1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

144 490 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC LÀM ðẤT, LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN KHÁC NHAU ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC LÀM ðẤT, LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN KHÁC NHAU ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG

TRONG ðIỀU KIỆN VỤ ðÔNG TRÊN ðẤT 2 LÚA

TẠI HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS.NINH THỊ PHÍP

HÀ NÔI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñó ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñó ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Việt Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ninh Thị Phíp người ñã hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Cây công nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Phú Thọ, phòng Trồng trọt Sở, Trung tâm khuyến nông tỉnh Phú Thọ, các phòng chuyên môn của huyện Lâm Thao, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Việt Hà

Trang 4

4.3 Kết quả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm

ñất ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương

4.3.1 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến ñặc ñiểm sinh trưởng

Trang 5

và phát triển của giống ñậu tương DT2001 36

4.3.2 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến khả năng chống chịu

4.3.3 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các yếu tố cấu thành

4.3.4 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của giống ñậu tương DT2001 trên

4.4 Kết quả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân

bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất 2 lúa

4.4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh trưởng

4.5.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng chống chịu

4.5.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của 2 giống ñậu tương DT2001 và

4.5.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng protein và

4.5.5 Sơ bộ hạch toán kinh tế giống ñậu tương DT2001 và DT2008

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Tình hình sản suất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới

2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục 10

2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam qua

2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương huyện Lâm Thao- tỉnh

3.1 Kết quả phân tích phẫu diện ñất tại xã Xuân Lũng - huyện Lâm Thao 30

4.1 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến tỷ lệ mọc mầm và thời

4.2 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến thời gian sinh trưởng

4.3 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến ñộng thái tăng trưởng

4.4 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến thời gian ra hoa và tổng

4.5 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến diện tích lá và chỉ số

4.6 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến khả năng hình thành

4.7 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến khả năng tích luỹ chất

4.8 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các chỉ tiêu sinh trưởng

Trang 8

4.9 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến mức ñộ nhiễm sâu,

4.10 Ảnh hưởng của các phương thức làm ñất ñến khả năng chống ñổ

4.11 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các yếu tố cấu thành

4.12 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến năng suất của giống

4.13 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của giống ñậu tương DT2001

4.14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tỷ lệ mọc, thời gian từ

4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng

4.16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng

4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian ra hoa và tổng

4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá của 2

4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng hình thành nốt

4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất

4.21 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh

4.22 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh

Trang 9

4.23 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng chống ñổ của

4.24 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành

4.25 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất của 2 giống

4.26 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng Protein và

4.27 Sơ bộ hạch toán kinh tế giống ñậu tương DT2001 và DT2008

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến ñộng thái tăng rưởng

4.2 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến năng suất của giống

4.3 ðồ thị ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tăng trưởng chiều

4.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất thực thu của 2

Trang 11

Hàm lượng protein trong hạt cũng như các hợp chất có giá trị khác ñã khiến ñậu tương trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới Protein trong hạt ñậu tương chứa khoảng trên 38% tùy giống, hiện nay

có nhiều giống ñậu tương có hàm lượng protein ñặc biệt cao tới 40 – 50% Trong hạt ñậu tương còn chứa các axit béo cao hơn các loại ñậu khác, tổng số chất béo lên tới trên 18%, các hidratcacbon chiếm 31% Ngoài ra trong hạt còn có chứa sắt, canxi, vitamin… giúp cho quá trình tiêu hóa tốt và tránh ñược các bệnh về tim mạch, ung thư…

Trên thị trường hiện nay ñậu tương ñược trao ñổi dưới nhiều dạng sản phẩm như sản phẩm thô (hạt), sản phẩm sơ chế, tinh chế như khô dầu, tinh dầu và các sản phẩm chế biến khác…Người ta ước tính rằng từ hạt ñậu tương

có thế chế biến ñược hàng nghìn loại sản phẩm khác nhau, nhiều nhất là các loại thực phẩm, bánh kẹo…

Cây ñậu tương ñã du nhập vào nước ta từ rất lâu ñời, nhưng việc trồng

và phát triển nó mới ñược quan tâm chú ý gần ñây ðặc biệt trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiện nay thì cây ñậu tương là một trong những cây trồng ñược quan tâm hàng ñầu Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện nay bộ giống cũng như năng suất, chất lượng của ñậu tương còn

Trang 12

rất nhiều hạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh cây ñậu tương chưa ñược nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng nhiều vào thực tiễn

Phú Thọ là một tỉnh miền núi có ñiều kiện khá thuận lợi ñể phát triển ñậu tương Diện tích ñất nông nghiệp của tỉnh là 97.513 ha, trong ñó diện tích ñất lúa và màu là 48.494 ha mà phần lớn có thể trồng ñậu tương Hiện nay các huyện có tiềm năng ñể mở rộng diện tích trồng ñậu tương là Thanh Thuỷ, Thanh Ba, Tam Nông, Lâm Thao… ðặc biệt huyện Lâm Thao là huyện có là nơi có thị trường tiêu thụ ñậu tương rất lớn và ổn ñịnh

Lâm Thao là một huyện ñồng bằng của tỉnh Phú Thọ, có tiềm năng về ñất ñai, nguồn nhân lực lao ñộng dồi dào ñó là ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Việc chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng ñã ñem lại những thành quả to lớn, giải quyết ñược vấn ñề lương thực, tăng mùa vụ, góp phần tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích, trong ñó có cây ñậu tương Tuy nhiên, diện tích ñất sau vụ lúa mùa chiếm tỉ lệ khá lớn người dân thường trồng các cây hoa mầu như ngô, lạc, ñậu tương…Trong mấy năm gần ñây diện tích, năng suất ñậu tương không ổn ñịnh Nguyên nhân dẫn ñến năng suất không

ổn ñịnh là do các biện pháp canh tác: làm ñất, bón phân còn chưa ñúng kỹ thuật nên hiệu quả thu ñược từ trồng ñậu tương thấp hơn lạc, ngô Mặt khác khi trồng ngô, lạc thì thời gian sinh trưởng dài nên việc làm ñất và bố trí thời

vụ cấy lúa chiêm xuân phải rất khẩn trương Vì vậy chủ trương của huyện là phát triển cây ñậu tương trên chân ñất 2 vụ lúa ñể vụ lúa chiêm xuân ñược chuẩn bị kỹ càng hơn

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài"Nghiên

cứu ảnh hưởng của phương thức làm ñất, liều lượng phân bón khác nhau ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ñậu tương trong ñiều kiện

vụ ñông trên ñất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ"

Trang 13

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ảnh hưởng của phương thức làm ựất, liều lượng phân bón ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây ựậu tương ựông nhằm xác ựịnh phương thức làm ựất, liều lượng phân bón phù hợp cho một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ảnh hưởng của phương thức làm ựất ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương DT2001 trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ

- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của 2 giống ựậu tương DT2001và DT2008 trồng trên ựất 2 lúa trong ựiều kiện vụ ựông theo phương thức làm ựất tối thiểu và gieo vãi

- đánh giá ảnh hưởng của công thức phân bón ựến hiệu quả kinh tế của

2 giống ựậu tương DT2008 và DT2001 trên ựất 2 lúa trong ựiều kiện vụ ựông

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu ựề tài xác ựịnh ựược các phương thức làm ựất phù hợp, xác ựịnh có cơ sở khoa học về liều lượng phân bón hợp lý cho một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung tài liệu khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và chỉ ựạo sản xuất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Bổ sung phương thức làm ựất phù hợp, xác ựịnh liều lượng phân bón hợp lý góp phần thúc ựẩy quá trình sản xuất cây ựậu tương tại ựịa phương ngày càng phát triển

- Cải tạo bồi dưỡng ựất, tăng thu nhập trên ựơn vị diện tắch, góp phần

Trang 14

vào hệ thống canh tác nông nghiệp bền vững trên các vùng ñất tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

1.4 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất 2 lúa tại 2 xã Xuân Lũng và Hợp Hải, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương

2.1.1 Nhiệt ñộ

ðậu tương có nguồn gốc ôn ñới (Mãn Châu, Trung Quốc) nhưng là cây trồng không chịu rét Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà cây yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ khác nhau Trong giai ñoạn nảy mầm và mọc ñậu tương có thể sinh trưởng ñược từ 10 – 400C, giai ñoạn ra hoa yêu cầu nhiệt ñộ cao hơn vì dưới 180C sẽ hạn chế sự ñậu quả Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển, các hoạt ñộng sinh lý của cây Nhìn chung nếu nhiệt ñộ dưới 100C và trên 400C ñều có ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và phát triển của ñậu tương Trong cả quá trình sinh trưởng phát triển thì tùy thuộc vào giống chín sớm hay chín muộn mà ñậu tương yêu cầu một lượng tích ôn phù hợp, lượng tích ôn ñó dao ñộng từ 1800 – 27000C Ngoài ra nhiệt ñộ còn có ảnh hưởng không nhỏ ñến sự hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần

Vi khuẩn này hoạt ñộng thích hợp ở nhiệt ñộ khoảng từ 25 – 270C, nếu trên

330C thì vi khuẩn hoạt ñộng kém sẽ kéo theo quá trình cố ñịnh Nitơ bị ảnh hưởng (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10]

2.1.2 Ánh sáng

ðậu tương là cây ngày ngắn ñiển hình, ñể phân hóa mầm hoa cây ñòi hỏi phải có ngày ngắn Tuy nhiên tùy thuộc vào từng giống khác nhau mà có phản ứng khác nhau với ñiều kiện này Trong ñiều kiện ngày ngắn thì làm tăng

tỉ lệ ñậu quả và tốc ñộ tích lũy chất khô về hạt, còn ngày dài thì ngược lại Cây ñậu tương chịu tác ñộng của ánh sáng cả về ñộ dài chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng Nếu trồng ñậu tương trong ñiều kiện ánh sáng yếu thì làm cho thân cây bị vống và còi cọc Tuy nhiên trong thực tế bộ giống của nước ta hiện nay chủ yếu là các giống có phản ứng trung tính với ñộ dài ngày nên có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10]

Trang 16

2.1.3 ðộ ẩm

Trong cả quá trình sinh trưởng và phát triển ñậu tương yêu cầu lượng mưa khoảng từ 350 – 600mm, yêu cầu này tùy thuộc vào giống, ñiều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác… Bản thân trong cùng một giống thì tùy thuộc vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau cũng yêu cầu lượng nước khác nhau Thường nhu cầu nước của ñậu tương tăng dần theo thời kỳ sinh trưởng, giai ñoạn quả mẩy yêu cầu lượng nước lớn nhất, nếu hạn thời kỳ này sẽ làm giảm năng suất nghiêm trọng Nước tưới hiện nay là một trong những yếu tố làm hạn chế năng suất ñậu tương nước ta ñặc biệt là ở vùng trung du và miền núi (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10]

2.1.4 Cơ sở khoa học của việc làm ñất cho ñậu tương ñông

ðể nảy mầm hạt cần hút nước trương lên mầm phôi ñược phát ñộng sinh trưởng, sau ñó mầm mọc lên khỏi mặt ñất nhờ sự duỗi ra của vòng cung nằm ở trục dưới lá mầm, xoè lá tử diệp Thời kỳ này cây ñậu tương chủ yếu dựa vào dinh dưỡng do lá mầm cung cấp Chất dinh dưỡng trong lá mầm là nguồn thức ăn chủ yếu cho cây trong vòng một tuần sau khi cây mọc

Vì vậy ñể hạt nảy mầm tốt vấn ñề làm ñất rất quan trọng, dù làm ñất theo cách nào cũng phải ñảm bảo hạt ñậu tiếp xúc với ñất, hút ñược ẩm mới

có thể nảy mầm và sau ñó (5-7 ngày) phải có nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây

Thời vụ cụ thể trong từng mùa vụ chịu ảnh hưởng chi phối lớn của biện pháp làm ñất, mà ta biết rằng thời vụ kịp thời là một yếu tố quan trọng (có khi

là quyết ñịnh) nhằm tận dụng ñiều kiện thiên nhiên, khí hậu, khắc phục những yếu tố bất thuận…ñể cho năng suất, hiệu quả cao

Trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất sau thu hoạch lúa mùa, thời vụ gieo trồng ñậu tương rất ngắn trong phạm vi xung quanh 10-12 ngày, ñặc biệt trong ñiều kiện ñất ướt thì vấn ñề làm ñất càng có ảnh hưởng sâu sắc ñến thời vụ gieo hạt từ ñó ảnh hưởng tới sinh trưởng, năng suất, hiệu quả sản

Trang 17

xuất về sau

2.1 5 Nhu cầu dinh dưỡng ñối với cây ñậu tương

ðậu tương thích ứng khá rộng, có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ñất sét, ñất thịt, ñất thịt pha cát… cho ñến ñất cát nhẹ nhưng thích hợp nhất là ñất thịt nhẹ, cát pha Nhìn chung ñất trồng hoa màu và thoát nước tốt thì trồng ñậu tương tốt Trên ñất thịt nặng, ñậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với loại cây màu khác Trên ñất cát ñậu tương cho năng suất không ổn ñịnh (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10] ðất có

ñộ PH bằng 6-7 thích hợp cho cây sinh trưởng và hình thành nốt sần

Yêu cầu về dinh dưỡng

Cây ñậu tương yêu cầu dinh dưỡng khá lớn ðể ñạt ñược sản lượng 3.000kg hạt/ha cây ñậu tương cần 285kg N, 170kg K2O, 85kg P205, 65kg CaO, 52kg MgO… và nhiều nguyên tố vi lượng khác Ba nguyên tố cần với lượng lớn là N, P, K ( ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10]

ðạm: ðạm là nguyên tố quan trọng nhất của cây ñậu tương Nhu cầu

ñạm của cây ñậu tương khá lớn và tăng nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa kết quả, ñặc biệt từ hoa rộ ñến quả mẩy ðể tạo một tấn hạt cần 95kg N Cây ñậu tương có thể lấy ñạm từ 3 nguồn: nguồn ñạm trong ñất, ñạm từ phân bón và ñạm do vi khuẩn sống cộng sinh cố ñịnh ñược, riêng nguồn ñạm cộng sinh có thể ñáp ứng 40-60% lượng ñạm cây cần

Lân: Lân là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng, lân xúc tiến phát triển

bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ quan sinh sản, quả, hạt,…Cây ñậu tương hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây nhưng nhiều nhất thời kỳ ñầu, thời kỳ cuối lân chuyển từ thân lá về quả, hạt Tuỳ theo yêu cầu

về năng suất của ñậu tương cao hay thấp và hàm lượng lân có sẵn trong ñất ñể xác ñịnh mức lân cho hợp lý Lượng phân lân trung bình nên bón xung quanh 300kg lân/ha, bón lót cùng phân hữu cơ

Kali: Kali có vai trò rất quan trọng trong trao ñổi ñạm, chuyển hoá

Trang 18

Gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác, kali có vai trò ñiều hoà cân bằng nước, tổng hợp Protein, tăng tính chống chịu của cây…Cây hút kali trong quá trình sinh trưởng phát triển nhưng nhiều nhất là thời kỳ ra hoa Thời

kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt Kali cần ñược bón sớm với lượng bón từ 80-150 kg K2SO4

Canxi: Có tác dụng ñiều chỉnh PH ñất, cung cấp can xi cho cây Trên

các loại ñất lúa, ñất ñồi nương của nước ta phần nhiều là chua cần bón vôi ñể trung hoà ñộ chua tạo PH thích hợp 6-6,5 cho cây sinh trưởng và vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng tốt Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, trung bình khoảng 300-500kg/ha

2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên Thế giới

ðậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng, chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên thế giới

Do giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao, ñồng thời ñậu tương có khả năng thích ứng khá rộng nên ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Diện tích, năng suất và sản lượng cây ñậu tương trên thế giới không ngừng tăng lên qua các thời kỳ

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm Diện tích

(Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Trang 19

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích, năng suất, và sản lượng ñậu tương trên thế giới có sự biến ñộng mạnh Diện tích trồng ñậu tương trên thế giới ñã không ngừng tăng lên, so với năm 2000 thì ñến năm 2008 diện tích trồng ñậu tương ñã tăng lên 30,25% Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất

và sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2000 năng suất là 21,70 tạ/ ha ñến năm 2008 tăng lên 23,84 tạ/ ha, sản lượng tăng từ 161,30 triệu tấn năm 2000 lên 230,95 triệu tấn năm 2008 ðiều ñó ñã phần nào khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới

Bảng 2.2 Tình hình sản suất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế

giới trong 3 năm gần ñây

Tên nước

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Mỹ 29,33 22,77 66,77 29,93 28,60 85,74 28,84 28,72 82,82 Braxin 18,52 28,08 52,02 21,52 23,14 49,79 22,89 21,92 50,19 Achentina 12,40 28,00 34,88 14,30 22,00 31,50 14,03 27,28 33,30 Trung Quốc 9,32 16,53 15,39 9,70 18,14 17,60 9,50 17,79 16,90

(Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 18 /3/ 2011)[24]

Từ số liệu bảng trên cho thấy Mỹ là nước có diện tích trồng ñậu tương

nhiều nhất thế giới, năm 2007 ñạt 22,77 triệu ha Nhưng ñến năm 2008 diện tích trồng ñậu tương của Mỹ giảm 0,49 triệu ha nhưng năng suất tăng nhiều,

từ 22,77 lên 28,72 tạ/ha nên sản lượng ñậu tương của Mỹ tăng 16,05 triệu tấn ðứng thứ 2 là Braxin, diện tích trồng ñậu tương năm 2007 là 18,52 triệu ðến năm 2009 diện tích trồng ñậu tương của Braxin ha tăng 4,37 triệu ha so với năm 2007, nhưng năng suất giảm 6,16 tạ/ha do vậy sản lượng ñậu tương năm 2009 của Braxin giảm so với năm 2007 là 1,83 triệu tấn

Trang 20

Tiếp ựến là Achentina, năm 2007 diện tắch trồng ựậu tương ở Argentina

là 12,40 triệu ha, năng suất 28 tạ/ha và sản lượng là 34,88 triệu tấn đến năm

2009 diện tắch tăng 1,63 triệu ha, nhưng năng suất giảm 0,72 tạ/ha do ựó sản lượng giảm 1,58 triệu tấn

Trung Quốc là nước ựứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này

Ở Trung Quốc, ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, nơi này có những ựiển hình năng suất cao, ựạt tới 83,93 tạ/ha ựậu tương hạt trên diện tắch 0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tắch 0,14 ha Năm 2009 năng suất ựậu tương Trung Quốc ựạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ựạt 16,90 triệu tấn.

Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của các châu lục

Năm Châu lục Diện tắch

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 21

Tắnh riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ vẫn là châu lục sản xuất ựậu tương lớn nhất Kết quả thống kê của FAO về diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương của các châu lục ựược tổng hợp tại bảng 2.3

Số liệu trên bảng 2.3 cho thấy châu Mỹ chiếm trên 75% tổng diện tắch, sản lượng ựạt trên 85% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ựậu tương cao nhất Tiếp ựến là châu Á chiếm trên 20% diện tắch và 12% sản lượng toàn thế giới Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tắch

và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tắch, sản lượng và năng suất ựậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ựạt trên 10,99 tạ/ha

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 101 nước trồng ựậu tương nhưng không phải tất cả ựều cung cấp ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ựáp ứng ựươc khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng hơn 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2009[26] Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn chiếm khoảng 40,31% trên toàn thế giới Tiếp ựến là Nhật Bản, đài LoanẦ

Quốc gia ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải kể ựến các nước thuộc Châu Mỹ đứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ựậu tương chiếm khoảng 45% lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ựó ựến Brazinl xuất khẩu trong năm ựạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới

Trang 22

2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Thực phẩm từ ñậu tương là những loại thực phẩm quen thuộc ñối với người dân Việt Nam như tương, ñậu phụ, dầu ăn… Cây ñậu tương ñược trồng ở nước ta từ rất sớm vào khoảng thế kỷ XVI ðến nay ñậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế

xã hội ở nước ta

Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần ñây ñược tổng hợp qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam

có xu hướng giảm, năm 2007 diện tích trồng ñậu tương chỉ còn là 187,4 nghìn

ha giảm 16,7 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất tăng lên ñạt 14,7 tạ/

ha tăng 0.4 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 275,5 nghìn tấn giảm 17,2 nghìn tấn so với năm 2005

Trang 23

Nguyên nhân dẫn ựến tình trạng này là do chưa có bộ giống tốt cho năng suất cao, ổn ựịnh ựược người dân chấp nhận, việc cung ứng giống ựậu tương còn gặp nhiều khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, gây khó khăn cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch

Hiện nay ở nước ta ựã chia ra làm 8 vùng trồng ựậu tương chắnh Vùng

có diện tắch lớn nhất hiện nay là vùng ựồng bằng sông Hồng Tắnh ựến năm

2007 diện tắch ựậu tương vùng ựồng Bằng Sông Hồng chiếm 34,6%, tiếp ựến

ựó là vùng đông Bắc 22,3%, Tây Bắc 12,15%, Bắc trung bộ 4,1%, Duyên Hải Nam Trung Bộ 1,6%, Tây Nguyên 12,99%, vùng đông Nam Bộ 3,4%, đồng bằng sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2009) [25]

Theo Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005) cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong khi ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng(>10.000ha); MTđ176, DT99, 17A (5.000 Ờ 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 Ờ 5.000 ha) [4]

Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn

2001 Ờ 2004 ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn và ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng Hiện nay ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước ựều chú trọng ựến phát triển cây ựậu tương, ựặc biệt là trên chân ựất lúa vào vụ ựông Các tỉnh, thành phố ựều có chắnh sách khuyến khắch hỗ trợ người dân sản xuất ựậu tương vụ ựông như: hỗ trợ giống, máy gieo hạt đậu tương ựông trên ựất lúa

ựã thực sự ựem lại hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp

Như vậy, sản xuất ựậu tương ở nước ta ngày càng phát triển Từ ựó cho thấy vai trò quan trọng của cây ựậu tương ựối với nhu cầu về ựạm trong bữa

ăn hàng ngày của người dân Nhưng nhìn chung, năng suất ựậu tương ở nước

ta còn rất thấp so với các nước trong khu vực châu Á và chỉ bằng 59,7% so

Trang 24

với năng suất bình quân trên thế giới Diện tắch trồng tập trung nhiều vào vụ ựông còn vụ xuân và vụ hè thu thì diện tắch còn thấp và nhỏ lẻ

Theo tác giả Trần đình Long và CTV(2002)[9], thì ựịnh hướng nghiên cứu phát triển ựậu tương trong giai ựoạn 2001 Ờ 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng:

- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ựạt từ 3 Ờ 4 tấn/ha ựể ựáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc

- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ựạt từ 20 Ờ 25% (những giống hiện nay mới ựạt từ 18 Ờ 22%)

- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ựể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa

- Chọn những giống ngắn ngày 80 Ờ 85 ngày cho vụ thu, ựông ở ựồng bằng Bắc Bộ

- Chọn giống ựậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ựạt trên 300g, rốn hạt sáng màu ựể xuất khẩu

2.3 Những nghiên cứu về ựậu tương trên Thế giới và Việt Nam

2.3.1.Những nghiên cứu về ựậu tương trên Thế giới

2.3.1.1 Những nghiên cứu về giống

Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chọn giống ựậu tương ựược các nhà khoa học trên thế giới công bố Như các nghiên cứu về phương sai di truyền, các mô hình tương tác, mô hình ưu thế lai của Gates (1960), Croisant

và Torrie (1970), Baker (1978), Sokol và Baker (1977)Ầ Nghiên cứu về hệ

số di truyền của năng suất hạt Brim (1973) ựã thu ựược kết quả là hệ số này dao ựộng khoảng từ 3 Ờ 58%, cũng theo Brim và cộng sự (1983) cho rằng tỉ lệ dầu và ựạm trong hạt ựậu tương có tương quan nghịch với nhau từ ựó các ông ựưa ra các hướng chọn giống phù hợp với mục ựắch sử dụng (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999) [6]

Một trong những mục tiêu của chọn lọc giống là năng suất Chắnh vì

Trang 25

vậy khi so sánh các giống gốc nhập nội và các giống lai tạo và chọn lọc lần 1, giống lai tạo và chọn lọc lần 2 thuộc nhóm sinh trưởng từ I Ờ IV, Luedders (1977) ựã thu ựược kết quả là nhóm qua lai tạo và chọn lọc lần 1 cho năng suất cao hơn 26% giống gốc, nhóm lai tạo và chọn lọc lần 2 thì chỉ cao hơn 16% Theo Weber và Fehr (1966) ựặc tắnh chống ựổ cũng là vấn ựề ựược quan tâm vì ựổ nặng sẽ dẫn ựến năng suất giảm ựáng kể, mức ựộ ựổ ở ựiểm 2 Ờ 5 làm năng suất giảm 13% so với cây không ựổ (Ngô Thế Dân, Trần đình Long Ờ 1999)[6]

Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ựậu tương tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng thuốc trừ cỏẦ đặc biệt công nghệ chuyển gen ựã ựược nghiên cứu và thu ựược những thành tựu ựáng kể trong việc chọn tạo giống ựậu tương mới đi ựầu trong công tác này là Mỹ, chắnh vì vậy mà Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất ựậu tương

Chọn tạo giống ựậu tương ựặc biệt ựược quan tâm nhiều ở 2 nước Mỹ và Canada Riêng ở 2 nước trên có gần 10.000 mẫu giống ựậu tương, ựưa vào

sản xuất hơn 100 dòng có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và

thắch ứng rộng như Amsoy 71, Lec 36, Clark 63

Tại Indonesia, các nhà khoa học ựã nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis là giống chiếm khoảng 50% diện tắch trồng ựậu tương ở Indonesia Wilis 2000 cải thiện ựược các ựặc tắnh nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và các ựặc ựiểm của hạt, năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc (Takashi Sanbuichi và cộng sự, 2002) [21]

Theo Jame R Wilcox (2001), khi nghiên cứu sự cải tiến dòng ựậu tương Elite thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong 60 năm

ựã xác ựịnh năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/ năm Cải tiến giống ựã tăng năng suất tắnh theo kg/ha/năm của các nhóm chắn là 21,6 (nhóm 00), 25,8 (nhóm 0), 30,4 (nhóm I), 29,3 (nhóm III), và 29,5 (nhóm IV) [19]

Trang 26

Yayun Chen và cộng sự (2006) [23] cho biết hệ thống rễ của dòng ựậu

tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tắch luỹ chất

khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ựậu tương chịu hạn

để cải thiện giống ựậu tương ở Kenya, tác giả Jonas Chianu ựã tiến hành thử nghiệm 12 giống ựậu tương, trong ựó có 11 giống mới và 1 giống ựịa phương Sau ựó cho người dân tham gia ựánh giá trong quá trình gieo trồng, chăm sóc Thắ nghiệm ựược tiến hành ở 5 ựịa ựiểm khác nhau Kết quả chỉ có giống TGx1740-2F ựược chấp nhận ở tất cả các ựiểm nghiên cứu, TGx1895- 49F ựược chấp nhận ở Oyani, Myala và Kasewe, giống TGX1448-2E ở Akites Kết quả chung cho thấy chỉ có TGx1740-2F có thể mở rộng diện tắch

và thực sự cải tiến hơn giống ựịa phương là Nyala (Jonas Chianu, 2006) [31] Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -417, NO2 -7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là

50 giạ/mẫu, nhóm VI có NCRoy ựạt 61 giạ/ mẫu Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở Southeast Carolina ở các thời vụ khác nhau (Robert H.Wells, 2009) [27]

2.3.1.2 Những nghiên cứu về phân bón trên ựậu tương

Song song với việc nghiên cứu chọn tạo giống Việc nghiên cứu về chế

ựộ phân bón, chế ựộ trồng, chăm sóc ựể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ựề rất quan trọng Trên thế giới, nhiều quốc gia, nhiều tác giả ựã dành thời gian nghiên cứu phân bón cho cây ựậu tương

Trang 27

ðạm là nguyên tố quan trọng nhất của cây ñậu tương, cây ñậu tương cần nhiều ñạm ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất; Tuy nhiên ñậu tương là cây trồng có khả năng cố ñịnh ñạm tự do ñể cung cấp cho cây, nên người ta bón cho ñậu tương một lượng ñạm không nhiều

Harper (1974) thấy rằng việc cố ñịnh N2 và sử dụng Nitrate (NO3-) có tầm quan trọng ñể thu ñược năng suất tối ña Tuy nhiên ông thấy nếu NO3- dư thừa có hại tới năng suất vì lúc ñó N2 bị ức chế Bón ñạm quá nhiều, hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần

Trên ñất giàu dinh dưỡng sẽ ñáp ứng ñủ nhu cầu NO3- cho cây thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất (Porter và cộng sự, 1981), tuy nhiên trên ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 - 110kg/ha có tác dụng tăng năng suất

Với phân lân: bón lân cho ñậu tương làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất rõ rệt Ở Indonesia bón phân cho ñất có hàm lượng dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng Al, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất (Salesh và Sumarno(1993) [22]

Nhiều tác giả còn cho rằng ñất nhiệt ñới giàu Fe, Al, thì Supe lân sẽ bị cố ñịnh thành phốt phát sắt, nhôm khó hoà tan nên cây trồng khó sử dụng ñược

Như vậy với ñất chua việc nâng cao PH bằng bón vôi sẽ làm tăng hàm lượng lân dễ tiêu cho cây tạo ñiều kiện cho cây hút ñược lân

Khi bón lân cho cây làm tăng năng suất ñậu tương thì các ñòi hỏi Kali của cây cũng tăng lên

Ở Nigieria (1990-1991) qua 6 công thức nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K ñã ñưa ra kết luận rằng: Hiệu quả kinh tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15: 5)/ha bón thời kỳ phân cành

Trang 28

2.3.2.Những nghiên cứu trong nước

2.3.2.1 Những nghiên cứu về giống

Nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương cũng là một trong các hướng nghiên cứu ựược nhiều nhà khoa học quan tâm đã có rất nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống ựậu tương mới Kết quả là tạo ra bộ giống ựậu tương của nước ta khá ựa dạng và phong phú

Công tác chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nội

Kết quả chọn tạo từ phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành tựu nhất Có thể kể ựến nhiều công trình chọn tạo giống thành công như giống đT99 - 1 tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam Tạo ra giống đT92 từ tổ hợp lai đH4 x TH184, giống D96 Ờ 02 từ tổ hợp lai đT74 x đT 92, giống TL57 từ tổ hợp lai đ95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên Giống D140 từ

tổ hợp lai DL02 x đH4 của Bộ môn Cây công nghiệp trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tạo giống mới bằng phương pháp gây ựột biến cũng là một hướng tạo giống ựược nhiều nước trên thế giới áp dụng Ở nước ta, tạo giống ựậu tương bằng cách gây ựột biến bởi các tác nhân lý hoá cũng ựã thu ựược nhiều kết quả khả quan, tạo ựược nhiều giống mới có triển vọng trong sản xuất, ựặc biệt

là giống DT84

DT84 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi tia gamma Ờ Co60,118kr trên dòng lai 8 Ờ 33 (DT80 x đH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ựể giống và hiện nay DT84 ựang là giống ựược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh , 1996) [16]

Trang 29

Giống M103 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi Ethylinin 0,01%

từ giống V70 Giống M103 thắch hợp cho vụ hè, năng suất ựạt khoảng 17 tạ/

ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10]

Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tắnh và xử lý ựột biến nhằm thu ựược những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các giống ựịa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu ựược giống mới có nhiều ưu ựiểm hơn giống cũ cũng giữ một vị trắ quan trọng

Tác giả Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [14], ựã nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Tuy nhiên, CLS1.112 chưa ổn ựịnh về mặt di truyền, cần tiếp tục chọn lọc trong thời gian tới Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn,

có thời gian sinh trưởng dài từ 125 Ờ 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc Các giống có khả năng chịu rét khá, có thể trồng ựược ở

vụ ựông như G12120.94252 Ờ 911, 94252 Ờ 1 sẽ là nguồn gen quý ựể lai tạo

ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông Viện nghiên cứu Ngô là cơ quan chuyên nghiên cứu về chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào công tác chọn tạo giống ựậu tương Kết quả ựã lai tạo và chọn lọc ựược giống ựậu tương đVN5, đVN6, đVN10

đVN5 là giống phân cành nhiều, cây cao trung bình, sai quả, kắch cỡ hạt trung bình, mầu sắc quả và vỏ hạt ựẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng đVN5 cho năng suất cao ở cả 3 vụ gieo trồng (Xuân Ờ Hè Ờ đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha; 18,52 tạ/ha; 15,37 tạ/ha) có thể thay thế 1 phần các giống ựậu tương cũ như V74, VX9 Ờ 3 (đào Quang Vinh và CTV, 2004) [18] Giống đVN6 cũng là giống có tiềm năng năng suất cao, thắch hợp trồng

3 vụ và vỏ hạt có màu vàng sáng, ựặc biệt rốn hạt trắng rất ựược người tiêu

Trang 30

dùng ưa chuộng (đào Quang Vinh, 2006) [17]

Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm ựã chọn tạo thành công giống D2101 từ tổ hợp D95 x D9037 Giống D2101 có thời gian sinh trưởng

từ 90 -100 ngày, năng suất ựạt 17,4 Ờ 21,8 tạ/ ha, rất thắch hợp cho vụ ựông nước ta (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [8]

Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bắnh và Nguyễn Thị Xuyến ựã chọn ựược dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g đặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thắch hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Thị Xuyến, 2006) [2]

Trong năm 2006, Trung tâm Khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia ựã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 ựịa ựiểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phắa Bắc, vụ xuân hè 2006 Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là đ2501, đT24, DT2003, đT26, đVN10, DT2006 và DT27 Trong ựó, giống ựược khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là đ2501 và đT24 cho sản xuất thử, hai giống đT26 và đVN10 ựược ựưa vào khảo nghiệm sản xuất (Trung tâm Khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia, 2006) [12]

Theo thông cáo báo chắ ngày 19/6/2006 của ACIAR, trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu cải thiện tắnh thắch ứng cho một số dòng ựậu tương

Úc ở Việt Nam Kết quả liên kết giữa đại học Jame Cook, CSIRO, đại học Thái Nguyên, Trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc, đại học Nông nghiệp I và Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn ựược một số dòng thắch hợp với ựiều kiện nước ta, trong ựó dòng 95398 là dòng tốt nhất, dòng này ựược ựăng ký tại VAAS là đT21 đT21 là giống có tiềm năng năng suất cao tại ựồng bằng Sông Hồng vào vụ ựông (ACIAR, 2006) [1]

Trang 31

Nhóm các nhà nghiên cứu ựậu tương của Viện Di truyền Nông nghiệp,

do PGS.TS Mai Quang Vinh và các cộng sự, qua nhiều năm nghiên cứu từ

1982 ựến 2007 ựã chọn tạo thành công 10 giống ựậu tương trong ựó có 5 giống công nhận chắnh thức là DT84, DT90, DT96, AK06, DT2001 và 5 giống công nhận tạm thời là DT99, DT95, DT83, DT02, ngoài ra còn nhiều giống triển vọng như DT2002, DT01, DT2006, DT2007, DT06 ựến năm

2008 ựã chọn tạo ựược giống ựậu tương ựột biến DT2008 là giống có khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện bất thuận như hạn, nóng, lạnh DT2008 trồng ựược 3 vụ/ năm, năng suất trong ựiều kiện bình thường ựạt 18 Ờ 30 tạ/ha, trong ựiều kiện khô hạn và khó khăn vẫn cho năng suất cao hơn các giống thường 1,5 Ờ 2 lần (Mai Quang Vinh, 2008) [15]

2.3.2.2 Những nghiên cứu về phân bón

Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu về quy trình thâm canh cây ựậu tương ựể nó ựạt ựược năng suất cao nhất với tiềm năng của giống

Các nghiên cứu về phân bón trồng ựậu tương là một trong những hướng nghiên cứu ựể hoàn thiện quy trình này

Dinh dưỡng ựầy ựủ sẽ phát huy hết tiềm năng, năng suất giống Cây ựậu tương có khả năng cố ựịnh Nitơ trong không khắ và nhờ sự cộng sinhi của

vi khuẩn Rhizobium Japonicum với nốt sần ở bộ rễ Do vậy mặc dù nhu cầu ựạm của cây ựậu tương rất lớn, nhưng lượng phân ựạm bón cho cây ựậu tương không cần nhiều, bởi nguồn ựạm cộng sinh ựáp ứng 40-60 nhu cầu của cây; nguồn ựạm này ựược tăng dần từ khi cây có 3 lá kép (nốt sần bắt ựầu hình thành) và ựạt tối ựa khi cây ra hoa, làm quả, sau ựó giảm dần

Theo Lê đình Sơn (1988) [11] lân, ựạm có tác dụng thúc ựẩy lẫn nhau trong việc làm tăng số cành cho quả, số quả/cây

Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [3] nếu chỉ bón riêng N cho bội thu 1,4 tạ/ha, trong khi ựó cũng lượng ựạm như vậy trên nền có bón lân cho bội thu 2,3 tạ/ha

Trang 32

Theo Tiến sỹ Vũ đình Chắnh (1998) [5] bón kết hợp N, P trên ựất bạc màu, nghèo dinh dưỡng với mức 90 kg P205/ ha trên nền 40kg N/ha làm tăng

số lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Cũng theo tác giả trong ựiều kiện vụ hè trên ựất bạc màu (Hiệp Hoà-Bắc Giang) bón cho giống ựậu tương Xanh lơ Hà Bắc thắch hợp nhất là 20kg N: 90kg P205 : 90 kg K2O

đối với ựất chua nghèo dinh dưỡng bón 100N:150P205:800Ca:50

K2O/ha ựã cho hiệu quả kinh tế của ựậu tương và lạc cao

Theo Trần Thị Trường, Trần Thanh Bình (2005)[13] tỷ lệ sử dụng ựạm, lân, kali thắch hợp nhất cho ựậu tương là 1:2:2

đạm và kali là 2 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất tới năng suất ựậu tương và cho bội thu 1,4 -5,4 tạ/ha với ựạm và 2,6-4,3 tạ/ha với kali Nếu bón kali riêng rẽ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trên nền ựạm cho bội thu 4,3 tạ/ha Bón riêng rẽ ựạm chỉ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trên nền có lân là 2,3 tạ/ha; trên nền có kali là 3,1tạ/ha; trên nền có kali và lân là 5,4 tạ/ha

để ựánh giá khả năng cung cấp ựạm cho cây người ta phải dựa vào hàm lượng ựạm tổng số và ựạm thuỷ phân có ở trong ựất

Hàm lượng ựạm tổng số (%) ựược ựánh giá là: Rất cao>0,300%, cao từ 0,226% - 0,300%,trung bình 0,126% - 0,225%, thấp 0,050% - 0,125%, rất

thấp <0,050% ( nguồn: Agricultural Compendium, 1989)

Hàm lượng ựạm thuỷ phân (theo Tiurin và Knonova) (mg/100g ựất):

- đất nghèo ựạm là ựất có hàm lượng ựạm thuỷ phân < 4mg: ựất này cần bón, bón ựạm sẽ có hiệu quả

- đất trung bình ựạm có 4 - 8mg ựạm: bón ựạm có hiệu lực trung bình

- đất giàu ựạm có >8mg: bón ựạm không có hiệu quả

Nói chung bón phân cho ựậu tương cần cân ựối và tuỳ thuộc vào ựất ựai

cụ thể của từng vùng Theo một số tác giả thì vùng ựất xám bạc màu nên bón

5 tấn phân chuồng + 40kg N + 90kg P205 + 60kg K2O, ựất Bazan bón 30kg N +60 kg P205 + 60kg K2O

Trang 33

* Về phân Lân:

Theo tác giả Trần Văn ðiền (2001)[7] khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân ñến năng suất và khả năng cố ñịnh ñạm của ñậu tương trên ñất ñồi trung du phía Bắc Việt Nam ñã cho rằng: Khi bón lân cho ñậu tương tăng lên, với giống ñậu tương không có nốt sần thì hầu như không có phản ứng gì Còn với giống ñậu tương có nốt sần thì có tác dụng tăng năng suất hạt và thân lá rõ rệt

Theo Nguyễn Văn Bộ [3] ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ñược 40-50kg N/ha, song bón lân ñã làm cho cây trồng hút ñược 120-130 kg/ha

Việc bón lân cho các loại ñất ñều có tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương, nhưng có hiệu quả nhất là cho ñất chua phèn

Ở nước ta một phần khá lớn diện tích ñất canh tác là nghèo lân, ñặc biệt ñất ñồi thấp, ñất chua, ñất bạc màu

ðể ñánh giá khả năng cung cấp lân trong ñất cho cây trồng cần ñưa vào hàm lượng lân dễ tiêu Theo phương pháp dùng hiện nay trên thế giới (Phương pháp Olsen) tính theo P205 dễ tiêu mg/100g ñất (Agrricultural Compendium, 1989):

- Nghèo lân: < 2,5mg: ñất nghèo lân, rất cần bón lân, bón lân cho hiệu quả cao

- Trung bình: 2,5-5,0mg: ñất có lân trung bình cần bón lân, nếu bón lân

có hiệu lực khá

- Khá giàu: 5-9mg: ñất có lân khá, bón lân cho hiệu quả thấp

- Giàu: > 9mg: ñất giàu lân, bón lân ít hoặc không có hiệu lực

Dựa vào kết quả phân tích trên ta có thể ñánh giá sự thiếu hụt lân trong ñất, ñó là một cơ sở rất quan trọng ñể xây dựng lượng phân cần bón cho cây

2.3.2.3 Những nghiên cứu về làm ñất cho ñậu tương

Làm ñất ñược hiểu là những biện pháp vật lý làm thay ñổi nhiều mặt ñến trạng thái lớp ñất canh tác Bằng công cụ hoặc máy móc làm ñất có thể

Trang 34

tách, ñảo, lật, trộn ñất, làm vụn ñất hoặc làm ñất khá nhanh theo yêu cầu trồng trọt

Làm ñất có ảnh hưởng ñến ñộ xốp, ñộ ẩm, không khí, nhiệt ñộ, khu hệ sinh vật sống trong ñất, mùn, kết cấu viên ñất và ñộ phì ñất, vì vậy làm ñất ñể tạo cho ñất có một trạng thái hợp lý, ñiều hoà ñược chế ñộ nước, không khí và dinh dưỡng ñối với cây trồng

Làm ñất không ñúng cách dễ dẫn tới phá hoại kết cấu ñất Vì vậy ñã xuất hiện cách làm ñất tối thiểu Làm ñất tối thiểu không có nghĩa là làm ñất dối mà trên cơ sở các nghiên cứu các tính chất vật lý của ñất, nghiên cứu yêu cầu về ñất của cây trồng ñể ñề ra cách làm ñất sao cho vừa ñủ Làm ñất tối thiểu là phương pháp làm ñất trên cơ sở ñảm bảo sự mọc mầm, sinh trưởng tốt

và năng suất cao của cây trồng ñồng thời giảm ñến mức thấp nhất sự gia công ñối với ñất

Trong một số trường hợp làm ñất tối thiểu có những ảnh hưởng tốt như: ñất ít bị phân tán, ñỡ bị phá vỡ kiến trúc viên, giữ ñược ñộ ẩm, ñỡ bị sói mòn, ñảm bảo thời vụ cho cây trồng, ñỡ tốn kém nhiên liệu,

Từ trước tới nay, ñất trồng ñậu tương vẫn ñược làm ñất theo phương pháp truyền thống, cày bừa, ñập nhỏ, lên luống, gieo hạt Chưa có nhiều nghiên cứu về các biện pháp làm ñất khác nhau cho ñậu tương Một vài năm gần ñây phong trào trồng ñậu tương ñông trên ñất 2 lúa phát triển mạnh mẽ

Do tính chất ñất ướt ñòi hỏi cách làm ñất tối thiểu ñược áp dụng và ñược triển khai mạnh mẽ ở các tỉnh miền Bắc như: Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ñã nghiên cứu tổng hợp

và khuyến cáo qui trình kỹ thuật làm ñất tối thiểu cho ñậu tương ñông trên ñất sau 2 vụ lúa ở vùng ðồng bằng Bắc bộ

Như vậy biện pháp làm ñất tối thiểu hoặc không làm ñất cho ñậu tương trên ñất sau 2 lúa ñã giải quyết khâu thời vụ giúp cho vụ ñậu tương ñông phát triển mở rộng diện tích

Trang 35

2.3.2.4 Tình hình sản xuất ñậu tương của huyện Lâm Thao

Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ và số liệu của phòng Tài nguyên môi trường huyện Lâm Thao năm 2010 thì diện tích ñất tự nhiên của huyện là 9.769,11ha, trong ñó nhóm ñất nông nghiệp 5.886,02 ha chiếm 60,25% diện tích ñất tự nhiên Năm 2010 bình quân thu nhập/khẩu 7,5 - 8,0 triệu ñồng/năm; bình quân thu nhập trên 1 ha canh tác ñạt 45-55 triệu/ha

Lâm Thao là huyện có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển ñậu tương, tuy nhiên trong những năm gần ñây diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương không ổn ñịnh

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương

huyện Lâm Thao- tỉnh Phú Thọ

Năm Diện tích (ha) Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 36

Năm 2005 diện ñậu tương của huyện ñạt 246 ha tăng 37,5ha, năng suất 15,83 tạ/ha tăng 4,93 tạ/ha, sản lượng ñạt 389,40 tấn tăng 162,10 tấn so với năm 2000 Tuy nhiên thấy tằng diện tích ñậu tương tăng không ổn ñịnh, năm

2008 ñạt cao nhất 323,6 ha sau ñó năm 2009 tụt xuống chỉ còn 85,72 ha và tăng lên ở năm 2010 ðậu tương ñược trồng chủ yếu các xã phía Tây Nam của huyện như Cao Xá, Vĩnh Lại, Xuân Lũng, Hợp Hải, Bản Nguyên, Kinh Kệ, Sơn Dương,…Trong diện tích ñậu tương của huyện Lâm Thao thì chủ yếu là ñậu tương vụ ñông (chiếm 70-80%), sau ñó là ñậu tương vụ xuân còn vụ hè thu thì không ñáng kể

Về cơ cấu giống sử dụng chủ yếu giống DT84, AK02, DT12 và một số giống cũ, những giống này ñược sử dụng nhiều năm do chính nông dân tự ñể giống hoặc trao ñổi cho nhau, không ñược phục tráng lại Sản phẩm ñậu tương sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ nội tiêu tại các chợ trong khu vực, dùng ñậu tương làm ñậu phụ, làm tương, bột ñậu,…

Tiềm năng mở rộng diện tích ñậu tương của huyện là rất lớn, ñặc biệt là ñậu tương ñông trên ñất sau 2 lúa, tuy nhiên ñể phát triển ñược cần phải giải quyết triệt ñể các yếu tố hạn chế phát triển cây ñậu tương

Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ những năm qua chủ trương ñẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực, do vậy ñến năm 2010 sản lượng lương thực ñạt 43,01 vạn tấn, bình quân lương thực ñầu người 324,2 kg/người/năm Riêng huyện Lâm Thao là huyện trọng ñiểm về sản xuất lương thực của tỉnh, năm 2010 sản lượng lương thực ñạt 4,77 vạn tấn, bình quân lương thực ñầu người ñạt trên 500kg/ người/năm An ninh lương thực ñược ñảm bảo, nên người dân có ñiều kiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ ñể tạo

ra hiệu quả sản xuất cao hơn trên ñơn vị diện tích, và trong các cây trồng cây ñậu tương ñược coi là quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp hóa,

Trang 37

bền vững Mặc dù ñược ñánh giá cao, nhưng thực tế thì mức ñộ quan tâm ñến phát triển ñậu tương vẫn còn nhiều hạn chế, ít ñược quan tâm ñầu tư thỏa ñáng cả về giống, kỹ thuật và chính sách

Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ là huyện chuyển tiếp giữa vùng trung

du và vùng ñồng bằng có ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xa hội thuận lợi

ñể phát triển nền nông nghiệp Trong cơ cấu giống cây trồng, ñậu tương là cây ñược lựa chọn Những năm qua diện tích ñậu tương của huyện còn thấp

và không ổn ñịnh, ñến năm 2010 diện tích ñậu tương mới ñạt 195,04ha, năng suất ñạt 16,2 tấn/ha gấp 1,49 lần so với năm 2000 và cao hơn bình quân chung

cả nước Trong 3 vụ ñậu tương thì ñậu tương ñông chiếm khoảng 70-90%, còn lại là ñậu tương vụ hè và vụ xuân Giống thì chủ yếu là giống cũ như DT84, AK02, chiếm trên 90% Tiềm năng phát triển ñậu tương của huyện là rất lớn, ñặc biệt là ñậu tương ñông trên ñất 2 lúa Tuy nhiên sản xuất ñậu tương của huyện còn nhiều hạn chế: giống cũ chưa phù hợp với ñiều kiện sinh thái, các biện pháp canh tác, bón phân chưa hợp lý, nên năng suất thấp và hiệu quả kinh tế chưa cao ðây là những hạn chế cần ñược khắc phục

Xác ñịnh ñược các yếu tố hạn chế chủ yếu ñối với sản xuất ñậu tương ở huyện Lâm Thao là cơ sở ñể bố trí các thí nghiệm ñồng ruộng nhằm xác ñịnh ñược các biện pháp ñể nâng cao năng suất tạo hiệu quả kinh tế thúc ñẩy sản xuất ñậu tương phát triển Thực hiện ñề tài này góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất ñậu tương ñông trên ñất hai lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ là hết sức cần thiết, ñáp ứng yêu cầu thực tiễn ñang ñòi hỏi

Trang 38

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu:

Gồm 2 giống ựậu tương sau

1 DT2008 Do viện Di truyền nông nghiệp nghiên

cứu chọn tạo, là giống sản xuất thử

G1

Do viện Di truyền nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo, ựược công nhận giống tháng 11/2010

G2

3.1.2 Phân bón

đạm Ure (46% N), Lân Lâm Thao (16% P2O5), Kali Clorua (60%

K2O), phân chuồng hoai mục, vôi bột

3.2.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

3.2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2010 ựến tháng 12/2010

3.2.2.2 địa ựiểm nghiên cứu

Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá ảnh hưởng của phương thức làm ựất ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương DT2001 trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- đánh giá ảnh hưởng của phương thức làm ựất ựến hiệu quả kinh tế

Trang 39

của giống ựậu tương DT2001

- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của 2 giống ựậu tương DT2001và DT2008 trong ựiều kiện

vụ ựông trên ựất 2 lúa theo phương thức làm ựất tối thiểu và gieo vãi

- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến hiệu quả kinh tế của

2 giống ựậu tương DT2001và DT2008 trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa

3.2.3 Giới hạn ựề tài

Do ựiều kiện thời gian và kinh phắ có hạn, nên thắ nghiệm mới chỉ ựược tiến hành trong vụ ựông năm 2010 trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trắ các thắ nghiệm

3.3.2.1 Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm ựất ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương DT2001 trong ựiều kiện vụ ựông trên ựất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

+ Công thức 4: không làm ựất, không cày rãnh thoát nước (gặt lúa xong, không làm ựất gieo vãi trên nền ựất có ựộ ẩm bão hòa, nếu ựất khô phải bơm nước vào ruộng, rồi rút nước kiệt trước khi gieo, sau ựó làm dập

rạ giúp hạt tiếp xúc với ựất, có tỉa cây)

Thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ, diện tắch mỗi ô là

Trang 40

30 m2, nhắc lại 3 lần, tổng diện tích thí nghiệm là 3 x 4 x 30 = 360 m2 chưa kể dải bảo vệ

Dải bảo vệ

3.3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ñậu tương DT2001 và DT2008

Căn cứ vào kết quả phân tích phẫu diện ñất chi tiết tại bảng 3.1

Bảng 3.1: Kết quả phân tích phẫu diện ñất tại

xã Xuân Lũng - huyện Lâm Thao

Chất tổng số (%)

Cation trao ñổi (lñl/100g ñất)

( Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ(2010), Báo cáo phân hạng ñất ñai huyện Lâm Thao- tỉnh Phú Thọ)

Kết quả phân tích cho thấy hầu hết ñất này trung tính, ít chua, có thành

Ngày đăng: 18/12/2014, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 18)
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục (Trang 20)
Bảng 3.1: Kết quả phõn tớch phẫu diện ủất tại   xã Xuân Lũng - huyện Lâm Thao - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1 Kết quả phõn tớch phẫu diện ủất tại xã Xuân Lũng - huyện Lâm Thao (Trang 40)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến tỷ lệ mọc mầm và  thời gian từ gieo ủến mọc của giống ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến tỷ lệ mọc mầm và thời gian từ gieo ủến mọc của giống ủậu tương DT2001 (Trang 46)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến thời gian sinh trưởng  của  giống ủậu tương DT2001 (ngày) - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến thời gian sinh trưởng của giống ủậu tương DT2001 (ngày) (Trang 47)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến  ủộng thỏi tăng   trưởng chiều cao thõn chớnh của giống ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
nh 4.1. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao thõn chớnh của giống ủậu tương DT2001 (Trang 50)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến khả năng hỡnh thành  nốt sần của giống ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến khả năng hỡnh thành nốt sần của giống ủậu tương DT2001 (Trang 54)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến mức ủộ nhiễm sõu,  bệnh hại của giống ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại của giống ủậu tương DT2001 (Trang 60)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến năng suất của giống  ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến năng suất của giống ủậu tương DT2001 (Trang 66)
Hỡnh 4.2. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến năng suất của giống  ủậu tương DT2001 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
nh 4.2. Ảnh hưởng của phương thức làm ủất ủến năng suất của giống ủậu tương DT2001 (Trang 66)
Bảng 4.13. Sơ bộ ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của giống ủậu tương DT2001  trờn cỏc phương thức làm ủất khỏc nhau - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.13. Sơ bộ ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của giống ủậu tương DT2001 trờn cỏc phương thức làm ủất khỏc nhau (Trang 68)
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến tỷ lệ mọc, thời gian từ  gieo ủến mọc của 2 giống DT2001 và DT2008 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến tỷ lệ mọc, thời gian từ gieo ủến mọc của 2 giống DT2001 và DT2008 (Trang 70)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến thời gian sinh trưởng  của 2 giống ủậu tương DT2001 và DT2008 - nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức làm đất, liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông trên đất 2 lúa tại huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến thời gian sinh trưởng của 2 giống ủậu tương DT2001 và DT2008 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w