Tuy nhiên ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như chưa có bộ giống tốt, lượng giống ựược cung cấp chủ yếu ựược nhập khẩu từ nước ngoài, giống ngoại có giá thành ựắt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO THỊ LÀN
ðÁNH GIÁ, TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRÁI VỤ TẠI HẢI DƯƠNG
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng:
1 đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu ựông 2010 và vụ xuân hè 2011, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh
2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước
3 Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
đào Thị làn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong khi thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ựại học, Khoa Nông học
Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyềnỜGiống, khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tập thể cán bộ Khoa nông học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các anh chị cán bộ, công nhân Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
Cảm ơn bạn bè, gia ựình ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
đào Thị làn
Trang 42.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 14
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua 43
4.4 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua 65
Trang 64.7.1 Tỉ lệ ñậu quả 81
4.10 Tuyển chọn một số tổ hợp lai triển vọng trồng trong vụ thu ñông
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC : Trung tâm nghiên cứu rau Châu á
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
EU : Liên minh châu Âu ðHNNHN : ðại học Nông nghiệp Hà Nội NSCT : Năng suất cá thể
KLTBQ : Khối lượng trung bình quả THL : Tổ hợp lai
BT : Bình thường
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2000-2005) 152.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước ñứng ñầu thế giới 162.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2001-2005 294.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
4.11 Một số tính trạng hình thái hoa và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ
Trang 94.12 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai
4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ
4.19 Năng suất cá thể, năng suất ô thí nghiệm, năng suất ha của các tổ
4.20 Năng suất cá thể, năng suất ô thí nghiệm, năng suất ha của các tổ
4.21 Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà chua vụ
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về vấn ñề lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng ñược quan tâm nhiều hơn ñặc biệt là vấn ñề rau quả tươi Trong số các sản phẩm rau quả tươi phải kể ñến ñó là cà chua ðây là loại rau vừa có thể ñược dùng ñể ăn tươi, vừa dùng
ñể chế biến trong các bữa ăn hàng ngày của người dân hay ñể chế biến các sản phẩm ñồ uống, sản phẩm chế biến khác rất thuận tiện cho sử dụng và có lợi cho sức khoẻ con người
Cây cà chua (Licopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc từ Châu Mỹ và phổ biến ra toàn thế giới từ sau thế kỷ 16 Là loại rau quả làm thực phẩm Quả ban ñầu có màu xanh, chín có màu từ vàng ñến ñỏ Cà chua có vị hơi chua là một loại thực phẩm bổ dưỡng giàu vitamin
C và A, Potassium, chất ñạm, chất xơ và licopene và là loại rau ăn quả khi quả chín có nhiều chất dinh dưỡng như: ñường, vitamin A, C, và các chất khoáng quan trọng như: Ca, Fe, P, K, Mg…, ñược trồng với diện tích lớn nhất trong các cây rau Về mặt y học quả cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tiếp chất khoáng, tăng sức sống làm cân bằng tế bào, khai vị, giải nhiệt, ñiều hoà bài tiết, giúp tiêu hoá tốt các loại bột và tinh bột Quả cà chua ñược sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau có thể dung ở dạng salat, chế biến các món ăn, làm quả ăn tươi, cà chua ñóng hộp nguyên quả…Cây cà chua còn ñược sử dụng như một ñối tượng thuận lợi cho những nghiên cứu về mặt di truyền tế bào học và chọn giống thực vật bậc cao Do vậy cà chua ñược người tiêu dùng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng rất ưa chuộng
ðối với sức khoẻ con người, cà chua ñóng vai trò rất quan trọng, cung
Trang 12cấp lượng sinh tố C, chất ựạm, chất xơ và nhiều chất là licopene
Ở Việt Nam cây cà chua tương ựối dễ trồng có thể cho năng suất và thu nhập cao nên ựược trồng ở nhiều vùng như đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng YênẦCà chua ựược trồng vào vụ ựông vì trong vụ ựông cây cà chua sinh trưỏng và phát triển tốt, phù hợp với công thức luân canh 3 vụ/ năm ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như chưa có bộ giống tốt, lượng giống ựược cung cấp chủ yếu ựược nhập khẩu từ nước ngoài, giống ngoại có giá thành ựắt, chất lượng chưa cao, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của thực tiễn sản xuất, chưa ựủ giống cho sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tập trung ở chắnh vụ, nửa thời gian còn lại trong năm thường bị thiếu cà chua, ựầu tư cho sản xuất cà chua thường thấp, chưa
có quy trình canh tác thắch hợp cho từng vụ và các giống khác nhau, sản xuất còn mang tắnh nhỏ lẻ, manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp, quá trình canh tác thu hái hoàn toàn thủ công Tuy nhiên việc sản xuất cà chua cũng ựã gặp phải không ắt khó khăn buộc các nhà nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải tắnh ựến đó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh Vì vậy, diện tắch và sản lượng cà chua ở nước ta không
ổn ựịnh Mặt khác, do môi trường thay ựổi, do nhập khẩu ồ ạt các loại hạt giống rau, sau một số năm sản xuất nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ựã bùng phát lan tràn trên diện tắch rộng nhất là những vùng trồng nhiều rau, trước là dịch bệnh chết cây héo xanh, sau là dịch bệnh virus xoăn lá cà chua,
ở nhiều mùa vụ và nhiều vùng diện tắch sản xuất cà chua bị giảm nghiêm trọng, hầu hết các bộ giống trước ựây khó ựứng vững ựược trước nguy cơ các dịch bệnh lan tràn Nếu chúng ta không khẩn trương tiến hành các nghiên cứu này, chúng ta sẽ bị chậm trễ, lạc hậu và càng bị phụ thuộc vào nguồn giống nước ngoài Càng nhiều giống ngoại nhập trồng
Trang 13trong sản xuất lớn nguy cơ cho các chu kỳ dịch bệnh lan tràn càng mạnh Càng sử dụng giống tạo ra trong nước chúng ta càng ắt bị phụ thuộc, ựem lại việc làm trong nước và ắt bị nguy cơ dịch bệnh Chắnh vì thế việc tìm ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt ựồng thời có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng, chịu bệnh virus và chết héo cây là ựòi hỏi vô cùng bức thiết
để ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, có những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường và phù hợp với ựiều kiện sinh thái của nhiều ựịa phương tôi tiến hành
thực hiện ựề tài: "đánh giá, tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua mới trồng
trái vụ tại Hải Dương "
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
Chọn ra ựược một số tổ hợp lai cà chua có năng suất, chất lượng quả tốt phù hợp trồng vụ sớm thu ựông và xuân hè trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá khả năng sinh trưởng và một số ựặc ựiểm hình thái, cấu trúc cây của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ thu ựông và vụ xuân hè
- đánh giá khả năng ra hoa, ựậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ thu ựông và vụ xuân
Trang 14- đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên ựồng ruộng theo các triệu
chứng quan sát trên cây qua các lần theo dõi ở hai thời vụ trên
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Từ những kết quả ựạt ựược của ựề tài sẽ ựưa ra một số giống cà chua lai triển vọng phù hợp với ựiều kiện sinh thái vùng nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm bộ giống cà chua Áp dụng ựưa các giống cà chua trên vào các vùng có ựiều kiện sinh thái tương tự
1.4 Phạm vi nghiên cứu
đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về các ựặc ựiểm nông học, khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu, khả năng cho năng suất và ựặc ựiểm cấu trúc, hình thái và phẩm chất của một số tổ hợp lai cà chua mới tại Hải Dương
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua
2.1.1 Nguồn gốc
Cà chua ( Lycopersicon esculentum Mill) là cây rau ăn quả có giá trị
dinh dưỡng cao, ñược trồng với diện tích lớn nhất trong các cây rau Nhiều nghiên cứu cho rằng quê hương của cà chua ở vùng Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galapagos tới Chi Lê [8]
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng Một số tác giả cho rằng cây cà chua trồng có nguồn gốc từ
L.esculentum var.pimpinellifolum, tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh L.esculentum var.cerasiforme (cà chua anh ñào) là tổ tiên của loài cà chua
trồng Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này ñược chuyển
từ Pêru và Ecuado tới nam Mehico [10] Trước khi Crixitop Colong tìm ra Châu Mỹ thì ở Peru và Mehico ñã có trồng cà chua, ở ñó nó ñã ñược người dân bản xứ thuần hóa và cải tiến Các nhà thực vật học Decadolle (1984), Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), Becker- Dilinggen (1956)…ñều thống nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán ñảo Galapagos, ở Peru, Equado, Chile Tuy nhiên Mehico là ñất nước ñầu tiên trồng trọt hóa cây này Có 3 bằng chứng tương ñối ñáng tin cậy ñể khẳng ñịnh Mehico là trung tâm khởi nguyên trồng trọt hóa cây cà chua:
- Cà chua trồng ñược bắt nguồn từ Châu Mỹ
- ðược trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á
- Tổ tiên của cà chua trồng ngày nay là cà chua anh ñào (L.esculentum
var.cerasiforme) ñược tìm thấy từ vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới Châu Mỹ, sau
ñó ñến vùng nhiệt ñới Châu Á và Châu Phi
Trang 16Quá trình du nhập cà chua vào các nước trên thế giới là khác nhau Ở Châu Âu cây cà chua bắt ựầu du nhập vào từ thế kỷ 16 Năm 1554, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ựưa ra những dẫn chứng xác ựáng
về sự tồn tại của cây cà chua trên thế giới và ựược ông gọi là ỘpomidỖ oroỢ sau ựó ựược chuyển vào tiếng Italia với cái tên ỘtomatoỢ Người Pháp gọi cà chua là Ộ pomme dỖamourỢ (quả táo tình yêu) Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau nhưng thời bấy giờ cà chua chưa ựược chấp nhận làm thực phẩm, ựâu ựó vẫn còn quan niệm rằng trong quả cà chua có chất ựộc bởi vì cà chua là thành viên trong họ cà, có họ hàng với cây cà ựộc dược, chắnh vì vậy nó gần như chỉ ựược trồng phổ biến dưới dạng cây cảnh do có màu sắc ựẹp
đầu thế kỷ 18 các giống cà chua ựã trở nên phong phú và ựa dạng, nhiều vùng ựã trồng cà chua làm thực phẩm Vào thế kỷ 18 cà chua ựược ựưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha đầu tiên là Philippin ựảo Java và Malaysia, sau ựó ựến các nước khác và trở nên phổ biến Cuối thế lỷ 18, cà chua mới ựược dùng làm thực phẩm ở Nga và Italia [55]
đến ựầu thế kỷ 19 cà chua ựã trở thành một thực phẩm không thể thiếu ựược trong bữa ăn hằng ngày Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng tức là vào khoảng hơn 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa [2] Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội thì cây cà chua ựang ngày càng trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế
và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam
Trang 17theo quan ñiểm riêng của mình Những công trình chủ yếu về sự phân loại cà chua có thể thấy rõ qua các tác giả sau:
Theo H.J.Muller (1940) thì loài cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ
Eulycopersicon C.H.Muller Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà
chua trồng trọt hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1
Daskalov (1941) phân loại Lycopersicon thành 2 loài, cà chua trồng
hiện nay thuộc loài thứ 2
Bailey- Dillingen (1956) thì phân loại (Lycopersicon Mill) thành 7 loài
Cà chua trồng thuộc loài thứ 7, trong loài thứ 7 có 10 biến chủng khác nhau
Nhìn chung có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về việc phân loại cà chua nhưng hiện nay hệ thống phân loại của Breznep (1964) ñược sử dụng ñơn
giản và rộng rãi nhất Chi Lycopersicon Tourn ñược phân làm 3 loài thuộc 2
chi phụ [8]:
Subgenus 1 - Eriopersicon Subgenus 2 - Eulycopersicon Subgenus 1 - Eriopersicon: dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các
dạng quả có long màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu antoxyan hay xanh thẫm Hạt dày không có long, màu nâu…chi phụ này gồm
2 loài gồm 5 loại hoang dại: L cheesmanii, L chilense, L glandulosum, L
hirsutum, L peruvianum
Lycopersicun hisrutum Humb: Loài này thường ở ñộ cao 2200-2500m,
ít khi ở ñộ cao 1100m so với mặt nước biển, ñây là loại cây ngày ngắn, quả chỉ hình thành trong ñiều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10 h/ngày, quả chín xanh, có mùi ñặc trưng
Lycopersicum peruviarum Mill: loại này thường mọc ở miền Nam
Pêru, bắc Chilê, sống ở ñộ cao 300-2000m, có xu hướng thụ phấn chéo cao
hơn so với loài Lycopersicon esculentum Mill Trong ñiều kiện ngày ngắn cây
Trang 18ra quả tốt hơn ngày dài, nó không có ñặc tính của L hisrutum, loại này có khả
năng chống bệnh cao hơn các loài khác
Subgenus 2 - Eulycopersicon: là dạng cây 1 năm, quả không có long,
màu ñỏ hoặc màu ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng…gồm Chi phụ này gồm có một là
L.Esculentum.Mill Loài này gồm 3 loài phụ là:
L Esculentum Mill Ssp spontaneum Brezh (cà chua hoang dại) bao
gồm hai dạng sau
- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)
- L.esculentum var racemigenum (Lange), Brezh
L Esculentum Mill Ssp subspontaneum Brezh (cà chua bán hoang dại)
gồm 5 dạng sau
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray) Brezh - cà chua anh ñào
- L.esculentum var pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
- L.esculentum var pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
- L.esculentum var elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài
- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
Cà chua trồng L Esculentum Mill Ssp Cultum : là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng khắp thế giới Brezhnev ñã chia loài phụ này thành các loài phụ và biến chủng sau:
+L Esculentum var Vulgare là cà chua thông thường biến chủng này
chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới Bao gồm các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 ñến trên 100g Hầu hết những giống cà chua ñang ñược trồng ngoài sản xuất ñều thuộc nhóm này
+L.Esculentum var Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá
láng bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình
+L.Esculentum var Validum: cà chua thân bụi, thân thấp, thân có lông
tơ, lá trong bình, cuống ngắn, mép cong [10]
Trang 192.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người Theo các nhà dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu
Bên cạnh giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng thì cây cà chua còn có giá trị trong y học Cà chua ñược chỉ ñịnh dùng ăn hay lấy dịch quả uống trị suy nhược, ăn không ngon miệng, nhiễm ñộc mãn tính, thừa máu, máu quá dính,
xơ cứng tiểu ñộng mạch máu, tạng khớp, thấp phong, thấp khớp, thừa ure trong máu, viêm ruột… Dùng ngoài ñể chữa trứng cá và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Nước sắc lá có tác dụng giảm huyết áp, lọc máu, khử trùng ñường ruột Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [20]
Bảng 2 1 Thành phần hoá học của 100g cà chua
Thành phần Quả chín tự nhiên Nước ép tự nhiên
Trang 20Ngoài ra, trong cà chua còn có chất Lycopen - thành phần tạo nên màu ựỏ của quả cà chua - giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay ắt phụ thuộc vào ựộ chắn của quả và chủng loại cà chua đây là một chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Lycopen liên quan ựến vitamin E ựã ựược chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến [55] Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm xuống thấp nhất [5]
2.1.4 Giá trị kinh tế
Quả cà chua vừa có thể dùng ựể ăn tươi, nấu nướng vừa là nguyên liệu cho chế biến công nghiệp với các loại sản phẩm khác nhau Do ựó, với nhiều nước trên thế giới thì cây cà chua là một cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
Theo FAO (1999) đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ựó cà chua ựược dùng
ở dạng ăn tươi chỉ 5-7% Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp 4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì
Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới ựược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ựã trở thành một loại rau phổ biến và ựược sử dụng rộng rãi, diện tắch trồng hàng năm biến ựộng từ 12-13 nghìn ha Theo số liệu ựiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu ựồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15-25 triệu ựồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa [21]
Trong ựề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999-2010 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua là mặt hàng ựược quan tâm phát triển Theo ựề án thì năm 2010 diện tắch trồng cà chua trong nước là 6000ha với sản lượng 240000 tấn, cho giá trị xuất khẩu là 100 triệu USD [29]
Trang 21Do vậy trong một tương lai không xa thì cây cà chua sẽ trở thành một cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân Việt Nam
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua
Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, cây cà chua chịu rất nhiều tác ñộng của các ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñất ñai…
2.2.1 Nhiệt ñộ
Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi nhiệt ñới khô, thuộc nhóm cây ưa nhiệt ñộ ôn hòa Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, ñậu quả, hình thành hạt và năng suất thương phẩm
Hạt cà chua có thể nảy mầm tốt ở nhiệt ñộ 25-300C, nhiệt ñộ ñất thích hợp là 290C Trong giới hạn nhiệt ñộ 15,5-290C, nhiệt ñộ càng cao tỉ lệ nảy mầm càng nhanh, ngoài ngưỡng này tỷ lệ nảy mầm giảm hoặc nảy mầm chậm Tuy nhiên ñiều này còn phụ thuộc vào giống
Cà chua ưa thích khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng do vậy nó ñược trồng rộng rãi trên thế giới Cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong phạm vi 20-270C Giới hạn nhiệt ñộ tối cao và tối thấp ñối với cà chua
là 350C và 120C Ngưỡng nhiệt ban ngày và ban ñêm ảnh hưởng ñáng kể ñến sinh trưởng, hình thành quả, tỉ lệ ñậu quả, năng suất quả và hạt Tuy nhiên nhiệt ñộ ban ñêm ñóng vai trò quan trọng Quang hợp của lá cà chua phát triển khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-300C Nhiệt ñộ lớn hơn 350C làm giảm quá trình quang hợp [55]
Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nở hoa là 20-250C, nhiệt ñộ cao hay thấp ñều
có ảnh hưởng ñến chất lượng hạt phấn, tỉ lệ ñậu quả dẫn ñến làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng cà chua thương phẩm cũng như cà
Trang 22chua giống Trong thời kỳ quả chín nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành các sắc tố của quả, chủ yếu là lycopen và caroten
2.2.2 Ánh sáng
Theo một số kết quả nghiên cứu thì cà chua là cây trồng không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng trong ngày Vì vậy nhiều giống cà chua trồng trọt có thể ra hoa trong ñiều kiện thời gian chiếu sáng dài hoặc ngắn Nếu nhiệt
ñộ thích hợp thì cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh thái
và nhiều mùa vụ khác nhau Tuy cây cà chua không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng nhưng cây cà chua ñòi hỏi cường ñộ chiếu sáng mạnh trong suốt thời kỳ sinh trưởng, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ sinh trưởng yếu, thời gian sinh trưởng kéo dài và sản lượng thấp, chất lượng quả giảm, hương vị kém Thiếu ánh sáng nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa, rụng quả Cường ñộ ánh sáng yếu làm cho nhụy bị co rút lại phát triển không bình thường giảm khả năng tiếp thu hạt phấn của núm nhụy Somos (1971) ñã chứng minh rằng: ñể cho cà chua sinh trưởng bình thường ra hoa kết quả thì cần có chế ñộ chiếu sáng với cường ñộ chiếu sáng không dưới 1000 lux, ánh sáng yếu ức chế quá trình sinh trưởng, làm chậm giai ñoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực ðiều ñó chứng tỏ cây cà chua là cây ưa sáng mạnh Ánh sáng ñầy ñủ, tốt cây con sinh trưởng tốt, ra hoa quả thuận lợi, năng suất chất lượng quả tốt Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng có thể ñiều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế
ñộ dinh dưỡng khoáng Cần tăng cường bón phân kaili và phân lân tùy theo ñặc trưng ñặc tính của từng giống Cần bố trí mật ñộ thích hợp ñể cây sử dụng ánh
sáng có hiệu quả nhất
2.2.3 Nước, ñộ ẩm
Chế ñộ nước trong cây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến cường
ñộ của các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển…Theo cấu tạo của lá và hệ rễ thì cây cà chua là loại cây trồng tương ñối
Trang 23chịu hạn nhưng không có khả năng chịu úng Tuy vậy do cà chua sinh trưởng trong thời gian dài, trong quá trình phát triển hình thành khối lượng thân lá lớn, năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế khá cao nên yên cầu ñộ ẩm của cây cà chua là rất lớn
Somos (1971) ñã quan sát thấy sự tiêu hao nước của cà chua trong 1 ngày ñêm là 20-650g, sự khác nhau khá xa ñó có liên quan ñến sự phát triển của cây và ñiều kiện thời tiết ðộ ẩm ñất thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển tốt là 70-80% Theo tính toán của các nhà khoa học thì ñể ñạt năng suất
50 tấn/ha cần tới 6000m3 nước (theo Mai Thị Phương Anh, 2003) [3] Thời kỳ khủng hoảng nước là từ khi hình thành phấn hoa, ra hoa, hình thành quả và quả phát triển Cà chua yêu cầu ñộ ẩm không khí thấp trong quá trình sinh trưởng và phát triển, ñộ ẩm thích hợp là 45-55% Nước ta là một nước có khí hậu nóng ẩm, ñộ ẩm không khí cao nên cà chua nhiễm nhiều loại bệnh hại, ñây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất và chất lượng
cà chua chưa cao
2.2.4 ðất và dinh dưỡng
Cà chua yêu cầu chế ñộ luân canh rất nghiêm ngặt, không ñược trồng
cà chua trên ñất mà cây trồng trước là cây họ cà nhất là cây khoai tây ðất có
ít nấm bệnh là ñiều kiện rất cơ bản ñể trồng cà chua có năng suất cao và chất lượng tốt ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình, ñất thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi ðộ pH từ 5,5-7,5, ñất chua,
ñộ pH dưới 5,5 thì trung hòa bằng cách bón them vôi vào ñất trước khi trồng Khối lượng vôi bón từ 2-3 tấn ñến 5 tấn/ha tùy theo ñộ chua của ñất và cơ sở vật chất của hộ gia ñình và các trang trại ðộ pH từ 6,0-6,5 thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, cành lá sum suê, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng năng suất lớn Vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất
Trang 24quyết ñịnh ñến năg suất và chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là kali, tiếp ñến là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng ñạm, 59-60% K2O
và 15-20% P2O5 tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng
- N: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hóa hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích
- P: có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ cây con Bón P ñầy ñủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỉ lệ ñậu quả, quả chin sớm, tăng chất lượng quả P khó hòa tan nên thường bón trước khi trồng
- K: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả K làm cho thân cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, tăng quá trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ñường vào quả, ñặc biệt K có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc, do ñó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín Cây cần nhiều K nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả
- Các yếu tố vi lượng: tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ñặc biệt là cải thiện chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn…Trên ñất chua nên bón phân Mo [6]
2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới
2.3.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần ñây vẫn tiếp tục gia tăng, tuy nhiên xuất hiện xu hướng không ổn ñịnh và chững lại Năm 2006,
do ñiều kiện thời tiết không thuận lợi tại Hy Lạp, một trong những nước cung ứng cà chua lớn cho EU nên sản lượng cà chua của nước này chỉ ñạt 710 nghìn tấn, giảm 1 triệu tấn so với dự báo Tại Hoa Kỳ nguồn cung ứng cà chua cũng giảm, chỉ ñạt 10,1 triệu tấn, giảm 13% so với 2005 Trong khi ñó, sản
Trang 25lượng cà chua của Trung Quốc vẫn ñược duy trì trong năm 2006 Nguồn cung ứng cà chua thế giới thiếu hụt ñương nhiên ñã thúc ñẩy xuất khẩu của Trung Quốc Theo phòng thương mại Trung Quốc, năm 2006, lượng cà chua xuất khẩu của Trung Quốc ñã tăng tới 4,71% so với năm trước, ñạt 630 triệu kg Lượng cà chua xuất khẩu của nước này sang thị trường Hoa Kỳ trong năm
2006 ñạt 9,44 triệu kg, tăng 735,5% so với năm 2005 với lợi nhuận thu ñược
từ hoạt ñộng xuất khẩu cà chua là 5,01 triệu USD, tăng 933,2% so với năm trước ñó
Châu Âu luôn là khu vực xuất khẩu cà chua lớn nhất ở tất cả các dạng sản phẩm (tươi, ñóng hộp, cô ñặc ) Xuất khẩu cà chua trên thế giới có sự biến ñộng rất lớn ñặc biệt là cà chua chế biến dạng cô ñặc Giá bán có xu hướng giảm mạnh trong thời gian gần ñây
Cà chua chế biến ñược sản xuất tại nhiều nước trên thế giới song nhiều nhất là Mỹ và Italia ở Mỹ gần 85% sản lượng cà chua chế biến ñược sản xuất
ở California với việc thu hoạch ñược cơ giới hoá toàn bộ Sản xuất cà chua chế biến ở Mỹ ñược thực hiện trên quy mô lớn, mỗi trang trại có dao ñộng từ 70-50 ha thậm chí tới 2400 ha
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2000-2005)
Năm Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 26Hiện trạng và kết quả sản xuất ở một số nước ñứng ñầu thế giới cụ thể như sau: Mỹ là nước có sản lượng nhiều nhất ước ñạt 10,1 triệu tấn, tăng 22% so với năm 2001 Sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng Sản phẩm cà chua chế biến của Mỹ chủ yếu là sản phẩm cô ñặc Sản lượng
cà chua chế biến của Italia ước tính ñạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm
2001 nhờ năng suất tăng
Bảng 2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước ñứng ñầu thế giới
Thế giới 87.592,093 108.339,598 116.943,619 124.426,995 Trung Quốc 13.172,494 22.324,767 28.842,743 31.644,040
Mỹ 11.784,000 11.558,800 10.522,000 11.043,300 Thổ Nhĩ Kỳ 7.250,000 8.890,000 9.820,000 9.700,000
Ấn ðộ 5.260,000 7.430,000 7.600,000 7.600,000 Italy 5.182,000 7.538,100 6.651,505 7.087,016
Ai Cập 5.034,179 6.785,640 7.140,195 7.600,000 Tây Ban Nha 2.841,100 3.766,328 3.947,327 4.651,000 Braxin 2.715,016 2.982,840 3.708,600 3.396,767 Iran 2.403,367 3.190,999 4.200,000 4.200,000 Mêhicô 2.309,968 2.086,030 3.148,136 2.800,115
(Nguồn FAO Database Static 2006)
Tây Ban Nha sản xuất ñạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn 2001 không ñáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001/2002 và 45,75 USD/tấn niên vụ 2002/2003
Sản lượng cà chua chế biến của Thổ Nhĩ Kỳ ñạt khoảng 1,45 triệu tấn trong năm 2002, tăng 12% so với 2001 Sản lượng cà chua cô ñặc thương mại của Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 ñạt khoảng 220.000 tấn, tăng 30% so với 2001
Trang 27Xuất khẩu tăng 10% do giá bán cao hơn Ngoài ra một số nước có khối lượng sản xuất lớn khác gồm:
Brazil với sản lượng ước tắnh ựạt khoảng 1,27 triệu tấn tăng 2% so với năm 2001 do tăng diện tắch và áp dụng thành công các thành tựu về bảo vệ thực vật, chọn tạo giống Bồ đào Nha ựạt khoảng 972.000 tấn tăng 6% so với năm 2001 Năng suất trung bình 78 tấn/ha tăng 20% so với năm trước nhờ thời tiết thuận lợi
Năm 2002 là năm Ixrael ựạt sản lượng cà chua chế biến cao nhất với 165.000 tấn (tăng 13% so với 2001) Khoảng 85-90% sản lượng cà chua chế biến của nước này ựược gieo trồng trên qui mô diện tắch từ 50-150 ha
Tại Châu Á, đài Loan một trong số ắt nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất Ngay từ 1918 họ ựã phát triển cà chua ựóng hộp, năm 1931 mặc dù sản xuất cà chua của Nhật Bản tăng lên nhưng sản phẩm
cà chua chế biến của đài Loan vẫn ựược thị trường Nhật Bản chấp nhận và nổi tiếng ở Nhật Năm 1967 đài Loan chỉ có 1 công ty chế biến cà chua là Kagome Food Company là công ty liên doanh giữa đài Loan và Nhật Bản, lúc ựó công ty này sản xuất cà chua ựóng hộp và xuất khẩu sang Nhật với 60% sản lượng, sau ựó ngành công nghiệp cà chua chế biến ựã phát triển nhanh ở đài Loan và ựến 1976 ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp (Yu Kang Mao, 1979)
Ta có thể thấy rằng cà chua ựược sản xuất chủ yếu ở các nước ôn ựới và á nhiệt ựới Cà chua sản xuất ở Châu Mỹ, Châu Âu thường ựược chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà chua ựóng hộp, cà chua cô ựặcẦ Xuất khẩu cà chua cô ựặc ở Châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu trên toàn thế giới Sản lượng cà chua Châu Á và Châu Phi cao nhưng do chất lượng không ựồng ựều nên chủ yếu ựược tiêu thụ tại chỗ
Trang 28Thái Lan là một nước ở khu vực đông Nam á có khắ hậu nhiệt ựới với sự
ựa dạng các chủng loại rau quả Song gần ựây, Thái Lan cũng ựã bắt ựầu tập trung vào các sản phẩm chế biến có giá trị cao Một trong những sản phẩm ựó
là cà chua cô ựặc Năm 1991 sản lượng cà chua của Thái Lan ựạt 171,9 ngàn tấn (Farming Japan Vol 31/5/1997)
2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt ựầu ở Châu
Âu với những tiến bộ ban ựầu về dòng, giống Năm 1860 những giống cà chua mới ựã ựược giới thiệu ở Mỹ Năm 1863, 23 giống cà chua ựược giới thiệu trong ựó giống Trophy ựược coi là giống có chất lượng tốt nhất
Chương trình thử nghiệm của Liberti Hyde Bailey tại trường nông nghiệp Michigan (Mỹ) bắt ựầu từ năm 1886, tác giả ựã tiến hành chọn lọc, phân loại giống cà chua trồng trọt Từ năm 1870 ựến 1893, A.W.Livingston
ựã giới thiệu 13 giống cà chua trồng trọt ựược giới thiệu theo phương pháp chọn lọc cá thể Khoảng hơn 200 năm trước việc chọn tạo giống cà chua trồng riêng cho các vùng, chọn giống chịu bệnh ựã có nhiều tiến bộ Người Italia là những người ựầu tiên phát triển các giống cà chua mới này Sau ựó người ta chú ý hơn ựến việc chọn giống cà chua theo mục ựắch sử dụng riêng Nhìn chung hiện nay hướng chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vào ựiều kiện khắ hậu ựất ựai của từng vùng, kỹ thuật canh tác hay nhu cầu chế biến, ăn tươi mà xác ựịnh sự ựa dạng trong công tác chọn tạo loại cây trồng này Những giống cà chua mới phải có năng suất cao, ổn ựịnh mềm dẻo sinh thái, chống chịu một số bệnh cơ bản của từng vùng sản xuất Cuối thế kỷ XIX
có trên 200 dòng, giống cà chua ựã ựược giới thiệu rộng rãi ( theo Tạ Thu Cúc, 2006) [6]
Nhiều công trình nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong ựiều kiện ôn
Trang 29ựới không thắch hợp với ựiều kiện nống ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như có màu ựỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chuaẦ(Kou và cs, 1998) [55] Theo ý kiến của Anpachev( 1978), Iorganov (1971), Phiên Kì Mạnh (1961) (dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [24] thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:
+ Tạo giống chắn sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm
+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi
và nguyên liệu cho chế biến ựồ hộp
+ Tạo giống chắn ựồng loạt thắch hợp cho cơ giới hóa
+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh
Các nhà chọn tạo giống trên thế giới ựã sử dụng nguồn gen của các loài hoang dại làm nguồn gen chống chịu với các ựiều kiện bất thuận bằng nhiều con ựường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử, hợp tử, ựột biến nhân tạoẦbước ựầu ựã thu ựược những thành công nhất ựịnh
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á từ những ngày ựầu thành lập (1972) ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo nhằm tăng cường khả năng thắch ứng của cà chua với vùng ựiều kiện nóng ẩm Và hầu hết các giống AVRDC lai tạo và các giống ựã ựược cải thiện trong tập ựoàn từ năm 1974 ựến nay ựều có khả năng chịu nhiệt cũng như chống chịu sâu bệnh tốt Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) ựã phối hợp với AVRDC và trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ựới (TARC) ở Nhật Bản
ựể xúc tiến chương trình cải tiến giống cà chua triển vọng đã chọn ựược 6 dòng có khả năng chịu nhiệt và chống chịu vi khuẩn: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT10 (MelorR, 1986)[59]
Nhiều thử nghiệm về các giống cà chua ựược tiến hành ở AVRDC- TOP, trường ựại học Kasestart, phân viện Kamphaeng Thái Lan chọn tạo nhiều giống ựược ựánh giá là chất lượng tốt kết hợp với tắnh chịu nóng, năng
Trang 30suất cao và chống bệnh cụ thể là các giống cà chua anh ñào CHT104, CHT92, CHT105 có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả ñẹp, hương vị ngon, quả chắc Các giống PT225, PT3027, PT4165, PT446, PT4121 cho năng suất cao, chất lượng tốt, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping,1994) [38]
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á còn phát triển chương trình về các dòng tự phối hữu hạn và vô hạn có khả năng ñậu quả cho phép ở giới hạn nhiệt ñộ cực ñại 32-340C và cực tiểu 22-240C ñã ñưa ñược nhiều giống lai có triển vọng, ñược phát triển ở một số nước nhiệt ñới như CLN 161L, CLN 2001C, CL5915-204DH, CL143…( Morris 1998)[60]
Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cà chua chịu tác ñộng của nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, không khí, dinh dưỡng, ñất ñai, vi sinh vật Trong ñó nhiệt ñộ ñược coi là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn nhất ñến sinh trưởng, phát triển của cà chua, ñặc biệt là
cà chua trồng trái vụ
ðể tập trung vào lĩnh vực chọn giống cà chua chịu nhiệt, nhiều nghiên cứu
ñã sử dụng nguồn di truyền của các loài dại và bán dại làm nguồn gen chống chịu với nhiệt ñộ cao Bằng nhiều phương pháp: lai tạo, chọn lọc giao tử trên nền nhiệt ñộ cao, chọn lọc hợp tử (phôi non) ñã thu ñược những kết quả bước ñầu rất khả quan, ñặc biệt là các giống chịu nhiệt, có phổ thích ứng rộng, trồng ñược nhiều vụ trong năm
Lai giữa các loài và xử lý nhiệt ñộ là một phương pháp có hiệu quả ñể tăng phổ biến dị, tăng khả năng thích ứng của loài với các ñiều kiện sống biến ñộng của môi trường (Orlova 1987)
ðiều kiện nhiệt ñộ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến các quá trình xảy ra ở cà chua như hình thành giao tử ñực, thụ tinh và hình thành phôi ở nhiệt ñộ 20-21oC hạt phấn nảy mầm và sinh trưởng ống phấn với tốc ñộ lớn
Trang 31nhất Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ 400C trong thời gian dài 4h thì hoa bị hỏng, làm giảm rất mạnh tỷ lệ ñậu quả Thường các dạng cà chua ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao thì cũng biểu hiện khả năng ñó ở nhiệt ñộ thấp (Restaino, Lombatdi, 1990)[67]
Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở ña dạng hoá di truyền của chúng
là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt ñộ cao, có thể nâng cao sự chống chịu của giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng [24]
Ở cà chua dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, khả năng của hạt phấn giữ ñược sức sống ñi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [24] Nhiệt ñộ cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40–45oC trong thời gian 6h Các tổ hợp lai chịu nóng có ngưỡng ñông ñặc Protein là 55oC ở nhiệt ñộ cao (35-500C) ñộ hữu dục của hạt phấn giảm ñi, làm giảm tỷ lệ ñậu quả (Gavrish, Gotovtseva, 1990)
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ cao ở giai ñoạn phôi non ñã cho thấy phôi 10 ngày tuổi của con lai khác loài M.500xS penne11i, M.500xL Minutum, M.628xL hirsutum ở nhiệt ñộ 38/270C (ngày/ñêm) ñã bị chết ở các mức ñộ khác nhau Khi tác ñộng nhiệt ñộ cao trong vòng 10 ngày thì sự chết phôi tăng lên 2-3 lần so với ñối chứng, vì vậy dẫn ñến sự sai lệch so với tỷ lệ phân ly theo một cặp tính trạng trên hl, c (trên nhiễm sắc thể 11 và 6) và ñã làm tăng sự chịu nóng của quần thể phân ly (Sutesh Kumar, Gulshan, 1989) [74]
Trong nghiên cứu về biến ñộng của hạt phấn và tỷ lệ ñậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế ñộ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995)[30] ñã cho thấy: ở nhiệt ñộ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như không ñậu quả, tỷ lệ ñậu quả của các kiểu trên chịu nóng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu
Trang 32gen và chưa có quy luật chung ựể dự ựoán trước về tỷ lệ ựậu quả ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao
Khả năng ựậu quả và cho năng suất của các giống cà chua ựã ựược Ale Maxkoor ở Trường đại học Nông nghiệp I Shahid Chamran nghiên cứu năm
1984 [31] về một số tắnh trạng: nở hoa, số hoa/chùm, ựậu quả, hình dạng và kắch thước quả Kết quả ựã chọn lọc ựược 2 giống chịu nóng có năng suất cao
và khả năng thương mại tốt, ựó là Tobol và Chefp.s
đánh giá 9 dòng cà chua về khả năng chịu nóng, Cheema.D.S (1993) [37] ựã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tắnh trạng: ựậu quả, nở hoa, năng suất quả, số hạt/quả Các dòng chọn lọc trong thắ nghiệm
có tỷ lệ ựậu quả và năng suất cao hơn giống chịu nóng (tương ứng là 70% và 52%) Nhiệt ựộ cao ựã làm giảm năng suất, ựộ nở hoa và tỷ lệ ựậu quả, ựồng thời làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, ựốm quả, mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt ựộ cao bị giảm hoặc bị ức chế toàn bộ (ở nhiệt ựộ 290C ban ngày/280C ban ựêm)
Nhiều nghiên cứu về chọn lọc các giống chịu nóng ựã ựược tiến hành ở
ấn độ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới (Paljeet Singh et al, 1990; Kharti; Polesskaya 1994; Opena, Chen et al, 1992, 1993; Laterrot, Stamova, 1993; Hanna; Adam; Black, 1992 a, b)[64], [54], [61], [56], [45]
Ở Ấn độ trong ựiều kiện mùa hè nhiệt ựộ ngày ựêm là 40oC/25oC ựã xác ựịnh các dòng có tỷ lệ ựậu quả cao 60-83% là EC 50534, EC 788, EC 455, EC
126755, EC 5888, EC 276, EC 10306, EC 2694, EC 4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống chịu nhiệt [37] Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ngày ựêm là 35,9oC/23,7oC tại Tamil Nadu (ấn độ), 124 dòng cà chua ựã ựược ựánh giá khả năng chịu nhiệt trong ựó 2 dòng là LE.12 và LE36 có tỷ lệ ựậu quả cao
Trang 33Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE36 đã cho tỷ lệ đậu quả cao nhất (79,8%)[49]
Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana ấn ðộ, năm 1981 đã chọn tạo ra giống Punjab chhuhara cĩ năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả rất tốt, quả to trung bình, rất chắc, khơng hạt, khơng chua, thịt quả dày, quả chín đỏ đều, đặc biệt quả cĩ thể duy trì được chất lượng thương phẩm trong một thời gian dài sau thu hoạch ở điều kiện mùa hè, rất thích hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, Viện nghiên cứu nơng nghiệp ấn ðộ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gaurav cũng mang đặc tính tương tự Punjab chhuhara, thích hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài [24]
Tập đồn giống cà chua chịu nĩng, trong đĩ cĩ 7 giống lai và các dịng
bố mẹ của chúng được đánh giá ở Thái Lan trong 3 thời vụ, kết quả cho thấy các giống chịu nĩng Seedathip I và II và tất cả các con lai đều cho năng suất cao hơn đối chứng 3-4 lần (AVRDC, 1996)[33]
Ở Indonexia, các thí nghiệm khảo nghiệm đánh giá từ những năm
1989-1991 đã chọn được một số dịng chịu nĩng, chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Các giống cho năng suất cao, chịu nĩng như FMTT138F1, PT-4225F1
Giống cà chua sớm "Hisar Arun" là 1 giống chọn lọc F10 của cặp lai Pusa Early Dwarf x K1 bằng phương pháp chọn lọc Pedigree Giống này ra quả sớm, quả chín 50 sau trồng, quả trịn, to trung bình, màu đỏ, năng suất 28,7 tấn/ha (Kaloo, Dudi, 1990)[52]
Giống cà chua "Zoren" nhận được từ cặp lai Minsk early x Liniya 78 được tiến hành chọn lọc cá thể theo tính trạng chất lượng quả, độ cứng và hương vị quả Giống chín sớm, cao 55-60cm, khối lượng trung bình quả 90-100g, nhiều ngăn hạt, hàm lượng chất khơ 5-6%, hàm lượng đường 3,1-3,3%, axit acorbic 15,6-20,3 mg %, năng suất 62,9 tấn/ha (Kravchenco, 1987)
Trang 34Kết quả đánh giá các nguồn gen chịu nĩng và khả năng đậu quả trong điều kiện nhiệt độ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 tổ hợp lai trong tập đồn giống thế giới, dưới 15 tổ hợp lai cĩ khả năng chịu nĩng tốt, và đều
thuộc lồi Lycopersicon esculentum ðiển hình là các tổ hợp lai: Gamad,
Hotset, Porter, Saladette và BL6807 [7]
Trong chọn lọc các giống cà chua thích ứng (Scott, Olson, Chellemi et al 1994)[69], ngồi việc tiến hành so sánh năng suất của các dịng chọn lọc với đối chứng về tính chịu nĩng, các tác giả cịn chú trọng tới tính kháng bệnh
như bệnh héo vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum), kháng chủng 3 Fusarium
oxysporum, chịu thối vi khuẩn (Xanthomonas campestris PV.Vesicatoria) Chọn tạo giống kháng bệnh vi khuẩn ở cà chua đã khơng thu được kết quả ở nhiều giống kháng vì hầu hết tính trạng kháng mang tính đa gen và nĩ hồn tồn khơng thể kháng bệnh tốt ở các điều kiện mơi trường khác nhau (Scott, 1996) Tính kháng hồn tồn chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện mơi trường như nhiệt độ đất, độ pH, ẩm
độ đất điều này làm cho việc chọn lọc giống kháng gặp nhiều khĩ khăn Cĩ 31 gen kháng bệnh héo xanh được tách chiết từ 14 nguồn kháng khác nhau đã được thử nghiệm trên 11 nước (Wang et al., 1998; Scott et al., 2005) Cĩ 7 kiểu gen với mức kháng xấp xỉ 90% đã được tìm thấy
Ngồi hai đặc tính chịu nĩng tốt và kháng bệnh héo xanh, để trồng cà chua thành cơng trong mùa nĩng ẩm ở các nước nhiệt đới nhiều nhà khoa học
đã nghiên cứu khả năng kháng bệnh virus Các nhà khoa học đã xác định được các gen kháng virus ở nhiều lồi cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện đại đã dần chuyển được một số gen kháng virus sang
lồi cà chua trồng trọt (L esculentum) Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC
đã nhận biết được nhiều vật liệu cĩ mang gen kháng ToMV Một số vật liệu
chứa gen Tm2 2 đã được sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L
127 (ah-Tm2a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ) và đã tạo ra những
Trang 35giống cà chua có ñặc tính nổi bật [62]
Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng là CLN2026D, CLN2116B, CLN2123A Cả 3 giống này ñều sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm, virus….trong ñó giống CLN2026D quả có thể dùng ăn tươi hoặc chế biến; giống CLN2116B có quả tròn, chịu nóng tốt, thích hợp trồng nửa cuối mùa khô; giống CLN2123A là giống có khả năng chịu nóng cao, quả thuôn dài phục vụ cho cả ăn tươi và chế biến [34]
Tháng 1/2006, AVRDC ñưa ra giống cà chua CLN2498 có khả năng chống chịu ñặc biệt ñược với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) Giống CLN2498 là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có chứa alen Ty-2 (ñược lấy từ giống cà chua H24 ở Ấn ðộ), chống chịu ñược với loại virus này ở nhiều vùng trên thế giới Ngoài ra giống cà chua này còn còn có chất lượng quả cao, năng suất là 50 tấn/hac
Trong chọn tạo giống cà chua, người ta chú ý nhiều ñến ưu thế lai Ở Nhật Bản ưu thế lai ñược sử dụng rộng rãi trên cà chua từ năm 1930 Khi lai thử giữa giống Rutgres với 5 giống khác nhau cho thấy ưu thế lai về tổng trọng lượng quả cao hơn bố mẹ nhưng về số quả trên cây và trọng lượng quả phần lớn là trung gian giữa bố và mẹ ( trích theo Kiều Thị Thư, 1998) [24]
Gần ñây, nhiều nước trên thế giới ñặc biệt là Mỹ, các nhà khoa học ñã tạo ra những giống cây trồng biến ñổi gen trong ñó có cà chua Những giống cây trồng này ngoài khả năng chống chịu ñược sâu bệnh, tuyến trùng, khô hạn, sương muối mà còn có khả năng cất giữ bảo quản lâu, chất lượng cao, mang nhiều dược tính, năng suất cao Các nhà nghiên cứu tại ñại học bang Oregon (Mỹ) ñang hoàn thiện một giống cà chua tím, ñây là một sự kết hợp giữa màu sắc và chất dinh dưỡng Màu tím trong quả cà chua do có chứa chất Phytochemical, có khả năng giảm nguy cơ ung thư và bệnh tim Loại cà chua
Trang 36này cĩ nguồn gốc từ dạng dại ở Nam Mỹ Hàng trăm năm trước các nhà khoa học đã phát hiện cà chua màu tím trong thiên nhiên nhưng lồi cây này nhỏ và
cĩ độc Vào thập niên 1960-1970, các nhà khoa học đã thu nhặt hạt giống từ
cà chua tím và lai với lồi hiện đại để cho ra loại quả an tồn với mọi người hơn dạng ban đầu của nĩ
Bằng kỹ thuật biến đổi gen, Trung tâm nghiên cứu cơng nghệ sinh học thuộc Viện Khoa Học Kỹ thuật nơng nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu đã cho ra đời một giống cà chua cĩ khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người [20]
Chuyển gen gián tiếp nhờ vi khuẩn Agrobacterium từ lâu đã trở thành
một cơng cụ thường dùng của các nhà khoa học quan tâm đến chức năng của gen Tuy nhiên, kỹ thuật này cần rất nhiều thời gian để thực hịên Diego Orases ở ðại học politécnica ở Valencia và các đồng nghiệp đã tiến hành nghiên cứu “Agroinjection ở quả cà chua, một cơng cụ để phân tích nhanh chĩng về chức năng của gen chuyển trực tiếp vào trong quả”
Các nhà nghiên cứu cho thấy rằng việc cấy trực tiếp Agrobacterium lên
đỉnh vịi nhuỵ của quả cà chua đi đến kết quả, và cho phép tế bào cà chua biểu
lộ gen được đưa vào Phương pháp này được lấy tên là “fruit agroinjection”,và sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi sử dụng trong điều kiện cĩ
kích thích nhiệt của chất hoạt hố Arabidopsis
Với sự kiểm sốt thích hợp, các nhà nghiên cứu phỏng đốn rằng kỹ thuật này sẽ là một cơng cụ hữu ích trong ngành sinh học quả, vì nĩ sẽ cĩ ích khi phân tích cấu trúc gen của quả, những gen cĩ thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển của quả.
Theo Trần Văn Lài (2005), cây cà chua thế giới đang sử dụng ưu thế lai
F1 ưu tiên dạng vơ hạn tiếp đến là bán hữu hạn và hữu hạn Chọn tạo giống năng suất cao, phục vụ ăn tươi và chế biến, chủ yếu chống chịu virus xoăn lá
Trang 37và bệnh héo xanh vi khuẩn
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycoperisicon và các
dòng hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua 1201 dòng giống chống chịu thuộc
chi Lycoperisicon ựược ựánh giá thử nghiệm với bệnh virus xoăn lá ở cả hai
ựiều kiện trên ựồng ruộng và phòng thắ nghiệm trong mùa hè từ 1986-1989, 2
dòng thuộc loài L.hirsutum là PI 390658 và PI 390659 và 2 dòng thuộc loài
L.peruvianum là PI 127830 và PI 127831kháng với bệnh xoăn lá cà chua
Những dòng này không thể hiện triệu chứng xoăn lá cả trên ựồng ruộng và cả sau khi lây nhiễm bằng bọ phấn tuyến trùng Trưởng thành của bọ phấn khi chúng sống ựược ựến 25 ngày trên những dòng mẫn cảm Quan sát trên ựồng ruộng người ta thấy có từ 0-4 hoặc 5-25 con bọ phấn trưởng thành trên những dòng kháng và dòng mẫn cảm
Trung tâm AVRDC ựã có những kết quả trong chọn tạo giống cà chua Theo Dr Sundar (2001) những giống cà chua cho vùng nhiệt ựới ựã ựạt năng suất 101-118 tấn/ha, vừa chịu ựược virus xoăn lá và héo xanh vi khuẩn đó là giống CLN 2443DC_B_7
Nghiên cứu của việc che phủ luống, hun khói và sử dụng phân bón hữu
cơ ựến việc phòng trừ bệnh virus khảm lá cà chua CMV cho thấy ở vụ trồng sớm cả việc hun khói và che phủ luống ựều làm tăng năng suất và giảm số lượng quả bị hại ựồng thời làm giảm sự lây nhiễm của virus CMV
Hiện nay Trung Quốc là nước ựã có nhiều thành tựu trong lĩnh vực này, các giống cà chua lai (F1) ựã chiếm tới 80-85% giống trồng trong sản xuất Tạo giống lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm ựa dạng phục vụ ăn tươi
và chế biến là mục tiêu hàng ựầu của các nhà khoa học Trung Quốc Tại Trung tâm rau Bắc Kinh (BVRC), trong thập kỷ 80-90 thế kỷ trước ựã tạo ựược 5 giống
cà chua lai (F1): giống Jiafen No1 (1980), Jiafen No2 (1982), Jiafen No10, Jiafen No15 (1990), Shuang Kang No2 (1989) Các giống này ựang giữ vai trò chủ lực
Trang 38trồng cho trên 20 tỉnh với quy mô 24.000 ha/năm, năng suất 60-90 tấn/ha, quả to tròn , chín ñỏ, ñẹp có khả năng chống bệnh virus (TMV, CMV) khá
Trong những năm gần ñây với thành tựu của kỹ nghệ gen, giống cà chua chuyển nạp thiếu men ñã gây nên sự hạn chế tốc ñộ tổng hợp ethylen làm cho quả chín chậm, kéo dài thời gian bảo quản ñã ñược ñưa ra sản xuất (Oeller et
al 1991) Nhờ áp dụng kỹ nghệ gen ñã tạo ra một số dạng cà chua sau:
- Bảo quản lâu (Long Sheff life)-anti-sence RNA for ACC Synthase
- Kháng virus-viral coat protein
- Kháng thối sau thu hoạch-Chitinase gene
- Kháng sâu-BTgen (From Bacillus thuringiensis)
(Smith, Watson, 1990; Smith, Watson 1988), [73], [72]
Bằng phương pháp chọn lọc invitro từ giống UC82 mẫn cảm với F oxyspotum f sp lycopersisi chủng 2 ñã tạo ra ñược kiểu gen chống bệnh này (Shahin, Spivey, 1986) [71]
Nhìn chung các giống mới dù ñược chọn tạo bằng phương pháp này hay phương pháp khác cũng cần ñược chú ý tới sự kết hợp năng suất cao, chất lượng ngon, chống chịu tốt với sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi
2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Ở Việt Nam tuy cây cà chua mới ñược trồng từ hơn 100 năm nay nhưng ñã trở thành loại rau phổ biến, ñược sử dụng rộng rãi Nhìn chung ở nước ta sản xuất cà chua phát triển chủ yếu vào vụ ñông với diện tích khoảng 6800-7300 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc ñồng bằng và trung du Bắc
Bộ ( Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc…) còn ở Miền Nam tập trung ở các tỉnh
An Giang, Tiền Giang, Lâm ðồng…[3]
Trong ñiều tra của TS Phạm ðồng Quảng và cs, hiện nay cả nước có khoảng 115 giống cà chua ñược gieo trồng, trong ñó có 10 giống ñược gieo
Trang 39trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước Giống M386 được trồng nhiều nhất ( khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown, ….[4], [22]
Tuy nhiên so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất ở nước ta cịn rất thấp Theo dự đốn của một số nhà chuyên mơn thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua đều sẽ tăng nhanh do:
- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt các giống cĩ ưu điểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái, giải quyết rau giáp vụ
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến cho nơng dân các tỉnh
- Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cà chua cơ đặc theo dây chuyền hiện đại tại Hải Phịng với cơng suất 10 tấn nguyên liệu/ ngày Vì vậy việc quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phịng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, đây sẽ là những vùng sản xuất cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai đoạn 2001-2005
(1000ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
Trang 402.4.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
Kể từ khi cây cà chua xuất hiện ở nước ta cho ñến nay, cây cà chua ngày càng ñược ưa chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu sử dụng ngày càng ñược nâng cao, cà chua chính vụ dần dần ñã không ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng Chính vì vậy những nghiên cứu cà chua trong nước tập trung chủ yếu chọn tạo giống cà chua có phổ thích ứng rộng ñể
có thể kéo dài thời gian sử dụng trong năm Công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ñã ñược tiến hành ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước
Có thể phân ra các giai ñoạn cho ñến thời ñiểm này:
- Giai ñoạn trước năm 1985: sản xuất cà chua còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng giống cà chua múi Bên cạnh ñó một số giống cà chua hồng ñã du nhập vào như giống Ba Lan, ngày càng mở rộng diện tích Một số cơ sở nghiên cứu trong nước triển khai các nghiên cứu về thu thập vật liệu (nhập nội), chọn lọc, ñánh giá, lai tạo Cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ ñông, những năm cuối 1970 ñầu 1980 các nghiên cứu về thời cụ (Tạ Thu Cúc, 1985) ñề xuất ở miền Bắc có thể trồng ñược
vụ cà chua xuân hè ñể mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm
- Giai ñoạn từ 1986-1995: Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp với một số cơ quan có liên quan ñã nghiên cứu chọn tạo ñược một số giống rau trong ñó có 2 giống cà chua là giống cà chua số 7 và giống 214
Chu Ngọc Viên, Vũ Tuyên Hoàng, vào năm 1987, bằng cách chọn lọc các dòng nhập nội từ Hungari ñã ñưa ra giống cà chua số 7 là giống ñược công nhận giống quốc gia, giống cà chua này có trọng lượng quả trung bình từ 80-100g/quả, chín ñỏ, sinh trưởng mạnh có khả năng trồng trong vụ xuân hè (Vũ Tuyên Hoàng, Chu Ngọc Viên, 1987)
Giống 214 do Viện cây lương thực thực phẩm chọn từ tổ hợp lai giữa giống VC1 và giống American (Mỹ), hạt lai F1 ñược xử lý ñột biến nhân tạo và chọn lọc cá thể liên tục, giống có thời gian sinh trưởng trung bình, chín tập trung,