1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)

133 826 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lýluận và thực tiễn về tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam - Phạm vi ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bảnthân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước đây

Tác giả luận văn

Lê Tuấn Minh

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báucủa Tạp chí Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, đặcbiệt là Phòng quảng cáo – Ban Kế hoạch thị trường, Phòng Du lịch - Ban Tiếpthị hành khách và các phòng ban có liên quan Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơnsâu sắc vì sự giúp đỡ quý báu của Ts.Trịnh Quang Hảo, của các phòng banliên quan thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong và ngoài Khoa

Du lịch học,Trường Đại học Khoa học Xã Hội và Nhân Văn, cảm ơn các nhàchuyên môn, cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tácgiả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2008 Tác giả

Lê Tuấn Minh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Kết cấu của luận văn 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN QUẢNG BÁ DU LỊCH .15

1.1 Những khái niệm cơ bản về tuyên truyền quảng bá du lịch 15

1.1.1 Các khái niệm cụ thể 15

1.1.2 Tuyên truyền quảng bá du lịch 17

1.2 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của tuyên truyền quảng bá du lịch 18

1.2.1 Vai trò của tuyên truyền quảng bá du lịch 18

1.2.2 Chức năng của tuyên truyền quảng bá du lịch 19

1.3 Những nội dung cơ bản của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch 19

1.3.1 Xác định thị trường mục tiêu và đối tượng tuyên truyền quảng bá du lịch 20

1.3.2 Xây dựng và lựa chọn phương án khả thi 22

1.3.3 Lập kế hoạch tuyên truyền quảng bá theo phương án đã lựa chọn 23

Trang 4

1.3.4 Tổ chức thực hiện và tổng kết rút kinh nghiệm 35

1.4 Đặc điểm của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam 36

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trong tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không 37

1.5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 37

1.5.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 38

1.5.3 Kinh nghiệm của Malaysia 40

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN QUẢNG BÁ DU LỊCH CỦA HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN TỪ 2005 ĐẾN NAY) 44

2.1 Đôi nét về sự ra đời và phát triển của Hàng không Việt Nam 44

2.2 Vai trò của Hàng không Việt Nam trong sự phát triển du lịch đất nước 52 2.3 Thực trạng hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam (Giai đoạn từ 2005 đến nay) 60

2.3.1 Hệ thống chính sách, văn bản pháp lý và cơ quan quản lý hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam 60

2.3.2 Báo chí, Phát thanh, Truyền hình 64

2.3.3 Biểu ngữ và các ấn phẩm du lịch 66

2.3.4 Tổ chức các sự kiện trong và ngoài nước 76

2.3.5 Tổ chức các Fam trip, Press trip 84

2.4 Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam 86

2.4.1 Những hạn chế 86

2.4.2 Nguyên nhân 87

Trang 5

Chương 3 ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT

ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN QUẢNG BÁ DU LỊCH CỦA HÀNG

KHÔNG VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN TỪ 2005 ĐẾN NAY) 91

3.1 Mục tiêu phát triển của ngành Du lịch và Hàng không trong giai đoạn 2010 đến năm 2020 91

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 91

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 92

3.2 Các giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam 94

3.2.1 Định hướng chung cho công tác tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam đến năm 2020 94

3.2.2 Nhóm các giải pháp chung 95

3.2.3 Nhóm các giải pháp cụ thể 106

3.3 Một số kiến nghị 110

3.3.1 Xây dựng kế hoạch phối hợp tông thể chi tiết 110

3.3.2 Lấy Tổng cục Du lịch làm đầu mối thống nhất chương trình tuyên truyền quảng bá 112

3.3.3 Trình chính phủ cải thiện các thủ tục thị thực và chỉ đạo mở thêm các đường bay 112

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Phụ lục 1: Mẫu bảng hỏi về hoạt động tuyên truyền quảng bá Du lịch của Hàng không Việt Nam 120

Phụ lục 2: Bảng tổng sắp các kết quả khảo sát bằng bảng hỏi tại sân bay 122 Phụ lục 3: Thoả thuận hợp tác giữa ngành Du lịch và VNA Năm 2007 124

Phụ lục 4: Sơ kết hợp tác giữa Sở Du lịch Hà Nội và VNA Năm 2007 130

Trang 7

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FARM TRIP Du lịch làm quen cho các hãng lữ hành

PRESS TRIP Du lịch làm quen cho các nhà báo viết về du lịch

TOP RESA Hội chợ du lịch quốc tế tại Pháp

Trang 8

Bảng 2.2: Vận tải hành khách bằng đường Hàng không từ năm 2005 - 9 tháng đầu năm

2008 53

Bảng 2.3: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ năm 2005 đến 8 tháng đầu năm 2008 .53 Bảng 2.4: Sự tăng trưởng nguồn khách giữa du lịch và Hàng không 54

Bảng 2.5: Các điểm đến trên đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam 79

Bảng 2.6: Một số sự kiện du lịch lớn tại Việt Nam có sự tham gia phối hợp của Việtnam Airlines (Giai đoạn 2005 đến nay) 79

Bảng 2.7: Các điểm đến trên đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam 81

Bảng 2.8: Một số sự kiện du lịch lớn tổ chức ngoài nước có sự tham gia phối hợp của Việt Nam Airlines (Giai đoạn 2005 đến nay) 83

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2.2: Biểu đồ sự tăng trưởng nguồn khách giữa du lịch và Hàng không 54

Hình 2.3: Biểu đồ phân loại khách theo phương tiện vận chuyển 54

Hình 2.4: Biểu tượng của Hàng không Việt Nam 68

Hình 2.5: Máy bay mang biểu tượng của Hàng không Việt Nam 69

Hình 2.6: Biểu tượng của chương trình hành động quốc gia về Du lịch 2005 – 2010 69

Hình 2.8: Biểu đồ đánh giá các thông tin nhận được của du khách qua các phương tiện quảng bá khác nhau 71

Hình 2.9: Biểu đồ đánh giá mức độ quan trọng của việc quảng bá du lịch tại các sân bay 73 Hình 2.10: Biểu đồ đánh giá mức độ quan trọng của vna trong hoạt động giới thiệu điểm đến 74

Hình 2.11: Sơ đồ mạng đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam 77

Hình 2.12: Sơ đồ mạng đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam 79

Hình 3.1 Biểu đồ và dự báo lượng khách vận chuyển của VNA đến năm 2020 92

Hình 3.2: Biểu đồ hiện trạng và dự báo khách du lịch đến Việt Nam năm 2020 93

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kết quả của hơn 20 năm đổi mới và phát triển đó là hình ảnh một ViệtNam năng động, hoà bình hữu nghị và đạt được nhiều thành tích trong pháttriển kinh tế Một số ngành kinh tế mũi nhọn đã ngày càng khẳng định đượctầm quan trọng và ưu thế của mình trong quá trình phát triển của đất nước.Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam thân thiện, mến khách ngày càngđược bạn bè quốc tế biết tới nhiều hơn

Có được những thành tựu đó là có sự đóng góp không nhỏ của ngành

Du lịch và Hàng không Việt Nam

Hàng không Việt Nam ngày càng vươn cánh bay xa “Mang Việt Nam tới thế giới và mang thế giới vào Việt Nam” Vai trò quan trọng của Hàng

không Việt Nam ngày càng được khẳng định không chỉ trong việc phát triểnkinh tế đất nước nói chung mà còn có ảnh hưởng tích cực trong nhiều lĩnhvực khác Hàng không Việt Nam có vai trò tích cực trong việc quảng bá, giớithiệu hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, quảng bá cho Ngành Du lịchViệt Nam

Cùng với sự phát triển của đất nước, xu thế hội nhập quốc tế ngày cànglớn thì HKVN cũng càng ngày càng phát triển, vươn cánh bay xa trên bầu trờithế giới Ngành Du lịch và Hàng không Việt Nam có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, cùng hỗ trợ nhau để phát triển HKVN không chỉ thực hiện chứcnăng chuyên chở của mình mà đã ngày càng tham gia nhiều hơn vào các hoạtđộng chính trị, văn hóa, kinh tế của đất nước

Trong xu thế phát triển như hiện nay, thì vai trò của Hàng không ViệtNam trong sự phát triển của Du lịch nước nhà là rất lớn HKVN ngày càng

Trang 10

hoàn thiện hơn từ mô hình tổ chức cho tới các hoạt động bay Mở rộng thêmnhiều đường bay hơn, đội ngũ máy bay hiện đại hơn, cải thiện nhiều hơn vềmột hình ảnh HKVN năng động, trẻ trung và đang vươn lên mạnh mẽ Songsong với đó là du khách quốc tế đã biết tới Việt Nam nhiều hơn Hàng ngày,hàng giờ trên những cánh bay của HKVN là hàng ngàn lượt hành khách đi vàđến tới khắp nới trên thế giới Việt Nam là một điểm đến an toàn và thân thiệntrên thế giới, ngành Du lịch Việt Nam đã và đang không ngừng phát triểnvươn lên những thành quả đạt được đó có đóng góp một phần không nhỏ củaHKVN.

Xuất phát từ lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu hoạt động

tuyên truyền bá du lịch của Hàng không Việt Nam” (giai đoạn từ 2005 đến

nay) làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình Với đề tài này, tác

giả mong muốn khái quát được các hoạt động quảng bá cho hình ảnh du lịchcủa HKVN cụ thể trong giai đoạn từ 2005 tới nay Từ đó nhằm đề xuấtnhững giải pháp khắc phục hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàngkhông Việt Nam, với mong muốn Hàng không và ngành Du lịch Việt Namcùng chung một cánh bay Một Việt Nam còn tiềm ẩn đang chờ du kháchkhám phá

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hoạt động của Hàng không Việt Nam nói chung trong quá trình pháttriển của ngành Du lịch và cụ thể hơn là hoạt động tuyên truyền quảng bá dulịch của Hàng không Việt Nam là một vấn đề không mới Tuy nhiên trong bốicảnh hội nhập thì vai trò của Hàng không và sự phối kết hợp giữa Hàngkhông và ngành Du lịch là vấn đề được nhiều các quốc gia các tổ chức quantâm, nhưng hiện nay, ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu nào đềcập cụ thể đến vấn đề này Tuy nhiên đây lại là một vấn đề khá khó, khôngthể đánh giá được một cách chính xác những ảnh hưởng, tác động tích cực

Trang 11

của Hàng không Việt Nam trong sự phát triển của du lịch Bởi lẽ các hoạtđộng phối hợp thực hiện nhằm quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam còn chưanhiều và nhỏ lẻ Đây cũng là khó khăn cho tác giả khi thực hiện đề tài này

Nghiên cứu đề tài này, tác giả đã hệ thống và phân tích các lý luận vềtuyên truyền quảng bá du lịch Hệ thống lại các thoả thuận hợp tác, các vănbản hợp tác, các hoạt động phối hợp liên quan giữa Ngành Du lịch và Hàngkhông Việt Nam…Đó chính là đóng góp về mặt lý luận của đề tài này, đưa ramột cái nhìn toàn diện hơn về các hoạt động phối hợp của ngành Du lịch vàHàng không Việt Nam

Việc nghiên cứu vấn đề thực tiễn này, sẽ giúp cho lãnh đạo của haingành có được một góc nhìn chính xác hơn về hoạt động tuyên truyền quảng

bá du lịch của Hàng không Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất các giải phápnhằm làm cho hoạt động phối hợp này đạt hiệu quả cao

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn này nhằm giúp cho người đọc hiểu hơn về hoạt động tuyêntruyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam Bên cạnh đó luận văn nàygóp một cái nhìn chính xác hơn về các hoạt động phối hợp nhằm quảng báhình ảnh của du lịch Việt Nam Hơn nữa mục tiêu chính của lận văn là đónggóp các giải pháp, đề xuất nhằm giúp cho hoạt động tuyên truyền quảng bá dulịch của Hàng không Việt Nam đạt được hiệu quả cao

Để đạt được mục tiêu đó, luận văn đã đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứusau:

- Hệ thống hoá các thoả thuận hợp tác, các văn bản hợp tác giữa ngành

Du lịch và Hàng không Việt Nam

- Phân tích rõ cơ sở lý luận về hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch

- Khái quát lại các hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàngkhông Việt Nam

Trang 12

- Phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động tuyên truyền quảng bá dulịch của Hàng không Việt Nam (Trong giai đoạn từ 2005 đến nay).

- Đề xuất những giải pháp cụ thể và đồng bộ nhằm góp phần tăngcường các hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không ViệtNam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lýluận và thực tiễn về tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tuyên tuyền quảng bá của Hàngkhông Việt Nam nhằm quảng bá mạnh mẽ hình ảnh đất nước, con người,ngành Du lịch Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các yêu cầu do để tài đặt ra, luận văn sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp chophép nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các lý luận, các kết quả nghiên cứu cótrước Các sơ sở thu thập tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Tổng cục

Du lịch, Tổng cục Thống kê, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tạp chíHàng không Việt Nam, các trang thông tin điện tử của Vietnam Airlines, báochí, sách nghiên cứu, các tài liệu khác có liên quan Tác giả đã xử lý, phântích, tổng hợp các thông tin để rút ra nhận định đánh giá thực trạng của hoạtđộng tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam làm cơ sở đểđưa ra các giải pháp

Phương pháp khảo sát thực tiễn điều tra xã hội học: Nội dung điều tra(xem phụ lục phiếu điều tra) Tác giả đã tìm hiểu các ý kiến đóng góp của dukhách trong và ngoài nước về thông tin điểm đến, các thông tin về ấn phẩm

du lịch, các hình thức quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam, các ý kiến

Trang 13

đóng góp về tầm quan trọng của việc quảng bá du lịch thông qua các hoạtđộng của Hàng không Việt Nam.

- Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra là các du khách nội địa và dukhách quốc tế Tổng số mẫu là 100, trong đó dành cho khách trên các chuyếnbay nội địa là 60 mẫu, dành cho khách trên các chuyến bay quốc tế là 40 mẫu

- Phương pháp điều tra: Tác giả sử dụng hình thức điều tra theo bảngcâu hỏi được xây dựng trước Các phiếu điều tra được thực hiện bằng cáchphỏng vấn trực tiếp du khách tại sân bay quốc tế Nội Bài

- Xử lý phiếu điều tra: Tác giả căn cứ vào các thông tin thu thập được từphiếu điều tra, được tập hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel Kếtquả điều tra được thể hiện ở các đánh giá

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp cácchuyên gia về lĩnh vực này Đặc biệt là tác giả đã có những cuộc phỏng vấnsâu với đại diện của Phòng quảng cáo – Ban Kế Hoạch Thị Trường, Phòng

Du lịch – Ban Tiếp Thị Hành Khách

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyên truyền quảng bá du lịch

1.1 Những khái niệm cơ bản về tuyên truyền quảng bá du lịch

1.2 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của tuyên truyền quảng bá du lịch1.3 Những nội dung cơ bản của hoạt động tuyên truyền quảng bá dulịch

1.4 Đặc điểm của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàngkhông Việt Nam

1.5 Kinh nghiệm của một số nước về tuyên truyền quảng bá du lịch củaHàng không

Trang 14

Chương 2: Thực trạng hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch củaHàng không Việt Nam (Giai đoạn từ 2005 đến nay)

2.1 Đôi nét về sự ra đời và phát triển của Hàng không Việt Nam

2.2 Vai trò của Hàng không Việt Nam trong phát triển du lịch của đấtnước

2.3 Thực trạng tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không ViệtNam

2.4 Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động tuyên truyền quảng

bá du lịch của Hàng không Việt Nam

Chương 3: Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tuyêntruyền quảng bá du lịch của Hàng không Việt Nam (Giai đoạn từ 2005 đếnnay)

3.1 Mục tiêu phát triển của du lịch và Hàng không trong giai đoạn 2010đến năm 2020

3.2 Các giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàngkhông Việt Nam

3.3 Một số kiến nghị

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN QUẢNG

BÁ DU LỊCH1.1 Những khái niệm cơ bản về tuyên truyền quảng bá du lịch

Một trong những nội dung quan trọng của marketing hỗn hợp(Marketing - Mix) nói chung và trong du lịch nói riêng, là tuyên truyền quảng

bá (promotion) các sản phẩm của ngành Du lịch, mà công cụ chính của nó là:quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketingtrực tiếp Ở cấp độ của ngành Du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về Du lịch,tuyên truyền quảng bá tập trung vào các nội dung chính tuyên truyền, quảngcáo và quan hệ công chúng và có thể gọi dưới cách khác là hoạt động xúc tiếnquảng bá Do đó các phân tích tiếp theo trong luận văn, các thuật ngữ tuyêntruyền quảng bá được hiểu đồng nghĩa với xúc tiến quảng bá

1.1.1 Các khái niệm cụ thể

1.1.1.1 Tuyên truyền

Đối với hoạt động du lịch, tuyên truyền có thể hiểu là hoạt động cungcấp các thông tin về điểm đến, hình ảnh của điểm đến và về sản phẩm du lịchnhằm để các đối tượng của tuyên truyền quảng bá du lịch có thể biết đượctiềm năng, nhận dạng được sản phẩm Các hoạt động tuyên truyền có thểđược thực hiện thông qua nhiều hình thức và phương tiện khác nhau như bằnglời nói, bằng tài liệu viết hoặc bằng các phương tiện điện tử nhằm mục đíchđưa thông tin đến với khách hàng tiềm năng

1.1.1.2 Quảng cáo

Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhânđược thực hiện thông qua các phương tiện tuyền tin phải trả tiền và các chủthể quảng cáo phải chịu chi phí Nói một cách khác, theo Nguyễn Kiên

Trang 16

Trường (2000): “Quảng cáo là tập hợp các biện pháp hướng đến và thông tin cho công chúng cũng như thuyết phục công chúng mua sản phẩm hoặc dịch vụ”

Qua những khái niệm trên về quảng cáo, chúng ta có thể hiểu thêm vềkhái niệm quảng cáo du lịch như sau: Quảng cáo du lịch là hoạt động của các

cá nhân, doanh nghiệp và ngành Du lịch phải trả bằng tiền để sử dụng cácphương tiện và kênh truyền thông khác nhau nhằm giới thiệu với khách vềđiểm đến, sản phẩm - dịch vụ nhất định tới các thị trường mục tiêu với mụcđích thu hút khách du lịch từ những thị trường này

Bên cạnh đó, quảng bá du lịch còn là một hoạt động chủ đích của conngười trong hoạt động kinh doanh hoặc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh dulịch nhằm thu hút khách biết tới và sử dụng ngày càng nhiều hơn dịch vụ củamột doanh nghiệp, một địa phương, một vùng, một miền hay ngành Du lịchcủa một quốc gia

Quảng bá chính là hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khuếchtrương rộng khắp các ưu thế vốn có và sẽ có nhằm khai thác tối đa tiềm năng

Trang 17

của ngành Du lịch để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất theo mục tiêuchiến lược đã đề ra

1.1.2 Tuyên truyền quảng bá du lịch

1.1.2.1 Bản chất tuyên truyền quảng bá du lịch

Tuyên truyền quảng bá du lịch nói chung thể hiện ở việc nâng cao hìnhảnh của một quốc gia, một vùng, một miền, một khu vực hay nói cách khác làhình ảnh của một điểm đến nhất định nào đó và đóng vai trò quan trọng trongviệc thu hút khách du lịch

Như vậy, tuyên truyền quảng bá du lịch có thể được hiểu là hoạt độnggiới thiệu, cung cấp các thông tin liên quan tới hình ảnh của điểm đến hoặchình ảnh của sản phẩm du lịch nâng cao hình ảnh của điểm đến hoặc, của sảnphẩm du lịch và kích hoạt nhu cầu đi du lịch và nhu cầu tiêu dùng, mua sắmsản phẩm du lịch

1.1.2.2 Các nguyên tắc trong tuyên truyền quảng bá du lịch

 Đảm bảo tính chân thực của thông tin

 Nội dung của thông tin phải ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu

 Đảm bảo sự lôi cuốn hấp dẫn và tạo được ấn tượng

 Đảm bảo tính phù hợp với đối tượng của tuyên truyền quảng bá

1.1.2.3 Quy trình chung của tuyên truyền quảng bá du lịch.

Xác định mục tiêu tuyên truyền quảng bá du lịch: Cung cấp thông tinchung, thông tin về tiềm năng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật Phục vụ điểmđến: quốc gia, khu vực Khả năng có thể lựa chọn hình thức du lịch Nâng caohình ảnh (thương hiệu của) điểm đến Mục tiêu của doanh nghiệp hướng vàocác vấn đề sau đây:

- Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống

- Mở ra thị trường mới

- Giới thiệu sản phẩm mới

Trang 18

- Xây dựng và củng cố uy tín (sản phẩm, thương hiệu) của doanhnghiệp.

- Xác định ngân sách tuyên truyền quảng bá và quảng cáo du lịch

- Quyết định nội dung tuyên truyền quảng bá

1.2 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của tuyên truyền quảng bá du lịch

1.2.1 Vai trò của tuyên truyền quảng bá du lịch

Tuyên truyền quảng bá du lịch là cầu nối giữa ngành Du lịch, doanhnghiệp du lịch và khách du lịch thông qua các hoạt động quảng bá, giới thiệunhằm thu hút sự chú ý của khách du lịch tới các hoạt động của ngành, các sảnphẩm của doanh nghiệp du lịch thực tế là các sản phẩm du lịch không giốngnhư các hàng hoá thông thường, không dễ dàng trưng bày, các sản phẩm dulịch không hẳn là đã vô hình nhưng nó phụ thuộc nhiều vào sự cảm nhận của

du khách, mỗi người có một cách đánh giá và cảm nhận khác nhau chỉ khitiêu dùng sản phẩm rồi và qua sự đánh giá đó của du khách thì mới có thểđánh giá đúng nhất về chất lượng của sản phẩm du lịch đó Đối với bất kỳ mộtloại hình sản phẩm nào thì hoạt động tuyên truyền quảng bá có ý nghĩa và sứchút rất lớn đối với khách hàng tiềm năng Các sản phẩm du lịch mang một đặcthù riêng là người tiêu dùng không thể đánh giá về nó ngay được mà chỉ đánhgiá được khi đã sử dụng nó có nghĩa là khách du lịch hoàn toàn thụ động hoặckhông thể nhận biết được những lời “giới thiệu hấp dẫn” của nhà kinh doanh

du lịch, ngược lại họ còn rất cẩn thận đôi khi còn nghi ngờ hoặc bàng quangtrước những lời mời chào đó Qua phân tích như vậy và thực tế cũng đã chứngminh, vậy trả lời câu hỏi đó như thế nào? Khách du lịch nhận biết sản phẩm

du lịch một cách cẩn trọng và rất chú ý tới một vài những yếu tố như: cơ sởthuyết phục của các sản phẩm đó, trình độ và khả năng nghiệp vụ của nhàkinh doanh du lịch Trên thực tế yếu tố quan trọng đó chính là khả năng củangười tuyên truyền và giới thiệu các sản phẩm đó, sau đó là đội ngũ cán bộ,

Trang 19

công nhân viên chức trong ngành, quy mô và uy tín của doanh nghiệp thôngqua những kênh thông tin khác nhau mà du khách có được

Như vậy, có thể thấy rằng, tuyên truyền quảng bá trong du lịch khókhăn, đặc thù hơn có tầm quan trọng hơn so với việc làm này trong nhữngngành sản xuất kinh doanh khác Bởi vậy một ngành, một doanh nghiệp muốnthành công, đòi hỏi công tác tuyên truyền quảng bá phải được đặt lên hàngđầu trong chiến lược kinh doanh của mình

1.2.2 Chức năng của tuyên truyền quảng bá du lịch.

Xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa ngành Du lịch và khách du lịch

là chức năng và nhiệm vụ chính của tuyên truyền quảng bá du lịch Mối quan

hệ này được xây dựng trên cơ sở những thông tin mà khách hàng có được nhờcác phương tiện và công cụ truyền thông của quảng bá Từ đó một điểm đến

du lịch được khách hàng biết tới nhiều hơn và dễ dàng tiếp cận hơn

Các hoạt động xúc tiến quảng bá cần phải được thực hiện trên cơ sở kếhoạch tổng thể và hoàn chỉnh, xây dựng dựa trên những con số thống kê từnhững năm hoạt động trước, có tham khảo kinh nghiệm của những nước khác

và phối hợp với các ngành kinh tế khác

1.3 Những nội dung cơ bản của hoạt động tuyên truyền quảng bá du

lịch

Trong công tác tuyên truyền quảng bá, quá trình tổ chức thực hiện cáchoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch bao gồm một số bước tiến hành sau:xác định thị trường mục tiêu và đối tượng quảng bá; xây dựng và lựa chọnphương án khả thi; lập kế hoạch quảng bá theo phương án đã lựa chọn; tổchức thực hiện theo chương trình đã định và tổng kết rút kinh nghiệm, đánhgiá hiệu quả của hoạt động quảng bá Các bước tiến hành và trình tự sắp xếpphải đạt được các yêu cầu về tính hợp lý, tính kinh tế, logic về mặt tổ chức và

Trang 20

thời gian, ngoài ra còn phải đạt hiệu quả cao Các nội dung của tuyên truyềnquảng bá bao gồm:

1.3.1 Xác định thị trường mục tiêu và đối tượng tuyên truyền quảng bá du

lịch

1.3.1.1 Đối tượng tuyên truyền quảng bá

Đối tượng tuyên truyền quảng bá của du lịch là những phân đoạn thịtrường cụ thể, mà các doanh nghiệp trong ngành Du lịch ngắm vào trongchiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của mình Ví dụ, như khách dulịch từ Pháp, Đức, Anh từ thị trường EU, khách Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản từ thị trường Đông Bắc Á, khách Mỹ, Canada từ thị trường Bắc Mỹ,khách Thái Lan, Malaysia, Singapo từ thị trường ASEAN Có thể coi nhữngthị trường này là thị trường mục tiêu của ngành

1.3.1.2 Căn cứ và tiêu chuẩn lựa chọn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của ngành Du lịch là đoạn thị trường mà doanhnghiệp du lịch có lợi thế cạnh tranh và có khả năng khai thác tốt nhất năng lựckinh doanh của mình Thông thường việc xác định thị trường mục tiêu dựavào những căn cứ và tiêu chuẩn nhất định

- Các căn cứ xác định thị trường mục tiêu

Nhóm các yếu tố chủ quan gồm 3 yếu tố:

Thứ nhất, thị phần của ngành Du lịch, hoặc mức dự đoán về thị phần

của ngành trước khi có quyết định thâm nhập đoạn thị trường nhắm tới là yếu

tố quyết định cho việc lựa chọn thị trường mục tiêu của các doanh nghiệp dulịch Thực chất, đó là uy tín, tiềm lực tài chính và khả năng chuyên môn củatừng doanh nghiệp ở thị trường này

Thứ hai, tỷ trọng doanh thu của ngành Du lịch những đoạn thị trường

lựa chọn trên tổng doanh thu nói chung (thống kê và dự báo) có đảm bảo cho

Trang 21

ngành hoạt động tốt ngay cả khi các đoạn thị trường khác không trọng điểmhoạt động kém hiệu quả hoặc ngừng hoạt động hay không.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng cả về quy mô hoạt động, doanh thu và tỷ

trọng doanh thu trên doanh thu chung ở những đoạn thị trường này qua mỗi

kỳ hoạt động

Nhóm các yếu tố khách quan gồm 4 yếu tố:

Thứ nhất, sức hấp dẫn thể hiện ở khả năng sức mua và thanh toán, thị

hiếu và những tập tục… của dân cư ở đoạn thị trường mà ngành Du lịch quantâm đến Những thị trường lớn thường là những sân chơi của các nước cóngành Du lịch phát triển Còn các nước chưa phát triển và có ngành Du lịchđang hội nhập như Việt Nam thì thường tập trung khai thác vào các thị trườngnhỏ hơn, có sức hấp dẫn kém hơn Điều này hợp lý và có nhiều lý do:

* Những nước có ngành Du lịch phát triển do có ngành kinh tế hùngmạnh, có kinh nghiệm trong kinh doanh và có mối quan hệ tầm cỡ, còn cácnước có ngành Du lịch chưa hoặc đanh phát triển phải chấp nhận khai tháccác thị trường Du lịch vừa tầm, vừa đảm bảo được hoạt động của mình, vừagiữ được đoạn thị trường này cho hoạt động lâu dài của mình

* Do cạnh tranh, sự tranh giành khách du lịch sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới

sự phát triển du lịch của một quốc gia Vấn đề phá giá thị trường sẽ rất bất lợicho các nước có ngành Du lịch chưa phát triển, có thể dẫn tới sự phá sản

* Giảm thiểu được những thiệt hại do cạnh tranh nội bộ của ngành

* Đảm bảo phát huy tối đa khả năng hoạt động chung cho toàn ngành

Du lịch trong khai thác các tiềm năng du lịch nói chung

Thứ hai, quy mô và tốc độ tăng trưởng về những yếu tố cơ bản của đoạn

thị trường này như: mức thu nhập bình quân, trình độ dân trí, mật độ dânsố…, yếu tố này thể hiện tiềm năng của thị trường trong tương lai xa có đủ

Trang 22

điều kiện đảm bảo cho ngành Du lịch các nước đầu tư dài hạn cho đoạn thịtrường này hay không

Thứ ba, tình hình các đối thủ canh tranh ở thị trường này Cần phải xem

xét những lợi thế so sánh của ngành Du lịch Việt Nam với ngành Du lịch củacác nước trong khu vực Tại thời điểm hiện nay thì chưa thể so sánh lợi thếcạnh tranh của du lịch Việt Nam so với một số thị trường như: Pháp, Anh,Nhật và một số nước trong khu vực như Singapo, Thái Lan, Malaysia Bởivậy, so sánh để nhằm khai thác tối đa lợi thế của ngành và tránh cạnh tranhvới những đối thủ mạnh nhằm tránh thiệt hại cho, giảm thiểu rủi ro chongành

Thứ tư, môi trường chính trị và tình hình an ninh của đoạn thị trường

định lựa chọn, các điều kiện tự nhiên và xã hội khác cũng có ảnh hưởng trựctiếp và gián tiếp tới ngành Du lịch Việt Nam

- Tiêu chuẩn lựa chọn thị trường mục tiêu

Có 3 tiêu chí để xây dựng thị trường mục tiêu

Thứ nhất, thị trường phải có nhu cầu về sản phẩm của ngành Du lịch

thường xuyên và khả năng thanh toán so với thị trường khác ở mức cao, cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội có liên quan như tổng thu nhập, tổng cầu và tỉ lệ chitiêu cá nhân… phải lượng hoá được

Thứ hai, cư dân ở vùng này không bị lệ thuộc bởi những lễ giáo quá hà

khắc

Thứ ba, doanh nghiệp phải có lời thế so sánh nhất định trong cạnh tranh

với các đối thủ khác trên đoạn thị trường xác định là đoạn thị trường mục tiêucủa doanh nghiệp

1.3.2 Xây dựng và lựa chọn phương án khả thi.

Trên cơ sở đã lựa chọn được thị trường mục tiêu thì tiến hành xây dựngmột số phương án tuyên truyền quảng bá cụ thể, từ đó lựa chọn phương án

Trang 23

khả thi để chuyển tiếp cho việc lập kế hoạch cụ thể và triển khai sau này Lập

và lựa chọn phương án cho phù hợp cần lưu ý những điểm sau đây:

- Tính chiến lược

Xây dựng phương án phải dựa vào ý đồ chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Tuyệt đối tránh tư tưởng “ăn xổi”, chỉ tính mối lợi trước mắt

mà quên đi lợi ích lâu dài

- Tính đảm bảo doanh thu

Xây dựng phương án phải căn cứ vào nguồn khách có đủ lớn haykhông, cụ thể là doanh thu từ thị trường này phải chiếm tỷ trọng lớn, đảm bảocác chỉ tiêu cơ bản về mục tiêu doanh thu của doanh nghiệp đề ra

- Tính kinh tế

Tính kinh tế thể hiện ở hiệu quả đồng vốn bỏ ra trong kinh doanh Yêucầu này thường gắn liền với mục tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (hoặc lợinhuận tính trên một đồng doanh thu) của từng doanh nghiệp

1.3.3 Lập kế hoạch tuyên truyền quảng bá theo phương án đã lựa chọn

1.3.3.1 Xác định công cụ phục vụ cho công tác tuyên truyền quảng bá

Trong phạm vi luận văn chỉ đề cập ba công cụ chủ yếu sử dụng chotuyên truyền quảng bá du lịch Những công cụ đó là:

- Thông tin (Information)

- Quan hệ công chúng (Public relation)

- Quảng cáo (Advertising)

Thông tin

Một trong những vai trò quan trọng của tuyên truyền quảng bá điểmđến du lịch là cung cấp các thông tin về điểm đến Các thông tin này có thểđược truyền tải bằng nhiều hình thức, phương tiện (kênh) khác nhau như bằnglời (nói, trả lời điện thoại ) bằng tài liệu viết hoặc bằng các phương tiện điện

tử nhằm mục đích đưa thông tin đến với khách hàng tiềm năng

Trang 24

Tuyên truyền quảng bá điểm đến du lịch ở tầm quốc gia là hình thứctuyên truyền quảng bá của tổ chức du lịch quốc gia có tính chất chiến lược.Công tác này được thực hiện bởi các Cơ quan du lịch quốc gia, các Vănphòng du lịch quốc gia trong nước và tại các nước có thị trường gửi khách.

- Trung tâm thông tin du lịch

Các cơ quan du lịch quốc gia của điểm đến có trách nhiệm tổ chức cáchoạt động tuyên truyền quảng bá cho điểm đến, nhưng trước tiên có vai trò tổchức cung cấp thông tin và chỉ dẫn cho điểm đến qua các trung tâm du lịch.Đây là trung tâm thường xuyên như các văn phòng, các điểm cung cấp thôngtin du lịch và các điểm hoặc các quầy thông tin ở hội chợ, các triển lãm dulịch

- Trung tâm thường xuyên

Là các văn phòng thông tin du lịch tại chỗ tại điểm đến du lịch thườngđược đặt tại các sân bay, nhà ga hoặc tại chính trung tâm thành phố Các vănphòng đại diện tại nước ngoài cũng cung cấp tất cả các chỉ dẫn, thông tin,cũng như phục vụ việc tổ chức toàn bộ các hoạt động tuyên truyền quảng bácủa chính nước mình tại nước ngoài hoặc vùng phụ trách với toàn bộ địnhhướng chiến lược tuyên truyền điểm đến

- Các điểm thông tin tạm thời

Là các quầy trong hội chợ Các điểm này là một dạng văn phòng diđộng, tạm thời với quy mô nhỏ nhưng cũng giới thiệu được các thông tin vềđiểm đến như tại các văn phòng du lịch thường xuyên

Các loại tài liệu để tuyên truyền quảng bá du lịch

Các loại tài liệu dùng cho tuyên truyền quảng bá du lịch bao gồm:

- Tài liệu trên vật phẩm giấy: tờ rơi, tờ gấp, sách mỏng về du lịch(brochure), Sách giới thiệu, hướng dẫn du lịch, tờ áp phích…

Trang 25

- Tài liệu trên vật phẩm điện tử: băng casset hoặc băng video, các loạihình trên các công cụ tin học …

+ Tờ rơi, tờ gấp

Đa dạng và phù hợp với mục tiêu của tuyên truyền quảng bá, các tiêuchí về màu sắc, trọng lượng, hình thức phải được cân nhắc phù hợp với yêucầu của từng hoạt động tuyên truyền quảng bá, từng chiến dịch quảng bá cụthể Đây là các ấn phẩm đầu tiên mà hầu hết các chiến dịch tuyên truyềnquảng bá đều sử dụng Các ấn phẩm này có đặc điểm là cung cấp khá đầy đủcác thông tin cơ bản về điểm đến và có hình dạng dễ cất, dễ mang theo và sửdụng Các ấn phẩm này được đánh giá giữ một vị trí quan trọng trong tuyêntruyền quảng bá du lịch

+ Sách mỏng về du lịch (Brochure)

Đây là loại sách mỏng khá đắt tiền nhưng được các hãng lữ hành sửdụng khá nhiều do khả năng cung cấp thông tin chi tiết lớn và lưu hành khálâu Đối với các công ty lữ hành thì các loại ấn phẩm này được chuyển thànhcatalogue

+ Sách giới thiệu, hướng dẫn du lịch

Đây là loại ấn phẩm được dùng nhiều bởi tính thực dụng của nó đối vớikhách du lịch Sách cung cấp những thông tin tương đối đầy đủ và thuận tiệntrong việc sử dụng

+ Áp phích cỡ lớn

Đây là hình thức tuyên truyền quảng bá du lịch sớm nhất và loại hình cóchất lượng mỹ thuật nhất trong các ấn phẩm in Hiện nay, các tờ áp phíchđược dùng nhiều trong các văn phòng du lịch, trong các phòng treo quầy ởcác hội chợ Vai trò của áp phích là thu hút sự quan tâm và trang trí nhiều hơn

là thông tin

+ Băng casset

Trang 26

Là loại vật phẩm đặc biệt, với giá phải chăng và có ưu điểm là có thểlưu giữ sử dụng nhiều lần Băng casset được sử dụng nhiều nhất trong thờigian chờ đợi, trong phòng chờ, trong chuyến du lịch, trên ô tô, trên tàu hoả,trên máy bay, hoặc trên thuyền du lịch Nó có thể thông báo các thông tinngắn gọn trước và trong chương trình thăm quan.

+ Băng video casset và đĩa CD Rom

Là loại sản phẩm có quy mô hơn, vừa có thông tin vừa có hình ảnhminh hoạ, giới thiệu Nó mang lại hiệu quả lớn về âm thanh, hình ảnh động,

ba chiều và các thông tin rất đầy đủ chi tiết, cụ thể chính xác đến người sửdụng Băng video hoặc đĩa CD Rom có thể chiếu trong các hội chợ cho nhómngười tham quan, hoặc gián tiếp qua các phương tiện thứ ba như truyền hình

và có thể tiếp cận được nhiều khách hàng hơn Ngoài ra băng video và đĩa cònđược sử dụng tại gia đình riêng

+ Intenet

Là kênh cung cấp nhiều thông tin cho nhóm du khách trong thời đạingày nay Các trang thông tin trên internet nhằm cung cấp thông tin đáp ứngnhiều yêu cầu của khách du lịch Xây dựng được một trang thông tin với tất

cả những thông tin cần thiết sẽ rẻ hơn rất nhiều so với thiết lập hệ thống vănphòng du lịch ở nước ngoài song cần chú ý đến thông điệp và nội dung khigiới thiệu toàn cầu

Đối với một ấn phẩm quốc gia do cơ quan du lịch quốc gia phát hành,ngoài các phần minh hoạ phù hợp và các mô tả vắn tắt thì nhất thiết phải cócác thông tin chi tiết cụ thể, ít nhất là các cơ sở lưu trú Song song đi kèmphải có bản đồ để có thể định vị vị trí của các điểm du lịch, các điểm thamquan chính Các phương tiện chuyên chở và vị trí địa lý so sánh với các điểmđược đánh dấu Các văn phòng du lịch, các điểm tham quan… đều phải ghi

Trang 27

rõ thời gian đóng mở cửa Tên của điểm đến được viết ở khổ lớn trong cả haimặt và được đi kèm với mã vùng của điểm đến, tên nước, tên vùng.

Quan hệ công chúng (Public relation)

Đây là một hình thức có tính kỹ thuật cao và hiệu quả trong công táctuyên truyền quảng bá du lịch nhằm đạt được các mục tiêu nhất định, tiếp cậncác thị trường mục tiêu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Rất nhiều doanhnghiệp sử dụng nghiệp vụ này trong việc thông tin thường xuyên cho báo giới

và đạt hiệu quả tuyên truyền hoàn toàn miễn phí theo cách tiếp cận gián tiếp.Hiện nay nhiều cơ quan quản lý du lịch, cơ quan tuyên truyền du lịch củanhiều nước cũng đã thực hiện hình thức quan hệ công chúng để tăng hiệu quảtuyên truyền quảng bá du lịch

Quan hệ công chúng về cơ bản là tập hợp các biện pháp được sử dụngnhằm tạo ra một môi trường tin tưởng trong đội ngũ lao động, trong các giới

có liên quan và nhất là trong công chúng, với mong muốn nhận được sự ủng

hộ các hoạt động và phát huy sự phát triển của tổ chức

Mục tiêu chính của quan hệ công chúng là cải thiện hình ảnh về một sốsản phẩm về hình ảnh của điểm đến du lịch của một vùng, một quốc gia…Thông điệp không gửi thẳng tới người nhận cuối cùng mà thông qua cácnhóm trung gian, chủ yếu là các nhà báo, các nhà lãnh đạo, các chính khách Những người có khả năng truyền đạt rộng rãi tới địa chỉ cuối cùng

Quan hệ công chúng có nhiều hình thức đa dạng Các nhóm đối tượng(thị trường) của quan hệ công chúng có thể là quan hệ nội bộ trong một doanhnghiệp hoặc trong nội bộ ngành, liên quan đến nhân viên những người làmtrong doanh nghiệp hoặc ngành đó hoặc quan hệ công chúng bên ngoài

Các nhóm đối tượng bên ngoài bao gồm:

- Các cơ quan thể chế pháp luật

- Các nhóm kinh tế- xã hội hoặc văn hoá xã hội

Trang 28

- Khu vực tài chính

- Các hiệp hội người tiêu dùng

- Các tổ chức công đoàn, hiệp hội nghề nghiệp

- Các nhà cung ứng (hiện tại và tiềm năng) các đối thủ cạnh tranh vàcác nhà phân phối (hiện tại và tiềm năng)

- Người mua và người tiêu dùng

- Truyền thông đại chúng và truyền thông ngành nghề (Báo chí, Đài,Truyền hình ) cũng như truyền thông và các hãng báo chí nước ngoài

Quan hệ công chúng thông qua quan hệ với giới truyền thông Thôngqua việc cung cấp tài liệu báo, họp báo, các chuyến du lịch đào tạo hoặc thamquan cho các nhà báo trong nước và ngoài nước Đây là cơ sở để các nhà báoviết bài quảng bá cho điểm đến

Ngoài ra, quan hệ công chúng trực tiếp bằng các hoạt động tuyên truyềnquảng bá thị trường Các hoạt động này rất đa dạng phong phú Nhiều hoạtđộng có thể thực hiện trực tiếp với quảng đại công chúng hoặc với một sốnhóm người có thể coi là có ảnh hưởng đến quan điểm Đó là các hoạt độnggiới thiệu ẩm thực, ngày hoặc tuần lễ quảng bá hình ảnh, ngày thương mạihoặc tuần lễ văn hoá, thương mại và hàng hoá vật phẩm giới thiệu được mang

từ trong nước đến các thị trường tuyên truyền quảng bá hình ảnh hay tổ chứccác sự kiện: hội chợ, liên hoan, lễ hội đường phố, các giải thể thao, thế vậnhội Olympic, sự kiện văn hoá Mặc dù tổ chức các sự kiện này khá tốn kém,đòi hỏi nhiều công sức nhưng chúng là các phương tiện hữu hiệu trong côngtác tuyên truyền quảng bá du lịch

Cũng có thể thông qua bằng việc sử dụng những chương trình khácnhau như hội thảo, các buổi diễn thuyết công khai, các diễn đàn Tổ chứctrong nước và quốc tế nhằm đề cao và bảo vệ hình ảnh của các doanh nghiệp

du lịch hoặc cho một sản phẩm cụ thể nào đó nhằm thu hút đông đảo mọi tầng

Trang 29

lớp xã hội tham gia, từ đó nhờ kết hợp với các hình thức khác xây dựng nênhình ảnh của du lịch và sản phẩm của du lịch trong lòng công chúng Quan hệcông chúng tạo ra sự gần gũi và các thông tin được truyền tải nhanh hơn vàđảm bảo độ chính xác cao.

Pháp lệnh quảng cáo năm 2001 đã xác định khái niệm: “Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời”.

Quảng cáo điểm đến du lịch thể hiện một số mục đích sau:

- Mở rộng vùng ảnh hưởng

- Thu hút du khách

- Giới thiệu điểm đến, sản phẩm mới

- Lôi cuốn khách hàng cũ quay trở lại

- Tạo danh tiếng cho điểm đến

Trong quảng cáo du lịch hình ảnh và màu sắc giữ vai trò đặc biệt quantrọng Hình ảnh và màu sắc tượng trưng cho sản phẩm, thể hiện biểu tượng

Trang 30

điểm đến Ví dụ khi nói tới Hà Nội, người ta nghĩ ngay đến Hồ Gươm, ThápRùa, khi nói đến Quảng Ninh người ta nghĩ ngay tới Hạ Long, nói tới Huế làLăng tẩm, kiến trúc cổ kính…

Có nhiều mô hình khác nhau về quảng cáo, có chuyên gia cho rằngquảng cáo cần lôi cuốn sự chú ý, tạo sự chú ý quan tâm, tạo ham muốn về sảnphẩm, hướng dẫn chấp nhận sản phẩm Cũng có mô hình cho rằng quảng cáocần đơn giản hoá, thực chất, trung thực và có tính chặt chẽ giữa nội dung vàhình thức Nhưng cũng có chuyên gia đưa ra mô hình quảng cáo nên có tínhhài hước, tính nghệ thuật, có quảng cáo có tính đột phá ấn tượng, gây sốc…

Có nhiều phương tiện (kênh) khác nhau để quảng cáo Mỗi loại quảngcáo có một đối tượng, thị trường riêng có ảnh hưởng và chi phí khác nhau Dovậy, tuỳ theo đối tượng để lựa chọn kênh quảng cáo nào cho phù hợp Tuynhiên trong trường hợp để đạt hiệu quả cao trong quảng cáo có thể lựa chọnđồng thời hai hoặc nhiều phương tiện quảng cáo

Quảng cáo thông qua các phương tiện truyền thông: báo chí, phát thanh,truyền hình

Loại hình báo trong du lịch rất khác so với các loại khác như: tạp chí,tạp chí ngành, tập san đặc biệt, cả trang hoặc một ô trong báo, ô quảng cáo,bài viết hoặc bài viết đi kèm ảnh minh hoạ Độc giả của báo du lịch khácnhau phụ thuộc vào thị trường mà công tác tuyên truyền quảng bá hướng tới

Ví dụ như địa điểm nơi ở của độc giả, gốc gác xã hội, sở thích, mối quan tâm,nghề nghiệp, giới tính là những nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn báo

So với tần suất xuất bản của báo thì phát thanh có đặc điểm là có sụxuất bản không ngừng Có hai loại phát thanh: phát thanh chung và phát thanhchuyên đề Phát thanh chung thì phát thông tin cho rất nhiều thính giả và vàothời gian mà có thể gọi là công chúng quảng đại Phát thanh chuyên đề là cụthể với một số thính giả lựa chọn Các thông tin du lịch thường nằm trong các

Trang 31

chuyên đề riêng và thường được phát nhiều nhất trong mùa nghỉ hè, nghỉ lễ.Hạn chế của loại hình quảng cáo này là khả năng ghi nhớ thông tin phát tánkém và phải có sự nhắc lại nhiều lần.

Cũng như phát thanh, truyền hình có tính năng phát liên tục Lợi thếtruyền hình là truyền tải được hình ảnh cụ thể, sống động và trực quan Do đó,các hình ảnh quảng cáo du lịch phải tạo được mong muốn Thường là cáchình ảnh, cảnh quan đẹp, hấp dẫn Quảng cáo qua truyền hình có lợi thế làhình ảnh, âm thanh nhập nhanh và gần như không ý thức Giống như quảngcáo bằng phát thanh, truyền hình cần phải nhắc lại để có tính thuyết phục

Du lịch là ngành kinh tế mang tính thời vụ, bởi vậy quảng cáo du lịchphải được đăng tải theo nhịp điệu phù hợp với đúng thời gian mà có thể kíchvào đúng nhu cầu và mong muốn đi lại của khách hàng tiềm năng Thời điểm

mà các nhu cầu hướng tới việc đi du lịch Hiện nay, xu hướng quyết định đi

du lịch của khách rất nhanh, thời gian quảng cáo không nhiều nên thời gianquảng cáo phải gần các kỳ nghỉ hơn

Quảng cáo thông qua chiếu phim và quảng cáo trong rạp

Loại quảng cáo này nhằm tới một thị trường đã lựa chọn Lợi thế quảngcáo là tiếp cận được lượng khán giả tĩnh trước màn hình “bắt buộc” để nhậnthông điệp và hình ảnh Do đó, với hình thức này khả năng thâm nhập thôngđiệp được cho là rất hiệu quả

- Quảng cáo bên ngoài

Là các loại quảng cáo rất đa dạng, có thể là các biển quảng cáo tấm lớntại các tụ điểm chính, quảng cáo có ánh sáng, quảng cáo qua Hàng không

Các biển quảng cáo: có nhiều loại biển quảng cáo với kích cỡ khácnhau, có thể được dán ở nhiều điểm, hoặc mang trên các phương tiện giaothông như xe bus, bến xe bus, tàu điện ngầm

Trang 32

Các công cụ sử dụng ánh sáng: hiện nay có nhiều loại công cụ điện tửhiện đại, công nghệ cao và có sức hút bởi tính độc đáo của công cụ Các biểnquảng cáo ánh sáng lớn có thể thu hút từ rất xa bởi các bảng điện tử, hìnhchuyển động, hình ảnh ảo, hoặc các loại ánh sáng quay Đây là một công cụchi phí cao.

Băng rôn: là các công cụ thông tin quảng cáo về một chiến dịch quảngcáo cụ thể Nó có tính chất tuyên truyền lớn và phổ biến thông tin ở mức độdày đặc Nhắc lại liên tục trong phạm vi lãnh thổ, nhóm thị trường nhất định.Trong một chiến dịch các băng rôn được huy động và sử dụng đại trà nhưngsau chiến dịch các băng rôn lại mất hoàn toàn giá trị Nội dung các băng rônchủ yếu là nội dung biểu tượng, khẩu hiệu hoặc có thể có một số thông tinngắn về chiến dịch, chương trình tuyên truyền quảng bá

- Thư và quảng cáo qua Intenet

Là việc gửi các catalogue, thư chúc, tờ bướm, mẫu hàng qua mạnginternet qua hộp thư điện tử Đây là loại hình quảng cáo trực tiếp và thườngđược sử dụng với khách hàng thường xuyên hoặc thông qua việc sử dụng cơ

sở dữ liệu Ngoài việc dùng hệ thống internet, còn hình thức khác là sử dụngbưu điện để gửi trực tiếp

- Quảng cáo truyền miệng

Được hiểu là thông tin về điểm đến, sản phẩm dịch vụ du lịch đượctruyền miệng từ du khách đã trải nghiệm tới thị trường tiềm năng Quảng cáotruyền miệng là một biện pháp rất hiệu quả của tuyên truyền quảng bá Nóđảm bảo quảng bá trực tiếp và các thông tin đạt đến đích trực tiếp và rấtphong phú

Tóm lại, với những thay đổi lớn trong kỹ nghệ thông tin, đặc biệt làmạng thông tin quốc tế Internet làm cho công tác quảng bá và tuyên truyềntrở nên hữu hiệu hơn bao giờ hết Các nước phát triển sử dụng công nghệ

Trang 33

thông tin trong quảng bá sản phẩm nói chung và trong du lịch nói riêng đãmang lại hiệu quả rất cao.

Trong quảng bá du lịch nội địa, các phương tiện như báo chí, truyềnhình, thư từ trực tiếp, phát thanh….có vai trò quan trọng trong việc truyền tảicác thông tin tới khách hàng, còn internet chưa thực sự phát huy tác dụng

Còn trong quảng bá du lịch ra nước ngoài, phương tiện được sử dụngphổ biến nhất là internet, vô tuyến truyền hình, các tạp chí chuyên ngành bằngtiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước đó, có hình thức phân phát tạp chí,catalogue nhưng phổ biến nhất là phát cho hành khách trên những chuyếnbay, trên taxi, trong khách sạn hoặc ở các trung tâm du lịch, ở các buổi lễ hộihoặc hội chợ…ngoài ra, do phương tiện giao thông cá nhân của hầu hết ngườidân các nước phát triển là ô tô, nên nếu có chương trình phát sóng trên radio ởcác nước này, tác dụng mang lại cũng không nhỏ

Bảng 1.1: So sánh tiện ích của một số phương tiện truyền thông cơ bản

Dễ bị “nhiễu” thông tin,khách hàng không kiểmsoát được tính trung thựccủa thông tin, khó đếnvới khu vực dân trí chưacao, thu nhập thấp…Truyền miệng

(Rumours)

Rẻ tiền, công dụng tức thì,trung thành và nhạy cảm

Tác hại khôn lường ởmặt trái của nó

Truyền hình

(Television)

Tính gợi cảm cao, gây ấntượng mạnh tới công chúng,bao quát rộng

Giá đắt, thời gian tồn tạingắn, công chúng khólưu giữ được các thông

số cần thiết, không đượclựa chọn

Báo chí

(Newspapers)

Linh hoạt, kịp thời, bao quát,

độ tin cậy cao, khách hàngđược quyền lựa chọn

Vòng đời ngắn, chấtlượng tái hiện không cao.Đài phát thanh Rộng khắp, giá rẻ Thông tin thoáng qua,

Trang 34

Tính thời sự thấp, giácòn hơi cao

Gửi thư trực tiếp,

Catalouge, tờ rơi

Khách hàng được lựa chọn,linh hoạt, ít chịu sự cạnh tranhtrong cùng thời điểm

Giá còn tương đối cao, ítgây ấn tượng, phạm vihoạt động hẹp

Pa-nô, áp-phích Linh hoạt, giá rẻ, trung thực,

ấn tượng

Hạn chế tính sáng tạo,khó lựa chọn côngchúng…

(Nguồn: 5, tr 32)

1.3.3.2 Kế hoạch ngân sách tuyên truyền quảng bá

Việc lên chương trình quảng bá chi tiết và trình tự tiến hành phải thật sựkhoa học, tránh chồng chéo nhằm giảm thiểu các chi phí không cần thiết.Trên cơ sở đó xác định được ngân sách dành cho hoạt động tuyên truyềnquảng bá Đây là công việc cần làm ngay sau khi đã có phương án quảng bá

cụ thể

Xây dựng ngân sách cho hoạt động tuyên truyền quảng bá thực tế làviệc tính toán các chi phí dành cho hoạt động quảng bá nhằm đạt được hiệuquả cao nhất Tuy nhiên công việc này cũng rất khó khăn bởi lẽ chi phí phảiphù hợp mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao

Một số phương pháp thường dùng để xác định ngân sách cho hoạt độngtuyên truyền quảng bá gồm có:

- Phương pháp theo chiến lược cạnh tranh

Căn cứ vào chi phí quảng bá của của đối thủ cạnh tranh Căn cứ vàongân sách của đối thủ cạnh tranh để xây dựng ngân sách quảng bá

- Phương pháp tính tỷ lệ doanh thu

Đây là phương pháp được xây dựng dựa trên kế hoạch từ trước đó

- Phương pháp theo khả năng

- Phương pháp linh hoạt

Trang 35

Thiết lập và chuẩn bị các mối quan hệ cần thiết với các cơ quan, banngành cần thiết trong nước cũng như với các đối tác nước ngoài, nhằm chuẩn

bị các bước đệm cần thiết

Chuẩn bị các yếu tố pháp lý có liên quan bao gồm các văn bản phápquy, các hợp đồng đã ký kết, các yếu tố liên quan từ phía các đối tác cũng nhưcủa thị trường lựa chọn Việc chuẩn bị này nhằm tạo hành lang pháp lý cầnthiết trước khi thực hiện các hoạt động tuyên truyền quảng bá cụ thể

1.3.4 Tổ chức thực hiện và tổng kết rút kinh nghiệm

1.3.4.1 Tổ chức thực hiện theo quy trình đã xác định

Các ý tưởng đã được cụ thể hoá ở các phương án, đây là lúc thực hiệncác phương án của hoạt động tuyên truyền quảng bá đã được xây dựng Trongquá trình tổ chức thực hiện cần giám sát chặt chẽ và theo dõi những phát sinh

để có phương án khắc phục kịp thời Khâu tổ chức phải được thực hiện đầy

đủ các quy trình cần thiết các bước tiến hành theo kế hoạch đã được xây dựng

và phê duyệt

Việc thực hiện các hoạt động tuyên truyền quảng bá cần phải có sự phốikết hợp với các ban ngành có liên quan Bên cạnh đó còn cần sự chỉ đạo thốngnhất và sát sao từ trên xuống dưới, quy trình giám sát chặt chẽ Những vướng

Trang 36

mắc hoặc các ý kiến phản hồi phải báo cáo theo trình tự từ dưới lên trên, hoặc

sẽ được xử lý ngay hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền để khắc phục kịpthời

1.3.4.2 Tổng kết rút kinh nghiệm và đánh giá hiệu quả

Mục đích của hoạt động đánh giá hiệu quả của hoạt động tuyên truyềnquảng bá là cơ sở để tiếp tục xây dựng các phương án, kế hoạch tiếp theo.Yêucầu của hoạt động đánh giá là phải xem xét được kết quả đạt được sau mộtchu kỳ thực hiện các hoạt động tuyên truyền quảng bá Từ những kết quả thuđược, cần phải tiến hành phân tích rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân củanhững mặt hạn chế, rút kinh nghiệm trong các kế hoạch tiếp theo

Hiệu quả đạt được của mỗi chu kỳ thực hiện kế hoạch tuyên truyềnquảng bá đều phản ánh được hiệu quả của việc lập kế hoạch, cụ thể là có sátthực không, có phân tích đúng tình hình không và đánh giá được năng lựcthực hiện

Đánh giá lại công tác tổ chức thực hiện nhằm rút ra những bài học kinhnghiệm quý báu, trực tiếp ảnh hưởng tới việc tìm ra những giải pháp nhằmkhắc phục các khó khăn trong các kế hoạch tiếp theo

1.4 Đặc điểm của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng

không Việt Nam

Có thể nói hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng khôngcũng là một bộ phận của Maketing -Mix, được áp dụng cho các ngành dịch vụdựa trên các đặc điểm riêng của các ngành dịch vụ khác nhau

Tuy nhiên dễ dàng nhận thấy những đặc điểm rất riêng trong hoạt độngtuyên truyền quảng bá du lịch của Hàng không Hàng không Việt Nam nóichung, có chức năng chính là vận tải, vận chuyển hành khách, trong đó có rấtnhiều đối tượng khách khác nhau và với các mục đích di chuyển khác nhau.Khách du lịch là một trong những đối tượng mà được Hàng không chú ý, bởi

Trang 37

lẽ có khoảng hơn 80% khách du lịch đến Việt Nam bằng đường Hàng không Hàng không Việt Nam với tư cách là hãng Hàng không quốc gia Việt Namcũng hướng tới khai thác các thị trường khách khác nhau, đặc biệt là một sốthị trường khách du lịch như Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trong tuyên truyền quảng bá du lịch

của Hàng không

1.5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Bảng 1.2: Hoạt động tuyên truyền quảng bá của Hàng không Thái Lan hướngtới thị trường Nhật Bản (Đối tượng các hãng lữ hành và các hãng thông tấn

báo chí)

Hàng không quốc tế

thái lan và Cơ quan

Du lịch quốc gia Thái

Các hãngthông tấnbáo chí

Đại diện cáchãng thông tấn

và báo chí trêntoàn quốc

Hàng không quốc tế

thái lan và TAT

StudyTour

Các hãngthông tấnbáo chí

Toàn nước Nhật 1998

Hàng không quốc tế

thái lan và TAT

StudyTour

Các hãng

lữ hành

Đại diện cáchãng lữ hành tạicác thành phốTokyo, Nagoya,Osaka, FukuokaTAT, Hàng không

quốc tế Thái Lan và

đại sư quán Thái lan

2000

TAT, Hàng không

quốc tế Thái lan,

ANA (All Nippon

Study tour Các hãng

lữ hành

Đại diện cáchãng lữ hànhtrên toàn quốc

2001

Trang 38

Du lịch Thái Lan Chươngtrình này được sự phối hợpcủa các hãng báo chí ở NhậtBản trong việc tuyển chọnngười trúng thưởng

Trên toànquốc

Thành phốTokyo

1998

Hàng không

quốc tế Thái Lan

Tổ chức Đêm Amazing ThaiLan in Nagoya

Thành phốNagoya

2000

Hàng không

quốc tế Thái Lan

Tổ chức Thaifood Fair Tại nhiều

khách sạn lớn

và các địađiểm vui chơigiải trí trêntoàn quốcTAT và Hàng

2001

Hàng không

quốc tế Thái lan

Tổ chức Thailand Night inNagoya

Thành phốNagoya

Hàng không

quốc tế Thái Lan

Tổ chức Thaifood Fair Tại thành phố

Tokyo vàOsaka

2001(Nguồn: 20, tr 93-95)

1.5.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhìn chung, Nhật Bản là một quốc gia có thị trường khách outboundlớn trên thế giới Hàng năm, có hàng chục triệu lượt khách nhật đi du lịch

Trang 39

nước ngoài Những năm gần đây Nhật Bản chú trọng phát triển du lịch nhằmthu hút du khách inbound đến Nhật Bản thông qua các hoạt động tuyêntruyền quảng bá.

JAL đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động hợp tác nhằmthúc đẩy du lịch phát triển, đó là sự tham gia ngày càng nhiều vào các hoạtđộng du lịch như mở thêm các đường bay, tăng cường hợp tác với các hãngHàng không khác trên thế giới Điển hình là hợp tác của JAN với Hàng khôngViệt Nam Các chuyến bay thẳng tới những thành phố lớn của Nhật bản, tầnsuất bay ngày càng tăng lên cả đầu Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trong một vài năm gần đây khi hoạt động du lịch Việt Nam và NhậtBản được đẩy mạnh thì các hoạt động của Hàng không Việt Nam và Hàngkhông Nhật Bản ngày càng nhiều hơn

Bên cạnh đó JAN cũng tăng cường các chuyến bay xuất phát từ sân bayquốc tế Kansai tới các nước Châu Á Ngoài Thượng Hải, Seoul, JAN tăngcường 2 tuyến bay tới Hà Nội (Việt Nam) và Hàng Châu (Trung Quốc) phục

vụ nhu cầu về lượng hàng khách Châu Á tăng mạnh và đặc biệt là các hoạtđộng vận chuyển khách du lịch

Các hoạt động hợp tác về Hàng không giữa Nhật Bản và Singaporecũng được đẩy mạnh Singapore và Nhật đã đồng ý mở rộng các dịch vụ hàngkhông giữa hai nước cũng như ra bên ngoài hai quốc gia Các hãng Hàngkhông của cả Singpore và Nhật có thể sẽ được phép khai thác không giới hạncác chuyến bay chở khách và chở hàng giữa Singapore và tất cả các thành phốcủa Nhật Theo thỏa thuận, các hãng Hàng không Singapore có thể khai thácbốn chuyến bay hàng tuần giữa Singapore và sân bay Haneda của Tokyotrong đêm và sáng sớm (22 giờ đến 7 giờ) sau khi sân bay Hanede được hoàntất theo dự kiến vào tháng 10/2010

Trang 40

Ngoài ra, các hãng vận tải Singapore có thể tăng số chuyến bay giữaSingapore và sân bay Narita của Tokyo khi các công việc mở rộng đườngbăng được hoàn tất vào tháng 3/2010 Việc mở rộng cũng cho phép khai tháccác chuyến bay chở khách từ Osaka và Nagoya đến Mỹ, trong khi các hãngNhật có thể khai thác các chuyến bay từ singapore đến Ấn Độ và Trung Đông.

Việc mở rộng quan trọng này trong thỏa thuận hàng không là một bằngchứng cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa Nhật và Singapore, thể hiện cam kếthai bên nhằm mang đến một khung hoạt động tự do tạo điều kiện thuận lợicho thương mại, du lịch giữa hai quốc gia

Hiện có 8 hãng hàng không với 288 chuyến bay thường xuyên hàngtuần giữa Singapore và 9 thành phố tại Nhật

Các hoạt dộng quảng bá của cơ quan du lịch quốc gia Nhật Bản (JNTO)đều có sự tham gia rất tích cực của các hãng Hàng không, sự phối hợp tổ chứcchặt chẽ quảng bá hình ảnh ngay tại các sân bay khi du khách đặt chân tới

1.5.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Là quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triển trong khu vực Đông NamÁ.Với chính sách đầu tư hợp lý ngành Du lịch Malaysia đã vươn lên dẫn dầukhu vực với việc thu hút trung bình khoảng 12 triệu lượt du khách quốc tếhàng năm với thời gian lưu trú của mỗi khách vào khoảng 5-7 ngày

Để có được những thành công đó, Malaysia rất coi trọng công tác tuyêntruyền quảng bá du lịch và tổ chức hiệu quả các chương trình quảng bá dulịch ở nước ngoài Hàng không quốc gia Malaysia đã tham gia mạnh mẽ vàcùng phối hợp với ngành Du lịch nước này đẩy mạnh các hoạt động quảng báhình ảnh đất nước, con người Malaysia Hàng không Malaysia đã tham gia rấttích cự vào các hoạt động quảng bá như tăng chuyến bay, mở rộng các đườngbay, các hoạt động khuyến mãi giảm giá cước vận chuyển nhằm thu hút dukhách

Ngày đăng: 18/12/2014, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban kế hoạch thị trường (2007), Báo cáo tổng kết công tác quảng cáo năm 2006, trang 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quảng cáo năm 2006
Tác giả: Ban kế hoạch thị trường
Năm: 2007
2. Ban kế hoạch thị trường (2008), Báo cáo tổng kết công tác quảng cáo năm 2007, trang 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quảng cáo năm 2007
Tác giả: Ban kế hoạch thị trường
Năm: 2008
5. Hoàng Văn Hoàn (2004), Đẩy mạnh quảng bá du lịch Việt Nam vào một số thị trường trọng điểm thuộc liên minh Châu Âu (EU), Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh quảng bá du lịch Việt Nam vào một số thị trường trọng điểm thuộc liên minh Châu Âu (EU
Tác giả: Hoàng Văn Hoàn
Năm: 2004
6. Nguyễn Kiên Trường - Quảng cáo và ngôn ngữ trong quảng cáo – NXB Khoa học xã hội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cáo và ngôn ngữ trong quảng cáo
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
7. Nguyễn Văn Lưu (1998), Thị trường du lịch, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1998
8. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2007), Thoả thuận hợp tác tổ chức “ Những ngày Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2007- 2010” giữa VNA và VCCI, trang 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoả thuận hợp tác tổ chức “ Những ngày Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2007-2010” giữa VNA và VCCI
Tác giả: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2007
9. Sở Du lịch Hà Nội (2007), Báo cáo tổng kết công tác phối hợp xúc tiến quảng bá du lịch giữa VNA và Sở Du lịch Hà Nội năm 2007, trang 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phối hợp xúc tiến quảng bá du lịch giữa VNA và Sở Du lịch Hà Nội năm 2007
Tác giả: Sở Du lịch Hà Nội
Năm: 2007
10.Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Báo cáo tổng kết công tác phối hợp xúc tiến quảng bá Du lịch giữa VNA và Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007, trang 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phối hợp xúc tiến quảng bá Du lịch giữa VNA và Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007
Tác giả: Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
15.Tổng cục Du lịch (2007), Thoả thuận hợp tác xúc tiến và quảng cáo du lịch giữa VNA và ngành Du lịch năm 2007, trang 1-416.Từ điển tiếng việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoả thuận hợp tác xúc tiến và quảng cáo du lịch giữa VNA và ngành Du lịch năm 2007
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2007
17.Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam (2001), NXB Chính trị quốc gia.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam (2001)
Tác giả: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia.Tiếng Anh
Năm: 2001
18.Don E. Schultz, William A. Robinson (1998), Sales Promotion Essentials: The 10 Basic Sales Promotion Techniques... and How to Use Them, McGraw-Hill Professional Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sales Promotion Essentials: The 10 Basic Sales Promotion Techniques... and How to Use Them
Tác giả: Don E. Schultz, William A. Robinson
Năm: 1998
19.Jean Ford-Woodcock (1986), Introduction to Airline and Travel Agency Promotion, Bridgewater Pub Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Airline and Travel Agency Promotion
Tác giả: Jean Ford-Woodcock
Năm: 1986
20.Lê Anh Tuấn (2004): Representation of the National Image in the International Tourist Promotion Activities. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Rikkyo, Tokyo, Nhật Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Representation of the National Image in the International Tourist Promotion Activities
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Năm: 2004
21.Ross Touche (1986), Airline and Travel Agent: Domestic Air Travel Marketing Cost Study, Bailey & Smart Sách, tạp chí
Tiêu đề: Airline and Travel Agent: Domestic Air Travel Marketing Cost Study
Tác giả: Ross Touche
Năm: 1986
22. Systems Analysis & Research Corporation (1967), S.N Publication 23.Walter Kramer (1967), Travel Promotion: Some Observations on theCurrent State of the Art, S.N Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems Analysis & Research Corporation (1967)", S.N Publication23.Walter Kramer (1967), "Travel Promotion: Some Observations on the "Current State of the Art
Tác giả: Systems Analysis & Research Corporation (1967), S.N Publication 23.Walter Kramer
Năm: 1967
3. Ban kế hoạch thị trường (2008), Báo cáo định hướng phát triển của VNA giai đoạn 2010 -2020 Khác
14. Tổng công ty Hàng không Việt Nam (2008), Bản tin nội bộ tháng 9 năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: So sánh tiện ích của một số phương tiện truyền thông cơ bản Phương tiện - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 1.1 So sánh tiện ích của một số phương tiện truyền thông cơ bản Phương tiện (Trang 33)
Bảng 1.2:  Hoạt động tuyên truyền quảng bá của Hàng không Thái Lan hướng  tới thị trường Nhật Bản (Đối tượng các hãng lữ hành và các hãng thông tấn - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 1.2 Hoạt động tuyên truyền quảng bá của Hàng không Thái Lan hướng tới thị trường Nhật Bản (Đối tượng các hãng lữ hành và các hãng thông tấn (Trang 37)
Bảng 2.1: Đội bay của Vietnam Airlines - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.1 Đội bay của Vietnam Airlines (Trang 51)
Bảng 2.3: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ năm 2005 đến 8 tháng đầu - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.3 Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ năm 2005 đến 8 tháng đầu (Trang 53)
Bảng 2.4: Sự tăng trưởng nguồn khách giữa du lịch và Hàng không - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.4 Sự tăng trưởng nguồn khách giữa du lịch và Hàng không (Trang 54)
Hình 2.1: Biểu đồ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ năm 2005 đến - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Hình 2.1 Biểu đồ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ năm 2005 đến (Trang 54)
Hình 2.4: Biểu tượng của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Hình 2.4 Biểu tượng của Hàng không Việt Nam (Trang 69)
Hình 2.5: Máy bay mang biểu tượng của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Hình 2.5 Máy bay mang biểu tượng của Hàng không Việt Nam (Trang 70)
Hình 2.11: Sơ đồ mạng đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Hình 2.11 Sơ đồ mạng đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam (Trang 78)
Bảng 2.5: Các điểm đến trên đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.5 Các điểm đến trên đường bay nội địa của Hàng không Việt Nam (Trang 79)
Bảng 2.6: Một số sự kiện du lịch lớn tại Việt Nam có sự tham gia phối hợp - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.6 Một số sự kiện du lịch lớn tại Việt Nam có sự tham gia phối hợp (Trang 79)
Hình 2.12: Sơ đồ mạng đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Hình 2.12 Sơ đồ mạng đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam (Trang 80)
Bảng 2.7: Các điểm đến trên đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.7 Các điểm đến trên đường bay quốc tế của Hàng không Việt Nam (Trang 81)
Bảng 2.8:  Một số sự kiện du lịch lớn tổ chức ngoài nước có sự tham gia phối - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
Bảng 2.8 Một số sự kiện du lịch lớn tổ chức ngoài nước có sự tham gia phối (Trang 83)
Phụ lục 2: Bảng tổng sắp các kết quả khảo sát bằng bảng hỏi tại sân bay - nghiên cứu hoạt động tuyên truyền bá du lịch của hàng không việt nam (giai đoạn từ 2005 đến nay)
h ụ lục 2: Bảng tổng sắp các kết quả khảo sát bằng bảng hỏi tại sân bay (Trang 122)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w