NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ C++ programming language 1.. Mục tiêu của môn học - Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản và kỹ thuật lập trình bằng ngôn ngữ C++.. Sau khi học, s
Trang 1NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++
( C++ programming language )
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Ngôn ngữ lập trình C++
- Mã môn học: CNPM1205
- Số đvht: 4
- Loại môn học: (bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc
- Các môn học tiên quyết: Tin học đại cương
- Phân bổ giờ đối với các hoạt động:
Giảng lý thuyết : 40 tiết
Thực hành, thí nghiệm : 19 tiết
- Khoa/Bộ môn phụ trách môn học: Công nghệ phần mềm
2 Mục tiêu của môn học
- Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản và kỹ thuật lập trình bằng ngôn ngữ C++ Sau khi học, sinh viên có thể tự phân tích và lập trình cho các bài toán
xử lý thông tin bằng phương pháp hướng cấu trúc và hướng đối tượng
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các câu lệnh và lập trình bằng ngôn ngữ C++
- Thái độ, chuyên cần: Sinh viên tham dự đầy đủ các tiết học lý thuyết, thực hành và bài tập
3 Tóm tắt nội dung môn học:
Các phương pháp lập trình; kỹ thuật lập trình với con trỏ, cấu trúc, vào ra trên tệp; lập trình hướng đối tượng với lớp, kế thừa và tương ứng bội; một số lớp quan trọng
4 Nội dung chi tiết môn học
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình
1.1 Lập trình tuyến tính
1.2 Lập trình hướng cấu trúc
1.3 Lập trình hướng đối tượng
Chương 2: Con trỏ và mảng
2.1 Khái niệm con trỏ
Trang 22.2 Con trỏ và mảng
2.3 Con trỏ hàm
2.4 Cấp phát bộ nhớ cho con trỏ
Chương 3: Kiểu dữ liệu cấu trúc
3.1 Định nghĩa cấu trúc
3.2 Các thao tác trên cấu trúc
3.3 Mảng cấu trúc, con trỏ cấu trúc
3.4 Các kiểu dữ liệu trừu tượng (ngăn xếp, hàng đợi, danh sách liên kết)
Chương 4: Vào ra trên tệp
4.1 Khái niệm tệp
4.2 Tệp văn bản và tệp nhị phân
4.3 Vào ra trên tệp
Chương 5: Lớp
5.1 Khái niệm lớp đối tượng
5.2 Các thành phần của lớp
5.3 Phạm vi truy nhập lớp
5.4 Các hàm khởi tạo và huỷ bỏ
5.5 Mảng đối tượng, con trỏ đối tượng
Chương 6: Tính kế thừa và tương ứng bội
6.1 Khái niệm kế thừa
6.2 Hàm khởi tạo và huỷ bỏ trong kế thừa
6.3 Truy nhập tới các thành phần trong kế thừa lớp
6.4 Đa kế thừa
6.5 Các lớp cơ sở trừu tượng
6.6 Tương ứng bội
Chương 7: Một số lớp quan trọng
7.1 Lớp vật chứa
7.2 Lớp tập hợp
7.3 Lớp chuỗi
7.4 Lớp Windows
Trang 37.5 Lớp ngăn xếp và hàng đợi
7.6 Lớp danh sách liên kết
5 Học liệu
Học liệu bắt buộc
[1] Trần Đình Quế, Ngôn ngữ lập trình C++ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông, 2006
[2] Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Bách hoa Hà Nội Lập trình hướng đối tượng
với C++ NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1999
[3] Phạm Văn Ất C++ và lập trình hướng đối tượng NXB Khoa học và Kỹ thuật,
2000
Học liệu tham khảo
[4] Robert Ladd.Object Oriented Programming McGraw-Hill,1992.
[5] Robert Ladd.C++ Language Programming McGraw-Hill,1992.
[6] Robert Ladd.Analysis and Design Object Oriented Prentice Hall,1993.
[7] Ngô Trung Việt, Ngôn ngữ lập trình C ++ Nxb Giao thông vận tải,1999.
6 Hình thức tổ chức dạy học:
Hình thức tổ chức dạy-học
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp
Ghi chú
hành, thí nghiệ
m (đã quy đổi)
Tự học, tự nghiên cứu
(Giờ)
Lý thuyết
Hướng dẫn Bài tập
Thảo luận
Tuần 1:
Chương 1: Giới thiệu
về các phương pháp
lập trình
Chương 1
Tuần 2:
Chương 1: Giới thiệu
về các phương pháp
lập trình
Chương 1
Tuần 3: Chương 2: Con trỏ và
Đọc [1]
Chương 2, đọc [2]
Trang 4Tuần 4: Chương 2: Con trỏ và
Đọc [1]
Tuần 5: Chương 3: Kiểu dữ
Đọc [1] Chương 3, đọc [2], [3]
Tuần 6: Chương 3: Kiểu dữ
Đọc [1] Chương 3
Tuần 7: Chương 4: Vào ra trên
Đọc [1] Chương 4, đọc [2], [3]
Tuần 8:
Kiểm tra
Chương 5: Lớp
1
2
Đọc [1] Chương 5, đọc [2], [3]
Chương 5
Chương 5
Tuần 11: Chương 6: Tính kế
thừa và tương ứng bội 3
Đọc [1] Chương 6, đọc [2], [3]
Tuần 12: Chương 6: Tính kế
Đọc [1] Chương 6
Tuần 13: Chương 7: Một số lớp
Đọc [1] Chương 7, đọc [2], [3]
Tuần 14: Chương 7: Một số lớp
Đọc [1] Chương 7
Trang 57 Thang điểm đánh giá:
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học:
8.1 Các loại điểm kiểm tra và hình thức đánh giá:
- Tham gia học tập trên lớp: (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực thảo luận,…);
- Phần tự học, tự nghiên cứu có hướng dẫn của giảng viên: (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân: thực hành; thí nghiệm; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kì,…);
- Hoạt động theo nhóm:
- Kiểm tra - đánh giá giữa kì: Thi vấn đáp trên phòng máy
- Kiểm tra - đánh giá cuối kì: Thi vấn đáp trên phòng máy
8.2 Trọng số các loại điểm kiểm tra:
- Thực hành/Thí nghiệm/Bài tập/Thảo luận: 10 %