1 Khái niệm nhu cầu
Nhu cầu là những mong muốn, nguyện vọng thiết yếu của cộng đồng cầnđược đáp ứng và được thỏa mản để đảm bảo các điều kiện tồn tại và phát triển dựatrên điều kiện của cộng đồng và sự hổ trợ nổ lực của chính quyền địa phương vàcác tổ chức có liên quan
2 Cơ sở để xác định nhu cầu
Để xác định được nhu cầu của người dân bản Ón xã Thượng Hóa huyệnMinh Hóa tỉnh Quảng Bình thì nhóm em đã tiến hành một số hoạt động để tìm hiểu
và thu thập thông tin nhằm xác định nhu cầu ưu tiên của bà con trong bản
2.1 Qua khảo sát thực tế
Nhóm em đã đi khảo sát địa bàn bà con dân tộc sinh sống, khi tới đây mớibiết được đời sống của họ khác hẳn với người dân tộc kinh Cuộc sống lam lũ khổcực hầu như đại đa số người dân ở đây họ sống chỉ biết hôm nay ngày mai thế nàothì tính tiếp Cuộc sống thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt họ không có nước để sinhhoạt hằng ngày vào mùa khô Cách thức sản xuất của họ thì cổ hủ lạc hậu từ xưađến nay như: chủ yếu là chăn nuôi tập trung trâu bò họ đánh dấu vào từng con vàthả vào rừng lâu lâu thì mới lên xem thế nào Trong trồng trọt thì họ chủ yếu dùngsức người để cuốc, xới đất chứ họ chưa biết dùng trâu, bò để xới đất Đất đai ở đâykhá rộng có rất nhiều đồi đất trống để hoang.Ở đây không có trạm y tế, không cóchợ Vào mùa mưa lũ thì hầu như ở đây đều bị ngập nước, không liên thông đượcvới ngoài đồng bằng
Trang 19Qua tiếp xúc với chú “Trần Xuân Tư ” trưởng bản Ón và chính quyền xãThượng Hóa thì em được biết mong muốn của người dân là có nước để sinh hoạthàng ngày và một số nhu cầu khác nữa.
Qua bài bài báo cáo chương I về xác định điều kiện tự nhiên kinh tế xã hộicủa xã Thượng Hóa huyện Minh Hóa Tỉnh Quảng Bình và từ đó biết được tiềmnăng trở ngại của xã nói chung, bản Ón nói riêng thì đã biết và xác định được 4 nhucầu của người dân trong bản là:
Nhu cầu về nước sinh hoạt vào mùa khô
Nhu cầu về tăng cường phương tiện đi lại vào mùa mưa lũ
Nhu cầu cải tiến cách thức canh tác hiện nay
Nhu cầu phát triển mô hình trồng rừng
2.2 Sử dụng một số phương pháp xã hội học
2.2.1 Phương pháp lập bản ankét.
Chúng em đã lập bản anket và phát cho người dân trong bản Hướng dẫn cho
họ hiểu về những nội dung xoay quanh vấn đề của mình cần biết để người dân đánhvào bản ankét Có một số người không biết chữ thì chúng em đọc và phân tích cho
họ hiểu và hướng dẫn rồi họ trả lời và mình viết vào.(có kèm theo bản hỏi)
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn (Trưng cầu dân ý)
Không ai có thể hiều cộng đồng mình hơn chính mình nên em đã phỏng vấnmột số người dân và được ông Cao Văn Sơn cho biết: “ Ở đây không có nước màdùng mô nhà tui giếng 11m mà cũng không có nước mấy O ra mà xem” Thực ra làmùa mưa mà giếng còn không có nước chứ huống gì là mùa khô Bà Cao XuânMền nói: “ Ở đây hứng nước mưa mà dùng Khi trời mưa nhà ai cũng đưa thau,chum ra hứng để dự trữ, giờ khổ lắm cái gì cũng nhờ Đảng và nhà nước giúp đỡvới” Chú Trần Xuân Tư có nói: “Ở đây gì cũng khổ có nhiều đất đai đồi trọc bỏhoang mà không có ai hướng dẫn cho giống cây để trồng Bà con ở đây trồng ngô,
Trang 20trồng sắn thì chỉ cuốc xới đất làm vất vả và mệt lắm” Bà Cao Thị Thượng: “ ở đâykhông có nước mà sinh hoạt lâu rồi nghe nói có dự án nước cung cấp cho bà con
mà không thấy mô hết”
2.2.3 Phương pháp quan sát.
Từ việc thu thập các thông tin đã xác định được nhu cầu của người dân thỉ
em đã quan sát cộng đồng người dân bản Ón ở nhiều gốc độ khác nhau để biếtđược chính xác nhu cầu của người dân ở đây là 4 nhu cầu trên cần thiết và thực sựchính xác
2.2.4 Phương Pháp sưu tầm và phân tích tài liệu.
Qua các tài liệu tham khảo cụ thể là những bài báo cáo chính trị và báo cáotình hình phát triển kinh tế xã hội của xã, một số tờ báo về vấn đề dân tộc ở huyệnMinh Hóa qua mạng internet.Từ đó nhóm em đã thảo luận phân tích nhu cầu của bàcon ở đây
Qua việc thu thập thông tin em đã biết được cộng đồng người dân bản Ón cónhiều nhu cầu cần phải đáp ứng
Sau khi sử dụng các hình thức và phương pháp để thu thập và phân tíchthông tin tìm hiểu kỹ lưỡng thì nhóm em đã xác định chính xác 4 nhu cầu cơ bảnnhất của cộng đồng người dân bản Ón đó là:
Nhu cầu về nước sinh hoạt vào mùa khô
Nhu cầu về tăng cường phương tiện đi lại vào mùa mưa lũ
Nhu cầu cải tiến cách thức canh tác hiện nay
Nhu cầu phát triển mô hình trồng rừng
Tất cả 4 nhu cầu trên đều xuất phát từ thực tế từ chính cộng đồng bà con bản
Ón và sự mong muốn và nguyện vọng của họ đây là 4 nhu cầu ưu tiên nhất:
3 Gỉả thích, phân tích và đánh giá nhu cầu
3.1 Nhu cầu nước sinh hoạt vào mùa khô.
Trang 21Đây là một bản dân tộc thiều số họ sống cách xa đồng bằng người dân tộc
kinh cuộc sống lam lũ khó khăn thiếu thốn Ngay cả nước là một nhu cầu thiết yếunhất của con người mà ai cũng cần nhưng người dân ở đây lại không có nước đểsinh hoạt đặc biệt vào mùa khô họ thiếu nước rất nghiêm trọng Khi có mưa thì họhứng nước mưa để dùng và dự trữ, một số gia đình có giếng mà không có nước.Mùa khô hầu như con em trong bản và người dân đểu đi xách nước từ các khe suốitrên rừng về mỗi lần đi lấy rất vất vả, khó khăn một số người xuống dưới đồngbằng xách nước về để dùng mỗi lần lấy về họ cũng không dám dùng nhiều vì sợ hếtrồi lại đi lấy vất vả Nguồn nước họ lấy về không được đảm bảo, việc thiếu nướcsinh hoạt làm cho người dân ở đây đã khó khăn lại càng khó khăn hơn, thiếu nướcsinh hoạt trong gia đình sinh ra nhiều bệnh tật cuộc sống bế tắc Ở đây đã từng có
dự án nước sạch nhưng chỉ mới xây dựng sơ bộ mà chưa đi vào hoạt động, đây làvấn đề mà người dân mong muốn và UBND xã đề cập đến mong cho bà con cónước để sinh hoạt Chính vì vậy mà nhu cầu nước sinh hoạt vào mùa khô cho ngườidân bản Ón là cần thiết và cấp bách nhất và là điều mà họ mong muốn bấy lâu nay
3.2 Nhu cầu cải tiến cách thức canh tác hiện nay.
Đây là một nhu cầu cần thiết của bà con trong bản bởi người dân ở đây chủyếu canh tác theo lối truyền thống lạc hậu và không phù hợp Họ có trâu có bò màkhông sử dụng để cày xới đất mà chủ yếu dùng dụng cụ thô sơ để xới đất chưa biết
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Họ còn sống trong chờ ỉ lại vào Đảng vànhà nước Vì lối sống lạc hậu nên họ chậm cải tiến, sửa đổi Hơn nữa, bà con ở đâychăn nuôi trâu bò nhưng lại không làm chuồng trại mà thả rong vào rừng để thíchnghi với thiên nhiên Chủ yếu vẫn là chăn nuôi tập trung, họ thả vào rừng và đánhdấu vào những con nào là của mình Thỉnh thoảng họ mới lên xem như thế nào rồilại về Chính vì họ sản xuất theo lối lạc hậu truyền thống từ xưa tới nay nên đã ănsâu vào người dân ở đây, họ chưa biết cải cách sản xuất để đời sống được nâng cao
Trang 22nên họ nghèo vẫn hoàn nghèo Trong khi đó, đất nước ngày càng phát triển theo xuhướng công nghiệp hóa hiện đại hóa sản xuất áp dụng khoa học kỹ thuật cùng với
sự quan tâm của Đảng và nhà nước đối với dân tộc thiểu số Nên đây là một nhucầu cần thiết để nhằm nâng cao đời sống người dân trong bản Ón
3.3 Nhu cầu phát triển mô hình trồng rừng.
Qua việc tiếp xúc với hội nông dân của xã thì được biết bản Ón có diện tíchđất rừng khá lớn chiếm 53,7% tổng diện tích của toàn bản, với diện tích đất rừnglớn mà có nhiều khuôn đất đồi trọc để trống, để hoang Bà con ở đây không biếtvận dụng trồng cây gì nhằm nâng cao thu nhập cho mình mà đây toàn là đồng bàodân tộc nên họ kém hiểu biết không biết lấy giống ở đâu để trồng và ai sẽ hướngdẫn chỉ đạo cho họ Được biết đất đồi trọc ở đây rất thuận tiện cho trồng các loạicây như cây tràm, cây bạch đàn, cây keo…
Họ có đất có nguồn lực và có sự hướng dẫn chỉ đạo thì họ sẽ làm được đểđem lại thu nhập cho mình nhằm nâng cao đời sống cho chính mình Chính vì vậy
mà đây là một nhu cầu cần thiết để nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc bảnÓn
3.4 Nhu cầu về tăng cường phương tiện đi lại vào mùa mưa lũ
Bản Ón nằm cách xa đồng bào dân tộc người kinh mà lại ở trong thung lũngnên mùa mưa lũ ở đây hầu như bị ngập nước người dân không thể đi lại được,không có lương thực để ăn không có phương tiện để vận chuyển đồ và không lưuthông được với những nơi khác nên đến mùa mưa lũ cuộc sống của họ trở nên khókhăn và bế tắc thêm Đây là một nhu cầu cần thiết để họ có thể đi lại mua đồ dùngtrong mùa mưa lũ và có phương tiện để vận chuyển đồ đạc để ở ngoài đồng bằng để
ủy ban nhân dân xã vận chuyển lương thực vào để cứu trợ cho bà con ở đây
Tất cả 4 nhu cầu trên đều xuất phát từ thực tế, chúng em đã xem xét phântích kỹ lưỡng và đã xác định 4 nhu cầu này là 4 nhu cầu cần thiết ưu tiên nhất cần