4.1 Kết quả về nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân 2011 trên ñất Hiệp Hòa – 4.1.5 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -
PHẠM MINH THU
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ POMIOR ðỐI VỚI CÂY ðẬU TƯƠNG VỤ XUÂN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Minh Thu
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với PGS.TS ðoàn Thị Thanh Nhàn ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tôi xin cám ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là
Bộ môn Cây công nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội ñã giúp
ñỡ tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả những bạn bè ñồng nghiệp, người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Minh Thu
Trang 42.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 13
3.6 Hàm lượng prôtêin và hàm lượng lipid trong hạt ñậu tương 31
Trang 54.1 Kết quả về nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các
giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân 2011 trên ñất Hiệp Hòa –
4.1.5 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ñậu tương 40
4.1.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 49
4.2 Kết quả ñánh giá ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298 ñến
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298 ñến sinh trưởng, phát
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñến ñặc ñiểm nông sinh học
4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñến diện tích và chỉ số diện
4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô của
Trang 64.2.5 Khả năng hình thành nốt sần của giống ñậu tương ðT26 61 4.2.6 Yếu tố cấu thành năng suất của giống ñậu tương ðT26 dưới ảnh
4.2.7 Năng suất của giống ñậu tương ðT26 dưới ảnh hưởng của phân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới.( 2000 – 2009 ) 14 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước trên thế giới 15
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương thí
4.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương qua các thời kỳ
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 49
4.11 Hàm lượng prôtêin và lipit của các giống ñậu tương thí nghiệm 53 4.12 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của giống ñậu tương ðT26 dưới
4.13 ðặc ñiểm nông sinh học của giống ñậu tương ðT26 dưới sự ảnh
Trang 84.14 Diện tích và chỉ số diện tích lá của giống ñậu tương ðT26 qua
các thời kỳ sinh trưởng dưới sự ảnh hưởng của phân bón lá
4.15 Khả năng tích lũy chất khô của giống ðT26 dưới sự ảnh hưởng của
4.16 Khả năng hình thành nốt sần của giống ñậu tương ðT 26 dưới sự
4.17 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống ñậu tương ðT26 dưới sự ảnh
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của ñậu tương 35
Hình 4: Năng suất của giống ðT26 dưới ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298 65
Trang 10: Trung tâm phát triển rau màu Châu Á
: Viện nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ựới
: Trung tâm ựào tạo nghiên cứu Nông nghiệp cho vùng đông Nam Á
: Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ
: Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: công thức
: ựối chứng : chiều cao
: thời kỳ : số lượng nốt sần : khối lượng nốt sần
: tỷ lệ nốt sần hữu hiệu : năng suất lý thuyết : năng suất thực thu : diện tắch lá
: chỉ số diện tắch lá : nhà xuất bản : số ựốt hữu hiệu : cấp 1
: thời gian : thời gian sinh trưởng
Trang 11PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề:
Cây ñậu tương ( Glycine Max (L) Merrill ) là một loại cây trồng cổ của
nhân loại ñược con người biết ñến cách ñây khoảng 5000 năm và ñược trồng từ thế kỷ thứ XI trước Công Nguyên Trước ñây, cây ñậu tương ñược mệnh danh là
“vàng mọc trên ñất” và cho ñến nay cây ñậu tương vẫn còn là cây trồng “
chiến lược của thời ñại ”
Cây ñậu tương là loại cây họ ñậu ( Fabaceae ) có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Trong thành phần của hạt ñậu tương có chứa một hàm lượng rất cao các chất như prôtêin 38 – 45 % ; lipit 18 – 25% ; hydratcacbon 36 – 40%
; các chất khoáng ( 4 - 5 %) và các vitamin như B1, B2, C, D, E, K… rất cần thiết Prôtêin ñậu tương tốt nhất trong các loại prôtêin thực vật vì nó chứa ñầy ñủ
và cân ñối các loại ñậu ñỗ làm thức ăn, thực phẩm vì hạt ñậu tương có thành phần ăn hàng ngày của con người cũng như gia súc
Ở Việt Nam do nhận thức ñược giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương nên diện tích và sản lượng ñậu tương liên tục tăng trong những năm gần ñây ðến nay cây ñậu tương ñã trở thành cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trên cả nước
Huyện Hiệp Hòa là huyện trung du miền núi, ñất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ñất xám bạc màu nên khá thích hợp cho việc trồng trọt cây ñậu tương Từ năm 2005-2008 năng suất chung của huyện có tăng nhưng sản lượng vẫn chưa cao Nguyên nhân cơ bản nhất là do diện tích gieo trồng ñậu tương bị thu hẹp, người dân chưa tiếp cận ñược với những bộ giống ñậu tương
có năng suất cao vượt trội
ðể duy trì ñược sản lượng ñậu tương, nhằm góp phần ổn ñịnh thu nhập của người dân ñịa phương và ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng của các trang trại chăn nuôi, các nhà máy chế biến trên ñịa bàn, giải pháp khoa học và hiệu quả
Trang 12hàng ñầu là ñưa ñược bộ giống ñậu tương mới có tiềm năng năng suất cao và có khả năng thích ứng với ñiều kiện tự nhiên, tập quán canh tác của người dân ñịa phương Tuy nhiên việc lựa chọn giống mới còn hạn chế chủ yếu vẫn dùng giống ñịa phương như: ðT84, AK03 Hiện nay, trong chương trình chọn tạo giống mới có một số giống mới ñạt năng suất cao, chất lượng tốt có thể trồng trong vụ xuân ở miền Bắc Việt Nam Trên cơ sở ñó chúng tôi ñi nghiên cứu một
số giống phù hợp với vùng huyện Hiệp Hòa cũng như các vùng huyện khác tại tỉnh Bắc Giang
Ngoài ra cây ñậu tương có tỷ lệ rụng lá, rụng hoa rất lớn ñể hạn chế sự rụng
ñó sử dụng những chế phẩm sinh học có chứa một số yếu tố vi lượng rất có lợi cho quá trình ra hoa ñậu quả của ñậu tương Ảnh hưởng của phân sinh học ñó ñối với ñậu tương rất ñược quan tâm Trên cơ sở ñó xác ñịnh ñược loại phân bón ngoài rễ cho cây ñậu tương ñạt năng suất, chất lượng cao, cho ñịa bàn huyện Hiệp Hòa
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, nhằm phục vụ nhu cầu của ñịa
phương, chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu xác ñịnh một số giống và ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñối với cây ñậu tương vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
1.2.1 Mục ñích:
- Xác ñịnh ñược giống ñậu tương thích hợp cho năng suất cao, chất lượng tốt, ñồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Từ ñó làm cơ sở ñể phục vụ cho sản xuất và mở rộng diện tích trồng ñậu tương của huyện (trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang)
1.2.2 Yêu cầu:
- Tìm hiểu sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng chống chịu sâu
Trang 13- Tìm hiểu ảnh hưởng của các mức phun phân bón lá Pomior 298 ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
1.3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Xác ñịnh ñược giống ñậu tương thích hợp ñược trồng trong ñiều kiện
vụ xuân tại Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ðồng thời xác ñịnh ñược ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñối với giống ñậu tương mới ðT26 cho huyện Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung
- Góp phần bổ xung các thông tin và tài liệu nghiên cứu về các giống ñậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt cho huyện và tỉnh
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần bổ xung về các giống ñậu tương mới cũng như khả năng sử dụng phân bón lá Pomior cho cây ñậu tương của huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang cũng như cho các vùng khác tương tự
1.4 Giới hạn của ñề tài:
- ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ñậu tương có triển vọng như: ðT22, ðT26, ðT84, D140, ðVN6, ð9804 trong ñiều kiện vụ xuân 2011 trên ñất Hiệp Hòa – Bắc Giang
- ðề tài nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298 ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong ñiều kiện vụ xuân 2011 trên ñất Hiệp Hòa – Bắc Giang Chưa tính toán ñược về hiệu quả kinh tế của bón phân bón lá Pomior 298 ñối với cây ñậu tương
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
đậu tương là một trong những cây trồng cổ xưa nhất của loài người, có nguồn gốc từ vùng An Châu Ờ Trung Quốc đậu tương là cây trồng có nhiều ưu ựiểm ựã ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường Cây ựậu tương là một trong 4 cây trồng chắnh trên thế giới sau lúa mỳ, và cao lương [2]
Qua hàng ngàn năm chọn lọc, bồi dục, di thực ựã hình thành nên nhiều loài, giống, thắch nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau Ngày nay, ựậu tương ựược trồng rộng rãi trên khắp thế giới từ vùng ôn ựới ựến nhiệt ựới đậu tương ựược trồng từ vĩ ựộ 550 Bắc ựến 550 Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển cho ựến những vùng cao trên 2000m so với nước biển [42]
2.1.1 Yêu cầu sinh thái của cây ựậu tương
2.1.1.1 Yêu cầu nhiệt ựộ:
Trong quá trình sinh trưởng của ựậu tương, nếu nhiệt ựộ biến ựộng trên hoặc dưới mức thắch hợp quá nhiều, có thể gây thiệt hại ựối với cây trồng Khả năng bị thiệt hại do nhiệt ựộ tùy thuộc vào giai ựoạn sinh trưởng của cây.(Brown, D,M,1960 ) [36]
Nhiệt ựộ thấp ảnh hưởng tới mọc mầm và sinh trưởng của cây con, sương mù xuất hiện ảnh hưởng ựến sự phát triển quả, trong khi ựó nhiệt ựộ cao vào tháng 6, 7 cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sinh lý cây Nhiệt ựộ cao thường kèm theo khô hạn và bốc hơi nhiều dẫn ựến khả năng sinh trưởng , tắch luỹ chất khô giảm nghiêm trọng và năng suất thấp ( Ngô Thế Dân Ờ Trần đình Long, 1999).[5]
Giai ựoạn nảy mầm và mọc, ựậu tương có thể sinh trưởng trong khoảng nhiệt ựộ từ 100 ựến 400C Nhiệt ựộ thấp ảnh hưởng mạnh ựến quá trình mọc mầm và sinh trưởng của cây con (Mota,F,S, 1978)[44] Trong giai ựoạn mọc
Trang 15mầm ñậu tương gặp rét sẽ làm giảm tỷ lệ mọc mầm, qua ñó làm giảm mật ñộ cây, giảm năng suất thực thu (Ricke,P,L,& Morse, W,J, 1948 )[45] Giai ñoạn cây con nếu gặp rét kéo dài sẽ làm giảm hiệu quả hấp thu và sự hút các chất dinh dưỡng của cây con, cây yếu mảnh dễ bị nhiễm sâu bệnh Trong giai ñoạn ra hoa, làm quả nếu gặp nhiệt ñộ quá cao sẽ ảnh hưởng lớn ñến quá trình thụ phấn, quá trình vận chuyển các chất vào hạt, làm tăng tỷ lệ hạt lép, giảm số quả trên cây.(Delouhe J,C, 1953 )[37]
Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng không nhỏ ñến sự hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần Vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng thích hợp ở nhiệt ñộ khoảng 25 –
270C Nếu trên 330C thì vi khuẩn hoạt ñộng kém sẽ làm giảm hiệu quả của quá trình cố ñịnh Nitơ ( ðoàn Thị Thanh Nhàn) [8]
2.1.1.2 Yêu cầu ñộ ẩm:
Nước có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với cây Ngoài chức năng tham gia cấu trúc và ổn ñịnh keo nguyên sinh chất, nước còn là dung môi ñặc hiệu cho các phản ứng hoá sinh xảy ra trong cây và ñồng thời là nguyên liệu quan trọng cho quá trình quang hợp, hô hấp
Nhu cầu nước của ñậu tương thay ñổi tuỳ theo ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn và nhu cầu cao nhất vào thời kỳ quả mẩy.(Doss,B,D,Pearson,R,W & Rogers H,T,
1974 )[38]
Ở giai ñoạn trước sau khi cây mọc mầm, cây ñậu tương có thể chịu ñược
sự thiếu nước tạm thời mà không ảnh hưởng năng suất Nhưng sau gieo khoảng
30 ngày mà ñộ ẩm ñất thấp hơn 40 % sẽ kéo dài cây ñậu tương sẽ ra hoa trong khi diện tích lá còn thấp chưa tích lũy ñược chất khô cần thiết cho quá trình ra hoa, số hoa sẽ ít và rụng nhiều Thiếu nước vào thời kỳ ra hoa làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạn vào thời kỳ làm quả làm giảm năng suất ñậu tương lớn nhất Trong giai ñoạn tạo quả, sự thiếu nước làm quả rụng và lép nhiều, ảnh hưởng nghiêm
Trang 16trọng ñến năng suất Tổng lượng mưa cần cho vụ ñậu tương khoảng 370 – 450
mm và lượng nước yêu cầu tối ña có thể tới 670 – 720 mm/ vụ
2.1.1.3 Yêu cầu về ánh sáng:
ðậu tương mẫn cảm mạnh với ánh sáng, là cây ngày ngắn tương ñối ñiển hình Tuy nhiên, phản ứng của các nhóm giống rất khác nhau, về ñộ dài ngày, cây ra hoa khi ñộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của giống Các giống thuộc nhóm chín sớm và chín trung bình phản ứng không chặt chẽ với ñộ dài chiếu sáng trong ngày nên có thể trồng nhiều vụ trong năm Chu kỳ chiếu sáng thích hợp cho sự ra hoa và hình thành hạt là 12 giờ chiếu sáng/ ngày Các giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau, giống chín muộn phản ứng chặt chẽ với ñộ dài chiếu sáng hơn giống chín sớm.( Wang, Z,C,, Reddy, V,R,A, Cock,M,C,1998) [49]
ðậu tương là cây ưa sáng, ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thái cây ñậu tương Ánh sáng mặt trời là dòng năng lượng khởi ñầu cho mọi chu trình năng lượng, thông qua quá trình quang hợp, năng lượng quang năng ñược tích luỹ dưới dạng năng lượng hoá học trong các liên kết hữu cơ Ánh sáng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng quang hợp ở cả ñộ dài chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng, ñặc biệt ñậu tương rất nhạy cảm với cường ñộ chiếu sáng Mức ñộ bão hoà ánh sáng ñối với quang hợp của ñậu tương là 1800 - 2700 lux Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với ñiều kiện bình thường sẽ làm giảm số cành, số ñốt và năng suất
có thể giảm 60% [8] Cường ñộ ánh sáng mạnh cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao
Khi nghiên cứu phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương biểu hiện trong thởi gian sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn thì sẽ rút ngắn thời gian mọc ñến ra hoa và thời gian phân hoá mầm hoa, dẫn tới làm giảm tích luỹ chất khô và giảm số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng nhưng khối
Trang 172.1.1.4 Yêu cầu ñất ñai
Cây ñậu tương không yêu cầu nghiêm ngặt về ñất trồng trọt Nói chung loại ñất nào trồng cũng ñược, ñối với ñất trồng hoa màu ñều trồng ñược ñậu tương Trên ñất thịt nặng, ñậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc, ñậu tương thích ứng với ñất thịt nặng khá hơn với các cây màu khác ðộ pH thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ñậu tương là 5,2 – 6,5 ( Ngô Thế Dân, 1982) [4]
Tuy nhiên, ñất thích hợp nhất là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như: ñất cát pha hoặc ñất thịt nhẹ với ñộ pH là 6,5 – 6,8 Loại ñất này sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển và giúp cho vi khuẩn nốt sần hình thành hoạt ñộng mạnh
Qua các yêu cầu về sinh thái của cây ñậu tương cho thấy ở Việt Nam nói chung, huyện Hiệp Hoà nói riêng là vùng có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển cây ñậu tương ðối với các nhóm giống ñậu tương là nhóm chín sớm và nhóm chín trung bình ñược xem là phù hợp với các vùng nhiệt ñới Tuy nhiên, trong ñiều kiện ở vùng ñất huyện Hiệp Hoà, Bắc Giang thuộc tỉnh phía Bắc Việt Nam ðậu tương ñược trồng với nhiều thời vụ như: vụ xuân, vụ hè thu, vụ ñông cũng như sản xuất ñậu tương trong một cơ cấu phải ñược phù hợp với cơ cấu mùa vụ cụ thể của từng vùng cần thiết phải lựa chọn những giống ñậu tương phù hợp với các tiểu vùng sinh thái và thời vụ cụ thể
Ở một hướng khác cho thấy do cây ñậu tương là cây mẫn cảm với các ñiều kiện ngoại cảnh nên công tác chọn tạo giống ở trên thế giới và ở Việt Nam
ñã ñược hàng vạn mẫu giống Trong ñó ở Việt Nam ñã chọn tạo ñược các bộ giống ñậu tương phù hợp với các tỉnh phía Bắc trong các mùa vụ như: vụ xuân: ðT26; ðT22 ; vụ hè thu: M103; ðT84; ðH4
Huyện Hiệp Hoà là vùng cây ñậu tương vụ xuân ñược phát triển với diện tích ngày càng rộng lớn ðể có năng suất ñậu tương cao và khai thác ñược ñiều kiện sinh thái của vùng, việc nghiên cứu lựa chọn các giống ñậu tương phù hợp cho vùng theo hướng giống có khả năng mọc mầm cao trong ñiều kiện khô hạn
và nhiệt ñộ thấp ở ñầu vụ xuân, ñồng thời phải có thời gian sinh trưởng ngắn ñể
Trang 18không gặp phải mưa cuối vụ, cũng như giống có khả năng chống chịu sâu bệnh như: sâu cuốn lá, sâu ñục quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh rỉ sắt, bệnh sương mai ñược xem là 1 biện pháp kỹ thuật tối ưu ñể tạo tiền ñề cho năng suất cao
2.1.2 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ñậu tương
Cây ñậu tương cũng như các cây trồng khác cần có những nguyên tố ña,
vi lượng như N, P, K, Ca, Cu, Bo, Mo ñể sinh trưởng và phát triển Nếu thiếu nhiều hoặc ít, một trong các nguyên tố ñó ñều ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây
* ðạm: là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất và hút ñược nhiều chất
của cây ñậu tương do hạt ñậu tương có hàm lượng prôtêin cao Mặc dù cây ñậu tương có khả năng tự túc phần lớn N nhưng việc cung cấp N hợp lý cho ñậu tương có tác dụng làm cây mọc nhanh, phát triển hệ rễ, tạo cơ sở cho việc hình thành nốt sần ðồng thời phát triển thân, lá và cành, tăng tỉ lệ ñậu quả và tỷ lệ quả chắc, tăng trọng lượng hạt và hàm lượng prôtêin trong hạt ( Nguyễn Như
Hà, 2006) [7]
Thời kỳ ra hoa và ñậu quả nếu không cung cấp ñủ ñạm thì số hoa, quả rụng nhiều hoặc lép, trọng lượng hạt thấp Do rễ của cây ñậu tương có khả năng sống cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm và nguồn ñạm này có thế ñáp ứng 60% lượng ñạm mà cây cần, cho việc cung cấp ñạm cho cây ñậu tương chủ yếu là vào thời gian ñầu khi cây sinh trưởng có từ 2 – 3 lá thật Thời gian này cần một lượng ñạm ít ( 20 – 30 kg/ha ) nhưng lại rất quan trọng ñể thúc ñẩy cho quá trình quang hợp của cây và cố ñịnh nitơ của vi khuẩn ( ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs,1996 ) [8]
* Lân: có tác dụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ
quan sinh sản ðủ lân số lượng và trọng lượng nốt sần tăng lên rõ rệt, số quả và hạt chắc tăng lên, tăng trọng lượng hạt ðồng thời lân cũng tham gia vào thành
Trang 19phần hệ thống men, có ý nghĩa trao ñổi gluxit, sự cố ñịnh ñạm, tổng hợp prôtit, lipit và sự chuyển hoá năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp ( ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996 ) [8]
Khi cây ñậu tương thiếu lân ảnh hưởng xấu ñến việc hình thành rễ, nốt sần và khả năng cố ñịnh ñạm Thiếu kali làm mép lá vàng, nhăn, hạt phát triển kém Tuỳ từng vùng mà lượng lân và kali có thể khác nhau, song ñây là những nguyên tố không thể thiếu trong nhu cầu dinh dưỡng của cây ñậu tương Về tổng thể thì ñậu tương cần bón ít ñạm hơn lân và kali
* Kali: Kali chiếm 50% trong hạt, ñóng vai trò quan trọng trong trao ñổi
ñạm, trong chuyển hoá gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác trong cây, Kali ñóng vai trò ñiều hoà cân bằng nước, tổng hợp prôtêin, tăng tính chống chịu bệnh, chịu hạn và chống ñổ cho cây ðậu tương thiếu kali ở cây non và già, mép
lá bị xám rỉ ( cháy mép lá ), lá bị cong lên phía trước Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển nhưng nhiều nhất vẫn là thời kỳ ra hoa Thời
kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs,1996) [8]
Ngoài các nguyên tố ña lượng ñậu tương còn cần một số vi lượng như:
Ca, Mg ñặc biệt là Bo và Mo Cây ñậu tương cũng có nhu cầu khá cao về các chất dinh dưỡng vi lượng mà các chất này lại thường hay bị thiếu trên các loại ñất có pH trung tính, vốn phù hợp cho cây ñậu tương Khi cây ñậu tương bị thiếu sắt, mangan, kẽm cây bị còi cọc, có một số quả không bình thường, ñặc biệt khi thiếu Mo ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần và ñồng hoá ñạm của cây Kết quả ñều ảnh hưởng xấu ñến năng suất và phẩm chất ñậu tương ( Nguyễn Như Hà, 2006 ) [7]
Một nguyên tố không thể thiếu là Bo ñây là nguyên tố rất cần thíết cho quá trình phân bào và lớn lên của ñỉnh thân, chóp rễ, cho sự nảy mầm của hạt và cho sự thụ tinh Bo tạo thuận lợi cho việc di chuyển ñường và tổng hợp các acid nucleic và các chất dinh dưỡng ñể tập trung tích lũy vật chất vào trong quả và
Trang 20hạt Và như vậy 2 nguyên tố Bo và Mo có vai trò quan trọng làm tăng tỷ lệ ñậu quả và quả chắc của cây ñậu tương qua ñó mà làm tăng năng suất ñậu tương
* Chất hữu cơ:
Muốn ñạt ñược năng suất cao ñặc biệt trên các loại ñất cát, ñất ñồi, ñất bạc màu cần phải bón các loại phân chuồng và các loại phân hữu cơ khác vì ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây còn có tác dụng cải tạo ñất ( Nguyễn Như Hà, 2006 ) [7]
Cây ñậu tương cũng như các cây ñậu ñỗ và cây trồng nông nghiệp khác; phân bón chủ yếu là ñược bón vào ñất, từ ñó hệ rễ ñậu tương sẽ hút nước, dinh dưỡng, muối khoáng ñể nuôi cây Các loại phân bón vào ñất thông qua sự hút của bộ rễ là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ ña lượng như ñạm, lân, kali và canxi Các loại phân vi lượng và một số loại phân bón ở dạng dễ tiêu có thể bón ngoài rễ bằng cách phun qua lá ở các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu tương
* Tác dụng của phân bón qua lá ñối với cây trồng và ñậu tương:
Bón phân qua lá phát huy ñược hiệu lực nhanh Tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường ñạt ở mức cao, cây sử dụng ñến 90% chất dinh dưỡng bón qua lá, trong khi ñó bón phân qua ñất cây chỉ sử dụng 45 – 50% Bón qua lá tốt nhất là các ñợt bón bổ xung, bón thúc ñể ñáp ứng nhanh các nhu cầu dinh dưỡng của cây ðặc biệt là giúp cây chóng phục hồi sau khi bị sâu bệnh, bão lụt gây hại, hoặc là khi trong ñất vì những lý do khác nhau bị thiếu chất dinh dưỡng một cách ñột ngột
Có những bằng chứng rằng cây trồng hấp thu 20% dinh dưỡng từ ñất và 80% qua lá Tuy nhiên ở ñây cần phối hợp bón phân qua lá và qua rễ ñể ñạt năng suất cao nhất Khi phun phân qua lá chất dinh dưỡng ñược hấp thu qua khí khổng ( chủ yếu nằm ở mặt dưới lá ) Các cơ quan khác như: thân, cành, chồi hoa, quả cũng ñều có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, có nghĩa là có thể cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trong quá trình và phát triển của cây.(July,W,H &
Trang 21ngoài phương thức bón phân khoáng kết hợp phân hữu cơ, xác lá mục, phân xanh , còn áp dụng các phương thức bón phân ngoài rễ ( phun phân qua lá ) tạo ñiều kiện cho cây ñậu tương hấp thu dinh dưỡng dễ dàng hơn, bổ xung nguồn dinh dưỡng kịp khi cây trồng bị trở ngại trong việc sử dụng nguồn dinh dưỡng
từ ñất hoặc kết hợp với nguồn dinh dưỡng từ ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triển tốt nhất Bón phân qua lá tránh ñược sự cạnh tranh về thức ăn với vi sinh vật khác trong ñất, sự rửa trôi do mưa bão và hạn hán
Những kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả sử dụng phân bón lá trên các loại cây trồng khá tốt Theo Vũ Cao Thái, (1996 ) [14], sản lượng tăng trung bình từ 2 – 20% ñối với cây lấy lá, 10 – 20% ñối với cây lấy quả và 5 – 10% ñối với lúa, ñiều này khá rõ vì lá là cơ quan tổng hợp trực tiếp chất hữu cơ và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua các quá trình sinh lý, sinh hoá và quang hợp Khi bón phân qua lá tốc ñộ hấp thu dinh dưỡng nhanh và hiệu quả sử dụng cao, khắc phục ñược những hạn chế từ việc bón phân vào ñất chỉ ñạt 40 -45% trong khi ñó với phương thức bón qua lá có thể nâng hiệu suất sử dụng của cây tới 90 – 95%, ñây là cơ sở hợp lý ñể ñưa những nguyên tố vi lượng quý hiếm vào những dạng phân bón lá ñể tăng hiệu quả và tiết kiệm Mặt khác bón phân qua lá giúp cho cây trồng trong những ñiều kiện hạn hán hoặc ngập lụt, thời kỳ khủng hoảng của cây trồng, cây suy kiệt Bằng cách này sẽ là con ñường nhanh nhất giúp cho cây nhanh chóng phục hồi
Lá là cơ quan duy nhất thực hiện ñược quang hợp, tạo ra năng suất, ñồng thời cũng là cơ quan có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cho cây Phân bón qua lá có thể có nguồn gốc hoá học hoặc hữu cơ Phân bón qua lá có nguồn gốc hoá học thường là các chất vi lượng
Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều loại phân bón qua lá Trong
ñó có những loại do các xí nghiệp trong nước sản xuất như HVP301 N, Comix, HB101, Biofact, Humix Các loại phân bón lá nhập từ nước ngoài có Atomix, Lục
Trang 22thuỷ thần, Open all Phân bón lá thường ựược bán dưới dạng lỏng, tuy vậy vẫn có một dạng bột như Thần nông, Thiên nông nhập từ Thái Lan Khi ựộ ẩm không khắ thấp, ựất bị hạn nặng thì không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá
Trong những năm 90 của thập kỷ 90, châu Âu ựã chế tạo và sử dụng rộng rãi các loại phân phức hữu cơ Ưu ựiểm của loại phân bón lá phức hữu cơ là: nhờ khả năng tạo phức giữa các acid amin với các kim loại như Cu++, Zn++,
Mo++, Ni++, Mn++, Mg++, Ca++ mà ta có thể ựưa cùng một lúc hầu hết các nguyên
tố vi lượng, ựa lượng và trung lượng trong các cấu tạo của phức chất Cấu trúc dạng phức tạo khả năng bền vững cho các phân tử do ựó khả năng bảo quản cất giữ ựược lâu bền, cũng nhờ có cấu trúc dạng phức hữu cơ nên ựộ pH ổn ựịnh tuyệt ựối Các acid amin trong cấu trúc của phân bón lá có tác dụng cung cấp trực tiếp dinh dưỡng trực tiếp cho cây và tham gia ngay vào việc tổng hợp và kắch thắch khả năng sinh tổng hợp prôtêin trong cây, kắch thắch sự hấp thu các yếu tố dinh dưỡng khác Cũng nhờ có các ưu ựiểm trên, hiệu suất ựồng hoá của cây ựối với các loại phân bón lá này cao hơn so với các loại phân bón lá khác, phân bón ựược chế tạo ở dạng dễ bảo quản ( Hoàng Ngọc Thuận, 1996 ) [28]
Ở Việt Nam, phân bón lá Pomior ựã ựược thử nghiệm trên diện rộng từ năm 1995 ở Yên Hưng ( Quảng Ninh ), Phúc Yên ( Sơn La ), Yên Dũng, Hiệp Hoà ( Bắc Giang ), Tiên Sơn ( Bắc Ninh ), Ngọc lạc ( Thanh Hoá ), Mỹ Hào ( Hưng Yên ), Sóc Sơn, đông Anh, Gia Lâm ( Hà Nội ), Nghệ An, Nha Trang, Thừa Thiên Huế Trên tất cả các loại cây trồng lúa màu, cây ăn quả, rau ựậu, hoa
và cây cảnh Ở tất cả các ựịa phương trên ựều cho những nhận xét tốt: năng suất tăng nhanh, cây sinh trưởng tốt, ắt sâu bệnh, tiết kiệm phân bón và nhân lực, phẩm chất rau ựậu và quả ựạt chất lượng cao ( Hoàng Ngọc Thuận và cs, 1996 ) [17]
Trên thực tế sử dụng phân bón lá Pomior với nhiều loại cây trồng ựều làm tăng năng suất rõ rệt, bao gồm cả các cây họ ựậu Sở dĩ phân lá Pomior làm
Trang 23vi lượng quan trọng nhất là Bo (84 mg/l) và Mo (3 mg/l) kết hợp với các nguyên
tố khác của phân ñã làm thúc ñẩy sinh trưởng ðặc biệt làm tăng khả năng ra hoa
và ñậu quả, tăng tỷ lệ quả chắc của ñậu ñỗ nói chung và ñậu tương nói riêng Do ñó
ñề tài ñã sử dụng phân Pomior ñể phun vào các giai ñoạn khác nhau của cây, từ ñó xác ñịnh thời ñiểm phun thích hợp khác cho cây ñậu tương
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
2.2.1.Tình hình sản suất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một loại cây trồng ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, ñồng thời lại có phạm vi thích ứng rộng có thể trồng nhiều loại ñất khác nhau Hạt ñậu tương còn có giá trị về mặt y học và sinh học ðậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới: ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ dầu Do vậy ñược trồng phổ biến hầu hết các nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước châu Mỹ chiếm tới 73,0% tiếp ñó là các nước thuộc khu vực châu Á ( Trung Quốc, Ấn ðộ ) chiếm 23,15% ( Lê Hoàng ðộ và ctv, 1997 ) [6]
Thức ăn cho người và thức ăn chăn nuôi từ ñậu tương ñã tăng nhanh ở nhiều nước trong 30 năm qua góp phần cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng nhiều hơn cho nhân dân trên thế giới Vì vậy diện tích trồng ñậu tương trên thế giới có xu hướng tăng nhanh ñể khắc phục nạn suy dinh dưỡng do ñói prôtêin trong khẩu phần thức ăn hàng ngày ( ðỗ Thị Báu, 2000 ) [1]
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1
Trang 24Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
( 2000 – 2009 )
( triệu/ha)
Năng suất ( tạ/ ha)
Sản lượng ( triệu tấn)
(Nguồn : FAOSTAT, May 2011 )
Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: Nhìn chung trong giai ñoạn 2000 – 2009 diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới có nhiều biến ñộng Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2011) diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2009 là 99,50 triệu ha, tăng 25,13 % so với năm 2000
Cùng với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng cũng có xu hướng tăng lên Năm 2000 năng suất trung bình ñạt 21,70 tạ/ha, sản lượng 161,29 triệu tấn ðến năm 2009 năng suất ñạt 23,43 tạ/ha, sản lượng tăng mạnh ñạt 223,18 triệu tấn ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh ñược hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới Sự tăng trưởng ñó ñược thể hiện
rõ bằng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất ñậu tương ðặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, chủ yếu là ñưa vào sản xuất nhiều giống biến ñổi gen có năng suất cao
Trang 25Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ ( 73,03% )
và châu Á ( Phạm Văn Thiều, 2006 ) [22] Năm 2009, 4 nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới là Mỹ, Braxin, Achentinna, Trung Quốc và Ấn ðộ Sản lượng ñậu tương của 4 nước này chiếm tới 91% tổng sản lượng Trong ñó Mỹ là nước sản xuất nhiều nhất ñạt 80,7 triệu tấn chiếm 38% sản lượng ñậu tương toàn thế giới
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của
một số nước trên thế giới
Tên nước Diện tích
( triệu/ha )
Năng suất ( tạ/ha )
Sản lượng (triệu tấn )
Diện tích ( triệu/ha )
Năng suất ( tạ/ha )
Sản lượng (triệu tấn )
Mỹ 30,21 26,66 80,54 75,14 25,24 189,65 Braxin 21,27 18,17 59,92 21,76 26,18 56,96 Argentina 16,38 28,22 46,43 16,76 18,49 30,99 Trung Quốc 9,13 17,03 15,54 8,8 16,48 14,5
( Nguồn FAOSTAT, FAO Statistics Division 2011, 17 August 2011)
Qua số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: Mỹ là quốc gia ñứng ñầu thế giới về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương Năm 2009 diện tích trồng ñậu tương của Mỹ là 75,14 triệu/ha so với năm 2008 tăng 44,93 triệu/ha Hiện nay,
Mỹ vẫn là nước xuất khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới, chiếm 60% thị trường xuất khẩu thế giới
ðứng thứ hai sau Mỹ là nước Braxin, bắt ñầu từ năm 1960 do nhiều yếu
tố tác ñộng cũng như lợi ích từ sản xuất ñậu tương mang lại mà diện tích ñậu tương của nước này tăng nhanh Từ năm 1980 – 1994, diện tích ñậu tương tăng
từ 8,5 – 11,5 triệu ha, sản lượng tăng từ 13 – 25 triệu tấn, năng suất xấp xỉ 20 tạ/ha ( ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996 ) [8] ðến năm 2009 diện tích trồng ñậu tương của Braxin ñạt 21,76 triệu ha, có xu thế tăng hơn năm 2008 nhưng
Trang 26không ựáng kể Về sản lượng ựậu tương của Braxin trong năm 2009 ( 56,96 triệu tấn) giảm hơn so với năm 2008 (59,92 triệu tấn)
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc ựược nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là nơi có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất nhưng chỉ mới sản xuất ra 1/2 sản lượng ựậu tương cần dùng đài Loan, Indonexia, Philippin Nơi ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước
và có ựể xuất khẩu phải kể ựến các nước châu Mỹ Quốc gia ựứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ và Braxin
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới
2.2.2.1 Những nghiên cứu về giống ựậu tương:
Trong những năm qua giống mới ựã góp phần quan trọng ựẩy mạnh nâng cao năng suất ựậu tương Trong chọn giống năng suất cao người ta thường chú ý ựến mối tương quan giữa năng suất với yếu tố cấu thành năng suất hoặc yếu tố sinh lý Bởi vì một yếu tố nào ựó có hệ số di truyền lới hơn so với năng suất, người ta có thể chọn lọc gián tiếp năng suất cao qua nó
Ở trong 2 quần thể Jonhson và cộng sự (1967)[40], thấy rằng mối tương quan giữa năng suất và số quả là 0,28 và 0,14 Tương quan giữa năng suất và kắch thước ựạt là 0,28 và 0,43 Ở trong một quần thể phân ly, Ecochard và Ravelomanatsoa (1982) thấy mối tương quan di truyền giữa năng suất hạt và số quả
là 0,25 Buttery và cộng sự ( 1981) thấy có mối tương quan chặt chẽ giữa năng suất
và tỷ lệ quang hợp trên ựơn vị diện tắch lá ở thời kỳ 40 Ờ 50 ngày sau trồng
Việc nghiên cứu cơ bản về ựậu tương, ựặc biệt là các nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất hạt với các tắnh trạng số lượng, ựặc tắnh di truyền với khả năng thắch nghi thực sự có ý nghĩa lớn trong chọn tạo giống Dựa trên những nghiên cứu cơ bản, các nhà chọn giống sẽ dễ dàng chọn lọc, cải tiến các tắnh trạng mục tiêu.(Baihaki,A,Stucker,R,E,and Lambert,J,W, 1976 )[35]
Trang 27Ngày nay trong chọn giống ựậu tương, người ta ựã ứng dụng nhiều phương pháp như lai hữu tắnh, gây ựột biến nhập nội chọn lọc tập ựoàn.(Finley,K,W,& Winkinson G,N, 1963)[39] Dù lựa chọn theo phương pháp chọn giống khác nhau nhưng tất cả các nước có chiến lược chọn tạo giống ựều quan tâm ựến tạo vật liệu khởi ựầu thông qua lưu giữ nguồn gen ựậu tương Nguồn gen ựậu tương hiện nay ựược lưu giữ ở nhiều nước trên thế giới nhưng chủ yếu là các nước: Mỹ, Trung Quốc, Australia, Pháp, Nigienia, Ấn độ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan và Liên Xô với tổng số 45.038 dòng giống (Trần đình Long, 1991) [11]
Mỹ và Canada là những nước chú ý ựến việc chọn tạo giống ựậu tương
Ở 2 nước này có khoảng 10.000 mẫu giống, ựưa vào sản xuất hơn 10 dòng có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytophthora và thắch ứng rộng như Amsoy
71, Lec36, Clack 63 Hướng chủ yếu của các nhà nghiên cứu di truyền chọn giống Mỹ là sử dụng các tổ hợp lai phức tạp cũng như nhập nội thuần hoá trở thành giống thắch nghi với vùng sinh thái ựặc biệt nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen ựồng thời công tác chọn giống ở Mỹ là hướng mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là tạo ra những giống có khả năng thâm canh, ắt phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, có hàm lượng prôtêin cao, dễ bảo quản và chế biến [37] Tại ựây ựã lai tạo thành công những giống ựậu tương có hàm lượng prôtêin cao hơn 45% và hàm lượng dầu trên 25% ựược
sử dụng rộng rãi trong công nông nghiệp
Tại trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 quốc gia nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống ựậu tương của Aset ựã ựưa vào mạng lưới sản xuất ựược
21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [27] Những năm gần ựây các vườn giống ựã ựược thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ựới (IITA), Trung tâm ựào tạo nghiên cứu nông nghiệp
Trang 28cho vùng đông Nam Á (SEARCA), Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và rất nhiều trường ựại học khác Châu Á là khu vực sản xuất ựậu tương có vai trò quan trọng, nơi ựây nhận ựược sự quan tâm của nhiều cơ quan nghiên cứu về ựậu ựỗ Trung tâm nghiên cứu chọn tạo các giống ựậu tương có tiềm năng năng suất rất cao trên 70 tạ/ha như G2120 Giống ựậu tương có năng suất cao nhất thế giới trong những năm 1970 là giống Miyagishiroma (Nhật Bản) với tiềm năng năng suất 78 tạ/ha [48]
Trung Quốc là quốc gia sản xuất ựậu tương hàng ựầu châu Á, Trung Quốc
ựã thu thập nguồn vật liệu di truyền phong phú ở nhiều quốc gia, các vùng sinh thái khác nhau phục vụ cho công tác chọn giống Nhờ ựó họ ựã tạo ra hàng loạt giống ựậu tương phục vụ cho công tác chọn giống Nhờ ựó họ ựã tạo ra hàng loạt giống ựậu tương mới có năng suất, chất lượng và tắnh chống chịu ựiều kiện bất thuận vượt trội , ựiển hình là các giống: CN001, CN002, YAT12, HTF18, có năng suất 34 Ờ 42 tạ/ha trên diện rộng [52]
Ấn độ là nước sản xuất ựậu tương ựứng thứ 5 thế giới, bộ giống ựậu tương của Ấn độ cũng khá phong phú Có khoảng 75 giống ựậu tương ựược chọn tạo và ựưa vào canh tác ở Ấn độ từ năm 1980 ựến nay, trong ựó có 32 giống có khả năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất ựều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 - 120 ngày
Hiện nay, cây ựậu tương ựược con người xác ựịnh là một trong các cây trồng chủ lực nên ựược chú ý nghiên cứu từ rất sớm Có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế, các nhà hoạch ựịnh nông nghiệp của nhiều quốc gia ựã ưu tiên cho việc nghiên cứu giống ựậu tương với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược khảo nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau đã có nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái khác nhau
Trang 292.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Việt Nam có lịch sử trồng ñậu tương lâu ñời Nhân dân ta biết trồng trọt
và sử dụng ñậu tương từ hàng nghìn năm nay, nhưng sản xuất ñậu tương chỉ bó hẹp trong một phạm vi nhỏ Theo nhiều tài liệu nghiên cứu gần ñây, trên thế giới ñều chứng minh rằng ñậu tương có thể phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt ñới và Việt Nam cũng là ñất nước thích hợp cho sản xuất ñậu tương Tuy nhiên kết quả thực tiễn sản xuất của các năm qua có thể thấy những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất ñậu tương trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới ẩm Trong một thời gian dài, cây ñậu tương ñã chiếm một vị trí khiêm tốn trong sản xuất nông nghiệp Sau khi thống nhất ñất nước (1975) cây ñậu tương mới ñược chú ý phát triển , và trong mấy năm gần ñây cây ñậu tương ñã
ñi vào chương trình khuyến nông của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, ñã ñược quan tâm và ñưa vào vị trí xứng ñáng trong cơ cấu cây trồng ở các ñịa phương trong cả nước ðến nay ñậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế xã hội ở nước ta
Mặc dù quy mô sản xuất còn khá nhỏ và nhu cầu tiêu thụ ñậu tương tăng, nhưng sản lượng ñậu tương nước ta năm 2010 vẫn ñạt 297.000 tấn, tăng 39% so với năm 2009 Nguyên nhân chính là do sự mở rộng ñáng kể về diện tích cây trồng (khoảng 35%) và những nỗ lực nhằm cải thiện năng suất của ngành Tuy nhiên, sản lượng trên vẫn thấp hơn so với mục tiêu ñề ra cho năm 2010 là 325.000 tấn của Bộ NN&PTNT do chi phí sản xuất tăng và năng suất ñậu tương của nước ta chưa cao
Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, ñậu tương ñược trồng ở
28 tỉnh trên khắp cả nước, trong ñó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam Khoảng 65% ñậu tương nước ta ñược trồng ở vùng cao, những nơi ñất không cần màu mỡ; và 35% ñược trồng ở những vùng ñất thấp ở khu vực ñồng bằng sông Hồng ðậu tương ñược trồng ở nhiều ñịa phương trên khắp cả nước vào từng thời ñiểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ ñông
Trang 30Các nhà khoa học Việt Nam ñang tiến hành nghiên cứu các công nghệ sinh học và các loại ñậu tương cao sản mới ñể tìm ra giống cho năng suất cao với chi phi sản xuất thấp Hiện tại, Bộ NN&PTNT ñã phê duyệt 3 loại cây trồng chuyển gen trên các cánh ñồng thí nghiệm là ngô, bông và ñậu tương ðược biết, rất nhiều nông dân quan tâm tới việc phát triển ñậu tương Bt, nhưng cho tới nay chưa có công ty nào áp dụng ñể thực hiện khảo nghiệm ñậu tương Bt vào lúc này Nếu có công ty nào triển khai, thì thời gian thử nghiệm dự kiến kéo dài từ 2 ñến 3 năm trước khi ñược công nhận và cho ñi vào sản xuất Với tốc ñộ như vậy, sản xuất các loại hạt có dầu công nghệ sinh học tại nước ta sẽ khó có thể phát triển ñược trong vài năm tới
Bảng 2.3: Sản xuất ñậu tương Việt Nam từ 2005 - 2011
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Diện tích canh tác (nghìn ha) 204.1 185.6 190.1 192.1 146.2 197.8 215* Năng suất (tấn/ha) 1.43 1.39 1.45 1.39 1.46 1,50 1.63* Tổng sản lượng (nghìn tấn) 292.7 258.1 275.5 267.6 213.6 296.9 350*
Nguồn: Tổng Cục thống kê Việt Nam, *số liệu ước tính của FAS
Hình 1: Sản xuất ñậu tương của Việt Nam
Trang 312.3.2 Những nghiên cứu ựậu tương ở Việt Nam
Theo Trần đình Long thì công tác chọn giống và phát triển sản xuất ựậu tương ựang tập trung vào các hướng: Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm trên thế giới; Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến); Tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao (chiếm
22 - 27% khối lượng hạt) (Trần đình long, 2000) [12] và ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nội
Kết quả chọn tạo từ phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành tựu nhất Có thể kể ựến nhiều công trình chọn tạo giống thành công như giống đT99 -1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam Tạo ra giống đT92 từ tổ hợp lai đH 4 x TH184, giống D96 - 02 từ tổ hợp lai đT 74 x đT 92, giống TL57 từ tổ hợp lai đ95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên Giống D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4 của Bộ môn Cây công nghiệp trường đại học Nông nghiệp
I Hà Nội
Năm 1987 Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn ựược giống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất bình quân 13 - 16 tạ/ha, thắch hợp cho vụ ựông và cũng từ dòng G2261 chọn ựược giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày, năng suất 15-18 tạ/ha, kháng bệnh gỉ sắt, thắch hợp vụ ựông ở vùng ựồng bằng sông Hồng
Khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương tác giả Vũ đình Chắnh ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất bao gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5) gồm 18 chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ; Nhóm thứ hai bao gồm các chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu như số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 1000 hạt ; nhóm thứ 3 gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất, gồm 5 chỉ tiêu ựó là tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus,
Trang 32tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn, và tỷ lệ sâu ựục quả, Vũ đình Chắnh (1998) [3]
Bằng phương pháp lai hữu tắnh tác giả Vũ đình Chắnh ựã lai tạo giống ựậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4[4]
Trong năm 2006, trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia ựã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 ựịa ựiểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phắa Bắc, vụ xuân hè 2006 Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là đ2501, đT24, DT2003, đT26, đVN10, DT2006 và DT27 Trong ựó, giống ựược khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là đ2501 và đT24 cho sản xuất thử, hai giống đT26 và đVN10 ựược ựưa vào khảo nghiệm sản xuất (Ngô Tiên Phong và ctv, 2006) [13]
PGS.TS Mai Quang Vinh và các cộng sự, qua nhiều năm nghiên cứu từ
1982 ựến 2007 ựã chọn tạo thành công 10 giống ựậu tương trong ựó có 4 giống công nhận chắnh thức là đT84, DT90, DT96, AK06 và 6 giống công nhận tạm thời là DT99, DT95, DT83, DT2001, DT02, ngoài ra còn nhiều giống triển vọng như DT2002, DT01, DT2006, DT2007, DT06, ựến năm 2008 ựã chọn tạo ựược giống ựậu tương ựột biến DT2008 là giống có khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện bất thuận như hạn, nóng, lạnh DT2008 trồng ựược 3 vụ/năm, năng suất trong ựiều kiện bình thường ựạt 18 -30 tạ/ha, trong ựiều kiện khô hạn và khó khăn vẫn cho năng suất cao hơn các giống thườn g 1,5 - 2 lần (Mai Quang Vinh, 2008) [25]
2.3.3 Kết quả nghiên cứu về phân bón lá ở Việt Nam:
Theo Bùi Quang Lanh, từ những năm 60 của thế kỷ trước, nông dân miền Bắc ựã sử dụng phân bón hoá học Ban ựầu mới có phân ựạm sử dụng phối hợp với phân chuồng ựã ựưa năng suất lúa từ 1 tấn/ha/vụ lên 2 tấn/ha/vụ Khi nông dân biết sử dụng thêm phân lân thì năng suất lúa tăng lên 5 Ờ 7 tấn/ha/vụ Như vậy ựạm, lân và kali là những yếu tố chắnh hạn chế năng suất cây trồng, nếu cây trồng ựược bón ựủ, bón cân ựối với ựạm, lân, kali và bón ựúng kỹ thuật thì
Trang 33cần ñạm, lân, kali mà còn rất nhiều chất dinh dưỡng khác như vôi, Mg, S, Si, Fe,
Bo, Zn, Cu, chất hữu cơ sẵn có trong ñất và ñược bổ sung hàng năm bằng nguồn phần chuồng Quá trình canh tác hàng ngàn ñời nay làm chất dinh dưỡng cần thiết ngày càng cạn kiệt
Mặt khác, cuộc cách mạng về giống hiện nay cho ra ñơi nhiều loại giống cây trồng năng suất cao, ñòi hỏi sử dụng nhiều chất dinh dưỡng, nếu chỉ bón ñạm, lân, kali hay NPK thông thường thì cây trồng không phát huy năng suất và ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản Tuy nhiên trong thực tế không phải người nông dân nào cũng sử dụng phân bón ñúng kỹ thuật, nên có nhiều người ñầu tư thâm canh cao nhưng năng suất, chất lượng nông sản lại giảm do bón không cân ñối, không ñúng thời ñiểm Việc sử dụng phân bón qua lá sẽ khắc phục ñược nhược ñiểm trên Theo Chu Thị Thơm và cs ( 2006 ) [16] thì phân bón qua lá không thể hoàn toàn thay thế ñược 100% bón phân qua ñất Các loại phân bón qua lá là những hợp chất dinh dưỡng, có thể là các nguyên tố ña lượng, trung lượng hoặc vi lượng ñược hoà tan trong nước và phun lên cây ñể cây hấp thu ðây là cách bón phân mới ñược phổ biến trong những năm gần ñây, bởi vì thông thường phân ñược bón vào ñất và ñược cây trồng hấp thu qua rễ
Ngoài ñạm, lân, kali và vi lượng, cây trồng còn cần những chất dinh dưỡng hữu cơ khác như vitamin, ñạm hữu cơ (prôtêin), các chất kích thích sinh trưởng v.v ñể sinh trưởng và phát triển Các chất này có cấu tạo phân tử lớn và phức tạp hơn ñạm, lân và kali Do vậy, rễ không hấp thu ñược mà chỉ có lá mới hấp thu ñược
ðể bổ sung kịp thời nguồn dinh dưỡng cho cây trồng ngoài phương pháp bón phân hữu cơ, phân chuồng hoai mục kết hợp với các loại phân khoáng, người ta còn áp dụng phương thức bón phân qua lá ñể tạo ñiều kiện cho cây trồng hấp thu dinh dưỡng, dễ dàng tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt Theo Vũ Cao Thái, (1996) [14], ñã nhận ñịnh rằng bón phân qua
lá là một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây trồng Khả năng hấp
Trang 34thu dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỷ XIX bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy cây trồng ngoài bộ phận lá, các bộ phận khác như thân, cành, hoa, trái ñều có thể hấp thu ñược chất dinh dưỡng
Qua thực tế phân bón lá Pomior có tác dụng cung cấp ñầy ñủ và kịp thời các nguyên tố dinh dưỡng cho các loại cây trồng ở mọi giai ñoạn sinh trưởng ðặc biệt là ở những giai ñoạn khủng hoảng dinh dưỡng của cây trồng như: sau khi kết thúc nảy mầm ( khi cây có 1 lá thật ); thời kỳ cây tăng trưởng mạnh; thời
kỳ phân hoá mầm hoa; thời kỳ nở hoa và thời gian thụ tinh, thụ phấn hình thành quả Phân bón lá phát huy ñược hiệu quả mạnh ñối với cây trồng trên ñất mặn, ñất hạn ( thời kỳ hạn cây không thể hấp thu ñầy ñủ chất dinh dưỡng trong ñất có khi ñược ngừng trệ hoàn toàn ) ( Hoàng Ngọc Thuận và cs, 2005 ) [19]
Theo Vũ Quang Vịnh, ( 2004 ) [24] khi phun Pomior cho cây dứa Cayen với nồng ñộ 0,65 ñã cho năng suất tăng cao hơn ñối chứng phun nước lã 8,37 tấn/ha bằng 100%, vượt năng suất so với phun Komic KF 13,13 tấn/ha bằng 54,48% Năng suất tăng mạnh do 2 yếu tố ñược tác ñộng bởi Pomior: Cây dứa rất thích hợp với hình thức bón phân qua lá và Pomior có hàm lượng dinh dưỡng tương ñối phù hợp với yêu cầu của cây dứa; yếu tố thứ 2 là khả năng kích thích làm tăng tỷ lệ ra hoa của dứa Cayen tới 32% so với công thức ñối chứng
Trong nghề trồng hoa cúc, nông dân thường chỉ bón lót phân chuồng, phân urê và phân lân, có thể bón thúc phân urê hoặc không bón Nhìn chung ña
số hộ nông dân vẫn thu ñược năng suất cao và hình thức hoa ñẹp, nhưng khả năng bảo quản, vận chuyển và ñộ bền hoa cắt, chưa thể ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên ñịa bàn cả nước và xuất khẩu Theo Phan Thị Thu Trang ( 2003 ) [23], phân Pomior có thể sử dụng ñể bón thúc cho hoa cúc mà không cần phải bón thêm phân khoáng với nồng ñộ dung dịch ñã pha là 0,4% và phun 10 ngày 1 lần Sử dụng phân bón lá Pomior có tác dụng nâng cao ñộ bền của hoa tự nhiên so với công thức không sử dụng từ 2 – 4 ngày; ñồng thời nâng cao năng suất hoa, tăng
Trang 35bất thuận
Theo Hà Thị Thành và cs, ( 1989 ) [15], phun vi lượng cho cây ñậu tương
và lạc trên ñất Mai Sơn – Hà Sơn Bình ở giai ñoạn 3 lá, 5 lá và 7 lá ñã ảnh hưởng tốt ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ( tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng chiều cao cây, diện tích lá, tăng chiều cao cây, diện tích lá và năng suất cũng như chất lượng ( năng suất tăng từ 13,8 – 20,2 %, prôtêin và lipit tăng
so với ñối chứng )
Qua các kết quả nghiên cứu ñề tài tổng hợp ñã chỉ ra rằng việc lựa chọn các giống ñậu tương phù hợp, trên cơ sở ñó tác ñộng các biện pháp kỹ thuật, ñặc biệt là bón phân, kết hợp với sử dụng các loại phân bón lá trong ñó chứa nhiều
về thành phần vi lượng, ñạm, lân, kali dễ tiêu, một số chất ñiều hoà sinh trưởng sẽ giúp cho các giống ñậu tương phát triển với mức tối ña Từ ñó sẽ là
cơ sở tạo bước ñột phá về năng suất ñậu tương, cũng như làm nâng cao sản lượng ñậu tương trong vùng sinh thái cụ thể
Trang 36PHẦN III:
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
3.1.1.Vật liệu nghiên cứu:
* Giống đậu tương: vật liệu nghiên cứu gồm 06 giống đậu tương
Bảng 3.1 – Danh sách các giống tham gia thí nghiệm:
STT Tên giống Nguồn gốc Cơ quan tác giả
DL02 x ðH4 Bộ mơn cây cơng nghiệp – ðHNN HN
tập đồn Viện Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam
Mo ++ =3,0mg/l; chất điều tiết sinh trưởng < 0,2%
Phân bĩn lá Pomior được PGS.TS Hồng Ngọc Thuận, Trường ðại Học Nơng nghiệp Hà Nội nghiên cứu thuộc chương trình Khoa học cơng nghệ trọng điểm cấp nhà nước 2006-2010 Phân bĩn lá Pomior đã được Bộ NN&PTNT cơng nhận là một tiến bộ cấp nhà nước theo quyết định số 1046 Qð/BN-KHCN ngày 11/5/2005
3.1.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu:
Trang 37- ðịa ñiểm nghiên cứu: Khu ñất chuyên trồng màu của các hộ nông dân
tại xã ðoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian nghiên cứu: vụ xuân 2011
3.2 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu xác ñịnh một số giống ñậu tương thích hợp trồng trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Pomior P298 tới khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của các loại ñậu tương ðT26 trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển và năng
suất một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randommized Complete Block Design: RCB), với 06 công thức gồm 3 lần nhắc lại (05 giống thí nghiệm và 01 giống ñối chứng là ðT 84)
+ Trong ñó: Công thức 1 (CT1) : giống ðT84 ( ñối chứng )
Công thức 2 (CT2) : giống D140 Công thức 3 (CT3) : giống ðT22 Công thức 4 (CT4) : giống ðT26 Công thức 5 (CT5) : giống ðVN-6 Công thức 6 (CT6) : giống ð9804 + Diện tích mỗi ô thí nghiệm là: 10 m2
+ Tổng diện tích thí nghiệm: 180m2/vụ (không kể dải bảo vệ)
Trang 38Sơ ñồ thí nghiệm:
3.3.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Pomior P298
tới sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT 26 trong vụ xuân 2011
- Thí nghiệm gồm 5 mức phun trên giống ñậu tương ðT26 tương ứng với 5 công thức, 3 lần nhắc lại và ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRD)
- Thí nghiệm gồm 5 công thức phun vào các thời kỳ khác nhau: 3 - 4 lá thật, bắt ñầu ra hoa, hoa nở rộ, hình thành quả chắc; ñối chứng (phun nước lã) Cùng một liều lượng như nhau theo khuyến cáo: pha 3ml P298/ 1 lít nước
- Mỗi ô thí nghiệm 10m2; tổng diện tích thí nghiệm 150m2
* Công thức thí nghiệm:
CT1: (ñối chứng) phun nước lã
CT2: Phun khi ñậu tương có 3 lá thật
CT3: Phun khi bắt ñầu ra hoa
CT4: Phun khi hoa nở rộ
CT5: Phun khi hình thành quả chắc
Trang 39*Sơ ñồ thí nghiệm:
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm:
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ
- Thời vụ: Vụ xuân, trồng ngày 27/02/2011
- Mật ñộ : 35 cây/m2, khoảng cách 35 cm x 17 cm ( 1 cây )
3.4.2 Phương pháp bón phân:
- Thí nghiệm 1: bón 8 tấn phân chuồng + 30kg N + 90kg P2O5 + 60 kg K2O
- Thí nghiệm 2: bón 8 tấn phân chuồng + 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O và phun bổ xung phân bón lá Pomior 298 (Bón theo các công thức ñã thiết kế ở trên)
- Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân
+ Bón thúc khi cây có 2 – 3 lá thật: bón toàn bộ phân lượng ñạm và phân kali
Trang 40- Phòng trừ sâu bệnh theo quy trình quản lý dịch hại tổng hợp ( IPM trên cây ñậu tương )
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển:
- Thời gian từ gieo ñến mọc (ngày)
- Tỷ lệ mọc mầm (%)
- Thời gian từ gieo ñến ra hoa, thời gian từ gieo ñến thu hoạch (ngày)
- Thời gian ra hoa (ngày)
- Chiều cao thân chính (cm)
- ðường kính thân (mm)
- Diện tích lá (dm2/cây): lấy ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi công thức, tiến hành bằng phương pháp cân nhanh ở ba thời kỳ: bắt ñầu ra hoa, hoa rộ, quả mẩy
- Nốt sần: ñếm tổng số nốt sần, số nốt sần hữu hiệu, cân khối lượng nốt sần ở
ba thời kỳ: bắt ñầu ra hoa, hoa rộ, quả mẩy
- Khối lượng cây tươi (g): cân ở ba thời kỳ: bắt ñầu ra hoa, hoa rộ, quả mẩy
- Tích luỹ chất khô (g): cân sau khi sấy khô ñến khối lượng không ñổi của 5
cây trên mỗi công thức ở cả 3 lần nhắc lại
3.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Trước khi thu hoạch mỗi ô thu 5 cây ñể ño ñếm
- ðếm tổng số cành cấp 1 trên cây
- Tổng số quả trên cây, tính tỷ lệ quả chắc (%)
- ðếm số ñốt mang quả trên thân chính
- Tính tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt ( tính theo % so với quả chắc )
- Xác ñịnh khối lượng 1000 hạt (g)
- Xác ñịnh khối lượng hạt 5 cây mẫu từ ñó suy ra năng suất cá thể
- Năng suất cá thể ( g/cây): khối lượng hạt trung bình của 5 cây mẫu
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = Năng suất cá thể x mật ñộ x 10.000m2