1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng

136 413 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng bên cạnh ñó cây bưởi ñang dần bị mất ñi diện tích trồng trọt của nó bởi một số các yếu tố ñiều kiện không phù hợp như ñất ñai, dinh dưỡng, sâu bệnh hại… ñây cũng là những thách thứ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào hoặc chưa từng ñược ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào

Ngày tháng năm 20

Học viên

Dương Vũ Gia Khánh

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỞI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS TS Phạm Thị Hương; TS đoàn Hữu Thanh, hai thầy hướng dẫn khoa học ựã giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình, ựóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình làm luận văn của tôi

Lãnh ựạo và tập thể cán bộ Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể hoàn thành các thủ tục cần thiết trong quá trình hoàn thiện luận văn

Tập thể các thầy cô giáo khoa Nông học, ựặc biệt là các thầy cô

giáo Bộ môn Rau - Hoa - Quả - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Ngày tháng năm 20

Học viên

Dương Vũ Gia Khánh

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan……… …… i

Lời cảm ơn……… … ….ii

Mục lục……… ….iii

Danh mục bảng……….v

Danh mục hình……….……vi

Danh mục viết tắt……… vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu, ý nghĩa của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Nguồn gốc và phân loại của cây bưởi 4

2.2.1 Nguồn gốc 4

2.2.2 ðặc ñiểm thực vật cơ bản của cây có múi nói chung và cây bưởi 5

2.2.3 Một số yếu tố sinh thái của cây có múi và cây bưởi 8

2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong nghề trồng bưởi ở Việt Nam nói chung, ở Lâm ðộng, Hải Phòng nói riêng 13

2.3.1 Những thuận lợi trong nghề trồng bưởi 13

2.3.2 Những khó khăn trong nghề trồng bưởi 13

2.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên Thế giới và Việt Nam 14

2.4.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ bưởi trên Thế giới 14

Trang 5

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv

2.4.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ bưởi ở Việt Nam 16

2.5 Tình hình nghiên cứu cây bưởi trên thế giới và Việt Nam 20

2.5.1 Thu thập, ựánh giá và khai thác sử dụng nguồn gen cây bưởi trên thế giới 20

2.5.2 Thu thập, ựánh giá và khai thác sử dụng nguồn gen cây bưởi ở Việt Nam 22

2.6 Nghiên cứu về chọn tạo giống 25

2.7 Một số kết luận rút ra từ việc tổng quan tài liệu 27

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 28

3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu 28

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 28

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 28

3.2 Nội dung triển khai 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1 điều tra hiện trạng sản xuất bưởi tại xã Lâm động 28

3.3.2 Phương pháp quan trắc và ựo ựếm 29

3.3.4 Tuyển chọn cá thể giống bưởi Lâm động ưu tú tại Thuỷ Nguyên 33

3.3.5 Xử lắ số liệu 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 đánh giá hiện trạng sản xuất giống bưởi Lâm động tại huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng 35

4.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thuỷ Nguyên 35

4.1.2 Tình hình sản xuất giống bưởi Lâm động tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 41

4.1.3 Cơ cấu giống cây ăn quả và hiện trạng sử dụng cây con giống bưởi Lâm động tại huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 46

4.2 Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển của giống bưởi Lâm động tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 49

4.2.1 Sự phát sinh, phát triển các ựợt lộc của giống bưởi Lâm động 49

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.2.2 ðặc ñiểm hoa và quá trình ra hoa, tạo quả của giống bưởi Lâm ðộng 53

4.3 Kết quả nghiên cứu tuyển chọn cây bưởi Lâm ðộng ưu tú 61

4.3.1 Kết quả tuyển chọn cá thể giống bưởi Lâm ðộng cho năng suất cao, chất lượng tốt qua 2 năm 2009 và 2010 tại Thủy Nguyên - Hải Phòng 61

4.3.4 Kết quả ñánh giá cảm quan cây ưu tú tuyển chọn của giống bưởi Lâm ðộng 76

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Khuyến nghị 79

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu khí tượng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng giai

ñoạn 2005 - 2010 36 Bảng 4.2 Thành phần hoá học của hai loại ñất trồng bưởi chính ở xã Lâm

ðộng, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng 39 Bảng 4.3 Cơ cấu giá trị thu nhập của nông hộ từ hoạt ñộng sản xuất nông

nghiệp ở xã Lâm ðộng 40 Bảng 4.4 Diễn biến về diện tích, năng suất của giống bưởi Lâm ðộng,

huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng 42 Bảng 4.5 Tỷ lệ các hộ áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc vườn bưởi

Lâm ðộng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 44 Bảng 4.6 Cơ cấu giống cây ăn quả chính của huyện Thuỷ Nguyên 47 Bảng 4.7 Thời gian xuất hiện lộc của giống bưởi Lâm ðộng 49 Bảng 4.8 Số lượng và ñặc ñiểm các ñợt cành lộc của giống bưởi Lâm

ðộng ở thời kì kiến thiết cơ bản 52 Bảng 4.9 Số lượng và ñặc ñiểm các ñợt cành lộc của giống bưởi Lâm

ðộng ở thời kì kinh doanh 52 Bảng 4.10 Tỷ lệ các loại nụ, hoa/chùm hoa bưởi Lâm ðộng (%) 54 Bảng 4.11 Thời gian ra hoa, nở hoa của giống bưởi Lâm ðộng 54 Bảng 4.12 ðộng thái và tốc ñộ tăng trưởng ñường kính quả của bưởi Lâm

ðộng qua các giai ñoạn trong hai năm 2009 và 2010 (cm) 59 Bảng 4.13 Sự thay ñổi chất khô hoàn tan trước khi thu hoạch (ðộ Brix %) 61 Bảng 4.14 Số lượng cây bưởi Lâm ðộng ưu tú tuyển chọn tại vùng

nghiên cứu Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010) 62 Bảng 4.15 Nguồn gốc, vị trí, ñất ñai của các cây bưởi ñược tuyển chọn 62

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

Bảng 4.16 ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu

tú ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010) 64 Bảng 4.17 ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu

tú ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010) (tiếp) 65 Bảng 4.18 ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu tú

ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010) (tiếp) 66 Bảng 4.19 Năng suất của giống bưởi Lâm ðộng tham gia tuyển chọn tại

ñiểm nghiên cứu của huyện Thuỷ Nguyên 67 Bảng 4.20 ðặc ñiểm về thành phần cơ giới quả của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu

tú tuyển chọn tại huyện Thuỷ Nguyên ở thời kì kinh doanh (7 - 10 năm tuổi) 69 Bảng 4.21 Thành phần sinh hóa của giống bưởi Lâm ðộng tuyển chọn tại

huyện Thuỷ Nguyên ở thời kì kinh doanh (7 - 10 năm tuổi) 71 Bảng 4.22 Thống kê hiện trạng các loại sâu gây hại tại vùng nghiên cứu 74 Bảng 4.23 Mức ñộ gây hại của các loại sâu trên giống bưởi Lâm ðộng

ñược tuyển chọn tại Thủy Nguyên - Hải Phòng 74 Bảng 4.24 Thống kê hiện trạng các loại bệnh gây hại tại vùng nghiên cứu 75 Bảng 4.25 Mức ñộ gây hại của các loại bệnh trên giống bưởi Lâm ðộng

tại Thủy Nguyên - Hải Phòng 76 Bảng 4.26 Tổng hợp kết quả ñánh giá chấm ñiểm của 9 mẫu giống bưởi

Lâm ðộng ưu tú tuyển chọn tại Hội ñồng Khoa học Trung tâm nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ Hải Phòng 77

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ hệ thống sản xuất và bảo tồn cây giống cây có múi sạch bệnh 26

Hình 4.1 Lượng mưa trung bình giai ñoạn 2005 – 2010 tại Thủy Nguyên 37

Hình 4.2 Nhiệt ñộ trung bình giai ñoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyên 37

Hình 4.3 Số giờ nắng trung bình giai ñoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyên 38

Hình 4.4 ðộ ẩm trung bình giai ñoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyên 38

Hình 4.8 : Tỷ lệ rụng nụ, hoa, quả non của bưởi Lâm ðộng 59

Hình 4.9: ðộng thái tăng trưởng ñường kính quả bưởi Lâm ðộng

ở các thời kỳ 60

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

ADB Ngân hàng phát triển châu Á

FAO Food and Organization of the United Nation

IPGRI Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế

IPM Chương trình quản lí dịch hại tổng hợp

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây bưởi (Citrus grandis (L) Osbeck) có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới

nóng ẩm, ưa khí hậu ẩm nhưng cũng có thể chịu rét Vùng có thể trồng ñược cây bưởi từ 35 vĩ ñộ Bắc ñến 40 vĩ ñộ Nam Nhiệt ñộ cây có thể sinh trưởng ñược là 12 - 390C, nhiệt ñộ thích hợp là 23 – 290C, cây ngừng sinh trưởng khi

có nhiệt ñộ nhỏ hơn 100C và lớn hơn 400C, cây bị hại khi nhiệt ñộ -500C và nhiệt ñộ lớn hơn 450C

ðối với Việt Nam cây bưởi cũng có thể trồng ñược khắp nơi trên cả nước trong ñó có một số nơi nổi tiếng với cây bưởi như: bưởi Năm Roi (ðồng bằng sông Cửu Long), bưởi Da Xanh (Bến Tre) do vậy, cây bưởi là một trong những loại cây ăn quả ñược nhiều người tiêu dùng trong nước cũng như trên thế giới rất ưa chuộng bởi nó có hương vị thơm ngon có giá trị dinh dưỡng cao, bảo quản ñược lâu trong quá trình sử dụng Nhưng bên cạnh ñó cây bưởi ñang dần bị mất ñi diện tích trồng trọt của nó bởi một số các yếu tố ñiều kiện không phù hợp như ñất ñai, dinh dưỡng, sâu bệnh hại… ñây cũng là những thách thức ñối với các nhà quản lý, nhà khoa học cần có biện pháp nghiên cứu, phối hợp nhằm khôi phục những diện tích ñã bị thoái hoá và mở rộng diện tích trồng bưởi trên các ñịa bàn ñã nổi tiếng với cây bưởi

Xã Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, có ñiều kiện

về ñất ñai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của cây bưởi Hiện nay toàn xã

có hơn 30 ha diện tích ñất trồng bưởi, trong ñó có gần 20 ha bưởi cho thu hoạch Nhiều hộ nông dân có diện tích ñất trồng bưởi trên 05 ha; nhiều hộ có thu nhập từ 80 ñến 100 triệu ñồng/năm Tuy nhiên hiện nay quy mô các trang trại bưởi ở Lâm ðộng còn nhỏ, phát triển chưa có chiến lược rõ ràng, người dân vẫn phải tự tìm ñầu ra cho sản phẩm của mình là chính Các giống bưởi chất lượng cao chưa ñược trồng ñại trà, chưa thực sự chú trọng ñến chất lượng quả, ñại ña số hộ nông dân trồng bưởi trong vùng là nông dân

Trang 12

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

nghèo, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn ựơn lẻ, chưa tạo ra ựược sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao, công tác bảo vệ thực vật chưa ựược quan tâm nhiều, một số sâu bệnh nguy hiểm như sâu ựục cành, sâu

vẽ bùa, bệnh loét, greening, tristezaẦgây hại cây làm cho các vườn bưởi xuống cấp nhanh

Hiện tại, công tác giống chưa ựược coi trọng, chưa tuyển chọn ựược những cây ưu tú giống tốt của ựịa phương ựể nhân giống Việc quản lý nhân giống chưa ựược chặt chẽ, nhiều hộ nông dân tự chiết cành nhân giống từ những cây không ựủ tiêu chuẩn dẫn ựến tình trạng cây bưởi bị bệnh ngay khi mới ựược nhân giống là vấn ựề không thể tránh khỏi Nông dân chưa áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sinh học về lai tạo, nhân giống cam, quýt họ cũng chưa ựưa ựược các giống mới chất lượng cao vào sản xuất, việc ựầu tư chăm sóc còn nhiều hạn chế đây cũng là một trong những vấn ựề cấp thiết ở xã Lâm động, huyện Thuỷ Nguyên nói riêng

và trên cả nước nói chung Dựa trên quy chế hướng dẫn ỘBình tuyển, công nhận, quản lý và sử dụng cây ựầu dòng, vườn cây ựầu dòng, của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu nămỢ (Ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 64/Qđ-

BNN, ngày 23 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và ựể mở rộng diện tắch trồng bưởi với những cây giống

bưởi tốt có năng suất cao, chất lượng tốt thì việc Ộđánh giá hiện trạng sản xuất và bước ựầu tuyển chọn cây bưởi Lâm động ưu tú trồng tại Hải Phòng"

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ñịnh ñược những thuận lợi, khó khăn trong thực tế sản xuất của giống bưởi Lâm ðộng; và ñề xuất giải pháp phù hợp cho phát triển sản xuất bưởi hàng hóa tại tại ñịa phương

- Xác ñịnh ñược các ñặc tính nông học quan trọng của giống bưởi ñặc sản Lâm ðộng và tình hình sản xuất thâm canh bưởi Lâm ðộng ở ñịa phương

- Bước ñầu tuyển chọn ñược một số cây bưởi Lâm ðộng ưu tú tại Hải Phòng

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Thông qua quá trình ñiều tra, tuyển chọn, loại trừ ñược các cây bị nhiễm sâu bệnh, năng suất, phẩm chất kém từ ñó ñánh giá ñược các cây bưởi

ưu tú có triển vọng có ñặc tính gen di truyền quý của ñịa phương, là cơ sở ñể bảo tồn tính ña dạng sinh học và sử dụng có hiệu quả các nguồn gen quý ñó nhằm phục vụ cho công tác chọn tạo giống tại ñịa phương

- Kết quả nghiên cứu, tuyển chọn ñược các cây ứu tú là cơ sở ñể nhân giống phục vụ cho sản xuất, ñảm bảo cho việc mở rộng vùng bưởi chất lượng cao, có tính ñặc thù riêng của vùng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của xã Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên ñược bền vững ñặc biệt là nghề trồng bưởi nói riêng và nghề trồng cây ăn quả nói chung

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Giống bưởi Lâm ðộng là giống ñịa phương, là một loại quả thuộc chi Cam chanh, ñược trồng tại xã Lâm ðộng huyện Thuỷ Nguyên từ lâu ñời, ñược người dân trồng trọt và nhân rộng trong vườn gia ñình như một chủng loại cây ñặc sản

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu về ñánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, tuyển chọn những cây ưu tú tại xã Lâm ðộng - nơi có diện tích giống bưởi khá lớn và tập trung của huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cây bưởi (Citrus grandis ( L) Osbeck) thuộc loại cây ăn quả lâu năm

chịu ảnh hưởng rất rõ bởi ñiều kiện ngoại cảnh, biểu hiện qua sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của quả Mỗi vùng ñều có những ñiều kiện sinh thái nhất ñịnh ảnh hưởng ñến quá trình sống cũng như bảo tồn nguồn gen của chúng, qua quá trình chọn lọc tự nhiên có những giống mang ñược các ñặc tính gen quý ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất

Công tác chọn giống hiện nay ñang ñược các cấp các ngành và người sản xuất bưởi của huyện Thuỷ Nguyên nói riêng và cả nước nói chung rất quan tâm, cần ñược chú trọng bảo tồn bởi việc tìm ra các nguồn giống, nguồn gen quý ñược coi như một ñặc sản của một ñịa phương nhất ñịnh Có thể duy trì và nhân rộng ra sản xuất bằng các phương pháp, quy trình chọn tạo, nhân giống vô tính hiện ñại

Nghiên cứu ñiều tra tuyển chọn các cây bưởi ưu tú có khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất tốt, thích ứng với ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương là biện pháp hiệu quả nhất ðể giải quyết vấn ñề cấp bách trên, cần nhanh chóng tiến hành ñiều tra xác ñịnh, phân tích mẫu cần thiết của các cây cam ñược tuyển chọn trong quần thể cam sành tại ñịa phương, có biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng làm cây ñầu dòng dựa trên cơ

sở khoa học kỹ thuật ñể nhân rộng ra sản xuất ñáp ứng nhu cầu của người dân trong việc tìm ra giống tốt phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng

2.2 Nguồn gốc và phân loại của cây bưởi

2.2.1 Nguồn gốc

Cây bưởi có tên khoa học là (Citrus grandis ( L) Osbeck) trong hệ

thống phân loại bưởi thuộc:

Họ Rutaceae

Trang 15

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

Họ phụ Aurantioideae

Chi Citrus

Chi phụ EuCitrus

Loài Citrus maxima (grandis)

Hiện nay nguồn gốc của bưởi còn có nhiều ý kiến khác nhau Theo Chawalit Niyomdham, 1992 [43] bưởi có nguồn gốc ở Malayxia, sau ựó lan rộng ra Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn độ, địa Trung Hải và Mĩ Tuy vậy bưởi là loại cây ăn quả trồng nhiều ở các nước phương đông, nhiều giống bưởi ngon trồng tại Thái Lan

Tác giả Janatalai cho rằng bưởi ựược thu thập từ những cây hoang dại ở Garohills, từ vùng nguyên sản này bưởi ựược chuyển ựến phắa ựông của vùng trồng cây có múi ở Yongtze và phắa nam đại Tây Dương (Gajput và cs, 1985) [40]

Giucopxki cho rằng nguồn gốc của cây bưởi có thể là ở quần ựảo Laxongdo (Bùi Huy đáp, 1960) [14] , tuy nhiên ựể có tài liệu chắc chắn về nguồn gốc cây bưởi cần nghiên cứu các thực vật họ Rutaceae và nhất là họ phụ Aurantioideae ở các vùng núi Hymalaya miền tây Trung Quốc và các vùng núi thuộc bán ựảo đông Dương

Như vậy nguồn gốc của bưởi cho ựến nay vẫn chưa ựược thống nhất nhưng hiện nay bưởi ựược trồng nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan, Ấn độ, Lào

và Việt Nam

2.2.2 đặc ựiểm thực vật cơ bản của cây có múi nói chung và cây bưởi

Tương tự những cây ăn quả nói chung cây có múi gồm các bộ phận thực vật cơ bản ựược mô tả như sau:

- Rễ

Rễ cây có múi thuộc loại rễ cọc như hầu hết các loài cây 2 lá mầm Trong thời gian nảy mầm, ban ựầu rễ mầm xuất hiện, nhanh chóng sinh trưởng xuống phắa dưới, lớn lên và trở thành rễ cái Rễ cọc dễ phát hiện ở thời

kì cây con nhưng khi cây lớn, trưởng thành thì khó phân biệt Cấu trúc bộ rễ ở

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

cây lâu năm của các loài, giống biến dộng ñáng kể tuỳ thuộc chủ yếu vào loại ñất, tầng dày của ñất, chế ñộ canh tác, tuổi cây và hình thức nhân giống (gieo hạt, ghép, chiết, giâm) Rễ mới ra thường có màu trắng, rễ già hơn thì có màu hơi nâu vàng Khi rễ chuyển sang màu nâu ñậm sẽ chết ñi Rễ cây có múi không phân cấp tầng lông hút mà có nấm cộng sinh làm nhiệm vụ thay lông hút thường trên các tế bào biểu bì của rễ non có loại nấm sống sinh dưỡng, là chất ñường bột của tế bào rễ, có tác dụng cung cấp dinh dưỡng và kích thích

bộ rễ cây phát triển (Davies and Albrigo, 1994) [45]

- Thân, cành

Cây có múi có dạng cây thân gỗ, cây bụi hoặc cây bán bụi tuỳ loài Một cây trưởng thành có thể có 4 - 6 cành chính Nếu không chú ý tạo tán ngay từ ñầu thì bưởi rất ít khi có thân chính Do ñặc tính phát sinh cành và góc ñộ phân cành khác nhau của từng giống nên dạng cây của từng giống cũng khác nhau tuỳ theo tuổi cây và ñiều kiện sống, hình thức nhân giống, cây có thể có chiều cao và hình thái khác nhau Hình thái tán cây rất ña dạng: có loại tán rộng, có loại tán thưa, phân cành hướng ngọn hoặc phân cành hướng ngang; tán hình tròn, hình cầu, hình tháp hoặc hình chổi sể Cành có thể có gai hoặc không có gai, cũng có thể có gai khi cây còn non và rụng gai khi cây ñã lớn, già Trên cây bưởi mọc 2 loại cành chủ yếu: cành dinh dưỡng và cành mang quả Cành dinh dưỡng mang cành hoa quả là cành mẹ Cành mang hoa, quả ñược chia thành các nhóm sau:

+ Nhóm hoa ñơn: thường chỉ ra 1 hoa ở ñầu cành quả Cành ñơn có nhiều lá và 1 hoa là những cành có khả năng ñậu quả cao Những cây ñược chăm bón ñầy ñủ thường có nhiều loại cành này Cành quả không có lá, thường có nhiều cành quả mọc trên 1 cành mẹ, cuống hoa ngắn vì vậy hay nhầm với nhóm hoa chùm

+ Nhóm hoa chùm: Trên cành, ở mỗi nách lá có 1 hoa và trên ngọn cành có 1 hoa Thông thường có từ 3 - 7 hoa trên mỗi cành Mỗi cành ñậu 1 -

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

2 quả Có một số cành hoa không có lá Mỗi chùm có tới 4 - 5 hoa Loại này

có tỷ lệ ñậu quả thấp Có thể có những cành hoa chùm, trên ngọn có 1 hoa trong ñó có một số lá phát triển không ñầy ñủ, chỉ ở dạng hình vảy Loại này

có tỷ lệ ñậu quả lớn Hoa ở trên nở trước hoa ở dưới nở sau

- Lá

Lá gồm 3 phần chính: phiến lá, eo lá và cuống lá Lá thường có 2 mặt (mặt lá và lưng lá), mặt lá có mô dậu, chứa nhiều nhu mô diệp lục làm nhiệm

vụ quang hợp ðộ dày các mô diệp lục thay ñổi, tuỳ theo giống Lưng lá có

mô xốp, khí khổng tập trung nhiều ở ñây (mật ñộ khí khổng phụ thuộc vào từng giống như chanh có 650 khí khổng/mm2, cam khoảng 480 - 500 khí khổng/mm2) Thường mật ñộ khí khổng/mm2 càng cao thì nhu cầu nước, ñộ

ẩm của giống càng lớn Trong năm cây thường ra 4 ñợt lá, lá mùa xuân, lá mùa hè, lá mùa thu và lá mùa ñông, trong ñó lá mùa xuân chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 60-70%, lá mùa xuân thường dài và hẹp, còn lá mùa hè và lá mùa thu ngắn và rộng Viền lá cây có múi nói chung va cây bưởi Lâm ðộng có biểu hiện có răng cưa Tuổi thọ, kích thước của lá tuỳ thuộc vào ñiều kiện khí hậu, chế ñọ chăm sóc và khả năng dinh dưỡng của cây Tuổi thọ của lá bưởi từ 2 - 3 năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị trí lá và tình trạng sinh trưởng của cây và cành mang lá, vị trí của cấp cành (Davies and Albrigo, 1994) [45] Hình thái, ñộ dày mỏng, hình dạng, eo lá phụ thuộc vào ñặc ñiểm của từng giống Hình dạng của lá thường là elip, lưỡi mác hoặc hình bầu dục, ngoài ra mật ñộ và ñộ lớn của túi tinh dầu cũng phụ thuộc vào giống và ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng

- Hoa

Hoa Bưởi thuộc loại hoa lưỡng tính, có khả năng tự thụ phấn ñể phát triển thành quả Hình dạng, kích thước, màu sắc hoa và số lượng cánh hoa, nhị phấn hoa phụ thuộc vào ñặc tính của từng giống, loài Hoa bưởi có 2 loại: hoa

ñủ và hoa dị hình Hoa ñủ cánh dài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc ñơn ñộc Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn Số nhị thường gấp 4 lần số

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp Bầu thường có 12 - 15 ô (múi bưởi) ða

số các loài hoa có mùi thơm hấp dẫn Hoa bưởi to hơn hoa cam quýt Thường sau khi kết thúc hoặc ở thời kì rộ lộc xuân thì xuất hiện hoa và 1 năm cây bưởi

ra hoa 1 - 2 lần

- Quả

Quả của cây bưởi thường có dạng hình cầu, hình cầu hơi dẹt, quả dẹt hoặc hơi thuôn, Quả có tè 10-15 múi, có thể có từ 35 - 60 hạt hoặc nhiều hơn Một số ñặc ñiểm về hình thái quả như dạng quả, kích thước quả, trọng lượng quả, màu sắc thịt quả phụ thuộc cơ bản vào ñặc trưng của giống

Quả bưởi gồm 3 phần cơ bản: vỏ quả, thịt quả và hạt

+ Vỏ quả: gồm 2 lớp, lớp vỏ ngoài (ngoại quả bì) và lớp giữa (trung quả bì) Lớp vỏ ngoài bao gồm lớp biểu bì trên và lớp biểu bì dưới Lớp biểu bì có chức năng làm giảm tốc ñộ bốc hơi nước của quả Lớp vỏ giữa gồm 2 lớp ñó

là lớp sắc tố vỏ quả gồm có nhiều túi tinh dầu và lớp trắng vỏ quả, lớp trắng này dày hay mỏng phụ thuộc chủ yếu và ñặc tính của giống Màu vỏ quả thay ñổi tuỳ theo giống, loài cùng với các ñiều kiện sinh thái

+ Thịt quả: do nội bì phát triển thành, gồm các múi, giữa các múi có vách ngăn nhờ có các vách ngăn này ma ta có thể phân biệt ñược quả trung bì

và quả nội bì Phần chủ yếu của thịt quả là tép quả (tép quả ñược bao bọc bởi múi quả) màu sắc tép quả phụ thuộc vào giống

+ Hạt: Kích thước, dạng hạt và số lượng hạt trên quả thay ñổi theo từng giống Hạt bưởi to nhất sau ñó ñến hạt quýt, cam, chanh và nhỏ nhất là hạt quất Hạt bưởi là ñơn phôi, nhũ phôi hạt bưởi màu trắng lục

2.2.3 Một số yếu tố sinh thái của cây có múi và cây bưởi

Cây có múi nói chung, cây bưởi nói riêng là những loại cây ăn quả có tính thích ứng rộng, phân bố rộng rãi, thích nghi với khí hậu nóng ẩm ở vùng nhiệt ñới Một số yếu tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng ñến sinh trưởng, phát triển của cây bưởi như sau:

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

2.2.3.1 Nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí

Bưởi có thể trồng ở vùng có nhiệt ñộ từ 12 - 390C, trong ñó nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 23 - 290C Nhiệt ñộ thấp hơn 12,50C và cao hơn 400C cây ngừng sinh trưởng Nhìn chung nhiệt ñộ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt ñộng sống của cây cũng như năng suất, chất lượng quả (Duplessis, 1984) [46]; (Frederick, 1998) [50]

Nhiệt ñộ bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12,50C, thời gian phát sinh lộc cũng phụ thuộc vào nhiệt ñộ (Cassin, et al, 1968) [40] Nhiệt ñộ tốt nhất cho sinh trưởng của các ñợt lộc là từ 25 - 300C, cho hoạt ñộng của bộ rễ từ 17

- 300C Nhiệt ñộ tăng trong phạm vi từ 17 - 300C thì sự hút nước và các chất dinh dưỡng tăng và ngược lại Ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới cây có múi thường có 2 - 5 ñợt sinh trưởng (Mendel, 1969) [56]

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả thụ phấn hoặc gián tiếp ñến hoạt ñộng của côn trùng (ong sẽ không hoạt ñộng khi nhiệt ñộ xuống dưới 12,50C), hoặc trực tiếp bằng tác ñộng tới tốc ñộ sinh trưởng của ống phấn Khi hạt phấn rơi xuống núm nhuỵ, tốc ñộ nảy mầm và sinh trưởng của ống phấn xuyên qua vòi nhuỵ ñược tăng cường trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 - 300C, bị giảm xuống hoặc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt ñộ thấp dưới 200C Nhìn chung ống phấn xuyên suốt ñược vòi nhuỵ mất từ 2 ngày ñến 4 tuần phụ thuộc vào giống và nhiệt ñộ Ẩm ñộ không khí cao cũng ảnh hưởng ñến thụ phấn, thụ tinh, ẩm ñộ cao làm tốc ñộ nảy mầm cũng như sinh trưởng của ống phấn nhanh hơn tốc ñộ mở của vòi nhuỵ gây ra vỡ ống phấn và quá trình thụ tinh không ñược thực hiện

ðể có sự cảm ứng ra hoa, nhiệt ñộ phải dưới 250C trong nhiều tuần ở vùng á nhiệt ñới, thời kì khô hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng nhiệt ñới (Southwick and Daverport, 1986) [62] Nhiệt ñộ ngưỡng tối thiểu cho ra hoa

là 9,40C, nhiệt ñộ thấp < 200C thì thời gian nở hoa kéo dài, nhiệt ñộ cao 25 -

300C thì làm cho thời gian nở hoa ngắn hơn (Lovatt et al., 1984) [55]

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới hình thức bên ngoài và chất lượng bên trong của quả, ở những vùng nóng không có mùa ñông thì hàm lượng diệp lục cao trên vỏ quả làm cho quả luôn có màu xanh nhưng ngược lại nếu nhiệt ñộ không khí và ñất giảm xuống 150C thì chất diệp lục trên vỏ bị biến mất và các hạt lục lạp chuyển ñổi thành các hạt có sắc tố màu vàng, vàng cam hoặc màu

ñỏ (carotenoids, lycopens ) Sự tổng hợp carotenoids bị giảm nếu nhiệt ñộ trên 350C hoặc dưới 150C nhưng vẫn làm cho diệp lục bị biến mất (Rajput and Sriharibabu, 1985) [40]

Như vậy nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí là các yếu tố khí hậu rất quan trọng ñối với sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất, chất lượng của cây bưởi, những thay ñổi của nhiệt ñộ, ẩm ñộ có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng quả

2.2.3.2 Ánh sáng

Bưởi ưa ánh sáng tán xạ có cường ñộ 10.000 - 15000 Lux, ứng với 0,6cal/cm2 và tương ứng với ánh sáng lúc 8h và 16 - 17h những ngày quang mây mùa hè Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây có múi ở thời kì sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh hưởng trực tiếp lên sự ñồng hoá CO2, gián tiếp lên nhiệt ñộ lá Trong ñiều kiện bão hoà ánh sáng càng lâu thì tiềm năng ñồng hoá CO2 thực càng lớn, với ñiều kiện nhiệt ñộ, nước, dinh dưỡng và các yếu tố khác không hạn chế sự quang hợp Mức ñộ ñồng hoá CO2 thực ít hơn 2µmol m−2 s−1 sẽ là giảm số lượng hoa và năng suất thấp (Mendel, 1969) [56]

Tốc ñộ phát triển của tán tuỳ thuộc vào cường ñộ ánh sáng, ở những cây có chỉ số diện tích lá (LAI - Leaf Area Index) cao, quả ra hầu hết ở những vùng ngoài tán vì năng lượng bữc xạ bị giảm ở sâu trong tán LAI liên quan ñến PPF (photosynthetic photon flux) trong tán (Jahn, 1979) [52] Do vậy LAI cao sẽ hạn chế sự tạo chồi và hoa (PPF < 50µmol m−2 s−1) Việc tỉa ngọn hoặc cắt tỉa cành là cần thiết ñể duy trì sự hấp thu ánh sáng và kích thích tạo quả ở cây trưởng thành (Turrell, 1961) [61]

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

2.2.3.3 Nước

Bưởi là loại cây ưa ẩm nhưng không chịu ñược úng vì rễ của bưởi thuộc loại rễ nấm (hút dinh dưỡng qua một hệ thống nấm cộng sinh) nên nếu ngập nước thì ñất bị thiếu oxy, rễ sẽ hoạt ñộng kém, ngập lâu sẽ bị thối chết làm rụng lá, quả non (Bevington and Castle, 1985)[37]

Nước ñóng vai trò quan trọng trong sự ñiều tiết thời gian và thúc ñẩy sự ra hoa ở cây có múi lượng mưa trung bình năm thích hợp cho trồng bưởi là 1.250 - 1.850 mm Lượng mưa phân bố ñều trong năm ñược cho là thích hợp hơn lượng mưa lớn tập trung vào một số tháng bưởi cần nhiều nước vào thời kì bật mầm, phân hoá mầm hoa, ra quả và quả phát triển (Frederick, 1998) [50]

Thiếu nước ñược sử dụng như là một phương tiện thực tiễn ñể cảm ứng

ra hoa ở cây có múi trong nhiều năm trở lại ñây Phương pháp gây hạn cũng

ñã ñược sử dụng ñể cho cây có múi ra hoa trái vụ ở nhiều vùng sản xuất cây

có múi (Castle W.S, 1973) [38] Tại Việt Nam, biện pháp xiết nước ñã ñược thực hiện khá phổ biến trên một số giống bưởi (Da xanh, Năm roi ) nhằm tạo quả trái vụ (Võ Văn Theo, 2003)[23] Tuy nhiên biện pháp này khó thực hiện với giống bưởi Lâm ðộng

2.2.3.4 Gió

Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí, ñiều hoà ẩm ñộ, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc ñộ gió lớn ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hoá của cây ñặc biệt những vùng hay bị gió bão sẽ làm cây gãy cành, rụng quả ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và năng suất nghiêm trọng

1.2.3.5 ðất

ðất có 2 chức năng quan trọng ñó là cung cấp nước và cung cấp dinh dưỡng cho cây ðất thích hợp nhất ñối với cây bưởi là những ñất giữ ñược một hàm lượng nước ổn ñịnh, mực nước ngầm thấp dưới 1m, ñất thoát nước

và có kết cấu tốt

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

Bưởi mọc tốt ở nhiều loại ñất, nhưng tốt nhất là ñất thịt trung bình hoặc thịt nhẹ, rất mẫn cảm với nồng ñộ muối và không chịu ñược trong ñiều kiện bị ngập úng Tầng dày của ñất phải trên 1m, ñộ pH ñất cây bưởi có yêu cầu tương ñối rộng từ 4 - 8 nhưng phù hợp nhất là 5,5 - 6,5

- Các nguyên tố ña lượng

+ ðạm là nguyên tố dinh dưỡng không thể thiếu ñược trong quá trình sinh trưởng của cây bưởi có vai trò quyết ñịnh ñến năng suất, phẩm chất của quả ðạm xúc tiến sự phát triển của cành, lá và hình thành các ñợt lộc mới trong năm ðủ ñạm cây sinh trưởng khoẻ nhiều lộc, lá xanh, quang hợp mạnh, ra hoa nhiều, tỉ lệ ñậu quả cao, quả to nhiều nước, năng suất ổn ñịnh [17]

Thiếu ñạm làm lá bưởi bị mất diệp lục lá ngả vàng, cành quả nhỏ và mảnh lá rụng và chết khô dẫn tới làm giảm năng suất và phẩm chất quả [17]

+ Lân: rất cần cho cho cây bưởi trong quá trình phát triển của bộ rễ và trong gian ñoạn phân hoá mầm hoa Lân có ảnh hưởng ñến phẩm chất quả rõ rệt: làm giảm lượng axit trong quả, cho tỷ lệ ñường/axit cao; làm cho hương vị của quả thơm hơn, lõi quả chặt hơn, màu sắc của quả ñẹp hơn [17]

Thiếu lân rễ không phát triển ñược, cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, năng suất và phẩm chất giảm

+ Kali: có nhiều trong quả, lộc non Cây ñược cung cấp ñủ kali cho quả

to, ngọt, chóng chín, chịu ñược cất giữ khi vận chuyển Nhưng thừa kali gây hiện tượng hấp thu canxi, magie kém làm cây sinh trưởng về cành lá kém, ñốt ngắn, chậm lớn, quả tuy to những mã quả xấu, vỏ dày, thịt quả thô [17]

- Thiếu kali lá nhỏ và không bám chặt vào cành, thân có hiện tượng chảy gôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh, sản lượng giảm

+ Canxi: thiếu canxi rễ phát triển kém, khả năng hút dinh dưỡng giảm,

lá vàng rụng, hoạt ñộng của vi sinh vật ở vùng rễ kém làm cho việc hút dinh dưỡng ở cây kém cho nên bón vôi làm tăng ñộ pH cũng như cung cấp canxi cho bưởi [17]

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13

+ Magiê, sắt: thiếu magiê lá chuyển màu vàng rụng nhiều cây dễ bị bệnh, thiếu Fe cây chịu rét kém

- Các nguyên tố vi lượng: ựồng, molipden, bo, kẽm, mangganẦ cũng có ảnh hưởng rõ rệt ựến bưởi, tuỳ từng loại ựất và mức ựộ thiếu hụt mà biểu hiện các ảnh hưởng này nhiều hay ắt [17]

2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong nghề trồng bưởi ở Việt Nam nói chung, ở Lâm động, Hải Phòng nói riêng

2.3.1 Những thuận lợi trong nghề trồng bưởi

Việt Nam nói chung và xã Lâm động, huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng nói riêng là nơi có tiềm năng về trồng cây ăn quả do có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhiệt ựộ và ựộ ẩm cao lại nằm trong 12 ựịa thực vật của thế giới, nguồn gen cây ăn quả phong phú Bên cạnh ựó người nông dân có bản tắnh cần cù, qua quá trình trồng trọt từ lâu ựời ựã bảo tồn ựược một tập ựoàn các loại cây ăn quả phong phú

Việt Nam nằm ở vùng đông Nam châu Á, có chiều dài trên 15 vĩ ựộ,

có mùa ựông lạnh ở các tỉnh miền núi phắa Bắc, cùng với ựịa hình từ núi cao tới ựồng bằng, có trên 3.000 km bờ biển, có hệ thống giao thông ựường bộ, ựường biển, ựường hàng không thuận tiện

Do vậy, ựất nước Việt Nam hội tụ nhiều lợi thế về ựịa hình, sinh thái ựể có thể phát triển tốt nghề trồng cây ăn quả nói chung và trồng bưởi nói riêng

Trên cơ sở khai thác lợi thế về ựiều kiện khắ hậu sinh thái ựa dạng tạo ựiều kiện thuận lợi về phát triển trong nghề trồng bưởi làm mặt hàng xuất khẩu từ sản phẩm quả và chế biến vừa ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước [12][24][30]

2.3.2 Những khó khăn trong nghề trồng bưởi

Bên cạnh những thuận lợi xuất hiện nhiều khó khăn trong nghề trồng bưởi ở Việt Nam nói chung cũng như Hải Phòng nói riêng:

- Có sự hạn chế nhất ựịnh của từng vùng về ựiều kiện thời tiết khắ hậu,

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 14

ựịa bàn giao thông, ựi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém dẫn ựến việc tiếp cận thị trường khó khăn

- Việc áp dụng khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất còn chậm do trình

ựộ dân trắ thấp Các vườn cây bị sâu, bệnh phá hại nhiều do công tác bảo vệ thực vật ắt ựược quan tâm

- Công tác tuyển chọn nhân giống chưa ựược chú trọng, chưa áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới vào sản xuất làm cho năng suất cũng như chất lượng vườn cây thấp, tuổi thọ vườn cây ngắn

- Do ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm thuận lợi cho sâu bệnh phát triển mạnh làm ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng quả

- địa hình phức tạp do ựộ dốc cao, lượng mưa lớn gây xói mòn, thoái hoá ựất cũng là nguyên nhân dẫn ựến tuổi thọ của vườn cây ngắn[12][18]

2.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên Thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ bưởi trên Thế giới

Theo số liệu thống kê của FAO, 2005 [49], hàng năm trên Thế giới sản

xuất khoảng 4 - 5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi chùm (Citrus paradisi) và bưởi (Citrus grandis), chiếm 5,4 - 5,6% tổng sản lượng cây có múi, trong ựó chủ

yếu là bưởi chùm (chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn), còn lại bưởi chiếm một lượng khá khiêm tốn khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu dùng cho chế biến nước quả, còn bưởi chủ yếu ựược sản xuất ở các nước thuộc châu Á và tập trung nhiều ở một số nước như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Ấn độ, ựược sử dụng ựể ăn tươi là chủ yếu Hiện nay một số nước như trung Quốc, Thái Lan, Philippin ựang phát triển trồng bưởi theo hướng xuất khẩu, nhiều giống bưởi ựã ựược thị trường

thế giới chấp nhận

Tại Trung Quốc bưởi ựược trồng nhiều ở các tỉnh Quảng đông, Quảng Tây, Tứ XuyênẦ.Các giống bưởi nổi tiếng ở Trung Quốc như: bưởi Sa điền, bưởi Quan KhêẦNăm 2005, Bộ nông nghiệp nông thôn Trung Quốc ựã công

Trang 25

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

nhận bưởi là hàng nông nghiệp chất lượng vàng nên diện tắch trồng bưởi không ngừng tăng, năm 2008 diện tắch bưởi Quan Khê ở tỉnh Phúc Kiến ựạt trên 40.000 ha; sản lượng ựạt 120.000 tấn [5] Diện tắch bưởi Sa điền tại Quảng Tây ước ựạt 30.000 ha với sản lượng 750.000 tấn [21] Bưởi Văn đán ựược trồng nhiều ở đài Loan, do có tắnh tự thụ, phôi không phát triển nên không có hạt, chất lượng tốt nên ựược nhiều người ưa chuộng (Hoàng A điền, 1998)[15]

Thái Lan là một trong những nước sản xuất bưởi lớn trong khu vực đông Nam Á với diện tắch ước ựạt 34.354,72 ha với sản lượng 197.716,62 tấn Phắa Bắc và phắa Nam là 2 vùng sản xuất chắnh của cả nước, diện tắch bưởi ở các tỉnh phắa Bắc chiếm 28%, phắa Nam chiếm 32% tổng diện tắch trồng bưởi của cả nước Hiện tại có trên 20 giống ựang trồng phổ biến với 8 giống nổi tiếng như Thong Di, Khao Paen, Khao Pung, Khao Nam Pung, Khao Hom, Khao Yai, Khao Taeng kwa và Ta Khoi trong ựó giống Thông Di

là giống có diện tắch lớn nhất, chiếm khoảng 35% tổng diện tắch bưởi trồng tại Thái Lan (Somsri and cs, 2007) [59]

Philippine cũng là một nước sản xuất nhiều bưởi Trong tập ựoàn cây

có múi, bưởi chiếm tới 33% (quýt chiếm 44% và cam là 11%), có 4 giống bưởi chủ yếu hiện trồng là Khao Pung (gốc Thái Lan), Amoy và Sunkiluk (gốc Trung Quốc) và Fortich (giống ựịa phương) (L.Blondel, 1973) [8] Năm

1987, Philippin có 4.400 ha bưởi, sản lượng 34.735 tấn, giá trị gần 80 triệu pêxo (Trần Thế Tục, 1995) [31]

Ở Malayxia có 24 giống ựược trồng phổ biến trong sản xuất, bao gồm

cả giống trong nước và nhập nội Một số giống nổi tiếng: Large red fleshed pomelo, China, Pomelo (W.W.Ko, 1987) [62]

Ở Ấn độ, bưởi ựược trồng nhiều ở các vườn gia ựình thuộc bang Assam và một số bang khác Một số giống ựược biết ựến là: Dowali, Jorhat, KhanparaẦ(S.G Gandhi, 1973) [16]

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

2.4.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ bưởi ở Việt Nam

Ở nước ta nhóm cây ăn quả có múi nói chung, bưởi nói riêng là một trong những loại quả quan trọng ñược xếp vào nhóm các cây ăn quả chủ lực với diện tích 111,299 ha, chiếm 14,8% diện tích cây ăn quả (diện tích cây ăn quả cả nước khoảng 766.100 ha) Bưởi có thể tìm thấy ở tất cả các tỉnh trong

cả nước Do bưởi dễ lai với nhau và với các giống cây có múi khác, ñồng thời

từ lâu người dân có thói quen trồng bằng hạt nên bưởi là một trong những loài

có sự ña dạng di truyền rất lớn Nhiều giống có chất lượng tốt ñược chọn lựa trồng ñã trở thành các giống ñặc sản của mỗi vùng miền Một số giống bưởi

ñã ñược trồng với mục ñích sản xuất hàng hoá là:

* Bưởi Năm Roi

Là giống bưởi ngon nổi tiếng của vùng ðồng bằng sông Cửu Long, nhất là bưởi Năm Roi trồng trên ñất phù sa ven sông Hậu ở huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long Diện tích bưởi Năm Roi khoảng 13.000 ha với sản lượng 150.000 tấn/năm [27] Quả hình quả lê, khối lượng quả trung bình từ 1,0 – 1,4

kg, khi chín vỏ có màu vàng xanh, thịt quả màu xanh vàng, mịn, ñồng nhất Múi và vách múi rất dễ tách, ăn dòn, ngọt và hơi dôn dốt chua, ñặc biệt là không có hạt mẩy, chỉ có hạt lép nhỏ li ti Tỷ lệ phần ăn ñược trên 55%, ñộ brix từ 9 – 12% Thời vụ thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch ðây là một trong những loại bưởi ngon ñược người tiêu dùng ñánh giá cao, có giá trị kinh

tế lớn Không những tiêu thụ trong nước, bưởi Năm Roi còn ñược xuất khẩu

ñi một số nước, doanh nghiệp Hoàng Gia ñã ñăng kí ñộc quyền kinh doanh thương hiệu bưởi Năm Roi Hoàng Gia và lập trang Web http:// www.5roi.com nhằm quảng bá cho laọi bưởi ñặc sản này

* Bưởi Da Xanh

Bưởi Da Xanh có nguồn gốc từ ấp Thanh Sơn, xã Thanh Tân, huyện

Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre nhưng lại ñược trồng nhiều tại xã Mĩ Thạnh An, thị xã Bến Tre Bưởi Da Xanh ăn ngọt, ráo nước, không hạt hoặc rất ít hạt, vỏ mỏng,

Trang 27

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 17

thịt quả màu ựỏ sẫm, ựộ brix từ 10 - 13% Khối lượng quả trung bình từ 1,2 - 1,5kg, tỷ lệ phần ăn ựược trên 54% Giống bưởi Da Xanh là giống mới ựược tuyển chọn và biết ựến cách ựây khoảng chục năm song do chất lượng ngon, giá cao gấp 3 - 3,5 lần so với các giống bưởi khác, cho quả quanh năm nên diện tắch trồng bưởi này ngày càng tăng, toàn tỉnh Bến Tre hiện tại có 2.940

ha Ngoài tiêu thụ nội ựịa thì bưởi Da Xanh ựược xuất khẩu sang nhiều nước: Tây Âu, các nước đông Nam Á

* Bưởi ựường Lá Cam

Trồng nhiều ở huyện Vĩnh Cửu tỉnh đồng Nai, hiện nay ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long cũng phát triển trồng nhiều giống bưởi này Quả hình quả lê thấp, khối lượng trung bình từ 1,1 - 1,4kg Vỏ quả khi chắn màu xanh vàng, thịt quả màu vàng nhạt, ựồng nhất, múi và vách múi rất dễ tách, ngọt, ựộ brix từ 9 - 12%, tỷ lệ phần ăn ựược trên 50% Thời vụ thu hoạch bắt ựầu từ tháng 9 dương lịch, sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội ựịa

* Bưởi Thanh Trà

Bưởi Thanh Trà là một trong những ựặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế

và ựã trở thành biểu trưng của văn hoá ẩm thực Cố đô Huế Quả bưởi Thanh Trà nhỏ, hình quả lê, khối lượng trung bình từ 0,6 - 0,8kg, vỏ mỏng, dễ bóc, khi chắn màu vàng xanh, tỷ lệ ăn ựược từ 62 - 65%, ựộ brix từ 10 - 12% Thời gian thu hoạch vào tháng 9 dương lịch Diện tắch bưởi Thanh Trà khoảng 1.114 ha phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà, Phong điền, Hương Thuỷ và thành phố Huế Cây bưởi Thanh Trà ựã có ựóng góp to lớn trong tổng thu nhập của các hộ nông dân tại các vùng bưởi tập trung của tỉnh Thừa Thiên Huế Trong quy hoạch của tỉnh, diện tắch trồng bưởi Thanh Trà sẽ tiếp tục mở rộng diện tắch trồng, tiến tới sẽ ổn ựịnh diện tắch trồng ở mức 1.400

ha (đoàn Nhân Ái, 2008) [1]

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

* Bưởi ðường Hương Sơn

Là giống bưởi ngọt ñược trồng ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, tập trung chủ yếu ở các xã dọc sông Ngàn Phố Cây sinh trưởng yếu, phân cành

ít, góc phân cành nhỏ, tán cây hình trứng nhọn, lá hình ovan, xanh nhạt, ra hoa trong khoảng tháng 1, tháng 2 hàng năm, thu hoạch vào tháng 7, tháng 8 Quả có hình quả lê núm to, khi chín có màu vàng xanh, tép màu vàng nhạt, vị ngọt hơi ñắng, trọng lượng quả trung bình là 600gr, tỷ lệ phần ăn ñược khoảng 45%, số hạt/quả là 64 hạt

và có màu trắng xanh Thời gian thu hoạch sớm hơn bưởi Bằng Luân khoảng

15 - 20 ngày bưởi Bằng Luân quả hình cầu hơi dẹt, khối lượng quả trung bình 0,7 - 0,8kg, vỏ quả màu vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xanh, mọng nước, thịt quả hơi nhão, vị ngọt nhạt, ñộ brix từ 9 - 11%, tỷ lệ ăn ñược

60 - 65% Quả thu hoạch vào tháng 10, tháng 11, ñặc biệt có thể ñể lâu sau khi thu hái

Do có giá trị kinh tế cao nên diện tích bưởi ðoan Hùng ngày càng tăng qua các năm Những năm gần ñây bưởi ðoan Hùng liên tục mất mùa, hoa ra nhiều song tỷ lệ kết quả thấp, thực trạng trên ñã khiến một số hộ trồng bưởi tại xã Cát Lâm, Cát Cò…chặt bỏ bưởi thay bằng các giống cây trồng khác Một số nghiên cứu nhằm tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khắc phục ñã ñược triển khai trên ñịa bàn huyện ðoan Hùng nhưng kết quả thu ñược chưa

rõ, hiện tượng mất mùa

Trang 29

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 19

* Bưởi Diễn

Trước đây bưởi Diễn được trồng nhiều ở xã Phú Diễn, Phú Minh huyện

Từ Liêm, Hà Nội nhưng nay đã trồng và phát triển tốt tại một số địa phương như Bắc Giang, Hưng Yên với diện tích ước khoảng trên 1.000 ha Những địa phương cĩ nhiều diện tích trồng bưởi Diễn lớn là: ðan Phượng, Phúc Thọ, Hồi ðức, Chương Mĩ, Tân Yên…(Hồng Ngọc Thuận, 2004) [26]; (Nguyễn Thị Lan Anh, 2007) [2]

Ngồi những giống bưởi kể trên cịn rất nhiều giống bưởi ngon được trồng rải rác khắp các tỉnh trong cả nước như bưởi Ổi, bưởi Da Láng (Biên Hồ, Vĩnh Long), bưởi Hồng Trạch (Văn Giang, Hưng Yên), bưởi Luận Văn (Thanh Hố)…

Tập đồn bưởi ở nước ta rất đa dạng với nhiều nguồn gen quý với nhiều giống cĩ tiềm năng xuất khẩu với giá trị kinh tế cao Trồng bưởi mang lại hiệu quả kinh tế cao, như ở Thượng Mỗ, Hà Nội người ta tính được hiệu quả kinh tế của trồng bưởi gấp 4 - 5 lần so với trồng lúa, giá trị thu nhập của 1 sào (360m2) bưởi khoảng trên 10 triệu đồng Ở đồng bằng sơng Cửu Long, hiệu quả của trồng bưởi Năm Roi là rất rõ vì trên 1 cơng (1.000m2) người trồng bưởi thu được vài chục đến cả trăm triệu đồng mỗi năm

Tuy nhiên sản xuất bưởi ở nước ta vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch nên cịn nhiều bất cập Bưởi chủ yếu sử dụng ăn tươi và hiện tại sản xuất bưởi của nước ta vẫn chưa đủ để cung cấp cho thị trường trong nước ðặc biệt hiện tượng mất mùa liên tục xảy ra với một số giống bưởi đặc sản khiến người trồng bưởi chán nản Cần cĩ những nghiên cứu cơ bản cho từng giống bưởi đặc sản làm cơ sở quy hoạch vùng sản xuất cũng như hồn thiện quy trình kĩ thuật canh tác riêng cho mỗi giống ở mỗi vùng sinh thái riêng

Trang 30

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

2.5 Tình hình nghiên cứu cây bưởi trên thế giới và Việt Nam

2.5.1 Thu thập, ựánh giá và khai thác sử dụng nguồn gen cây bưởi trên thế giới

Những thập kỉ qua, bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau (lai tạo, ựột biến, công nghệ sinh học nuôi cấy mô, tế bào thực vật, chuyển gen di truyền ADN ) các nhà khoa học nghiên cứu cây ăn quả nói chung, cây bưởi nói riêng trên thế giới ựã chọn tạo ựược nhiều giống tốt, trên cơ sở sử dụng hiệu quả các vật liệu, nguồn gen khởi ựầu Càng ở những nước có ngành sản xuất cây bưởi phát triển thì việc thu thập, lưu giữ và ựánh giá, sử dụng nguồn gen càng ựược quan tâm (Singh et al., 1980) [57] Không kể những nước có kĩ nghệ trồng cây có múi trong ựó có bưởi như Nhật Bản, Braxin mà những nước trồng cây bưởi như Ấn độ, Trung Quốc và các nước đông Nam

Á như Thái Lan, Malaysia kế cả Việt Nam cũng ựa thu thập cho mình một ngân hàng gen cây bưởi khá ựa dạng, phong phú và bước ựầu sử dụng các kĩ thuật hiện ựại, tiến hành ựánh giá ựưa vào khai thác sử dụng các nguồn gen quý phục vụ sản xuất Xu hướng chung là tập trung vào lưu giữ, ựánh giá sử dụng các giống bản ựịa, ựịa phương nhằm khai thác những ựặc trưng, ựặc tắnh tốt của giống phục vụ cho việc phục tráng, thương mại hoá sản phẩm và lai tạo giống, ựặc biệt là tạo giống chống chịu với ựiều kiện sinh thái, khắ hậu và sâu bệnh

Ở Trung Quốc, tập ựoàn cây có múi ựang ựược lưu giữ, khai thác có tới 1.041 mẫu giống trong ựó có 172 giống bưởi Ở Ấn độ, tập ựoàn cây có múi khoảng 667 mẫu giống, trong ựó có 45 giống bưởi Tại Malaysia, có 236 mẫu giống cây có múi ựang ựược bảo tồn trong ựó có 52 mẫu giống bưởi Diện tắch trồng bưởi và các dạng lai xa bưởi tai nước này là 1.195 ha với nhiều giống thương phẩm có năng suất và chất lượng cao Tại Thái Lan và Philippine tập ựoàn cây có múi cũng khá ựa dạng với hơn 100 mẫu giống nhưng ựa phần là các giống nhập nội (IPGRI, 2004) [51]

Trang 31

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 21

Giai ựoạn 2000 - 2003, ựược sự tài trợ của ADB, trong khuôn khổ dự án:"Bảo tồn và sử dụng bền vững cây ăn quả bản ựịa ở châu Á", một số nước châu Á ựã thu thập bổ sung thêm 555 mẫu giống cây có múi, trong ựó Bangladesh thu thập mới 59 mẫu, Trung Quốc: 115, Ấn độ: 68, Nepal: 32, Philippine: 93 và Việt Nam thu thập mới 188 mẫu giống Từ các nguồn gen thu thập ựược, 51 dòng ưu trội ựã ựược chọn lọc giới thiệu vào sản xuất (IPGRI, 2004) [51]

Các nhà chọn giống người Nga ựã chọn tạo ra hàng loạt các giống cam, quýt, bưởi chịu lạnh tốt, năng suất cao và phẩm chất không thua kém các giống ban ựầu bằng phương pháp lai xa Ngoài ra họ còn tạo ra một số giống bưởi chùm lai với quýt Unshiu và cam ngọt (Gutiev, 1987)

Ở khu vực đông Nam Á có 11 giống bưởi ựược coi là có triển vọng và ựang ựược trồng phổ biến, trong ựó có 3 giống của Thái Lan, 3 giống của Trung Quốc, 5 giống của Indonesia, có 7 giống bưởi chùm (Saunt, 1990) Thái Lan ựã ựiều tra thu thập ựược 50 giống bưởi ựược trồng ở khắp các vùng trong nước (Chomchalow và các cộng sự, 1987) [44]

Trung tâm nghiên cứu cây trồng Quốc tế Davao ựã chon ựược 4 giống bưởi cho năng suất cao, phẩm chất tốt như Delacruzppink, Magallanes, Amoymantan và Siamese (Eslellena Odtojan, 1992) [48]

Cedeno, Nadovano và những người khác ựã nghiên cứu và chọn ra các giống bưởi có năng suất cao là Drypink, Reiking, Thongdeel white và Green favorite Các giống này ựều có khả năng thắch ứng với khắ hậu vùng núi Puerto Rico [41]

Những năm gần ựây, ngoài phương pháp phân tắch các ựặc ựiểm hình thái, các phương pháp phân tắch ựẳng men (Isozyme analysis) và ựánh giá bằng chỉ thị ADN (RFLP, RAPD, SSR) ựã ựược phát triển và sử dụng trong công tác phân loại, ựánh giá ựa dạng di truyền và xác ựịnh nguồn gốc các loài thuộc chi Citrus (Chadha and Singh,1996) [42] Các chỉ thị ADN và chỉ thị

Trang 32

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22

ựẳng men ựã cho những thông tin giá trị về mối quan hệ di truyền giữa các giống và loài của chi Citrus, cho phép thiết lập các bản ựồ gen của chi Citrus (Singh and Shyam Singh, 2003) [58] Việc xác ựịnh ựược các gen chỉ thị cho những ựặc tắnh mong muốn sẽ làm tăng hiệu quả của công tác chọn tạo giống cũng như tạo cây chuyển nạp gen của cây có múi (Liou, et.al., 1996) [54]

2.5.2 Thu thập, ựánh giá và khai thác sử dụng nguồn gen cây bưởi ở Việt Nam

Hoạt ựộng thu thập bảo tồn, ựánh giá và sử dụng nguồn gen cây có múi nói chung và cây bưởi nói riêng ở nước ta bắt ựầu từ rất sớm, nhiều nguồn gen bưởi ựã ựược thu thập và nhập nội (Bùi Huy đáp, 1960) [14] Tuy nhiên công việc này thực sự ựược quan tâm và tiến hành bài bản từ ựầu những năm

90 của thế kỉ 20 (đỗ đình Ca, 1994) [10]

Vũ Công Hậu (1994), bưởi là cây nhiệt ựới hoá tốt nhất Nước ta có rất nhiều giống bưởi Bưởi đoan Hùng nhiều nước, hương vị thơm ngon, bảo quản ựược 4 - 5 tháng nhưng nhiều hạt, thịt nát, ắt róc vỏ Bưởi Phúc Trạch có nhiều ưu ựiểm hơn Bưởi Năm Roi quả to, ựẹp mã, dễ bóc múi và vỏ, hương

vị thơm ngon ắt hạt [18]

Qua 3 năm tuyển chọn giống bưởi Phúc Trạch (1993 - 1995) ựã chọn ựược

3 dòng ựạt tiêu chuẩn là M4, M1 và M5, ựặc biệt là dòng M4 với các ựặc ựiểm sau: cây 20 năm tuổi, sinh trưởng tốt, năng suất 253 quả/cây, tỷ lệ phần ăn ựược 54,50%, hàm lượng vitamin C là 53,56 mg/100g, ựường 9,38% [13]

Nguyễn đình Tuệ (1996) ựã ựiều tra, thu thập và nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển của 13 giống quýt, 3 giống cam, 5 giống bưởi và

2 giống cam sành [28]

Trịnh Xuân Vũ (1996) ựã ựiều tra ựược 20 giống bưởi ở các tỉnh phắa nam, trong ựó các giống nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Thanh Trà, bưởi

Ổi, bưởi đường Núm và bưởi đường Cam [34]

đỗ Việt Anh (1978 - 1979) ựã nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng và năng suất của một số giống bưởi như bưởi đoan Hùng, bưởi đường Hương

Trang 33

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

Sơn, bưởi Thanh Trà, trong ựó bưởi đoan Hùng và bưởi Hương Sơn có năng suất và chất lượng tốt nhất [3]

Trần Thế Tục (1997) ựã nghiên cứu thành phần cơ giới, hoá học và các ựặc ựiểm hình thái của các giống bưởi, bưởi đường Yên Phong, Phú Thọ 1, Phú Thọ 2, Phú Thọ 3 [32]

đào Thanh Vân (1997) khi ựiều tra các giống bưởi ở đoan Hùng, Phú Thọ và Yên Bái ựã có nhận ựịnh bước ựầu sau 2 giống bưởi Chắ đám và Khả Lĩnh Bằng Luân có năng suất cao và chất lượng tốt Bưởi Khả Lĩnh tuy có số quả/cây ắt hơn nhưng trọng lượng quả lớn hơn nên năng suất trung bình/cây xấp

xỉ với bưởi Chắ đám Chất lượng bưởi Chắ đám ngon hơn bưởi Khả Lĩnh [33]

Trong 2 năm 1996 - 1997, Viện nghiên cứu rau quả hợp tác với Viện nghiên cứu cây ăn quả quốc gia Nhật bản tiến hành ựiều tra nghiên cứu thu thập nguồn gen cây có múi ở những vùng trọng ựiểm trên lãnh thổ Việt Nam,

ựã thu thập ựược 276 mẫu giống Trên cơ sở ựánh giá ựa dạng di truyền và dựa theo khoá phân loại của Swingle ựã xác ựịnh ựược 68 giống và một

số dạng lai thuộc 6 loài riêng biệt: i) Citrus sinensis Osbeck - Cam ngọt; ii) Citrus grandis Osbeck - Bưởi; iii) Citrus reticulata Blanco - Quýt; iv) Citrus limon Burn - Chanh; Citrus aurantium Linn và cá dạng dại cam chua và cam ựắng; v) Citrus medica -

Bòng, chanh yên, phật thủ; vi) một số dòng lai như cam bù, cam sành, cam voi, Chấp, cam đồng đình (A report of exploration in Vietnam, 1996 NIAR/DSTPQ/IPGRI, 1977)[29]

Trong quá trình tuyển chọn các giống bưởi ở một số tỉnh Nam Bộ, Phạm Ngọc Liễu, Nguyễn Ngọc Thị ựã có kết luận, từ 1995 - 1998 ựã xác ựịnh ựược 67 giống bưởi ựược trồng trong vườn thuộc các tỉnh Nam Bộ, 54 giống ựã ựược thu thập và lưu giữ tại nhà lưới của Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam Các cá thể bưởi Năm Roi (BNR05, BNR03), cá thể bưởi ựường lá cam (BC12), cá thể bưởi da xanh (BDX 30) và cá thể bưởi ựường

Trang 34

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24

Bến Tre (Bđ34) có thể dùng làm cây mẹ ựể nhân giống cho nhu cầu trồng bưởi hiện nay [20]

Từ năm 1994 - 2000, trung tâm cây ăn quả Long định nay là Viện nghiên cứu cây ăn quả miền nam ựã tiến hành ựiều tra thu thập, bảo tồn và ựánh giá giống cây ăn quả ở hầu hết các tỉnh phắa nam, kết hợp với nhập nội

ựã thu thập ựược 155 mẫu giống cây có múi đã ựánh giá và ựưa vào sử dụng

17 giống (chủ yếu là nhập nội)[29]

Về việc tiếp cận với các kĩ thuật mới, hiện ựại ựặc biệt là áp dụng kĩ thuật chỉ thị ADN (AFLP, SSR) vào việc nhận diện một số giống cây ăn quả ựặc sản, xác ựịnh ựa dạng và quan hệ di truyền, tìm ra bộ chỉ thị phân tử ựặc hiệu cho các giống cây ăn quả có múi ựặc sản cũng ựã ựược tiến hành ở một

số Viện, trường ựại học và trung tâm Tài nguyên thực vật Năm 2004, Trịnh Hồng Kiên và cộng sự [19] ựã sử dụng kĩ thuật SSR (Simple Sequence Repeat) ựể nghiên cứu ựa dạng di truyền 285 mẫu giống cây có múi thu thập

ở Việt Nam, hiện ựang ựược bảo tồn trên ựồng ruộng hoặc trong nhà lưới của các trung tâm và Viện nghiên cứu trong nước bằng phương pháp SSR Kết quả cho thấy nguồn gen chi Citrus ở Việt Nam rất ựa dạng và phong phú có

ựủ 3 nhóm loài của chi Citrus là: Nhóm C.medica (Citron), nhóm C.reticulata (Mandarin) và nhóm C maxima (Pomelo) hay còn gọi là nhóm C grandis (bưởi) Trần Thị Oanh Yến và CTV (Viện cây ăn quả miền nam), năm 2003 cũng ựã sử dụng marker SSR ựể xác ựịnh tắnh ựa dạng di truyền của một số giống cam quýt ở các tỉnh phắa nam (đỗ đình Ca, 2009) [11]

đỗ đình Ca (2009) ựã sử dụng kĩ thuật RAPD ựể ựánh giá ựa dạng di truyền 30 mẫu giống cây ựầu dòng tuyển chọn bưởi Thanh Trà và bưởi Phúc Trạch Kết quả cho thấy giữa các dòng của từng giống bưởi Thanh Trà hay bưởi Phúc Trạch tại các vùng nguyên sản tuy có sự khác nhau ắt nhiều về ựặc ựiểm hình thái nhưng ựều có mối quan hệ di truyền khá gần gũi với hệ số ựồng dạng của bưởi Thanh Trà trong khoảng 0,75 - 1,0 và bưởi Phúc Trạch từ

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

0,89 - 1,0 [11] Tương tự Trần Thị Oanh Yến và CTV ñã phân tích di truyền các cá thể bưởi Da Xanh tuyển chọn bằng phương pháp ITS (Internal Transcribed Spacer) ñể xác ñịnh bưởi Da Xanh có nhiều dòng, tuy khác nhau

về mặt di truyền nhưng ñều có nguồn gốc từ xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày, Bến Tre [36]

2.6 Nghiên cứu về chọn tạo giống

Công tác chọn tạo giống bưởi trước ñây và nay chủ yếu nghiên cứu tuyển chọn các giống ở ñịa phương và nhập nội từ nước ngoài

Từ lâu nhân dân ta ñã chú ý chọn lọc các giống bưởi tốt và ñã ñược lưu giữ nhiều trong các ñịa phương của cả nước Tuy nhiên việc chọn giống theo phương pháp khoa học chưa ñược áp dụng nhiều

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), [25]: Muốn ñạt ñược hiệu quả trong công tác chọn tạo giống mới chúng ta cần xác ñịnh phương hướng và tìm ra phương pháp thích hợp như: tuyển chọn các cây ưu tú có khả năng sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, phẩm chất tốt từ những giống tốt ở ñịa phương, xác ñịnh gốc ghép thích hợp cho các giống, các dòng ñã tuyển chọn, liên tục kiểm tra sâu bệnh hại ñặc biệt là bệnh Greening và Tristeza bằng phương pháp phân tích, giám ñịnh mẫu

Tiêu chuẩn ñể trồng ñược bưởi trước tiên phải ñảm bảo không có nguồn bệnh greening, không có rầy chổng cánh, sâu vẽ bùa, rệp muội và các ñối tượng sâu ăn lá khác Do ñó việc ứng dụng công nghệ sinh học vi ghép ñỉnh sinh trưởng ñể nhân giống tạo ra các cây ưu tú sạch bệnh là biện pháp hữu hiệu nhất [6]

Việc sử dụng các nguồn vật liệu là các giống nhập nội cũng rất cần thiết trong chọn giống bưởi Các giống nhập nội có thể sử dụng làm vật liệu ñể lai tạo các dạng hình phôi tâm mới, hoặc nghiên cứu thử nghiệm

và khu vực hoá ngay cùng với các gốc ghép thích hợp

Theo sổ tay hướng dẫn tiêu chuẩn vườn ươm và kỹ thuật nhân

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

giống cây ăn quả miền Nam, các Trung tâm cây ăn quả trên cả nước cần có một hệ thống sản xuất và bảo tồn giống cây ăn quả có múi sạch bệnh ñể làm cây ưu tú cho ñịa phương [7]

Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ hệ thống sản xuất và bảo tồn cây giống cây có múi sạch bệnh [7]

Trên cơ sở những vật liệu có sẵn trong nước, tiến hành lai tạo và chọn lọc các dòng cây phôi tâm có năng suất cao, phẩm chất tốt, mã quả ñẹp thích nghi với ñiều kiện thời tiết khí hậu của nhiều vùng sinh thái khác nhau trên cả nước

Bình tuyển dòng ưu tú ñịa phương

vi ghép và ghép lần 2

Giám ñịnh bệnh (loại bỏ cây dương tính)

Cây ưu tú S0trong nhà lưới

Trang 37

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 27

2.7 Một số kết luận rút ra từ việc tổng quan tài liệu

Bưởi (Citrus grandis) được sản xuất chủ yếu ở các nước thuộc châu Á,

tập trung nhiều ở một số nước như Trung Quốc, Philippine, Thái Lan, Lào và Việt Nam Tập đồn bưởi ở nước ta rất đa dạng với nhiều giống bưởi chất lượng cao, cĩ triển vọng lớn như bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh Do nhiều nguyên nhân khác nhau, một số giống bưởi đặc sản đang bị suy giảm năng suất, phẩm chất, cần cĩ những nghiên cứu nhằm phát hiện các yếu tố hạn chế

và biện pháp khắc phục

Các yếu tố mơi trường, đặc biệt là nhiệt độ, ẩm độ, nước đĩng vai trị quan trọng tới điều tiết ra hoa, nở hoa, khả năng thụ phấn, thụ tinh, tạo quả của cây cĩ múi nĩi riêng, cây bưởi nĩi chung

Bưởi với sự đa dạng về chủng loại, giống là một trong những cây ăn quả quan trọng cĩ giá trị dinh dưỡng và kinh tế ở Việt Nam Diện tích và sản lượng bưởi khơng ngừng tăng lên trong những năm gần đây cho thấy, mặc dù

cĩ một số hạn chế về sinh thái, bưởi vẫn được quan tâm và phát triển ở Việt Nam Những năm qua ở nước ta đã cĩ khá nhiều cơng trình liên quan đến nghiên cứu và phát triển cây cĩ múi, bao gồm các lĩnh vực thu thập bảo tồn, đánh giá và khai thác sử dụng nguồn gen, cải tiến giống (phục tráng và cải tạo), nhân giống và các biện pháp kĩ thuật thâm canh, phịng trừ sâu bệnh hại cũng như xử lí và bảo quản sau thu hoạch Rất ít nghiên cứu về đánh giá tiềm năng phát triển, tuyến chọn cây đầu dịng, cây ưu tú, phục tráng và các biện pháp thâm canh bao gồm cả IPM cho các giống bưởi địa phương tại các vùng trồng phù hợp Vì vậy nghiên cứu đánh giá nguồn gen, tuyển chọn các cây ưu

tú để phục tráng giống, duy trì và phát triển nguồn gen trên cơ sở cĩ thực liệu nhân giống tốt là những vấn đề chính trong đề tài nghiên cứu của chúng tơi

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện tại xã Lâm ðộng và một số xã như Hoa ðộng, Tân Dương, Thuỷ ðường trên ñịa bàn huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây bưởi Lâm ðộng ưu tú ở thời kì kinh doanh (7 - 10 tuổi) trồng tại xã Lâm ðộng, xã Hoa ðộng, xã Tân Dương và xã Thuỷ ðường, huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

- ðiều tra hiện trạng sản xuất bưởi tại xã Lâm ðộng: Trong năm 2010

- Tìm hiểu ñặc ñiểm nông sinh học của giống bưởi Lâm ðộng: từ tháng 09/1010 ñến tháng 08/2011

- Bước ñầu tuyển chọn cây bưởi Lâm ðộng ưu tú tại xã Lâm ðộng và các xã lân cận: từ tháng 09/1010 ñến tháng 08/2011

3.2 Nội dung triển khai

3.2.1 Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất cây có múi và giống bưởi Lâm ðộng, làm căn cứ ñánh giá khả năng phát triển giống bưởi Lâm ðộng tại huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

3.2.2 ðiều tra, thu thập, ñánh giá nguồn gen, ñánh giá ñặc ñiểm nông sinh học và tuyển chọn các mẫu giống bưởi Lâm ðộng ưu tú tại xã Lâm ðộng và các xã lân cận của huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất bưởi tại xã Lâm ðộng

- ðiều tra theo mẫu phiếu ñiều tra nông hộ ñã ñược lập sẵn, phỏng vấn

30 hộ trồng bưởi tại xã Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

- ðặc ñiểm nông sinh học, ñặc ñiểm thực vật học của giống bưởi Lâm

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

ðộng ñược ño ñếm trực tiếp trên cây bưởi ñang trồng tại xã Lâm ðộng trên các vườn ở các ñịa ñiểm ñiều tra

3.3.2 Phương pháp quan trắc và ño ñếm

3.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu ñiều tra

- ðiều tra, thu thập thông tin về hiện trạng sản xuất bưởi ở Lâm ðộng bao gồm: giống, diện tích, năng suất, sản lượng, kĩ thuật trồng chăm sóc, mật

ñộ trồng, ñộ tuổi, bón phân, sâu bệnh hại và các biện pháp phòng trừ, tưới nước giữ ẩm, các biện pháp kỹ thuật khác (thu hoạch, bảo quản, ñiều khiển ra hoa, kết quả, tạo hình, cắt tỉa ), phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng bưởi; Thu thập từ các nghiên cứu trước ñó có liên quan ñến vùng nghiên cứu; Thu thập các dữ liệu thứ cấp bao gồm các số liệu khí tượng thuỷ văn, bản ñồ ñịa chính huyện, xã ; thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng (sách, báo, internet ) ðiều tra, ñánh giá thực trạng sản xuất ñược tiến hành theo phương pháp ñiều tra trực tiếp ở các xã trọng ñiểm trồng bưởi Lâm ðộng, có sự tham gia của người dân PRA (Participatory Rural Apprasal) Tiến hành ñiều tra trên

5 thôn có diện tích trồng bưởi lớn của xã Lâm ðộng, huyện Thủy Nguyên ñó

là thôn Sú 1, thôn 8, thôn 9, thôn 10 và thôn Hầu Mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 6

hộ nông dân trồng bưởi phân bố ñều về khoảng cách

- ðiều tra về ñầu tư thâm canh và hiệu qủa kinh tế của sản xuất bưởi: + Các loại chi phí ñầu vào: phân bón, thuốc BVTV, phân bón lá, chất ñiều tiết sinh trưởng , công lao ñộng

+ Giá bán, thu nhập

+ Tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế: thu nhập thuần, lãi ròng Nội dung ñiều tra theo phiếu trên cơ sở các chỉ tiêu ñịnh sẵn ở dạng câu hỏi ñể thu thập thông tin từ người nông dân ( phụ lục 1)

3.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu sinh trưởng

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm nông sinh học của bưởi Lâm ðộng, ñối tượng nghiên cứu là các vườn bưởi trồng sẵn Nghiên cứu theo dõi sự phát

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

sinh, phát triển các ñợt lộc: ñược tiến hành trên vườn cây ở thời kì kiến thiết

cơ bản và thời kì kinh doanh Cây ở thời kì kiến thiết cơ bản là 2 năm tuổi, cây ở thời kì kinh doanh là 7 - 10 năm tuổi Mỗi vườn chọn 3 cây, tổng số cây theo dõi là 9 cây

- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi:

+ Thời gian bắt ñầu (10% tán cây xuất hiện lộc), thời gian kết thúc (70% tán cây ñã xuất hiện lộc)

+ ðộ dài, ñường kính và số lá/cành lộc: Lấy ngẫu nhiên trên mỗi cây của 1 lần nhắc 4 cành lộc ổn ñịnh về sinh trưởng /1 hướng ðếm số lá, ño chiều dài từ gốc cành ñến mút cành, ño ñường kính ở vị trí lớn nhất

+ Số lượng lộc: mỗi lần nhắc theo dõi 1 cây bằng cách ñánh dấu ñể ñếm toàn bộ số cành lộc/ñợt

- Nghiên cứu theo dõi thời kỳ nở hoa của bưởi Lâm ðộng: ñược tiến hành trên 4 cây ñã cho quả 7 - 10 năm tuổi, cùng vườn theo dõi phát sinh các ñợt lộc Mỗi cây theo dõi 4 cành phân bố ñều các hướng

- Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

+ Thời gian ra nụ : trên cây bắt ñầu xuất hiện nụ

+ Thời gian bắt ñầu nở hoa : tính từ thời gian nụ bắt ñầu nở ñến khi trên cây có 10% số nụ hoa nở

+ Thời ñiểm nở hoa rộ: từ khi trên cây có 50 – 70% nụ hoa nở

- Nghiên cứu theo dõi thời kỳ rụng quả sinh lý và tỷ lệ ñậu quả của bưởi Lâm ðộng: ñược tiến hành trên những cây ñã theo dõi nở hoa

Ngày đăng: 18/12/2014, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu khí tượng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng   giai ủoạn 2005 - 2010 - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu khí tượng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng giai ủoạn 2005 - 2010 (Trang 46)
Hỡnh 4.1. Lượng mưa trung bỡnh giai ủoạn 2005 – 2010 tại Thủy Nguyờn - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
nh 4.1. Lượng mưa trung bỡnh giai ủoạn 2005 – 2010 tại Thủy Nguyờn (Trang 47)
Hỡnh 4.2. Nhiệt ủộ trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
nh 4.2. Nhiệt ủộ trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn (Trang 47)
Hỡnh 4.4. ðộ ẩm trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
nh 4.4. ðộ ẩm trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn (Trang 48)
Hỡnh 4.3. Số giờ nắng trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
nh 4.3. Số giờ nắng trung bỡnh giai ủoạn 2005 - 2010 tại Thủy Nguyờn (Trang 48)
Bảng 4.3. Cơ cấu giỏ trị thu nhập của nụng hộ từ hoạt ủộng sản xuất  nông nghiệp ở xã Lâm ðộng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.3. Cơ cấu giỏ trị thu nhập của nụng hộ từ hoạt ủộng sản xuất nông nghiệp ở xã Lâm ðộng (Trang 50)
Bảng 4.4. Diễn biến về diện tích, năng suất của giống bưởi Lâm ðộng,  huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.4. Diễn biến về diện tích, năng suất của giống bưởi Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng (Trang 52)
Bảng 4.5. Tỷ lệ các hộ áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc vườn  bưởi Lâm ðộng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.5. Tỷ lệ các hộ áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc vườn bưởi Lâm ðộng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng (Trang 54)
Bảng 4.6. Cơ cấu giống cây ăn quả chính của huyện Thuỷ Nguyên - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.6. Cơ cấu giống cây ăn quả chính của huyện Thuỷ Nguyên (Trang 57)
Bảng 4.9. Số lượng và ủặc ủiểm cỏc ủợt cành lộc của giống bưởi Lõm  ðộng ở thời kì kinh doanh - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.9. Số lượng và ủặc ủiểm cỏc ủợt cành lộc của giống bưởi Lõm ðộng ở thời kì kinh doanh (Trang 62)
Hình 4.5: ðộng thái rụng nụ của bưởi Lâm ðộng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Hình 4.5 ðộng thái rụng nụ của bưởi Lâm ðộng (Trang 67)
Hình 4.7: ðộng thái rụng quả non của bưởi Lâm ðộng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Hình 4.7 ðộng thái rụng quả non của bưởi Lâm ðộng (Trang 68)
Hình 4.6: ðộng thái rụng hoa của bưởi Lâm ðộng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Hình 4.6 ðộng thái rụng hoa của bưởi Lâm ðộng (Trang 68)
Hình 4.8 : Tỷ lệ rụng nụ, hoa, quả non của bưởi Lâm ðộng  4.2.2.4. Quá trình phát triển của quả bưởi Lâm ðộng - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Hình 4.8 Tỷ lệ rụng nụ, hoa, quả non của bưởi Lâm ðộng 4.2.2.4. Quá trình phát triển của quả bưởi Lâm ðộng (Trang 69)
Bảng 4.15. Nguồn gốc, vị trớ, ủất ủai của cỏc cõy bưởi ủược tuyển chọn - đánh giá hiện trạng sản xuất và bước đầu tuyển chọn cây bưởi lâm động ưu tú trồng tại hải phòng
Bảng 4.15. Nguồn gốc, vị trớ, ủất ủai của cỏc cõy bưởi ủược tuyển chọn (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w