Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược về ñổi mới kinh tế ñất nước, việc thu hồi và sử dụng ñất ở một số nơi còn nhiều bất cập và cần hoàn thiện về chính sách, pháp luật cũng như những vấn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG THỊ NHIỆM
THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG CÓ ðẤT NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MỸ HÀO – TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI , NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Nhiệm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Vòng, giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Hào, Phòng Thống kê, Phòng Lao ñộng – Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất, Ban giải phóng mặt bằng huyện ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Nhiệm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
2 Mục ñích, yêu cầu 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn 3
1.1.1 Lao ñộng và việc làm 3
1.1.2 Thất nghiệp 9
1.2 Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp 11
1.2.1 Những thành tựu chủ yếu trong phát triển khu công nghiệp 11
1.2.2 Một số hạn chế trong phát triển khu công nghiệp 13
1.3 Tác ñộng của việc thu hồi ñất thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội 14
1.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 19
1.4.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới 19
1.4.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở Việt Nam 24
1.5 Chính sách của tỉnh Hưng Yên ñối với người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi 35
Trang 5Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1 đối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 38
2.2 Nội dung nghiên cứu 38
2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện 38
2.2.2 Tình hình thu hồi ựất nông nghiệp phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện 38
2.2.3 Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Mỹ Hào 38
2.2.4 Những giải pháp giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi ựến năm 2020 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 39
2.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp 39
2.3.3 Phương pháp ựiều tra thu thập các số liệu thứ cấp: 40
2.3.4 Phương pháp chuyên gia 40
2.3.5 Các phương pháp phân tắch số liệu 40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 42
3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 42
3.1.2 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 49 3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 58
3.2 Tình hình thu hồi ựất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp huyện Mỹ Hào 60
3.3 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Mỹ Hào 63
Trang 63.3.3 Thực trạng về quy mô, cơ cấu lao ựộng tại các doanh nghiệp trong và ngoài
cụm ựiểm công nghiệp 72
3.3.4 đánh giá chung 74
3.4 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi ựến năm 2020 78
3.4.1 định hướng chung về giải quyết việc làm ựến năm 2020 78
3.4.2 Dự báo những biến ựộng về ựất ựai và lao ựộng của huyện Mỹ Hào ựến năm 2020 79
3.4.3 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi 81
4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
4.1 Kết luận 89
4.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 96
Trang 79 Tốt nghiệp, Trung học cơ sở, Trung học phổ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mức thay ñổi thu nhập các hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất so với trước
(%) 15
Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật ñộ dân số năm 2012 huyện Mỹ Hào 52
Bảng 3.2 Tình hình thu hồi ñất phục vụ các dự án phát triển công nghiệp (từ
01/01/2007 ñến 01/01/2013) 61
Bảng 3.3 Thống kê số hộ gia ñình có ñất nông nghiệp bị thu hồi (từ 01/01/2007 ñến
01/01/2013) 62
Bảng 3.4 Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp tại 3 xã, thị trấn ñiều tra 63
Bảng 3.5 Kết quả giải quyết việc làm của huyện từ năm 2006 ñến năm 2012 64
Bảng 3.6 Tổng hợp tình hình việc làm của lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp của
12/13 xã, thị trấn của huyện Mỹ Hào 66
Bảng 3.7 Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi ñất của người lao ñộng (%)68
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của thu hồi ñất nông nghiệp ñến thu nhập và ñời sống của các
hộ dân có ñất bị thu hồi (%) 70
Bảng 3.9 Tổng hợp ý kiến về nguyên nhân người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị
thu hồi không tìm ñược việc làm tại các doanh nghiệp 72
Bảng 3.10 Quy mô, cơ cấu lao ñộng tại các doanh nghiệp trong và ngoài các cụm
công nghiệp giai ñoạn 2006-2012 73
Bảng 3.11 Dự báo biến ñộng về ñất ñai của huyện Mỹ Hào ñến năm 2020 80
Bảng 3.12 Diễn biến tình hình lao ñộng và dự báo dân số, lao ñộng của huyện Mỹ
Hào ñến năm 2020 80
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Khu công nghiệp dệt may phố Nối B Ờ Xã Dị Sử 94
Hình 2: Khu công nghiệp Thăng Long II Ờ Xã Dị Sử 94
Hình 3: Cụm công nghiệp Lạc Hồng xã Nhân Hòa 95
Hình 4: Công ty Bánh Kinh đô Ờ TT Bần Yên Nhân 95
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng… của mọi quốc gia [12] Trong quá trình phát triển, ñất ñai ñược sử dụng làm nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và phục vụ cho sự phát triển xã hội Ở các nước ñang phát triển ñất ñai ñã trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút ñầu tư, chính bởi vậy việc huy ñộng và thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư ñô thị tập trung… là việc không thể thiếu ñể bố trí cho các ñịnh hướng phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cho các mục tiêu phát triển ñất nước
Hiện nay, ở Việt Nam ñã có trên 200 các Khu công nghiệp lớn, gần 300 các cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu ñô thị [24], nơi ñây tập trung một lượng lớn các lực lượng lao ñộng trực tiếp và ñóng góp vào ngân sách hàng tỉ USD cho sự phát triển chung của ñất nước Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược về ñổi mới kinh tế ñất nước, việc thu hồi và sử dụng ñất ở một số nơi còn nhiều bất cập và cần hoàn thiện về chính sách, pháp luật cũng như những vấn ñề phát sinh cần ñược giải quyết kịp thời ñể có thể khai thác sử dụng có hiệu quả, bền vững ñối với nguồn tài nguyên ñất ñai của ñất nước và phục vụ tốt cho các mục ñích phát triển công nghiệp, dịch
vụ, phát triển ñô thị và khu dân cư trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Cùng với những thay ñổi lớn lao trong công cuộc phát triển ñất nước do những hoạt ñộng thu hồi sử dụng ñất cho các mục ñích phát triển thì những vấn ñề nảy sinh ñối với ñời sống của những người dân trong các khu vực dự án bị trưng dụng thu hồi ñất cũng ñang nảy sinh những vấn ñề mang tính xã hội cần phải giải quyết như: vấn ñề liên quan ñến ñời sống, việc làm của những người nông dân trước ñây sống dựa hoàn toàn vào ñất sản xuất nông nghiệp, vấn ñề ñảm bảo cho phát triển
Trang 11và sự di chuyển tự do của lao ựộng nông thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm do không còn ựất sản xuất Những vấn ựề nảy sinh về môi trường do hậu quả của quá trình phát triển các khu công nghiệp, mở mang ựô thị và các khu dân cư mới, ựiều này ựã và ựang ựặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý cũng như hoạch ựịnh chiến lược phát triển
Huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ựây tốc ựộ phát triển các khu công nghiệp diễn ra khá nhanh Mặc dù trong những năm qua, Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ựơn vị kinh tế và người lao ựộng ựã triển khai nhiều hoạt ựộng quan trọng ựể giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao ựộng cho nhân dân các khu vực ựã bàn giao mặt bằng cho các khu công nghiệp Tuy nhiên, vấn ựề thiếu việc làm ở những nơi này vẫn còn ở mức ựộ cao
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘThực trạng
và ựề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ phát triển công nghiệp trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng YênỢ
- đánh giá ựúng thực trạng, ựề xuất các giải pháp có tắnh khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của huyện
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn
Luật Lao ñộng ñược Quốc hội (khoá IX) thông qua ngày 23/6/1994 ghi rõ
"mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm…"
Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng, có giao kết hợp ñồng lao ñộng, gồm những người ñang có việc làm và những người chưa có việc
Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là: số lượng lao ñộng và chất lượng lao ñộng
Số lượng lao ñộng: gồm những người trong ñộ tuổi quy ñịnh (nam từ 15 - 60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi), có khả năng lao ñộng Tuy nhiên, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là một bộ phận của nguồn lao ñộng - lao ñộng phụ
Trên cơ sở ñó, có thể kết luận: người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia ñình
Ngày nay, việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn ñề có
Trang 13tính chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của một ñất nước Tăng việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp là một trong những nội dung quan trọng nhằm từng bước ổn ñịnh và nâng cao ñời sống nhân dân, bảo ñảm phát triển bền vững Ở Việt Nam, tốc ñộ tăng dân số, nguồn lao ñộng cao, trong khi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm còn hạn chế do khả năng cung cấp về vốn, tư liệu sản xuất còn thấp
Về bản chất, việc làm là quan hệ tích cực, sáng tạo của chủ thể việc làm với hoạt ñộng sống của mình với ý nghĩa nội dung và mục ñích ñặt ra Tuỳ thuộc vào từng thời ñiểm, không gian và từng chủ thể có cách tiếp cận vấn ñề, ñưa ra những khái niệm khác nhau về việc làm
Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu, là vấn ñề chủ yếu nhất của ñời sống xã hội Hiện nay, trên các phương tiện thông tin ñại chúng, khái niệm "việc làm" và "thị trường lao ñộng" không hiếm khi bị ñồng nhất với nhau Hệ thống việc làm ñược ñưa thêm hàng loạt chức năng không ñúng với tính chất của nó, còn thị trường lao ñộng ñược tăng thêm tính chất tổng hợp Khái niệm việc làm và khái niệm lao ñộng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không hoàn toàn giống nhau Việc làm không phải là hoạt ñộng mà là những quan hệ xã hội giữa con người, trước hết là quan hệ kinh tế, pháp lý, ñưa người lao ñộng vào hợp tác lao ñộng cụ thể trong một chỗ làm việc xác ñịnh Hoạt ñộng lao ñộng, trước hết là một quá trình, còn việc làm là tài sản của chủ thể mà bằng cách nào ñấy ñược ñưa vào hay loại ra từ quá trình ñó Về góc ñộ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và vật chất trong quá trình sản xuất Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người lao ñộng, ñồng thời không ñi ngược lại với lợi ích cộng ñồng mà pháp luật quy ñịnh Nói cách khác, việc làm là công việc, những hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo ñiều kiện ñể tăng thu nhập cho các thành viên trong gia ñình, ñồng thời góp một phần cho xã hội
Trang 14Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao ñộng người Nga Kotlia A ñã ñưa ra khái niệm việc làm trong phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình thái xã hội; ñồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể ñồng nhất với lao ñộng và sử dụng sức lao ñộng, nó ñịnh ra ñặc tính dân số hoạt ñộng kinh tế so với những yếu tố sản xuất vật chất, thể hiện quan hệ giữa con người về việc tham gia của họ vào quá trình sản xuất xã hội
Các nhà khoa học kinh tế Anh lại cho rằng "việc làm theo nghĩa rộng là toàn
bộ các hoạt ñộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ ñến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế" [3, tr 315] Theo quan ñiểm này thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có ñược pháp luật thừa nhận hay ngăn cấm ñều ñược gọi là việc làm
Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên Xô lại cho rằng "việc làm là sự tham gia của người có khả năng lao ñộng vào một hoạt ñộng xã hội có ích trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viên" [3, tr 315] Theo khái niệm này thì những người ñang ñi học, ñang tham gia hoạt ñộng trong lực lượng vũ trang, những người nội trợ ñều coi
là những người có việc làm Ngày nay, ở liên bang Nga khái niệm này ñược quy ñịnh trong Bộ luật Việc làm của dân cư liên bang Nga như sau "việc làm là hoạt ñộng của công dân nhằm thoả mãn những nhu cầu xã hội và của cá nhân, ñem ñến cho họ thu nhập và không bị pháp luật liên bang ngăn cấm" [3, tr 315]
Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO - International Labour Organization),
khái niệm việc làm chỉ ñược ñề cập ñến trong mối quan hệ với lực lượng lao ñộng Khi ñó, việc làm ñược chia làm 2 loại: có trả công (những người làm thuê, học việc ) và không ñược trả công nhưng vẫn có thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia ñình ) Vì vậy, "việc làm có thể ñược ñịnh nghĩa như một tình trạng, trong ñó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có sự tham gia tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất" [3, tr 314] Theo khái niệm này,
Trang 15người có việc làm là người làm việc gì ñó ñể ñược trả công, lợi nhuận ñược thanh toán bằng tiền mặt hoặc hiện vật, hoặc tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự tạo việc làm, vì lợi ích hay thu nhập của gia ñình (không nhận ñược tiền công hay hiện vật) Tuy nhiên, quan niệm này mang nghĩa rất rộng, bao trùm mọi hoạt ñộng lao ñộng của con người Trong thời ñại ngày nay, với quan niệm trên, có rất nhiều người sẽ thuộc diện có việc làm, bao gồm: những hoạt ñộng mang tính hợp pháp và những hoạt ñộng mang tính phi pháp hay là những hoạt ñộng lao ñộng của con người vi phạm pháp luật hoặc bị cho là vi phạm ñạo ñức xã hội và bị ngăn cấm ở một số nước Ví dụ, việc buôn bán heroin, mại dâm ở các nước như Hà Lan, Côlômbia thì không cấm, nhưng những hoạt ñộng này bị ngăn cấm ở một số nước khác, ñặc biệt là ở một số nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc Do vậy, khái niệm trên chỉ mang tính khái quát, là cơ sở nghiên cứu vấn ñề chung cho các nước trên thế giới
Ở nước ta, trong thời kỳ tập trung bao cấp, Nhà nước ñã ñứng ra giải quyết việc làm, trực tiếp quản lý người lao ñộng, kể từ khâu ñào tạo, phân bổ ñến sử dụng, ñãi ngộ ñối với người lao ñộng thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh Trong giai ñoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao ñộng dư thừa, việc làm không ñầy ñủ hầu như không ñược ñề cập ñến Còn khái niệm "thất nghiệp" dường như là ñiều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào Các cơ sở sản xuất kinh doanh có xu hướng chuyển nhanh vào khu vực quốc doanh và ñược coi là một ñiều tất yếu; ñối với mỗi công dân là vào ñược ñội ngũ công chức, viên chức nhà nước Do ñó, việc làm và người có việc làm ñược xã hội thừa nhận và trân trọng là những người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực nhà nước và kinh tế tập thể
Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, quan ñiểm về việc làm ñược hiểu là hoạt ñộng lao ñộng không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc tạo ra ñiều kiện cho các thành viên trong hộ gia ñình có thêm thu nhập ðiều này cũng phù hợp với cách nhìn nhận và phân tích của Nhà nước, ñược quy ñịnh tại ðiều 13 của Bộ luật Lao
Trang 16ñộng "mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" [11, tr.13]
Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao ñộng ñược cụ thể hoá, có thể hiểu dưới
ba dạng hoạt ñộng sau:
- Làm các công việc ñể nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật;
- Làm các công việc ñể thu lợi nhuận cho bản thân;
- Làm các công việc cho hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc ñó
Theo quan niệm trên, một hoạt ñộng ñược coi là việc làm cần thoả mãn hai tiêu thức:
Một là, hoạt ñộng ñó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao ñộng và
cho các thành viên trong gia ñình ðiều này chỉ ra tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm
Hai là, hoạt ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm ðiều này chỉ ra tính pháp
lý của việc làm, quan niệm ñó rõ ràng hơn so với quan niệm của tổ chức ILO Hoạt ñộng có ích không giới hạn về phạm vi hành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển thị trường lao ñộng ở Việt Nam trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Người lao ñộng hợp pháp ngày nay ñược ñặt vào vị trí chủ thể, có quyền
tự do hành nghề, liên kết kinh doanh, tìm kiếm việc làm, thuê mướn lao ñộng trong khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt ñối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực nhà nước hay các khu vực phi chính thức
Hai ñiều kiện ñó có quan hệ chặt chẽ với nhau, là ñiều kiện cần và ñủ ñể một hoạt ñộng lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt ñộng tạo ra thu nhập, nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm thì không ñược thừa nhận là việc làm Mặt khác một hoạt ñộng hợp pháp và có ích, nhưng không tạo
ra thu nhập cũng không ñược thừa nhận là việc làm
Nhận thức về việc làm và tạo việc làm ñã có sự chuyển biến căn bản Nếu
Trang 17như trước ñây, quan niệm phổ biến là Nhà nước chịu trách nhiệm tạo việc làm và bố trí việc làm cho người lao ñộng thì nay chuyển sang quan niệm tạo việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và của chính bản thân người lao ñộng
Sự thay ñổi quan niệm về việc làm của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế thị trường, coi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm, có vai trò quan trọng trong giải phóng sức lao ñộng, thúc ñẩy tạo
mở việc làm và phát triển thị trường lao ñộng ở nước ta
Quan niệm về việc làm nêu trên mang tính khái quát cao, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, cụ thể là:
Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt ñộng lao ñộng
ñược thừa nhận là việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ
Có hoạt ñộng là việc làm ở nước này nhưng lại không ñược thừa nhận là việc làm ở nước khác
Thứ hai, không phải mọi hoạt ñộng có ích, cần thiết cho gia ñình và xã hội
ñều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia ñình thay vì thuê người làm công
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu, Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực, ðại học Kinh tế quốc dân, khái niệm việc làm ñược hiểu "là phạm trù ñể tính trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó" [18]
Trạng thái phù hợp ñược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban ñầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và chi phí về sức lao ñộng (V) Quan hệ tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao ñộng với trình ñộ công nghệ sản xuất Khi công nghệ thay ñổi thì sự kết hợp ñó cũng thay ñổi theo, có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc nhiều sức lao ñộng Chẳng hạn, trong ñiều kiện
kỹ thuật thủ công, một ñơn vị chi phí ban ñầu về tư liệu sản xuất, vốn có thể kết hợp với nhiều ñơn vị sức lao ñộng; còn trong ñiều kiện tự ñộng hoá, sản xuất theo dây truyền hiện ñại thì chi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chi phí sức lao
Trang 18ñộng với tỷ lệ thấp Do ñó, tuỳ từng ñiều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù hợp ñể có thể tạo việc làm cho người lao ñộng
Trong ñiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỷ lệ giữa C và V thường xuyên biến ñổi theo các dạng khác nhau
Sự phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng có nghĩa là mọi người có khả năng lao ñộng, nhu cầu làm việc ñều có việc làm Nếu chỉ xem xét trên phương diện sử dụng hết thời gian lao ñộng thì có ý nghĩa là việc làm ñầy ñủ Trong trường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụng triệt ñể tiềm năng về vốn, tư liệu sản xuất và sức lao ñộng ta có khái niệm việc làm hợp lý
Sự không phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng sẽ dẫn ñến thiếu nguồn nhân lực, tức thiếu việc làm và thất nghiệp
Từ những phân tích trên, tác giả ñồng tình với khái niệm “Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó” Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng việc làm cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hỗ trợ giải quyết việc làm
1.1.2 Thất nghiệp
Theo quan niệm của tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), thất nghiệp là người có khả năng làm việc, nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm Những người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng, có sức lao ñộng nhưng chưa có việc làm, ñang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm
Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội cũng quy ñịnh "người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm"
Thất nghiệp là vấn ñề bức xúc mà tất cả các quốc gia ñều phải ñương ñầu Thất nghiệp ảnh hưởng rộng lớn ñến tất cả các vấn ñề kinh tế và xã hội Trước hết, thất nghiệp ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và mức sống của
Trang 19dân cư, hạn chế tăng sản lượng quốc dân Thời kỳ thất nghiệp cao là thời kỳ sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh tế không ñạt ñược sản lượng tối ưu Thiếu việc làm và thu nhập thấp ở nông thôn tác ñộng tiêu cực và lâu dài ñến phát triển kinh tế xã hội Thu nhập thấp làm cho người dân không ñược ñảm bảo sự chăm sóc về dinh dưỡng và y tế, ảnh hưởng ñến sức khoẻ và giống nòi, hạn chế trong việc học tập và rèn luyện nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng lao ñộng từ ñó lao ñộng với năng suất thấp, không có khả năng sáng tạo trong việc tự kiếm việc làm lại dẫn tới thu nhập thấp, ñó là cái vòng luẩn quẩn khó phá bỏ Thiếu việc làm và thu nhập thấp còn dẫn tới nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hưởng tới trật tự an toàn xã hội Các
tệ nạn xã hội phát triển, an ninh sản xuất không bảo ñảm lại kìm hãm việc thay ñổi
cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các ngành nghề mới Cái vòng luẩn quẩn ñó luôn néo giữ nông thôn trong vòng nghèo nàn và lạc hậu [16]
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực Thất nghiệp có thể chia ra làm một số loại sau:
- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp xảy ra khi một số người lao ñộng ñang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làm tốt hơn
- Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân ñối cung cầu giữa các loại lao ñộng, giữa các ngành nghề trong khu vực
- Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về lao ñộng giảm xuống, nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu
- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: là thất nghiệp theo lý thuyết cổ ñiển, xảy ra khi tiền lương ñược xác ñịnh không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao ñộng
Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện:
- Thất nghiệp tự nguyện: là thất nghiệp trong ñó những người lao ñộng không quan tâm ñến một số nghề mặc dù họ có ñủ ñiều kiện ñể làm vì họ có một phần vốn
từ bên ngoài
Trang 20- Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp trong ựó những người lao ựộng muốn làm bất kỳ một công việc nào ựó mà họ không quan tâm ựến mức lương nhưng họ không tìm ựược việc làm
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức ựộ nào cho hợp
lý còn tuỳ thuộc vào ựiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản lý nền kinh
tế của nhà nước Tỷ lệ thất nghiệp thấp ựồng nghĩa với lực lượng lao ựộng trong nền kinh tế ựược tăng cường và tỷ lệ lạm phát cao Ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp cao ựồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát thấp, cũng tạo ra những vấn ựề xã hội bức xúc về việc làm
và tệ nạn xã hội Vì vậy, duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý ở mức thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp mà ở ựó ai có nhu cầu làm việc ựều có thể kiếm ựược việc làm) là ựiều lý tưởng
Thất nghiệp trong trường hợp mất ựất do chuyển ựổi mục ựắch sử dụng thuộc loại thất nghiệp tạm thời, bởi việc làm của người lao ựộng nông thôn luôn gắn liền với ựất ựai, khi tư liệu sản xuất chắnh bị mất, một bộ phận lao ựộng nông nghiệp ựược chuyển sang lao ựộng công nghiệp, một bộ phận còn lại, không ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất công nghiệp tạm thời mất việc
1.2 Những vấn ựề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
1.2.1 Những thành tựu chủ yếu trong phát triển khu công nghiệp
Thứ nhất, về số lượng các khu công nghiệp, tắnh ựến cuối tháng 5/2008, cả
nước ựó có 186 khu công nghiệp ựược thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên 45.042 ha, trong ựó diện tắch ựất công nghiệp có thể cho thuê ựạt 29.496 ha (chiếm 65,5% tổng diện tắch ựất tự nhiên) Trong ựó, 110 khu công nghiệp ựã ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 26.115 ha và 76 khu công nghiệp ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tắch ựất tự nhiên 18.926 ha Các khu công nghiệp, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 vùng kinh tế trọng ựiểm với tổng diện tắch ựất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tắch các khu công nghiệp cả nước, vùng đông Nam Bộ có
75 khu công nghiệp (22.352 ha), đồng bằng sông Hồng có 42 khu công nghiệp
Trang 21(10.046 ha), ðồng bằng sông Cửu Long có 28 khu công nghiệp (5.027 ha) [26]
Việc thành lập các khu công nghiệp nhìn chung ñều tuân thủ quy mô diện tích ñã ñược phê duyệt, ñồng thời các khu công nghiệp có quy mô lớn ñược phân kỳ ñầu tư ñể bảo ñảm hiệu quả xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút ñầu tư
Thứ hai, về xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, trong thời gian gần
ñây, các khu công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp mới thành lập ñã ñạt những kết quả tích cực trong công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng
cơ sở hạ tầng Số lượng các khu công nghiệp ñi vào vận hành ñạt khoảng 6 - 12 khu công nghiệp mỗi năm ðặc biệt trong năm 2007, cả nước có gần 20 khu công nghiệp
cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng và ñi vào vận hành, thu hút ñầu tư Các khu công nghiệp nhanh chóng ñi vào vận hành và thu hút ñầu tư tạo ñiều kiện khai thác có hiệu quả quỹ ñất trong các khu công nghiệp
Thứ ba, các khu công nghiệp ñạt kết quả tốt trong việc thu hút ñầu tư nước
ngoài và ñầu tư trong nước Tỷ trọng vốn ñầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp trong tổng vốn ñầu tư thu hút ñược hàng năm trên cả nước luôn ở mức 40- 45% Năm 2007, các khu công nghiệp ñã thu hút trên 8 tỷ USD vốn FDI Tính ñến tháng 5/2008, các khu công nghiệp trong cả nước ñã thu hút ñược trên 3.200 dự án
có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñầu tư gần 31,5 tỷ USD và 3.100 dự án ñầu
tư trong nước với tổng vốn ñầu tư ñăng ký trên 195 nghìn tỷ ñồng Riêng lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có 31 dự án FDI với tổng vốn ñầu tư 1.755 triệu USD và 155 dự án ñầu tư trong nước với vốn ñầu tư trên 61.160 tỷ ñồng
Thứ tư, các chỉ tiêu thực hiện vốn ñầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu
công nghiệp tăng trưởng ổn ñịnh Thời gian qua, mặc dù thị trường tài chính, tiền tệ trong nước và thế giới có nhiều biến ñộng, tuy nhiên, tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư ñăng ký của các dự án trong khu công nghiệp nhìn chung khá ổn ñịnh Năm 2007, các dự án ñầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp ñã thực hiện thêm ñược 2.600 triệu USD, bằng gần 30% tổng số vốn ñầu tư giải ngân ñược trong năm 2007
Thứ năm, việc sử dụng ñất trong khu công nghiệp nhìn chung có hiệu quả
Trang 22Tuy có sự gia tăng ựáng kể các khu công nghiệp mới thành lập trong vài năm gần ựây, nhưng tỷ lệ lấp ựầy diện tắch ựất khu công nghiệp vẫn duy trì ở mức 50% và khá ựồng ựều giữa các vùng trên cả nước Tỷ lệ lấp ựầy tắnh chung cho các khu công nghiệp ựã vận hành và ựang xây dựng cơ bản từ 50% - 60%; nếu tắnh riêng các khu công nghiệp ựã vận hành thì thường ở mức 65% - 75% Một số vùng sớm phát triển công nghiệp thì tỷ lệ lấp ựầy ựất khu công nghiệp cao hơn (đông Nam Bộ: 75%; đồng bằng sông Hồng: 73%; đồng bằng sông Cửu Long: 89%) [26]
1.2.2 Một số hạn chế trong phát triển khu công nghiệp
Tiến ựộ thực hiện vốn ựầu tư của một số dự án trong khu công nghiệp chưa ựạt yêu cầu Trong 6 tháng ựầu năm 2008, số dự án ựi vào hoạt ựộng và số vốn ựầu
tư ựã thực hiện giảm so với cùng kỳ năm 2007, chủ yếu do nhiều nguyên nhân khách quan từ biến ựộng thị trường trong nước và thế giới ảnh hưởng tới tiến ựộ huy ựộng vốn ựầu tư của doanh nghiệp
Nhà nước ựã có một số ựiều chỉnh về chế ựộ tiền lương và các ựịa phương ựã
có sự quan tâm hơn nên ựiều kiện sống, làm việc của người lao ựộng tại nhiều khu công nghiệp ựã ựược cải thiện Tuy nhiên, do số lượng lao ựộng tại các khu công nghiệp ngày càng nhiều, biến ựộng phức tạp, công tác quản lý lao ựộng, triển khai thực hiện các cơ chế, chắnh sách nâng cao ựời sống và bảo ựảm quyền lợi của người lao ựộng gặp khó khăn Tình trạng người lao ựộng phải thuê nhà ở tạm với ựiều kiện sinh hoạt, ăn ở khó khăn ựang diễn ra ở nhiều ựịa phương, nhất là những ựịa phương tập trung nhiều khu công nghiệp
Việc quy hoạch nhà ở cho công nhân ựã ựược triển khai tại nhiều ựịa phương, song việc xây dựng chưa gắn với quy hoạch ựã ựược phê duyệt Việc ựảm bảo các trung tâm dịch vụ, vui chơi giải trắ, sinh hoạt văn hoá tinh thần gần khu công nghiệp chưa thực sự ựược chú ý khi xây dựng quy hoạch các khu công nghiệp Do tắnh chất phức tạp của lao ựộng tại các khu công nghiệp, những năm qua, cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người lao ựộng ựã ựược nghiên cứu song gặp nhiều khó khăn ựể hoàn thiện Trên thực tế, pháp luật hiện hành ựã quy ựịnh mức ưu ựãi ở mức cao
Trang 23nhất cho ñầu tư xây dựng nhà ở cho người lao ñộng song vẫn chưa có cơ chế thực sự thoả ñáng và ñủ ñể khuyến khích việc huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư xây dựng nhà
ở cho công nhân
Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, tình trạng ñình công, lãn công, tranh chấp lao ñộng vẫn diễn ra ở một số ñịa phương, nhất là một số ñịa phương thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm
Nhìn chung, việc sử dụng quỹ ñất khu công nghiệp cơ bản có hiệu quả, thể hiện qua các chỉ tiêu thu hút vốn ñầu tư và giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên Bên cạnh ñó, một số khu công nghiệp gặp khó khăn trong quá trình ñền bù giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng ñến tiến ñộ xây dựng kết cấu hạ tầng, khai thác, sử dụng quỹ ñất tại khu công nghiệp, chưa sẵn mặt bằng ñể thu hút các nhà ñầu tư Một số trường hợp các nhà ñầu tư thứ cấp chậm xây dựng nhà xưởng, kéo dài thời gian ñưa quỹ ñất
ñã thuê vào sản xuất kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh không hiệu quả, phải chấm dứt hoạt ñộng, giải thể hoặc phá sản cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng quỹ ñất khu công nghiệp
1.3 Tác ñộng của việc thu hồi ñất thực hiện các dự án phát triển kinh tế,
ñó cho mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ nên thu nhập và ñời sống tăng cao so với trước khi thu hồi ñất [4]
Trang 24đô thị hoá trong nền kinh tế thị trường tăng cường sự cạnh tranh phát triển của các ngành sản xuất đô thị hoá làm phát triển sản xuất, ựặc biệt là sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phổ biến lối sống công nghiệp, văn minh ựô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống
Mặt khác sự phát triển KCN làm tăng nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất lượng làm cho các ngành sản xuất khác có thêm thị trường tiêu thụ nên các ngành này cũng có cơ hội phát triển hơn đối với phát triển kinh tế của ựịa phương có khu công nghiệp thì sẽ tăng GDP cho ựịa phương và quan trọng hơn là tăng giá trị sử dụng ựất Việc phát triển các khu công nghiệp làm cho các ựịa phương hầu hết ựược thay ựổi về bộ mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, các ngành nghề phụ trợ phát triển qua ựó ựời sống kinh tế ựược nâng cao hơn [4]
- Những tác ựộng tiêu cực
Bên cạnh các mặt tắch cực ựã nêu, việc thu hồi ựất do mở rộng các KCN, khu dân cư tập trung, khu ựô thị, các công trình phúc lợi xã hội khác tất yếu ảnh hưởng ựến thu nhập của dân cư vùng có dự án thu hồi Song, ựại bộ phận hộ nông dân còn lại không biết cách sử dụng nguồn vốn ựó ựể phát triển sản xuất các ngành nghề phi nông nghiệp Không ắt hộ ựầu tư vào mua sắm ựồ dùng ựắt tiền, xây dựng, sửa sang nhà cửa, ăn tiêu hoang phắ không có kế hoạch, thậm chắ sa vào các tệ nạn xã hội như ựánh ựề, cờ bạc [4] Theo kết quả ựiều tra của Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, ựối với các ựối tượng bị thu hồi ựất nông nghiệp, tình hình thu nhập của hộ biến ựộng như sau [5]
Bảng 1.1 Mức thay ựổi thu nhập các hộ nông dân sau khi bị thu hồi ựất so với trước (%)
Tỉnh, TP Tăng thêm Tăng không nhiều Không tăng Giảm Giảm nhiều
Trang 25Do mất ựất, chuyển ựến nơi ở mới, chưa quen với ngành nghề mới (phi nông nghiệp), ựời sống một bộ phận nông dân gặp khó khăn Mức ựộ chênh lệch thu nhập
và ựời sống giữa nông thôn và thành thị còn lớn nhưng trong những năm qua chưa thu hẹp ựược: năm 1998 là 3,3 lần và năm 2006 là 3,6 lần độ bền vững của thu nhập chưa cao, vì trên 60% thu nhập của nông dân đBSH từ các hoạt ựộng nông, lâm, thủy sản [5]
953 nghìn người Ngoài ra, còn có trên 1 triệu lao ựộng gián tiếp làm dịch vụ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất [15]
Quá trình ựô thị hoá thúc ựẩy quá trình phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ đô thị hoá phát triển xã hội toàn diện: nâng cao dân trắ; cuộc sống văn minh; mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại đô thị hoá ựã thúc ựẩy sự phát triển của công ựồng Cùng với sự phát triển ựô thị, các khu vực ven ựô, ngoại thành, các khu vực khác ựều trở thành nơi cung cấp lao ựộng, cung cấp thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho khu vực ựô thị Nhờ vậy mà sản xuất cộng ựồng phát triển
Trang 26Xây dựng KCN dẫn tới nhu cầu về lao ñộng vào các ngành công nghiệp tại KCN sẽ tăng nên lực lượng lao ñộng ở ñộ tuổi còn trẻ trong vùng sẽ có cơ hội học tập ñể ñáp ứng ñược công việc Từ ñó sẽ có công việc ổn ñịnh và thu nhập cao hơn lao ñộng nông nghiệp trước ñây Ngoài ra, việc xây dựng KCN kéo theo nhiều loại hình dịch vụ phát triển vì vậy, những người dân trong vùng có thêm các cơ hội về các loại hình việc làm mới nhờ ñó nâng cao thu nhập Xây dựng các KCN là cơ hội
ñể phát triển các ngành nghề truyền thống, những hộ nông dân mất ñất không ñáp ứng ñược công việc mới có tính chất công nghiệp cao sẽ chuyển hướng tham gia vào
ñể phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống ñể tận dụng ñược sức lao ñộng của nhiều ñộ tuổi lao ñộng cũng như thời gian nhàn rỗi (nghề thêu, mây tre ñan, ) ðối với vấn ñề phát triển xã hội, CNH hoá tại các KCN góp phần phát triển xã hội một cách toàn diện: nâng cao dân trí; cuộc sống văn minh; mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại và các KCN ñã thúc ñẩy sự phát triển của công ñồng Cùng với
sự phát triển ñô thị, các khu vực ven ñô, ngoại thành, các khu vực khác ñều trở thành nơi cung cấp lao ñộng, cung cấp sản phẩm hàng hóa thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho KCN nhờ vậy mà sản xuất cộng ñồng phát triển Thêm vào ñó sự phát triển các KCN làm thay ñổi bộ mặt văn hoá của ñịa phương, thay ñổi theo hướng tốt hơn của nếp sống cộng ñồng, có cơ hội tiếp xúc và hưởng thụ phương tiện thông tin ñại chúng, văn hoá mới hiện ñại, có tiêu chuẩn tốt hơn
c Tác ñộng ñến việc làm của người dân
Trang 27Hiện nay thất nghiệp, thiếu việc làm ñã và ñang là mối quan tâm của Chính phủ các nước, các tổ chức kinh tế và nhiều người lao ñộng trên thế giới Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñang trở thành vấn ñề toàn cầu, là một thách thức lớn của mỗi quốc gia trong ñó có Việt Nam Ở Việt Nam, thất nghiệp, thiếu việc làm ñang và sẽ là bài toán khó trong quá trình vận ñộng và phát triển của nền kinh tế trên con ñường CNH, HðH ñất nước
Vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng ñang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch “ðất xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng ñô thị tăng tương ñối nhanh” ñiều này tất yếu dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp không còn tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm
Theo ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại 16 tỉnh, thành phố trọng ñiểm cho thấy, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 89%, hầu hết là ñất lúa, thuộc diện bờ xôi ruộng mật Với diện tích này, hàng năm sản lượng lúa của
cả nước có thể giảm trên 1 triệu tấn Cả nước hiện có 12 triệu hộ gia ñình, nhưng chỉ
có 9,4 triệu ha ñất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có khoảng 0,7-0,8 ha, mỗi lao ñộng là 0,3 ha [7]
Thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng cho thấy, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người
Mặc dù quá trình thu hồi ñất, các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách ñối với người dân bị thu hồi ñất về các vấn ñề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển ñổi nghề mới và có tới 25-30% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn ñến kết quả 53% số hộ dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm so với trước ñây, chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không
Trang 28có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề nghiệp (cá biệt ở ñịa phương như Hà Nội có tới gần 20 người lao ñộng bị mất việc) [14]
Vùng ñồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích ñất bị thu hồi lớn nhất trong những năm qua (chiếm 4,4 % tổng diện tích ñất nông nghiệp) Trung bình mỗi ha ñất nông nghiệp thu hồi ở vùng ñồng bằng sông Hồng có 15,33 người bị mất việc làm, cá biệt có ñịa phương như Hà Nội, 1 ha ñất thu hồi có tới gần 20 lao ñộng bị mất việc [15]
Vùng ñồng bằng sông Cửu Long tính ñến cuối năm 2007, ñã có tới 134 KCN hay cụm công nghiệp với tổng diện tích ñất là 24.091 ha Nếu tính cả phần diện tích ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng vào việc ño thị hoá thì con số này cao hơn nhiều lần Vậy mà ngay các khu công nghiệp ñã ñược cấp phép từ lâu nhưng ruộng ñất vẫn bị bỏ không, vô cùng lãng phí Vùng ñồng bằng Nam Bộ: diện tích ñất bị thu hồi chiếm 2,1% diện tích ñất nông nghiệp Chỉ riêng tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 ñến nay, ñể thực hiện khoảng 800 dự án, ñã có trên 100.000
hộ dân bị giải toả, phần lớn thuộc các quận, huyện ngoại thành [5]
Theo số liệu của tổng cục thống kê:
Những ñịa phương có tốc ñộ phát triển nhanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh, cũng là nơi có diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi nhiều, như: Tiền Giang (20.300 ha), ðồng Nai (19.700 ha), Bình Dương (16.600 ha), Hà Nội (7.700ha), Vĩnh Phúc (5.500ha) [14]
1.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới và thu hồi ñất nông nghiệp là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây khu công nghiệp
và ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội cần ñược giải
Trang 29quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình
ðể giải quyết vấn ñề việc làm và lao ñộng dư thừa trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ở một số nước trên thế giới, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế của mỗi nước Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia là bài học quý báu ñối với vấn ñề giải quyết việc làm cho người dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ở Việt Nam [4]
- Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang ðức: Công tác khuyến khích phát triển kinh tế ñô thị là một trọng tâm ñược ưu tiên ở tất cả các ñô thị của nước ðức Công tác lãnh ñạo và quản lý các KCN ñều chú ý tập trung khai thác các tiềm năng kinh tế ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nó phát triển Việc này liên quan ñến hàng loạt các nhân tố như tác ñộng vào hoạt ñộng của các doanh nghiệp thông qua chính sách tài chính thuế, duy trì khuyến khích các doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng, quảng cáo ñô thị, khuyến khích ñổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho ñịa phương Nước ðức hiện nay ñang ở trong thời kỳ “phi công nghiệp hoá” nên ñã giải thể các nhà máy xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 ñể chuyển sang các dây chuyền sản xuất hiện ñại có công nghệ cao và sạch, tạo năng suất lao ñộng cao và giảm ô nhiễm môi trường Các dự án phát triển kinh tế ở các KCN ñược chuẩn bị một cách nghiêm túc, dân chủ và hướng vào phục vụ lợi ích của cộng ñồng
Thành phố Nordhorn và Lingen là những thành phố ñể lại bài học bổ ích về chuyển ñổi công nghệ, tạo việc làm mới, khuyến khích các công ty phát triển ña ngành, mở thêm các công ty mới Doanh nghiệp dệt ñã phát triển sớm cách ñây hơn
100 năm Thời kỳ năm 1960 ñã có 11.000 công nhân, ñến những năm gần ñây chỉ còn 1.000 chỗ làm Từ khi công nghiệp dệt ñi xuống thành phố ñã tạo ñược 10.000 chỗ làm mới Từ ngành dệt ñộc tôn này ñã chuyển sang ña ngành, bắt buộc phải có
sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ Quá trình cải tạo công nghiệp dệt cũng là quá trình CNH-HðH Thành phố còn tập trung ñầu tư vào phát triển hệ thống giao thông ñể phát triển kinh tế, kết quả ñạt ñược là tạo 18.000 chỗ làm mới Nước ðức
Trang 30còn giải quyết việc làm cho lao ñộng bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục ñích tạo thêm việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp,
ñể xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp ðây là kinh nghiệm có ý nghĩa ñối với các doanh nghiệp nhà nước ñang chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và CNH-HðH ở các vùng ngoại vi thành phố, ñòi hỏi chuẩn bị nguồn nhân lực từ con em nông dân ñể họ bước vào làm việc ở các khu liên doanh và các KCN mới [4]
- Kinh nghiệm của Trung Quốc: Trung Quốc là quốc gia ñông dân nhất thế giới Tốc ñộ CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác hạn chế trong khi dân số ñang tăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100 - 120 triệu lao ñộng nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7 triệu lao ñộng Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như: quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ và nhiều vấn ñề khác Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn nhưng với các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép về việc làm Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng
ñể giải quyết việc làm cho các KCN là:
+ Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm Các giai ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:
Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984 Trong giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển kinh
tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất hiện và những người nông dân bắt ñầu tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp Các ñội sản xuất ñược ñổi tên thành các xí nghiệp ñịa phương
Trang 31Giai ựoạn thứ hai từ năm 1985 ựến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp có những biến ựộng lớn và có sự giảm sút thì các xắ nghiệp ựịa phương lại rất phát triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện Nhờ vào các chắnh sách khuyến khắch phát triển của nhà nước ựối với xắ nghiệp ựịa phương Năm
1988 tổng giá trị sản lượng của các xắ nghiệp ựịa phương này ựạt tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983 Các xắ nghiệp này hàng năm ựã thu hút ựược lực lượng lao ựộng dư thừa lên ựến 10 triệu người và ựến năm 1988 số lao ựộng làm trong các xắ nghiệp này lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao ựộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước
Giai ựoạn thứ ba từ năm 1989 ựến năm 1991: đây là giai ựoạn có nhiều biến ựổi trong sự phát triển của các xắ nghiệp ựịa phương Nhờ vào các chắnh sách mở cửa của Trung Quốc, do ựặc ựiểm của ựịa lý gần với Hồng Kông, Ma Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ựầu tư nước ngoài làm cho các xắ nghiệp ựịa phương phát triển mạnh mẽ ở các khu vực duyên hải Các hoạt ựộng ựầu tư về vốn,
kỹ thuật trong các ngành chế biến, các ngành ựặc trưng có thế mạnh khác rất phát triển Năm 1991, tổng giá trị sản lượng của các xắ nghiệp ựịa phương ựạt 11000 tỷ nhân dân tệ, trong ựó tổng giá trị sản lượng công nghiệp ựạt 850 tỷ nhân dân tệ, chiếm 1/3 tổng giá trị công nghiệp quốc gia, thu hút hàng trăm triệu lao ựộng
Giai ựoạn thứ tư bắt ựầu từ năm 1992: Trong giai ựoạn này các chắnh sách cải cách và mở cửa ra bên ngoài ựược thúc ựẩy tạo ra một nền kinh tế hướng ngoại trên toàn quốc Giá trị xuất khẩu của các xắ nghiệp này ựạt 190 tỷ nhân dân tệ vào năm
1993 Năm 1994, số lượng các xắ nghiệp ựịa phương có vốn ựầu tư nước ngoài mới thành lập ựã tăng gấp hai lần và có sự mở cửa rộng từ vùng duyên hải vào trong ựất liền và biên giới của các tỉnh Các công ty nước ngoài ựến từ Hồng Kông, Ma Cao, đài Loan, Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước đông Nam Á với sự tăng trưởng cả quy
mô lẫn số dự án Các doanh nghiệp ựịa phương ựã trở thành một ựộng lực mới cho nền kinh tế và góp phần quan trọng vào giải quyết công ăn việc làm, giảm sức ép lao ựộng cho các ựô thị lớn
Trang 32+ Thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp ñịa phương, tạo ñiều kiện thu hút lao ñộng dư thừa Cho ñến nay, các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dôi dư Các chính sách khuyến khích ñầu tư của nhà nước ñã thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ñịa phương Trong những năm ñầu tiên có tới 20% tổng số thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn tỷ lệ này lên tới 50% Năm 1992, tổng giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn lần ñầu tiên chiếm trên 50% tổng giá trị xã hội, số lượng lao ñộng làm việc trong khu vực này cũng tăng lên ñáng kể Tốc
ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dôi dư ở khu vực nông thôn Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn là mô hình cá nhân ở phía nam tỉnh Giang
Tô và mô hình tập thể ở thành phố Giang Châu Khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp ñịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn ñề việc làm nông thôn
+ Xây dựng các ñô thị quy mô vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư ở các thành phố lớn Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ñể thu hút lao ñộng dư thừa, góp phần tối
ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn Những người nông dân có kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ mà không phải tham gia sản xuất nông nghiệp Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải quyết vần ñề dư thừa lao ñộng nông thôn trong quá trình CNH-HðH trong từng giai ñoạn phát triển
là một bài học bổ ích cho nước ta, nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hoá mạnh ñang diễn ra hiện nay [4]
- Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của nông dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc việc trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành :
Trang 33+ Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao ñộng vào ruộng ñất chính họ sở hữu ðể tăng sản lượng, số ngày làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng ñược tăng lên Bên cạnh ñó, thâm canh tăng vụ, hợp lý hoá
cơ cấu cây trồng ñã hạn chế ñược tình trạng thiếu việc làm theo thời vụ
+ Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: Chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân Sức mua ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập của các hộ nông dân ñã không ngừng tăng lên Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế [4]
1.4.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở Việt Nam
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, triển khai các dự án lớn của nền kinh tế diễn ra mang tính quy luật ðất ñai ñược chuyển ñổi ở nước ta ñã góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm tiềm lực quốc phòng, an ninh của ñất nước
Nhờ có ñất thu hồi, cả nước ñã xây dựng ñược hơn 100 khu công nghiệp, thu hút ñược hàng trăm dự án ñầu tư lớn Nước ta ñã nâng cấp và xây dựng mới ñược hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng hiện ñại hơn Một số thành phố lớn ñược nâng cấp
mở rộng nhanh Nhiều thị xã ñược mở rộng, nâng cấp lên thành thành phố, hình thành một hệ thống các ñô thị trung tâm và ñô thị vệ tinh, từng bước thực hiện tốt mục tiêu chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam Kinh tế phát triển ñã tạo ñiều kiện thu hút, giải quyết việc làm ổn ñịnh cho hàng triệu lao ñộng với mức thu nhập khá Tuy nhiên, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ở nước ta ñặt ra các vấn ñề cần ñược giải quyết một cách ñồng bộ là: ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất; chuyển
Trang 34ñổi nghề nghiệp cho những người bị mất tư liệu sản xuất; chính sách ñền bù, giải phóng mặt bằng; vấn ñề tái ñịnh cư, sử dụng hợp lý ñất ñã thu hồi…
Bình quân, mỗi héc ta ñất nông nghiệp bị thu hồi có khoảng 13 lao ñộng mất việc làm cần phải chuyển ñổi nghề mới Việc thu hồi ñất tập trung phần lớn vào ñất canh tác nông nghiệp và vùng ñông dân cư, tập trung vào một số xã, nhất là ở ven ñô thị lớn (khoảng 70% - 80%) Tính chung, ñất nông nghiệp bị thu hồi chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích ñất nông nghiệp (khoảng 1%-2%), nhưng tình trạng khó khăn về việc làm của người lao ñộng cũng phát sinh tập trung ở một số ñịa bàn nhất ñịnh
Khu vực nông thôn hiện có khoảng 24 triệu lao ñộng và họ chỉ mới sử dụng khoảng 80% thời gian làm việc, 20% thời gian còn lại tương ñương với 4,8 triệu lao ñộng thiếu việc làm Trong 5 năm tới, số lao ñộng tăng thêm là 5 triệu người, số lao ñộng thiếu việc làm 4,8 triệu người và 2,5 triệu lao ñộng mất việc do ñất nông nghiệp bị thu hồi, tổng cộng riêng nông thôn là 12,3 triệu người Như vậy, vấn ñề việc làm và thu nhập của những người có ñất bị thu hồi 5 năm tới vẫn là vấn ñề nóng bỏng tác ñộng sâu sắc ñến sự phát triển bền vững của ñất nước Khó khăn trong giải quyết việc làm cho lao ñộng các hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp thường gặp phải là:
- Người dân chưa kịp chuẩn bị ñể kiếm một nghề mới khi ñột ngột mất ñất, mất việc làm Bản thân họ ít có khả năng tìm ngay việc làm mới ñể bảo ñảm thu nhập Tình trạng thất nghiệp toàn phần và thất nghiệp một phần rất gay gắt ða số thanh niên các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp có trình ñộ văn hóa thấp, trong khi ñể có một nghề chắc chắn ñáp ứng chỗ làm việc trong các doanh nghiệp, phần lớn yêu cầu phải có trình ñộ từ phổ thông trung học
- Chính phủ ñã có những quy ñịnh cụ thể hỗ trợ cho những người mất ñất ñược ñào tạo nghề mới hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp Tuy nhiên, số tiền hỗ trợ chuyển ñổi ngành nghề chưa phù hợp ða số các cơ sở dạy nghề tại các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp không ñủ năng lực tiếp nhận số lượng nhiều
và ñào tạo nghề có chất lượng, nên ñối tượng này khó cạnh tranh khi ñi tìm việc làm
Trang 35trong các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao ñộng trẻ, khỏe Những lao ñộng lớn tuổi (trên 35 thậm chí từ 26 - 35 tuổi) chưa qua ñào tạo rất khó tìm việc làm trong khi ña số họ là người phải gánh chịu trách nhiệm chính nuôi sống gia ñình; bộ phận này ñứng trước nguy cơ thất nghiệp kéo dài lớn nhất
- Tình trạng người lao ñộng còn thụ ñộng, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, vào tiền ñền bù; tâm lý chờ nhận sự ưu ñãi của Nhà nước ñang tồn tại khá phổ biến ở các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ cấu nguồn thu của các hộ dân bước ñầu ñã có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ Nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp giảm, thu từ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ tiền lương tiền công và từ thương mại dịch vụ tăng hơn Tuy vậy, số hộ bị giảm thu nhập còn rất lớn Trên phương diện này, có thể ñánh giá tính kém hiệu quả của các phương thức ñền bù mà các ñịa phương ñã triển khai Việc một bộ phận hộ dân bị thu hồi ñất nông nghiệp tăng tài sản do có tiền ñền
bù, nhưng là sự biến ñộng tăng không bền vững Sử dụng tiền ñền bù không ñúng mục ñích ñang ẩn chứa những yếu tố bất ổn trong thu nhập của họ [26]
Hiện nay, nhiều ñịa phương ñã có chính sách quy ñịnh các doanh nghiệp sử dụng ñất phải có trách nhiệm sử dụng lao ñộng tại chỗ mất việc làm do bị thu hồi ñất nông nghiệp Nhưng các doanh nghiệp lại chưa quan tâm nhiều ñến vấn ñề này Tình trạng quy hoạch treo, hoặc chủ ñầu tư nhận ñất nhưng không triển khai dự án dẫn ñến dân mất ñất mà không có việc làm, còn doanh nghiệp không thu hút ñược lao ñộng vào làm việc khá phổ biến
Rõ ràng là, việc thu hồi ñất nông nghiệp chưa có sự gắn kết với quy hoạch, kế hoạch, chính sách và biện pháp chuyển ñổi nghề, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao ñộng Hơn thế, việc tổ chức triển khai còn thiếu công khai, dân chủ, minh bạch, thiếu thông tin, tuyên truyền ñể người lao ñộng chủ ñộng học nghề, chuyển nghề và tự tạo việc làm Tồn tại này là căn nguyên xảy ra những phức tạp trong ñời sống, gây hậu quả nặng nề và mất lòng tin của một bộ phận nhân dân vào
Trang 36chủ trương, ñường lối của ðảng và Nhà nước, dẫn ñến những khiếu kiện, có nguy cơ mất ổn ñịnh xã hội Phương châm ñịa phương có công trình, có dự án, dân có việc làm ñang là vấn ñề khó khăn
a) Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở thành phố Hồ Chí Minh
So với cả nước, thành phố Hồ Chí Minh có tốc ñộ ñô thị hoá diễn ra rất cao Mỗi năm có hàng ngàn héc ta ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng Năm 2003, có khoảng 1.000 ha ñất canh tác chuyển thành ñất ở nông thôn, 551 ha ñược chuyển sang làm ñất ở ñô thị, hơn 2.000 ha ñược chuyển sang cho những mục ñích sử dụng khác Năm 2004 có khoảng 10.000 ha ñược chuyển sang mục ñích chuyên dùng và nhà ở Như vậy, thành phố Hồ Chính Minh ñang có hàng ngàn hộ nông dân bỗng nhiên trở thành thị dân Tuy nhiên, hàng trăm vấn ñề nảy sinh ñối với nông dân vì mất ñất, cuộc sống thay ñổi
Theo báo cáo của Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội thành phố, sáu tháng ñầu năm 2005, thành phố ñã giải quyết ñược cho 119.580 lao ñộng, ñạt 51,99% kế hoạch cả năm Cụ thể, các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố ñã giải quyết việc làm cho 105.179 lao ñộng, trong ñó có hơn 40.000 chỗ làm, Quỹ xoá ñói giảm nghèo và Quỹ quốc gia hỗ trợ và giải quyết việc làm cho 8.467 lao ñộng, các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng trên ñịa bàn thành phố ñã ñưa ñược 5.312 người ñi làm việc ở nước ngoài, ñạt 35,47% kế hoạch năm Trung tâm bảo trợ dạy nghề và tạo việc làm cho người tàn tật giới thiệu việc làm ổn ñịnh cho 623 lao ñộng, trong ñó
có 203 người lao ñộng khuyết tật [25]
b) Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở tỉnh Hà Nam
Theo quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp và ñô thị của tỉnh ñến ngày 28/06/2005 tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 601,1 ha, số diện tích
sẽ tiếp tục thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp ñến 2010 là 559 ha
ðến hết năm 2004, Hà Nam có 8.018 hộ có ñất bị thu hồi, tổng nhân khẩu của các hộ này khoảng 24.000 người ðại bộ phận các hộ nông dân bị thu hồi ñất là hộ
Trang 37thuần nông, cuộc sống chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi quy mô nhỏ Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñã làm cho người nông dân bị mất một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất dẫn ñến mất việc làm, gặp khó khăn trong tìm và tạo việc làm mới hoặc tìm ñược việc làm nhưng không ñảm bảo ñược ñời sống hoặc việc làm không phù hợp với trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề Theo số liệu ñiều tra, trong số lao ñộng bị thu hồi ñất có trên 12.000 lao ñộng có nhu cầu học nghề ñể tìm việc làm mới
Trước thực trạng trên Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam ñã hướng dẫn, chỉ ñạo toàn ngành thực hiện các giải pháp hỗ trợ trực tiếp, trọng ñiểm
về giải quyết việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi ñất Cụ thể về ñào tạo nghề, xây dựng và hướng dẫn các trung tâm, cơ sở ñào tạo nghề triển khai thực hiện dự án ñào tạo nghề cho các hộ nông dân và bước ñầu ñào tạo nghề cho 385 người; ñồng thời hướng dẫn những ñịa phương có lao ñộng không còn ñất sản xuất mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, nhân cấy nghề ðơn cử như huyện Duy Tiên ñã dạy nghề cho trên 500 lao ñộng, thị xã Phủ Lý mở 15 lớp ñào tạo nghề cho 470 lao ñộng Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam cũng triển khai thực hiện 3 cấp chính quyền trong công tác xuất khẩu lao ñộng, mở các hội nghị về xuất khẩu lao ñộng, giới thiệu các công ty về tuyển dụng lao ñộng xuất khẩu tại các xã có nhiều lao ñộng thất nghiệp do chuyển giao ñất; hướng dẫn Trung tâm dịch vụ việc làm mở văn phòng ñại diện giới thiệu việc làm tại thị trấn ðồng Văn, nơi có khu công nghiệp thu hút nhiều doanh nghiệp vào ñầu tư Nhờ vậy, năm 2004 ñã có hàng chục lao ñộng của huyện Duy Tiên thuộc ñối tượng bị thu hồi ñất ñi xuất khẩu lao ñộng, nhiều người ñã, ñang tiếp tục ñăng ký tham gia Bên cạnh ñó Sở ñã chỉ ñạo các huyện, thị
xã ưu tiên ñầu tư vốn hỗ trợ việc làm cho người lao ñộng thuộc vùng chuyển ñổi Nhờ vậy, ñến nay ñã có 42 dự án vay vốn với tổng số tiền gần 1,9 tỷ ñồng, giải quyết việc làm mới cho 576 lao ñộng Với các giải pháp trên, công tác giải quyết việc làm bước ñầu có hiệu quả Theo báo cáo của huyện Duy Tiên và thị xã Phủ Lý, tổng số lao ñộng ñược giải quyết việc làm là 1.279 người, trong ñó huyện Duy Tiên
Trang 38là 824 người và thị xã Phủ Lý là 455 người
Năm 2005, toàn tỉnh Hà Nam ñã phấn ñấu giải quyết việc làm cho 3.500 lao ñộng bị thu hồi ñất bằng các hoạt ñộng cụ thể như: ñưa khoảng 1.150 người vào làm việc trong các khu công nghiệp và doanh nghiệp trên ñịa bàn, xuất khẩu lao ñộng
100 người, cho vay vốn từ quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm 550 người, ñào tạo nghề cho 1.000 người, các chương trình kinh tế - xã hội khác 1.700 người
c) Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi cho phát triển công nghiệp tại Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu (NASICO) thành phố Hải Phòng
Do yêu cầu ñổi mới và phát triển, từ năm 2001, NASICO không ngừng ñẩy mạnh mở rộng ñầu tư, quy mô sản xuất Từ ñó, NASICO, nảy sinh nhu cầu lớn về mặt bằng nhà xưởng, bến bãi, tiếp nhận hàng trăm héc ta ñất nông nghiệp do nhân dân ñịa phương bàn giao Lúc ñó, tại NASICO, một vấn ñề bức xúc ñặt ra trước mắt
là làm sao giải quyết việc làm hợp lý cho hàng trăm lao ñộng nông nghiệp của xã Tam Hưng, nơi ñơn vị ñứng chân Sau những trăn trở tìm giải pháp, Ban lãnh ñạo NASICO lúc ñó ñã quyết ñịnh chấp nhận những khó khăn trước mắt về tài chính ñể làm sao nhận càng nhiều lao ñộng ñịa phương càng tốt Ngày 09/10/2001, NASICO
ra Quy chế ưu ñãi về việc bàn giao ñất cho dự án, áp dụng cho các hộ gia ñình thuộc
xã Tam Hưng khi giao ñất cho NASICO Chính sách ưu ñãi của NASICO ñối với các hộ giao ñất rất cụ thể: Tiếp nhận lao ñộng chưa có việc làm ñã tốt nghiệp ở các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật có ngành nghề phù hợp; số lao ñộng chưa ñược ñào tạo, NASICO tổ chức dạy nghề hoặc giới thiệu học nghề, sau khi tốt nghiệp sẽ ñược tiếp nhận vào làm việc; số lao ñộng chưa qua trường nghề hoặc không có ñiều kiện tiếp tục học nghề sẽ bố trí dần vào các vị trí lao ñộng phổ thông như: tạp vụ, phun sơn, phun cát, vận chuyển, vệ sinh công nghiệp Hiện nay, NASICO ñang gửi hơn 500 cán bộ, công nhân viên ñi học tại trường ðại học Hàng hải, Trường Cao ñẳng nghề VINASIN Tính ñến ngày 26/4/2010, NASICO ñã tiếp nhận gần 1.200 lao ñộng của xã Tam Hưng (chiếm 1/6 số lao ñộng của Tổng Công
Trang 39ty) vào làm việc Bằng chính sách thiết thực này, không chỉ ở xã Tam Hưng, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng mà ở tất cả những nơi có dự án mở rộng mặt bằng, NASICO ñều ñược chính quyền ñịa phương và bà con nông dân ủng hộ rất nhiệt tình bởi NASICO mang lại sự phát triển kinh tế, xã hội cho ñịa phương và cuộc sống ổn ñịnh lâu dài cho người dân
Chính sách hỗ trợ nêu trên xuất phát từ quan ñiểm: những người thuộc diện thu hồi ñất là những người trực tiếp ñóng góp tài sản vào sự phát triển kinh tế của NASICO và ñất nước Vì vậy, NASICO ñặt ra yêu cầu: Lấy ñất của dân ñể làm công nghiệp nhưng không làm bần cùng hoá người dân Bởi người dân nếu chỉ nhận tiền ñền bù giải phóng mặt bằng thì rất thiệt thòi, sử dụng tiền chưa chắc ñã hiệu quả, hợp lý Các dự án ñầu tư của NASICO khi ñược triển khai xây dựng và ñưa vào sử dụng góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn Cho nên, ngoài bồi thường về giá trị quyền sử dụng ñất, giá trị tài sản trên ñất ñúng theo luật ñịnh và phù hợp với thực tiễn ñịa phương, NASICO tập trung nguồn lực ñể thực hiện các chính sách bảo ñảm cho người dân thuộc diện bàn giao ñất có ñiều kiện sống tốt hơn
Trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất bị thu hồi, NASICO ñã ñặt lợi ích của Công ty trong mối quan hệ lợi ích chung: Trước hết, việc thu nhận lao ñộng ñịa phương (những lao ñộng nông nghiệp nhường ñất cho phát triển công nghiệp) ñem lại lợi ích lớn cho những ñơn vị, doanh nghiệp ñứng chân Ở NASICO, tuyển dụng lao ñộng ñịa phương lợi ích ñầu tiên là, tiết kiệm cho ñơn vị một khoản
chi phí rất lớn từ việc không phải ñưa ñón 1.200 công nhân mỗi ngày; hai là, không phải lo chuyện nhà ở, nơi sinh hoạt khác cho công nhân; ba là, có ñược lực lượng
lao ñộng trách nhiệm cao, những lúc có công việc bức thiết, việc huy ñộng công
nhân là người ñịa phương rất nhanh chóng; bốn là, vấn ñề an ninh, trật tự trên ñịa
bàn ñược bảo ñảm bởi các gia ñình công nhân là lực lượng bảo vệ vòng ngoài rất hiệu quả
Từ năm 2001 trở về trước, ở xã Tam Hưng rất nhiều tệ nạn, trình ñộ dân trí
Trang 40thấp, ñời sống của dân nghèo Hiện nay, sau gần 10 năm NASICO có chính sách tuyển dụng lao ñộng, ñời sống của người dân Tam Hưng ñã ñược cải thiện rõ rệt Theo thống kê sơ bộ, mỗi tháng, nhân dân xã Tam Hưng ñược bổ sung khoảng 3 tỉ ñồng từ tiền lương do NASICO chi trả, ñây là khoản tiền lớn ñóng góp cho GDP của
xã, góp phần quan trọng trong việc ổn ñịnh và phát triển ñời sống kinh tế, xã hội của ñịa phương NASICO còn có trường mầm non dành cho con em cán bộ, công nhân viên và người dân trong xã Tam Hưng Trong tương lai gần, khi Nam Triệu hoàn thành dự án xây dựng bệnh viện, nhân dân ñịa phương sẽ ñược hưởng dịch vụ y tế rất thuận tiện Hằng năm, NASICO còn dành khoản phúc lợi không nhỏ cho việc làm công tác ñền ơn ñáp nghĩa, khuyến học, từ thiện với ñịa phương
Với khoản thu nhập không những cao hơn so với lao ñộng nông nghiệp mà còn thuộc diện khá so với lao ñộng công nghiệp, gần 1.200 cán bộ, công nhân viên NASICO người xã Tam Hưng hiện ñang có thu nhập, cuộc sống ổn ñịnh ðối với những người ñã nhiều năm làm việc, có trình ñộ kinh nghiệm ñã ñược ñề bạt phó phòng, quản ñốc thì thu nhập từ 8 ñến 9 triệu ñồng/người/tháng; anh chị em là tổ trưởng thì từ 4 ñến 5 triệu ñồng/người/tháng; công nhân ñược ñào tạo thì thu nhập khoảng 3 triệu ñồng/người/tháng; chị em cấp dưỡng (khoảng 250/300 chị em cấp dưỡng là người của xã) có thu nhập 1,5 triệu/người/tháng; lao ñộng phổ thông khoảng hơn 1 triệu/người/tháng Hiện tại, ở NASICO có 5 cán bộ là người dân xã Tam Hưng giữ chức trưởng, phó phòng, khoảng 70 người giữ chức tổ trưởng tổ sản xuất và khoảng vài chục người là kỹ sư tay nghề cao Ngoài ra, NASICO tạo ñiều kiện cho cán bộ, công nhân viên người ñịa phương ñi ñào tạo các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị và nâng cao nghiệp vụ, tay nghề ðối với lực lượng lao ñộng ñang công tác tại NASICO có giấy gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành nghĩa
vụ, NASICO cam kết nhận lại làm việc, nhiều trường hợp còn ñược nâng lương Ngoài việc ñược hưởng các chế ñộ bảo hiểm, phụ cấp theo quy ñịnh của Nhà nước, hằng năm, anh chị em còn ñược ñi tham quan, nghỉ mát, ñược làm việc trong môi trường văn hoá cao [13]