Đặc điểm gia công của vâât liêâu nền So sánh một vài tính chất cơ, nhiệt của nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Trước gia công, nhựa thường ở trạng thái lỏng Trạng thái rắn
Trang 1VẬT LIỆU THÀNH PHẦN CỦA POLYME cOMPOsITe
Trang 2Sợi cacbon
Sợi Thủy tinh Gốm Kim loại
Trang 32.1.2 Yêu cầu đối với vâât liêâu nền
Tính chất cơ học tốt (chịu tải trọng)
Tính chống ngấm ẩm, kết dính tốt (truyền hiệu quả tải trọng)
Bền dẻo dai tốt (chống lại sự phát triển vết nứt)
Bền dưới tác dụng phá huỷ của môi trường (nước, các tác nhân từ môi trường, đặc biệt môi
trường nước biển)
Trang 42.1.3 Phân loại vâât liêâu nền
Polymer = poly (nhiều) + mer (phần, đơn vị) Ví dụ nhựa PVC
Polyme là những hợp chất mà phân tử của chúng gồm những nhóm nguyên tử được nối với nhau bằng liên kết hoá học và lặp di lặp lại nhiều lần tạo thành những mạch dài và có khối lượng phân tử lớn
Polyme
Nhựa nhiêât cứng Nhựa nhiêât dẻo
Kết tinh Vô định hình
Cao su
Trang 52.1.3 Phân loại vâât liêâu nền …
Một vài điểm khác biệt giữa nhựa nhiệt dẻo, nhiệt rắn và cao su
Mạch thẳng hoặc nhánh Mạch thẳng, giữa các mạch có rất ít liên kết ngang Mạng lưới, mật độ nối ngang dày đặc, từ 10
đến 1000 lần cao hơn cao su
• Có khả năng nóng chảy nhiều lần
• Có khả năng hoà tan
nhiều lần
- Không có khả năng nóng chảy
- Không có khả năng hoà tan
- Có khả năng trương
- Không có khả năng nóng chảy
- Không có khả năng hoà tan
PP, PE, PVC,… Cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp: BR, ABR,… EP, UPE, PF, UF,…
Trang 62.1.3 Phân loại vâât liêâu nền …
So sánh một vài tính chất cơ, nhiệt của nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn
Trang 72.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vâ ât liêâu nền
Bản chất hoá học, sự phân bố các nhóm chức, độ phân cực,…
Phân tử lượng, độ phân nhánh, độ đa phân tán
Trạng thái pha: tinh thể hay vô định hình
Điều kiện đóng rắn (nhựa nhiệt rắn):
Loại chất đóng rắn
Nhiệt độ
Thời gian
Trang 82.1.4 Đặc điểm gia công của vâât liêâu nền
So sánh một vài tính chất cơ, nhiệt của nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn
Trước gia công, nhựa
thường ở trạng thái lỏng
Trạng thái rắn trước gia công (do khối lượng phân tử cao)
Trong quá trình gia công
→ trạng thái rắn, với cấu
trúc mạng lưới không gian 3 chiều nhờ các phản ứng
hoá học
Gia công ở nhiệt độ chảy mềm (ở trạng thái nóng chảy với độ nhớt cao) để tạo hình dạng và sản phẩm được hoá rắn nhờ làm nguội
Thời gian gia công dài hơn nhựa nhiệt dẻo Các sản phẩm đúc có thể được gia công thay đổi hình dạng đó
là ưu điểm → hiệu quả kinh tế
http://www.hungvietcomposite.com/
Trang 92.2.1 Nhựa polyester không no (UPE)
Trang 102.2.1 Nhựa polyester không no (UPE)
Là loại nhựa phổ biến nhất, đặc biệt trong công nghiệp hàng hải (thân tàu, cánh buồm…)
Tính chất chung của nhựa UPE
Cơ lý tính cao
Dễ gia công ở điều kiện thường
Giá thành thấp
Polyester có nhiều loại (các acid, glycol và monomer), mỗi loại có những tính chất khác nhau
phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: Thành phần nguyên liệu (loại và tỷ lệ tác chất sử dụng); Phương pháp tổng hợp; Trọng lượng phân tử; Hệ đóng rắn (monomer, chất xúc tác, chất xúc tiến) và Hệ chất độn
Trang 112.2.1 Nhựa polyester không no (UPE) …
Có 2 loại polyester chính thường sử dụng cho VLC
1. Nhựa orthophthalic - tính kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi
2. Nhựa isophthalic có khả năng kháng nước rất cao -> là vật liệu quan trọng trong công nghiệp, đặc biệt là
hàng hải
Đa số nhựa polyester có màu nhạt, thường được pha loãng trong styrene Lượng styrene có
thể lên đến 50% để làm giảm độ nhớt của nhựa, dễ dàng cho quá trình gia công Ngoài ra, styrene còn làm nhiệm vụ đóng rắn tạo liên kết ngang giữa các phân tử mà không có sự tạo thành sản phẩm phụ nào
Trang 122.2.1 Nhựa polyester không no (UPE) …
Đóng rắn nhựa UPE
+ styren
Xúc tác thêm vào → thay đổi màu của nhựa UPE
Quá nhiều xúc tác → thời gian gel hoá quá nhanh
Quá ít xúc tác → quá trình đóng rắn không hoàn toàn
Trong quá trình đóng rắn, co ngót nhiều (4-8%) gây biến dạng, tạo những tiềm năng gây hư hỏng trong vật liệu
Trang 132.2.1 Nhựa polyester không no (UPE) …
Polyester còn có khả năng ép khuôn mà không cần áp suất.
Polyester có thời gian tồn trữ ngắn là do hiện tượng tự đóng rắn của nó sau một thời gian
Thông thường, người ta thêm vào một lượng nhỏ chất ức chế trong quá trình tổng hợp
polyester để ngăn ngừa hiện tượng này
Khi đã đóng rắn, polyester rất cứng và có khả năng kháng hoá chất Quá trình đóng rắn hay tạo
kết ngang được gọi là quá trình Polymer hóa
Trang 142.2.2 Nhựa Epoxy
Là loại nhựa được xem là có tính năng cao nhất
Gồm 2 thành phần: nhựa lỏng và chất đóng rắn (hoặc chất xúc tác), nhiệt độ đóng rắn từ 5oC
đến 150oC tuỳ thuộc chất đóng rắn, xúc tác
Nhựa lỏng không màu → nâu, ở nhiệt độ thường có thể tồn tại nhiều năm trong bình chứa khô
mà không phản ứng với nhau
Bền cơ học (cứng, dẻo dai), nhiệt tốt
Bền hoá chất, cách điện tốt
Trang 152.2.2 Nhựa Epoxy
N,N,N’,N’,- tetraglycidyl metylendianilinPolyglycidylete của nhựa PF NovolacDiglycidylete của bisphenol F (DGEBF)
Trang 162.2.3 Nhựa Vinylester
Giống nhựa polyester, nhưng vị trí nhóm phản ứng nằm ở cuối mạch và ít nhóm ester hơn
Bền nước và hoá chất hơn UPE do có ít nhóm ester hơn → được dùng nhiều trong sản xuất
đường ống và các thùng chứa hoá chất, tàu thuyền
Nhựa Vinylester đóng rắn bền hơn UPE đóng rắn → dùng làm lớp phủ cho composite nhựa
UPE
Trang 17So sánh tính chất ba loại nhựa
Trang 18Tính chất cơ học trung bình
Styren thoát ra nhiều trong khuôn mở
Co ngót khi đóng rắn cao
Giới hạn thời gian làm việc
Vinylester
Bền hoá chất và môi trường rất cao
Tính chất cơ học cao hơn UPE
Yêu cầu đóng rắn hoàn toàn (Postcure) trường hợp yêu cầu tính năng cao
Giá thành cao hơn UPE (2-4 euro/kg)
Co ngót khi đóng rắn cao
Epoxy
Tính chất cơ lý, nhiệt cao
Bền nước cao
Bền nhiệt 1400C(ướt)/ 2200C(khô)
Co ngót khi đóng rắn thấp
Đắt hơn nhựa Vinylester (3-15 euro/kg)
Trang 192.2.4 Nhựa Phenolic – Giới thiệu
Là một trong những nhựa nhiệt rắn được sử dụng rộng rãi nhất, chủ yếu là nhựa
Phenol-formaldehyt (PF) Ngoài ra còn có nhựa: phenol-fufural, resorcinol-Phenol-formaldehyt,…
Có sẵn trên thị trường ở dạng dung dịch nước, dung dịch trong dung môi hữu cơ hoặc ở dạng
bột
Được đóng rắn nhờ gia nhiệt và áp suất, không sử dụng xúc tác hoặc chất đóng rắn
Trang 202.2.4 Nhựa Phenolic – Quá trình đóng rắn
Nhựa Phenolic
Resol (trang thái A)
Resitol (trang thái B)
Rezit (trang thái C)
Giai đoạn 1 Nhiệt
Nhựa có khả năng nóng chảy và hòa tan
Nhựa rắn, nóng chảy và hòa tan kém
Nhựa rắn không hoà tan, không nóng chảy, bền hoá chất
Giai đoạn 2 Nhiệt
Giai đoạn 3 Nhiệt
Dưới tác dụng nhiệt phản ứng ngưng tụ xảy ra, có tạo sản phẩm phụ (nước, HCHO)
Trang 212.2.4 Nhựa Phenolic – ưu nhược điểm
Chống cháy tốt
Duy trì tính chất ở nhiệt độ cao trong thời gian dài
Bền hoá chất tốt đặc biệt đối với nhiều axit
Tính chất điện tốt, bền nhiệt rất tốt và độ bền cơ học
Rẻ hơn nhựa UPE
Nhược điểm
Quá trình đóng rắn ở nhiệt độ cao có thoát bay hơi (nước và formaldehyt) nên sản phẩm có nhiều lỗ bọt và vết hỏng bề mặt, độc hại
Giòn, dùng chất hoá dẻo ảnh hưởng đến quá trình đóng rắn
Áp suất đóng rắn cao, thời gian đóng rắn dài hơn nhựa UPE, thời gian sống ngắn (Khoảng 90 ngày ở dạng lỏng)
Trang 222.2.5 Nhựa chịu nhiệt
Gồm những polyme dị vòng thơm như họ chựa polyimit thơm (phổ biến, Tg>3160C),
bis-maleimit và một vài nhựa nhiệt dẻo vòng thơm
Có độ cứng cao (Tg cao), duy trì tính chất cơ học ở nhiệt độ cao
Điển hình: Polyimit PMR-15 (polymerization of Monomeric Reactants)
Phản ứng không tạo sản phẩm phụ bay hơi → không tạo lỗ bọt và vật liệu lớp có tính chất tốt.
Gia cường bởi sợi thuỷ tinh E hoặc sợi graphit → Composite có độ bền cao ở nhiệt độ phòng và duy trì tính chất đến giới hạn 288-3160C
Trang 232.3.1 Ưu điểm của composite nhựa nhiệt dẻo
Gia công nhanh hơn composite nhựa nhiệt rắn, gồm các công đoạn: gia nhiệt, tạo hình, làm
nguội, không có phản ứng đóng rắn xảy ra
Độ bền tách lớp cao, độ hấp thụ ẩm thấp và bền hoá chất của polyme kết tinh một phần rất tốt
Dưới ánh sáng của môi trường, composite nhựa nhiệt dẻo cú những ưu điểm: độ độc hại rất
thấp, do không chứa các tác nhân phản ứng, thời gian sống vô hạn
Có thể được tái sinh do có khả năng nóng chảy và hoà tan trở lại
Trang 242.3.2 Ứng dụng composite nhựa nhiệt dẻo
Trong ngành hàng không, đang thay thế dần nhựa nhiệt rắn do:
Chi phí sản xuất composite nhựa nhiệt dẻo rẻ hơn
Tốc độ bay cao yêu cầu khả năng chịu nhiệt của vật liệu cao hơn (nhựa nhiệt rắn polyimit đáp ứng yêu cầu này nhưng do nhược điểm là giải phóng khí trong quá trình gia công và giòn, nên composite nhựa nhiệt dẻo đang được thu hút)
Trong sản xuất ô tô, Composite nhựa nhiệt dẻo đang được sử dụng rộng rãi, chủ yếu là
composite nhựa polypropylen gia cường sợi thuỷ tinh (GF/PP) do
Chu trình gia công nhanh đối với những sản phẩm khá lớn
Trang 252.3.3 Phân loại nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt dẻo
Ví dụ:
Polyvinyl clorua (PVC) Polystyren (PS)
Polycacbonat (PC) Acrylic (PMMA) Polyphenylen oxit (PPO) Polyamit imit, polyete imit,
Trang 26So sánh tính chất của các loại sợi cacbon
Morphology (hình thái), mức độ KT có thể thay đổi dựa vào thay đổi
chế độ (nhiệt độ/thời gian) của quá trình gia công, tốc độ gia công
Trang 272.3.5 Đặc điểm gia công các loại nhựa nhiệt dẻo
Khó tạo hình dạng với những sản phẩm có cấu trúc hình dáng phức tạp
Nên gia công bán thành phẩm trước khi tạo thành phẩm
Các phương pháp gia công: Injection molding, Extrusion, Press-moulding, Pultrusion, resin
Injection,
Trang 282.4.1 Yêu cầu đối với Vật liệu gia cường
Tính gia cường cơ học tốt
Tính kháng hóa chất, môi trường, nhiệt độ tốt
Tỷ trọng bé
Phân tán vào nhựa tốt (tính tương thích)
Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt
Thuận lợi cho quá trình gia công
Giá thành hạ
Giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm cụ thể mà chọn lựa vật liệu gia cường thích hợp
Trang 292.4.2 Phân loại sợi
Sợi
Sợi tự nhiên
Trang 302.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất sợi
Đường kính sợi
Định hướng của mạch phân tử trong sợi
Chiều dài sợi
Kiểu đan, dệt vải
Trang 31Sự định hướng của mạch phân tử
Trang 32Các dạng vật liệu gia cường
Dệt đơn (Plain weave)
Dệt đôi (Twlil weave)
Vải đơn hướng (Unidirectional cloth) Vải thô (thuỷ tinh)
Vải lụa (thuỷ tinh)
Trang 33Các dạng vật liệu gia cường
Trang 34Hướng phân bố của sợi trong VLC
Trang 352.5.1 Sợi cacbon
Cấu trúc tinh thể, gồm những lớp cacbon dạng lục diện;
Có thể được sản xuât từ PAN (phổ biến nhất), rayon hoặc nhựa (Pitch), loại nguyên liệu ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc và tính chất của sợi cacbon;
Nhẹ, khả năng ổn định kích thước cao, khá dòn;
Duy trì tính chất trong môi trường khắc nghiệt (Nhiệt độ cao, tiếp xúc với dung môi và các chất lỏng, môi trường ẩm ướt);
Composite nền polyme có độ cứng và độ bền cao, nhẹ;
Composite sợi cacbon/nền cacbon chịu nhiệt cao, dùng làm đĩa phanh, chi tiết lò nhiệt, ống gió, VL phủ chống oxy hoá, compozit nền nhựa (Epoxy) dùng trong ngành hàng không, vũ trụ;
Giá thành khá cao.
Trang 36So sánh tính chất của các loại sợi cacbon
(ksi)
Khối lượng riêng (g/cm3)
Đường kính sợi (µm)
Trang 37Sản xuất sợi cacbon
Cacbon hoá Oxy hoá
Graphit hoá
250-25000C
1500-30000C 200-4000C
Xử lý bề mặt Sấy khô
Kéo sợi từ cuộn (PAN )
Xử lý nhiệt nguyên liệu
thô có chứa cacbon, thường là sợi polyme
Kéo sợi từ pitch nóng chảy
Cuộn sợi Cacbon/ Graphit
Trang 382.5.2 Sợi thuỷ tinh
Phổ biến, đa dạng, rẻ
Là loại VL gia cường được sử dụng rộng rãi nhất
Khả năng gia cường cơ lý tính cho VL nền cao
Tỷ số cơ lý tính/giá cả rất cao hơn các loại sợi khác, tính chất va đập tốt
Biến dạng phá huỷ cao hơn sợi cacbon
Tương đối nặng
Có khuynh hướng hấp thụ ẩm
Trang 392.5.2 Sợi thuỷ tinh - Sơ đồ sản xuất sợi
Trang 432.5.2 Sợi thuỷ tinh - Một số loại sợi thuỷ tinh
TT E - Bền, cứng, chịu thời tiết, dùng cho VL cách đIện (chiếm tỉ lệ cao nhất)
TT A - Có hàm lượng kiềm cao, kháng ẩm kém
TT S - Modun và độ bền kéo cao, dùng cho mục đích đặc biệt (hàng không, kết cấu có độ bền
cơ học cao)
TT C - Bền hoá chất, phủ chi tiết máy, kết cấu chống ăn mòn hoá học
YM-31A- trên cơ sở sợi TT E, dùng cải thiện độ mềm dẻo cho vật liệu
Trang 442.5.3 Sợi Aramic
Bền kéo, bền cắt cao - độ bền nén, uốn khá thấp – nhẹ
Bền hoá học cao
Có khuynh hướng hấp thụ nước
Ổn định kích thước tốt
Giãn nở nhiệt thấp, chống cháy tốt
Độ bền ở bề mặt tiếp xúc với VL nền không cao
Dùng hỗn hợp Thuỷ tinh - kevlar, cacbon - kevlar chế tạo thiết bị chống phóng xạ, chống nhiệt và dụng cụ thể thao
Trang 452.5.4 So sánh tính chất vật liệu của một số VL
Trang 462.5.4 So sánh tính chất vật liệu của một số VL
Trang 472.5.4 So sánh tính chất vật liệu của một số VL