1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại công ty tnhh tư vấn và cung cấp thông tin

47 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ I, Những đặc điểm hoạt động của ngành kinh doanh dịch vụ và ảnh hưởng tới kế toá

Trang 1

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, TÍNH GIÁ

THÀNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

I, Những đặc điểm hoạt động của ngành kinh doanh dịch vụ và ảnh

hưởng tới kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

1.1 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Dịch vụ là một ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riờng cú,khỏc biệt với

các ngành sản xuất vật chất khác Những điểm đặc đặc thù của ngành kinh

doanh dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác kế toán nói chung và

công tác kế toán chi phí, giá thành nói riêng

Một là, Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không

có hình thái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng

thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: Nhu cầu thông tin, nhu

cầu di chuyển, nhu cầu tri thức,

Đặc điểm này dẫn đến thực tế là quá trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý

hoạt động kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách riêng biệt; Mục

đích cũng như quy luật phát sinh và vận động của các khoản chi phí trong quá

trình thực hiện dịch vụ khó có thể được phân tích một cách rõ ràng

Hai là, Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức

thực hiện Chẳng hạn như ngành tư vấn có thể có các loại hình tư vấn tài

chính, bất động sản, tư vấn luật, tư vấn sức hôn nhân gia đỡnh,…Ngành vận

tải có các phương thức như: Vận tải thủy, vận tải đường bộ, đương sắt, đường

khụng, Ngành du lịch cú cỏc phương thức du lịch theo Tuor trong nước, Tour

quốc tế, Tour trọn gói hoặc từng phần,…

Trang 2

Chính sự đa dạng về phương thức thực hiện dịch vụ dẫn đến sự đa dạng

về đối

tượng quản lý cũng như sư phức tạp trong tổ chức công tác kế toán nói

chung, đặc biệt là tổ chức kế toán chi phí,, doanh thu, và kết quả kinh doanh

như: Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng ghi nhận doanh

thu và xác định kết quả kinh doanh có thể theo từng loại hình, từng phương

thức và loại hình kinh doanh dịch vụ

Ba là, Về mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ

thường thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch

vụ hoặc theo đơn đặt hàng Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong công

tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

Bốn là, Các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều hình thức phối hợp, hỗ trợ

nhau trong quá trình kinh doanh như: Liên doanh, liên kết,… Các hình thức

phối hợp này dẫn đến những phức tạp trong công tác quản lý nói chung và

công tác kế toán nói riêng như: Kế toán chi phí, doanh thu trong các hình thức

liên doanh “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản kinh doanh

đồng kiểm soát”; “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động

kinh doanh đồng kiểm soỏt”

1.2 Sự cần thiết công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành

trong hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Thương trường vô cùng khắc nghiệt, nó sẽ không giành chỗ cho những

kẻ kém cỏi, không biết “chớp” thời cơ nhưng lại là miếng mồi ngon đối với

những người có đầu óc kinh doanh và nắm bắt tốt thời cơ

Thị trường là cạnh tranh, là ganh đua giành giật nhau mạnh mẽ nên chỉ

cần sơ hở một chút là có thể bị các đối thủ cạnh tranh vươn lên, thậm chí là

thôn tính Vậy sao vẫn có những người chốc lát trở thành ông chủ từ hai bàn

tay trắng nhưng cũng đầy rẫy trường hợp các cơ đồ to lớn bỗng chốc sụp

Trang 3

đổ.Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ấy nhà

doanh nghiệp phải có đầu óc kinh doanh, phải có đầu óc tính toán tài tình

Một trong những vấn đề các nhà doanh nghiệp quan tâm chính là tiết kiệm chi

phí, tiết kiệm với nghĩa hợp lý, hạ giá thành (không đồng nghĩa với việc giảm

chất lượng sản phẩm)…Tận dụng mọi cơ hội, nắm bắt tình hình thị trường để

tối đa hóa lợi nhuận

Kế toán với chức năng công cụ quản lý sẽ chỉ phát huy tác dụng đối

với người biết sử dụng nó Sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý này đặc biệt

là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ góp phần không nhỏ

thực hiện tối đa hóa lợi nhuận của Doanh nghiệp

Kế toán sẽ thực hiện được đầy đủ yêu cầu của nhà quản lý trong việc

xác định hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp bằng chức năng ghi chép,

tính toán, phản ánh, kiểm tra thường xuyên vật tư, tiền vốn mà Doanh nghiệp

bỏ ra, trên cơ sở đó tớn toán chính xác chi phí bỏ ra và giá thành sản phẩm

của dịch vụ Kế toán có thể cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ về tình hình

kinh doanh từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Cung cấp các thông tin về

tình hình sử dụng vốn, các chi phí bỏ ra là tiết kiệm là tiết kiệm hay lãng phí,

cao hay thấp so với định mức cụ thể của từng mặt hàng… Đó là những thông

tin sống còn đối với Doanh nghiệp, không có nó chủ Doanh nghiệp không thể

ra các quyết định chính xác và đúng đắn Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành là không thể thiếu và chiếm một vai trò vô cùng vô cùng quan

Bất kỳ một Doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh phải

có đủ ba yếu tố đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Trang 4

Đối với các doanh nghiệp khác nhau kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành

nghề khác nhau thì mức độ các yếu tố trên mà Doanh nghiệp phải bỏ ra không

giống nhau nhưng không thể thiếu một yếu tố nào Bằng cách này hay cách

khác, Doanh nghiệp đưa các yếu tố đó vào quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm

đem bỏn trờn thị trường và thu tiền về Trên phương diện này, chi phí được

xác định là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Chi phí luôn có tính cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà Doanh

nghiệp bỏ ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động của mình, bất kể đó là chi

phí cần thiết hay không

Tất cả những gì Doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình trong một thời kỳ nhất định gọi là chi phí sản xuất

kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các hao phí

về lao động sống (chi phí thuê công nhân viên) và lao động vật hóa (nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định,…) để tồn tại và phát triển, doanh

nghiệp còn phải bỏ ra nhiều các khoản chi phí khỏc, cỏc khoản chi phí có thể

là một bộ phận giá trị mới do Doanh nghiệp sáng tạo ra và cũng có khoản chi

phí rất khó xác định là hao phí về lao động sống hay lao động vật hóa Do vậy

hiện nay, chi phí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao

phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà

Doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng

tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Thực chất chi phí kinh doanh dịch vụ là sự chuyển dịch vốn, giá trị của

các yếu tố kinh doanh vào giá thành hoạt động kinh doanh dịch vụ Chính

điều này ảnh hưởng đến hạch toán kế toán: chỉ được tính vào sản xuất kinh

doanh của kỳ hạch toán những chi phí có liên quan đến khối lượng dịch vụ

trong kỳ

Trang 5

b Giá thành

Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định là bao gồm những chi phí

về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất

hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Như vậy, chi

phí sản xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa

mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các

chỉ tiêu của Doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,

phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh,

cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã

thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận

Giá thành sản xuất thực tế của hoạt động kinh doanh dịch vụ là biểu

hiện bằng tiền hao phí lao động sống, lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm

dịch vụ Nú không bao gồm CP QLDN Giá thành phẩm là chỉ tiêu tổng hợp,

phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động… trong quá trình

sản xuất đồng thời còn phản ánh tình hình tổ chức, giải pháp kinh tế kỹ thuật,

công nghệ mà Doanh nghiệp áp dụng

c Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai

mặ của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vỡ cựng

biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

Doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí

sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho

loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giá thành sản xuất

sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại

lượng kết quả hoàn thành nhất định Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành

trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của

chi phí phát sinh trong kỳ:

Trang 6

a Phân loại chi phí.

CP SXKD trong Doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Chúng

có tính chất, nội dung, công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý cũng không

giống nhau Vì vậy, để giúp hạch toán, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình

sử dụng chi phí, ta cần phân loại chi phí Phân loại chi phí kinh doanh là việc

sắp xếp những chi phí kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo

những tiêu thức nhất định

Có nhiều cách phân loại chi phí tùy mục đích cũng như yêu cầu quản

lý, một Doanh nghiệp đồng thời có thể tiến hành phân loại chi phí theo nhiều

tiêu thức khác nhau Tuy nhiên mỗi cách phân loại có một tác dụng nhất định

đối với quản lý chi phí, tùy theo yêu cầu sử dụng thông tin mà ta có thể đưa ra

cách phân loại phù hợp

-Trước hết xin đề cập đến cách phân loại chi phí theo nội dung, tính chất

kinh tế

Với cách phân loại này, người ta không phân biệt chi phí đó phát sinh từ

lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào, ở đâu mà sắp xếp theo nội dung, tính chất

kinh tế của chúng, bao gồm:

* Chi phí nguyên vật liệu

* Chi phí nhân công

* Chi phí khấu hao TSCĐ

* Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Chi phí bằng tiền khác

Ưu điểm của phương pháp này là cho ta cơ sở số liệu để lập thuyết minh

Báo cáo tài chính, đồng thời là căn cứ lập dự toán, phân tích tình hình thực

hiện dự toán CP SXKD

Trang 7

-Doanh nghiệp có thể phân loại chi phí theo mục đích và công dụng

thành những khoản mục sau

* Chi phí sản xuất kinh doanh

+Chi phí sản xuất: CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC,…

+Chi phí ngoài sản xuất: CP BH, CP QLDN

*Chi phí hoạt động tài chính: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài

chớnh,chi phớ liên quan cho vay vốn,…

Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp

số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế

hoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho

kỳ sau

-Doanh nghiệp cũng có thể phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối

lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:

* Chi phí khả biến (biến phí)

* Chi phí bất biến (định phí)

* Chi phí hỗn hợp

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích

điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành

sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

-Doanh nghiệp cũng có thể phân loại chi phí theo đầu vào của quá trình

sản xuất, bao gồm:

* Chi phí ban đầu

* Chi phí luân chuyển nội bộ

Trang 8

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý ở tầm vĩ mô.

Đồng thời nó cũng là cơ sở lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền

Kinh tế quốc dân, là cơ sở tính thu nhập Quốc dân

-Doanh nghiệp cũng có thể phân loại theo cách thức lựa chọn giữa các

phương án kinh doanh:

* Chi phí cơ hội

* Chi phớ chỡm

* Chi phí chênh lệch

Cách phân loại này giúp nhà quản trị cân nhắc, lựa chọn phương án

kinh doanh để đạt đươc hiệu quả cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm của

Doanh nghiệp

b Phân loại giá thành.

Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng phục vụ cho nhiều mục đích khác

nhau, vì thế mà giá thành cũng phải được phân loại để phục vụ cho các mục

đích khác nhau đó

-Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá

thành:

* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến

hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành

kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch,

đồng thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so

sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

* Giá thành định mức: việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện

trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ sở các định mức

chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm Nó là thước đo về tình

Trang 9

hình sử dụng lãng phí hay tiết kiệm các yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp

* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của

sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản

phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình

sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ Nó phản ánh sự cố gắng phấn đấu

của Doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp

Nó cũng là một cơ sở để Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh

-Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành:

* Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung)

* Giá th nh to n b ành toàn bộ ành toàn bộ ộ: l ch tiêu ph n ánh t t c các chi phí phát sinhà chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh ỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh ản ánh tất cả các chi phí phát sinh ất cả các chi phí phát sinh ản ánh tất cả các chi phí phát sinh

liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo côngn vi c s n xu t, tiêu th s n ph m v ệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công ản ánh tất cả các chi phí phát sinh ất cả các chi phí phát sinh ụ sản phẩm và được tính theo công ản ánh tất cả các chi phí phát sinh ẩm và được tính theo công à chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh được tính theo côngc tính theo công

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+

Chi phí bán hàng

-Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết

hơn:

*Giá thành toàn bộ sản phẩm: được xác định bao gồm toàn bộ các

chi phí cố định và chi phí biến đổi

*Giá thành sản phẩm theo biến phí: được xác định bao gồm các chi

phí biến đổi kể cả chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp Chi

phí cố định được xem như chi phí thời kỳ và được kết chuyển toàn bộ để xác

Trang 10

định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

*Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: được xác định

bao gồm toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xác định

trên cơ sở mức độ hoạt động thực so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn

1.3.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí, giá thành

Kế toán trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trong trí vai trò của kế

toán chi phí và tính giá thành sản phẩm toàn bộ hệ thống kế toán Doanh

nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán

các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành

Kế toán căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình

công nghệ sản xuất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của của sản phẩm,

khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp để lựa chọn,

xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp

tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của Doanh

nghiệp

Kế toán căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của

sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp để xác định

đối tượng tính giá thành cho phù hợp

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân

công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận có liên quan, đặc

biệt là bộ phận kế toán chi phí

Kế toán thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thông tài

khoản, sổ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống

hóa thông tin về chi phí, gí thành của Doanh nghiệp

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản

Trang 11

phẩm giỳp các nhà quản trị Doanh nghiệp ra được các quyết định một cách

nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.4 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành.

1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trong doanh

nghiệp dịch vụ

Nhà quản lý luôn phải đương đầu với việc làm sao để giảm thiểu chi

phí đồng thời lại đạt được mức lợi nhuận tối đa Muốn đạt được điều đó họ

phải quản lý chặt chẽ các khoản chi theo các địa điểm phát sinh cũng như xem

xét các hoạt động sinh ra chi phí để từ đó tính giá thành sản xuất cho từng loại

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Việc tính giá thành sản xuất thực hiện được là nhờ

quá trình tập hợp CP SXKD Mà muốn làm được điều đó thì phải xác định

được đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

A, Đối tượng tập hợp chi phí

Do tính chất đa dạng về loại hình dịch vụ và phương thức thực hiện

dịch vụ gắn với từng ngày dịch vụ cụ thể nên việc xác định đối tượng kế toán

chi phí sản xuất kinh doanh là khá phức tạp Doanh nghiệp dịch vụ phải căn

cứ vào đặc thù về tổ chức quản lý, loại hình và phương thức thực hiện dịch vụ

để xác định đối tượng tập hợp chi phí, làm cơ sở tổ chức kế toán chi phí đáp

ứng yêu cầu tính giá thành, kiểm soát và quản lý chi phí một cách có hiệu

quả Thông thường các doanh nghiệp dịch vụ có thể xác định đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất kinh doanh là:

-Toàn bộ quy trình thực hiện các loại hình hoặc một loại hình dịch vụ,

hoặc

-Từng bộ phận thực hiện dịch vụ, hoặc

Trang 12

-Từng đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng, hoặc

-Từng khâu trong quy trình thực hiện dịch vụ…

B, Đối tượng tính giá thành

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí chính là để phục vụ cho việc

tớnh giỏ thành sản phẩm, dịch vụ Đối tượng tớnh giỏ là đối tượng phải gánh

chịu chi phí, nó có thể là các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ do đơn vị sản xuất

ra cần được tính giá thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào các nhân tố sau:

-Đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất

-Quy trình sản xuất,cung cấp sản phẩm, dịch vụ

-Đặc điểm sử dụng sản phẩm, dịch vụ

-Yêu cầu, khả năng cung cấp thông tin cho quản lý

C, Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá

thành

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là hai khái niệm

khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Việc xác định hợp lý

đối tượng tập hợp chi phí là cơ sở hợp lý đối tượng tập hợp chi phí là cơ sở,

nền tảng, tiền đề để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành Mối quan

hệ này sẽ quyết định phương pháp, ký thuật tính giá thành Mối quan hệ này

sẽ quyết định phương pháp, kỹ thuật tính giá thành Trên thực tế một đối

tượng tập hợp chi phí cũng có thể là đối tượng tính giá thành

1.4.2 Phương pháp kế toán chi phí, giá thành ở doanh nghiệp dịch vụ

Tổ chức hệ thống chứng từ để hạch toán chi phí, giá thành: đây là công

việc của kế toán trưởng, kế toán trưởng phải tổ chức việc tập hợp các chứng

Trang 13

từ cũng như việc luân chuyển chứng từ cho từng đối tượng tập hợp chi phí.

-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chứng từ có thể là: phiếu

xuất kho, hóa đơn mua hàng nếu mua đưa ngay vào sử dụng không qua nhập

kho

-Đối với chi phí nhân công trực tiếp thì chứng từ có thể là: bảng chấm

công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán lương,

-Đối với chi phí KH TSCĐ thì chứng từ có thể là bảng tính và phân

bổ khấu hao

-Chi phí khác bằng tiền thì chứng từ có thể là phiếu chi, giấy báo có

của ngân hàng

A, Phương pháp tập hợp chi phí ở Doanh nghiệp dịch vụ

Phương pháp tập hợp chi phí là cách mà các Doanh nghiệp dùng để tập

hợp, phân loại chi phí theo giới hạn của chúng mà chế độ kế toán Doanh

nghiệp quy định Đú chớnh là phương pháp hạch toán vào các tài khoản chi

phí liên quan thích hợp

*Phương pháp tập hợp trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng cần tớnh giỏ thì kế toán sẽ áp dụng phương pháp này, CP NVLTT, CP

NCTT, CP SXC liên quan từng đối tượng tớnh giỏ thập thường được tập hợp

trực tiếp Đây là phương pháp có độ chính xác cao, nên trong công tác kế toán

được sử dụng nhiều Chỉ những chi phí nào không đủ điều kiện để tập hợp

trực tiếp thì Doanh nghiệp mới sử dụng cách khác Tuy nhiên, áp dụng

phương pháp này đòi hỏi việc tổ chức ghi chép ban đầu rõ ràng, đúng đối

tượng trên cơ sở đó ghi vào các sổ kế toán liên quan

*Phương pháp phân bổ gián tiếp

Trang 14

Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

mà không thể phân biệt được khi hạch toán ban đầu Trong trường hợp đó kế

toán phải tiến hành tập hợp những chi phí đó và tiến hành phân bổ cho các đối

tượng liên quan theo tiêu thức thích hợp Việc tính giá thành sản phẩm có

chính xác hay không phụ thuộc nhiều vào việc phân bổ chi phí gián tiếp này

C1: chi phí chung cần phân bổ cho đối tượng i

C: Tổng chi phí chung cần phân bổ

T1: Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Ti: Tiờu thức phân bổ

B, Tổ chức kế toán tập hợp chi phí

Đây là khâu mà kế toán viên phải sử dụng phương pháp tập hợp chi phí

phù hợp để tổng hợp, hệ thống hóa các chi phí dịch vụ trong một kỳ nhất định

theo đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Theo quy định hiện hành, các tài khoản sử dụng:

-TK 621: “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

-TK 622: “chi phí nhân công trực tiếp”

-TK 627: “chi phí sản xuất chung”

-TK 154: “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

-TK 631: “giỏ thành sản xuất” (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK

334, TK 338, TK 131,…

Trang 15

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

CP NVLTT là chi phí về nguyên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài,

vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực

hiện lao vụ, dịch vụ của Doanh nghiệp Sau khi xác định đối tượng tập hợp

chi phí thì chi phí nguyên vật liệu thường được tập hợp riêng cho từng đối

tượng tập hợp chi phí

Để tập hợp CP NVLTT kế toán sử dụng TK 621: “chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp”

Kết cấu và trình tự kế toán CP NVLTT: xem sơ đồ 1.1

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả chi cho

công nhân trực tiếp sản xuất, thực hiện lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lương

chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ Trong đó tiền lương được xác định tùy thuộc vào hình thức tiền lương

là lương thời gian hay lương sản phẩm Cũn cỏc khoản trích theo lương được

xác định căn cứ vào tổng số vào tiền lương cơ bản hay lương thực tế và tỷ lệ

trích theo quy định

Để tập hợp CP NVLTT, kế toán sử dụng TK 622: “chi phí nhân công

trực tiếp”

Kết cấu và trình tự hạch toán CPNCTT: sơ đồ 1.2

Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở các phân xưởng,

bộ phận kinh doanh, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí này phải được tập hợp lại

theo từng địa điểm phát sinh Cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng liên quan

Trang 16

theo tiêu thức phù hợp Nếu phân xưởng, bộ phận kinh doanh đó chỉ sản

xuất một loại sản phẩm, cung cấp một loại dịch vụ thì tập hợp trực tiếp trên

sản phẩm, dịch vụ đó

Để tập hợp, phân bổ CP SXC kế toán sử dụng tài khoản 627: “chi phí

sản xuất chung”

Kết cấu và trình tự kế toán CP SXC: xem sơ đồ 1.3

1.4.3 Đánh giá sản phẩm kinh doanh dở dang cuối kỳ

Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn thường có quy trình

công nghệ đơn giản, không có sản phẩm tồn kho, quá trình sản xuất, tiêu thụ

diễn ra đồng thời nên có thể coi là không có sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4.4 Phương pháp tính giá thành

Tính giá thành sản phẩm dịch vụ là căn cứ vào chớ phớ kinh doanh

dịch vụ đã tập hợp được theo từng đối tượng tập hợp chi phí để tính toán giá

thành dịch vụ hoàn thành trong kỳ Đặc điểm kinh doanh dịch vụ tư vấn là

quá trình sản xuất đồng thời với tiêu thụ nên chỉ tính giá thành cho khối lượng

sản phẩm dịch vụ đã coi là tiêu thụ

Giá thành thực tế vủa dịch vụ là số chi phí thực tế được tính cho khối

lượng dịch vụ không gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Giá

thành toàn bộ bằng giá thành sản xuất thực tế cộng với chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp Có nhiều phương pháp tính giá thành, nhưng thông

thường áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo

phương pháp kê khai thường xuyên: sơ đồ 1.4

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo

phương pháp kiểm kê định kỳ: sơ đồ 1.5

Trang 17

1.5 Hình thức sổ kế toán

Tùy vào điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô hoạt động mà

kế toán doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán cho phù hợp Các hình

thức sổ kế toán mà Doanh nghiệp có thể áp dụng theo quy định hiện hành

gồm:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số

lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa

các sổ kế toán

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất,

kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện

trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải

tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và

kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép

các loại sổ kế toán

1.6 Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.6.1 Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc

kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi

tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình

thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được

Trang 18

đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán

được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ cú cỏc loại sổ của hình thức kế

toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.6.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

(Sơ đồ số 04)

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi

tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập

vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế

toán chi tiết liên quan

(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực

hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu

giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm

bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế

toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính

sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in

ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về

sổ kế toán ghi bằng tay

- Các bước tiến hành trên phần mềm kế toán:

Trang 20

Chương II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, TÍNH GIÁ THÀNH TẠI

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN HOÀNG NHÂN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng

Nhân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân được thành lập

ngày 19/5/2007, có trụ sở đặt tại số 9B, Ngõ 44, phố Nguyễn Phúc Lai,

Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội Lĩnh vực kinh doanh của công

Tài khoản tại: ngân hàng VIETCOMBANK

Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều

áp lực từ gia đình, cụng việc…Cụng ty ra đời nhằm giúp mọi người có thể có

những lời khuyên tốt nhất để giải quyết vấn đề của bản thân Tiêu chí cuối

cùng mà công ty hướng đến chính là hạnh phúc của mọi người

Các lĩnh vực mà công ty tư vấn bao gồm:

-Tư vấn và trị liệu khủng hoảng, trầm cảm, stress,

-Tư vấn quan hệ ứng xử hôn nhân gia đình

-Tư vấn phương pháp giáo dục con cái

Trang 21

-Tư vấn cai nghiện, người đồng tính, HIV,…

-Tư vấn luật, tài chính

Hình thức tư vấn cũng khá đa dạng, đem lại sự tiện lợi và bảo mật nhất

cho khách hàng như: tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, qua hộp thư điện

tử

Cùng với thời gian thì quy mô cũng như uy tín của công ty ngày càng

được mở rộng và nâng cao Các lĩnh vực tư vấn ngày càng chuyờn sõu,

phương thức tư vấn ngày càng đa dạng cũng như có sự tham gia của những

chuyên gia tâm lý có nhiều kinh nghiệm

* Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh:

Cũng có kết cấu tổ chức như mô hình tổ chức của doanh nghiệp khỏc,

cỏc bộ phận trong công ty được chia thành:

-Phũng Giám đốc

- Phòng kế toỏn:gồm một kế toán trưởng, một kế toán thanh toán và thủ

quỹ, có trách nhiệm quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm

phục vụ và phản ánh đúng đắn, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài

chính nhằm đánh giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho Giám đốc

-Phòng điều hành: có trách nhiệm điều hành chung trong Công ty, chịu

trách nhiệm quản lý trực tiếp phòng kỹ thuật và phòng tư vấn Đây cũng là

Trang 22

nơi tiếp nhận ý kiến phản hồi của khách hàng và báo cáo, đề xuất ý kiến với

Giám đốc

-Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm tiếp nhận các cuộc gọi của khách hàng

và tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, sau đó chuyển cuộc gọi đến các chuyên

gia tư vấn

-Phòng tư vấn: chính là phòng tiếp nhận và cung cấp dịch vụ cho các

khách hàng đến trực tiếp công ty

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty

TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân.

2.2.1 Cách phân loại chi phí kinh doanh ở công ty TNHH tư vấn và cung

cấp thông tin Hoàng Nhân.

Như ta đã biết, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì đơn vị cũng

phải bỏ ra các yếu tố đầu vào: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao

động Thực tế ở công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân,

chi phí kinh doanh được chia thành các khoản mục sau:

Tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền

lương cơ bản

KH TSCĐ: bao gồm chi phí KH TSCĐ được tính trong kỳ

CCDC: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng, được phân bổ

trong kỳ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thường xuyên

Chi phí điện, nước, điện thoại

Công tác phí

Tiếp khách

Chi phí khác bằng tiền

Trang 23

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt động kinh doanh

tại công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân.

Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ tư vấn là quy trình khép kín, liên tục

không thể tách rời, quy trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được tiến hành đồng

thời, ngay cùng thời điểm Chính điều này quyết định đến việc xác định đối

tượng tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt động kinh doanh tại Công ty

TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân Tại Công ty TNHH tư vấn

và cung cấp thông tin Hoàng Nhân tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành

cho toàn bộ hoạt động kinh doanh Như vậy có nghĩa là đối tượng tập hợp chi

phí và đối tượng tính giá thành hoạt động kinh doanh là trùng nhau, đó là toàn

bộ quy trình cung cấp dịch vụ Chính vì vậy mà ở Công ty TNHH tư vấn và

cung cấp thông tin Hoàng Nhân mới chỉ tính được tổng giá thành hoạt động

kinh doanh dịch vụ

Phương phỏp tính giá thành hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ ở

Công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân là phương pháp

đơn giản hay còn gọi là phương pháp cộng chi phí

Kỳ tính giá thành ở Công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng

Nhân là một tháng

Đơn vị tính giá thành: đồng

2.2.3 Trình tự kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành hoạt động kinh

doanh cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin

Hoàng Nhân.

2.2.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí.

Công ty TNHH tư vấn và cung cấp thông tin Hoàng Nhân áp dụng

phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,

bộ phận kế toán chi phí, giá thành sử dụng TK 154: “Chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Kế toán căn cứ

vào chứng từ gốc, các bảng kê chứng từ để mở sổ chi tiết TK 154 theo yêu

Ngày đăng: 18/12/2014, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sử dụng lãng phí hay tiết kiệm các yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp - thực trạng kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại công ty tnhh tư vấn và cung cấp thông tin
Hình s ử dụng lãng phí hay tiết kiệm các yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng tính khấu hao sau đây chỉ tính cho các TSCĐ dùng cho hoạt động cung cấp - thực trạng kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại công ty tnhh tư vấn và cung cấp thông tin
Bảng t ính khấu hao sau đây chỉ tính cho các TSCĐ dùng cho hoạt động cung cấp (Trang 40)
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ THÁNG 12 NĂM 2011 - thực trạng kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại công ty tnhh tư vấn và cung cấp thông tin
12 NĂM 2011 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w