LỜI NÓI ĐẦUĐồ án môn học Thiết kế máy là một môn học rất cần thiết cho sinh viên ngành cơ điện tử. Mục đích là giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học, nghiên cứu và làm quen với công việc thiết kế chế tạo trong thực tế sản xuất cơ khí hiện nay.Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho em được học tập và trau dồi kiến thức về thiết kế máy, nhưng em chưa có kinh nghiệm trong việc thiết kế một chi tiết hay một máy hoàn chỉnh nào cả, chính vì vậy đồ án : “Thiết kế hộp giảm tốc hai cấp khai triển dể dẫn động băng tải” giúp em có cơ hội áp dụng những kiến thức mình được học để tự thiết kế ra một sản phẩm cơ khí . Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp, còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng, song bài làm của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, giúp em có được những kiến thức thật cần thiết để sau này ra trường có thể ứng dụng trong công việc cụ thể của sản xuất.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Thế Cần đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ của mình.Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ1.1. Giới thiệu về hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triểnHộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được dùng để giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn. Một loại cơ cấu tương tự nhưng dùng để tăng vận tốc góc và giảm mômen xoắn được gọi là hộp tăng tốc.Tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc mà người ta phân ra : hộp giảm tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp.Tùy theo loại truyền động trong hộp giảm tốc phân ra : hộp giảm tốc bánh răng trụ, hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ, hộp giảm tốc trục vít hoặc trục vít – bánh răng, hộp giảm tốc bánh răng hành tinh, ....Hộp giảm tốc bánh răng trụ được dùng rộng rãi hơn cả nhờ các ưu điểm : tuổi thọ và hiệu suất cao, kết cấu đơn giản, có thể sử dụng trong một phạm vi rộng của vận tốc và tải trọng.Loại răng bánh răng trong hộp giảm tốc có thể là : thẳng, nghiêng hoặc chữ V. Phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng chung dùng răng nghiêng nhờ khả năng tải lớn hơn và vận tốc làm việc cao hơn so với răng thẳng.Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp được sử dụng nhiều nhất, tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc của hộp giảm tốc loại này thường bằng từ 8 đến 40.Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển đơn giản nhất, nhưng có nhược điểm là bánh răng bố trí không đối xứng với các ổ, do đó làm tăng sự phân bố không đều tải trọng trên chiều dài răng. Vì vậy cần chú ý thiết kế trục đủ cứng, đặc biệt là trong trường hợp các bánh răng được nhiệt luyện đạt độ rắn cao và chịu tải trọng thay đổi, vì khi đó khả năng chạy mòn của bánh răng rất kém.1.2. Phương án thiết kế1.2.1. Phương án 1 Hộp giảm tốc khai triển sử dụng bộ truyền ngoài là bộ truyền xíchƯu điểm : Kết cấu đơn giản. Khuôn khổ kích thước nhỏ gọn hơn truyền động đai cùng công suất. Không có hiện tượng trượt, tỉ số truyền trung bình ổn định. Hiệu suất cao, có thể đạt 98% nếu được chăm sóc tốt và sử dụng hết khả năng tải. Lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ.Nhược điểm : Nhanh mòn bản lề, nhất là bôi trơn không tốt và làm việc ở nơi nhiều bụi. Có tiếng ồn khi làm việc do va đập khi vào khớp nên hạn chế sử dụng ở bộ truyền tốc độ cao. Cần bôi trơn và căng xích.1.2.2. Phương án 2 Hộp giảm tốc sử dụng bộ truyền ngoài là bộ truyền đaiƯu điểm : Truyền được khoảng cách giữa các trục xa nhau. Làm việc êm, không gây ồn nhờ vào độ dẻo của đai nên có thể truyền động với vận tốc lớn, tránh được các dao động sinh ra do tải trọng thay đổi. Đề phòng được sự quá tải nhờ sự trượt của đai. Kết cấu và vận hành đơn giản.Nhược điểm : Tải trọng phân bố không đều trên trục. Kích thước bộ truyền lớn, tỉ số
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Thiết kế máy là một môn học rất cần thiết cho sinh viên
ngành cơ điện tử Mục đích là giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học,nghiên cứu và làm quen với công việc thiết kế chế tạo trong thực tế sản xuất cơ khíhiện nay
Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho
em được học tập và trau dồi kiến thức về thiết kế máy, nhưng em chưa có kinhnghiệm trong việc thiết kế một chi tiết hay một máy hoàn chỉnh nào cả, chính vì vậy
đồ án : “Thiết kế hộp giảm tốc hai cấp khai triển dể dẫn động băng tải” giúp em
có cơ hội áp dụng những kiến thức mình được học để tự thiết kế ra một sản phẩm cơ
khí Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp, còn có
những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng, song bài làm của em khôngthể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy,giúp em có được những kiến thức thật cần thiết để sau này ra trường có thể ứngdụng trong công việc cụ thể của sản xuất
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Thế Cần đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành nhiệm vụ của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2CHƯƠNG 1 HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ1.1 Giới thiệu về hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển
Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyềnkhông đổi và được dùng để giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn Một loại cơ cấutương tự nhưng dùng để tăng vận tốc góc và giảm mômen xoắn được gọi là hộptăng tốc
Tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc mà người ta phân ra : hộp giảmtốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp
Tùy theo loại truyền động trong hộp giảm tốc phân ra : hộp giảm tốc bánhrăng trụ, hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ, hộp giảm tốc trục vít hoặc trụcvít – bánh răng, hộp giảm tốc bánh răng hành tinh,
Hộp giảm tốc bánh răng trụ được dùng rộng rãi hơn cả nhờ các ưu điểm :tuổi thọ và hiệu suất cao, kết cấu đơn giản, có thể sử dụng trong một phạm vi rộngcủa vận tốc và tải trọng
Loại răng bánh răng trong hộp giảm tốc có thể là : thẳng, nghiêng hoặc chữ
V Phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng chung dùng răng nghiêng nhờ khả năngtải lớn hơn và vận tốc làm việc cao hơn so với răng thẳng
Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp được sử dụng nhiều nhất, tỉ số truyềnchung của hộp giảm tốc của hộp giảm tốc loại này thường bằng từ 8 đến 40
Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển đơn giản nhất, nhưng có nhượcđiểm là bánh răng bố trí không đối xứng với các ổ, do đó làm tăng sự phân bốkhông đều tải trọng trên chiều dài răng Vì vậy cần chú ý thiết kế trục đủ cứng, đặcbiệt là trong trường hợp các bánh răng được nhiệt luyện đạt độ rắn cao và chịu tảitrọng thay đổi, vì khi đó khả năng chạy mòn của bánh răng rất kém
Trang 3cao, có thể đạt 98% nếu được chăm sóc tốt và sử dụng hết khả năng tải Lực tácdụng lên trục và ổ nhỏ.
Nhược điểm :
- Nhanh mòn bản lề, nhất là bôi trơn không tốt và làm việc ở nơi nhiều bụi
Có tiếng ồn khi làm việc do va đập khi vào khớp nên hạn chế sử dụng ở bộ truyềntốc độ cao Cần bôi trơn và căng xích
1.2.2 Phương án 2
Hộp giảm tốc sử dụng bộ truyền ngoài là bộ truyền đai
Ưu điểm :
- Truyền được khoảng cách giữa các trục xa nhau Làm việc êm, không gây
ồn nhờ vào độ dẻo của đai nên có thể truyền động với vận tốc lớn, tránh được cácdao động sinh ra do tải trọng thay đổi Đề phòng được sự quá tải nhờ sự trượt củađai Kết cấu và vận hành đơn giản
Nhược điểm :
- Tải trọng phân bố không đều trên trục Kích thước bộ truyền lớn, tỉ sốtruyền khi làm việc dễ bị thay đối, tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn Tuổi thọthấp
1.2.3 Lựa chọn phương án thiết kế
Sử dụng hộp giảm tốc hai cấp khai triển bánh răng trụ răng nghiêng nhờ khảnăng tải và vận tốc làm việc cao hơn so với răng thẳng
Chọn bộ truyền ngoài là bộ truyền đai vì các ưu điểm : truyền được khoảngcách xa, làm việc êm, tránh được các dao động sinh ra khi tải trọng thay đổi, đềphòng được sự quá tải nhờ trượt đai, kết cấu và vận hành đơn giản
Trang 4CHƯƠNG 2 CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
2.1 Chọn động cơ điện
2.1.1 Các loại động cơ điện
a) Động cơ điện một chiều
Ưu điểm :
- Cho phép thay đổi trị số mômen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng( 3:1 đến 4:1 đối với động cơ điện một chiều và 100 : 1 đối với động cơ - máy phát),đảm bảo khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng do đó được dùng rộng rãi trongcác thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm…
Nhược điểm :
- Đắt tiền, riêng động cơ điện một chiều lại khó kiếm và phải tăng thêm vốnđầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu
b) Động cơ điện xoay chiều
Động cơ điện xoay chiều bao gồm hai loại : một pha và ba pha
Động cơ một pha có công suất tương đối nhỏ, có thể mắc vào mạng điệnchiếu sáng, do vậy dùng thuận tiện cho các dụng cụ gia đình, nhưng hiệu suất thấp
Trong công nghiệp sử dụng rộng rãi động cơ ba pha Chúng gồm hai loại :đồng bộ và không đồng bộ
* Động cơ ba pha đồng bộ :
Có vận tốc góc không đổi, không phụ thuộc vào trị số của tải trọng và thực
tế không điều chỉnh được
* Động cơ ba pha không đồng bộ :
Gồm hai kiểu : roto dây quấn và roto ngắn mạch
Trang 5- Động cơ ba pha không đồng bộ kiểu roto dây quấn : cho phép điều chỉnhvận tốc trong phạm vi nhỏ (khoảng 5%), có dòng điện mở máy nhỏ nhưng hệ sốcông suất (cosφ) thấp, giá thành cao, kích thước lớn và vận hành phức tạp, dùngthích hợp khi cần điều chỉnh trong một phạm vi hẹp để tìm ra vận tốc thích hợp củadây chuyền công nghệ đã được lắp đặt.
- Động cơ ba pha không đồng bộ kiểu roto ngắn mạch : kết cấu đơn giản, giáthành tương đối hạ, dễ bảo quản, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới điện
ba pha không cần biến đổi dòng điện Nhược điểm của nó là : hiệu suất và hệ sốcông suất thấp (so với động cơ ba pha đồng bộ), không điều chỉnh được vận tốc (sovới động cơ một chiều và động cơ ba pha không đồng bộ kiểu roto dây quấn)
=> Từ các ưu nhược điểm của các loại động cơ, chọn động cơ ba pha khôngđồng bộ kiểu roto ngắn mạch
Theo bảng P1.3 phụ lục (Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí - Trịnh Chất –
Lê Văn Uyển) chọn động cơ 4A180M2Y3 có Pđc = 30kW, nđc = 2943 vg/ph , ȵđc =90,5, m=93kg
2.2 Phân phối tỉ số truyền
ung là tỉ số truyền của bộ truyền đai
uh là tỉ số truyền hộp giảm tốc
u1 là tỉ số truyền của bộ truyền cấp nhanh
Trang 6u2 là tỉ số truyền của bộ truyền cấp chậmChọn sơ bộ ung = 3,15
Do đó tính được :
uh= ut
ung=
19,62 3,15 = 6,23Chọn u1 = 2,73 ; u2 = 2,20
Tính lại giá trị của ung theo ui của hộp giảm tốc :
ung= ut
u1.u2=
19,62 2,73.2 20 =3,27
2.2.3 Xác định công suất, Mômen và số vòng quay trên các trục
Công suất trên các trục :
nII=n I
u1=
9002,73=330 vg/ph
nIII=nII
u2=
3302,2=150 vg/ph Mômen xoắn trên các trục :
Trang 8CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI2.1 Chọn bộ truyền
Truyền động đai dùng để truyền động giữa các trục tương đối xa nhau và yêucầu làm việc êm, an toàn khi quá tải Bộ truyền đai có kết cấu khá đơn giản tuynhiên có trượt giữa đai và bánh đai nên tỷ số truyền không ổn định
Bộ truyền đai thang có tỷ số truyền không lớn Theo chỉ tiêu thiết kế, bộtruyền cần thiết kế có tỷ số truyền u = ung = 3,27 Công suất cần truyền bằng côngsuất động cơ điện 25 kW, số vòng quay trục dẫn n = 2943 vòng/phút Kiểu truyềnđộng thường
2.2 Thiết kế bộ truyền đai thang
140-280Chiều dài giới hạn l, mm 800-6300
2.2.2 Xác định thông số của bộ truyền
d2=u.d1(1-Ɛ)=3,27.140(1-0,02)=448 mm
Trang 9Theo bảng 4.26 (Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí- Trịnh Chất, Lê Văn Uyển) chọn đường kính tiêu chuẩn d2=450 mm
Như vậy tỉ số truyền thực tế : u t=
Nghiệm số vòng chạy của đai trong 1 giây :
i= v
l =
21 ,56 2,24 =9 ,63 vg/s < 10 vg/s
Tính khoảng cách trục a theo chiều dài tiêu chuẩn l = 2240 mm:
Trang 10[P0]– công suất cho phép, [P0] = 5,34 kW (bảng 4-19)
Kd – hệ số tải trọng động, Kd = 1,1
C - hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm 1, C = 0,92
Cl – hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai, Cl = 1,0
Cu –hệ số kể đến ảnh hưởng của tỉ số truyền, Cu = 1,14
Cz –hệ số kể đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng chocác dây đai, P1/[P0] = 25/5,34 = 4,68 Cz = 0,9
Do đó:
z=25.1,1
5,34.0,92.1,0.1,14.0,9= 5,5
Chọn z = 6
Chiều rộng bánh đai: B= (z-1)t +2e =(6-1)19+2.12,5= 120 mm
Đường kính ngoài bánh đai : da= d +2h0= 140 + 2.4,2 = 148,4 mm
2.2.4 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
Lực căng ban đầu :
Trang 11CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG4.1 Chọn vật liệu
Do không có yêu cầu đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết
kế, ở đây chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như nhau
Theo bảng 6.1 (Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí – Trịnh Chất – Lê VănUyển) chọn:
+ Bánh nhỏ: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 241… 285 có σb1 = 850MPa,
KxH: Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR : Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Ys : Hệ số xét đến độ nhậy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KxF: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốnTrong bước tính thiết kế, sơ bộ lấy: ZRZVKxH = 1; YRYSKxF = 1
Trang 12Theo bảng 6-2 (Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí - Trịnh Chất - Lê VănUyển) ta có:
: ứng suất tiếp xúc cho phép: ứng suất uốn cho phép
SH, SF : hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn; SH = 1,1 ; SF =1,75
KFC : hệ xét ảnh hưởng đặt tải; KFC = 1
KHL, KFL : hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời gian phục vụ
và chế độ tải trọng của bộ truyền, được xác định theo công thức sau:
NFO : số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn;
NHE, NFE : số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương Chọn độ rắn bánh răng nhỏ : HB1 = 241
Chọn độ rắn bánh răng lớn : HB2= 192
Ta có:
= 2.HB1 + 70 = 2.280+ 70 = 630 (MPa)
= 2.HB2 + 70 = 2.230 + 70 = 530 (MPa) = 1,8.HB1 = 1,8.280 = 504 (MPa)
= 1,8.HB2 = 1,8.230 = 414 (MPa)
NHO1=30.2802,4=22402708
702
0 lim HB
HO HL
N
N
K
4 , 2
H
0 2 lim
H
0 1 lim
F
0 2 lim
F
Trang 13NHE1 NHO1 ta lấy NHE1 = NHO1 KHL1 = 1
NHE2 NHO2 ta lấy NHE2 = NHO2 KHL2 = 1
NFE1 NFO1 ta lấy NFE1 = NFO1 KFL1 = 1
NFE2 NFO2 ta lấy NFE2 = NFO2 KFL2 = 1Ứng suất tiếp xúc cho phép:
[σ H]1=σ H lim10 K HL1
6301,1 =572 ,7 MPa
[σ H]2=σ0H lim2 K HL2
5301,1 =481,8 MPa
Ứng suất uốn cho phép:
.8,2
8,2]
[H max1 ch1 MPa
)(1260450
.8,2
8,2]
[H max2 ch2 MPa
Trang 14Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
Kiểm tra ứng suất tiếp xúc cho phép:
[σ H]=504 ,75 ( MPa )Vậy điều kiện thỏa mãn
4.3 Tính toán cấp nhanh : Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Chọn sơ bộ β = 10o , do đó cosβ = 0,9848
Số răng bánh nhỏ :
Z1 = 2awcosβ/[m(u+1)] = 2.176.0,9848/[2,5(2,73 + 1)] = 37,17Lấy Z1 = 37
Số bánh răng bánh lớn :
Z2 = u.Z1 = 2,73.37 = 101,01Lấy Z2 = 101
Do đó tỉ số truyền thực sẽ là um = 101/37 = 2,729
cosβ = m(Z1 + Z2)/(2aw) = 0,98Suy ra β = 11o28’42”
c) Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc
)(464580.8,0
8,0]
[F max1 ch1 MPa
)(360450.8,0
8,0]
[F max2 ch2 MPa
min 2
2
][][]
Trang 15dw1 = 2aw/(um + 1) =2.176/(2,729 + 1) = 94,40mm
Ta có :
v = πdw1.n1/60000 = π.94,40.900/60000 = 4,45 m/sVới v = 4,45 m/s theo bảng 6.13 [TL1] dùng cấp chính xác 8 Theo bảng6.14 [TL1] với cấp chính xác 8 và v < 5m/s , KHα = 1,09
Ta có :
vH = δH.go.v √ aw/u = 0,002.56.4,45. √ 176/2,729 = 4
KHv = 1+ vH.bw.dw1/(2T1.KHβ.KHα) = 1+ 4.52,8.94,40/(2.252014.1,09.1,15) = 1,032
KH = KHβ.KHα.KHv = 1,15.1,09.1,032 = 1,29Vậy :
Trang 16Theo bảng 6.7 [TL1], KFβ = 1,32, Theo bảng 6.14 [TL1] với cấp chính xác 8
và v < 5m/s , KFα = 1,27
Ta có :
νF = δF.go.v √ aw/u = 0,006.56.4,45. √ 176/2,729 = 12
KFv = 1+ vF.bw.dw1/(2T1.KFβ.KFα) = 1+ 12.52,8.94,40/(2.252014.1,32.1,27) = 1,071
KF = KFβ.KFα.KFv = 1,32.1,27.1,071 = 1,8Với Ɛα = 1,361, YƐ = 1/ Ɛα = 0,613
Thay các giá trị vừa tính được vào công thức (1)
σF1 = 2.252014.1,8.0,613.0,92.3,7/(52,8.94,4.2,5) = 152 MPa <[σ F]1
σF2 = σF1. YF2/ YF1 = 152 6,6/3.7 = 147,8 MPa < [σ F]2e) Kiểm nghiệm răng về quá tải
Với Kqt = Tmax/T =1,8
σH1max = σH √ Kqt = 484,4.1,34 = 649 MPa < [σH]max
σF1max = σF1.Kqt = 152 1,8 =273,6 MPa < [σF1]max
σF2max = σF2.Kqt = 147,8 1,8 =266 MPa < [σF2]maxg) Các thông số và kích thước của bộ truyền
Trang 17Đường kính đáy răng df1 = 88,14mm ; df2 = 251,4mm
4.3 Tính toán cấp chậm : Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Chọn sơ bộ β = 10o , do đó cosβ = 0,9848
Số răng bánh nhỏ :
Z1 = 2awcosβ/[m(u+1)] = 2.223.0,9848/[2,5(2,20 + 1)] = 54,9Lấy Z1 = 55
Số bánh răng bánh lớn :
Z2 = u.Z1 = 2,20.55 = 121Lấy Z2 = 121
Do đó tỉ số truyền thực sẽ là um = 121/55 = 2,20
cosβ = m(Z1 + Z2)/(2aw) = 0,9865Suy ra β = 9o25’31”
Trang 18c) Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc
dw1 = 2aw/(um + 1) =2.223/(2,2 + 1) = 139,38mm
Ta có :
v = πdw1.n1/60000 = π.139.330/60000 = 2,4m/sVới v = 2,4 m/s theo bảng 6.13 [TL1] dùng cấp chính xác 9 Theo bảng 6.14[TL1] với cấp chính xác 9 và v < 2.5m/s , KHα = 1,13
Ta có :
vH = δH.go.v √ aw/u = 0,002.56.2,4. √ 223/2,2 = 2,7
KHv = 1+ vH.bw.dw1/(2T1.KHβ.KHα) = 1+ 2,7.66,9.139,38/(2.646506.1,09.1,13) = 1,012
KH = KHβ.KHα.KHv = 1,15.1,13.1,012 = 1,315Vậy :
Trang 19KF = KFβ.KFα.KFv = 1,32.1,37.1,034 = 1,87Với Ɛα = 1,77, YƐ = 1/ Ɛα = 0,56
Thay các giá trị vừa tính được vào công thức (1)
σF1 = 2.252014.1,8.0,613.0,92.3,7/(52,8.94,4.2,5) = 152 MPa <[σ F]1
σF2 = σF1. YF2/ YF1 = 152 6,6/3.7 = 147,8 MPa < [σ F]2e) Kiểm nghiệm răng về quá tải
Với Kqt = Tmax/T =1,8
σH1max = σH √ Kqt = 484,4.1,34 = 649 MPa < [σH]max
σF1max = σF1.Kqt = 152 1,8 =273,6 MPa < [σF1]max
σF2max = σF2.Kqt = 147,8 1,8 =266 MPa < [σF2]maxg) Các thông số và kích thước của bộ truyền
Trang 21CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ TRỤC, THEN VÀ Ổ LĂN5.1 Chọn vật liệu
Vật liệu chế tạo trục là thép 45 thường hóa
Giới hạn bền: σb = 600 (MPa)
Giới hạn chảy: σch = 340 (MPa)
Ứng suất xoắn cho phép [] = 12…20 MPa
- Định khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt tải trọng
- Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục
5.2.2 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực :
Từ đường kính d có thể xác định gần đúng chiều rộng ổ lăn bo theo bảng 10.2
Ta có:
Trang 22Chiều dài mayơ bánh răng trụ:
- Bánh 1:
lm12 = (1,2…1,5).d1 = (1,2…1,5).40 = (48…60)Lấy lm12 = 50 (mm)
- Bánh 2:
lm22 = (1,2…1,5).d2 =(1,2…1,5).55= (66…82,5) Lấy lm22 = 70 (mm)
- Bánh 3:
lm23 =(1,2…1,5).d2 =(1,2…1,5).55 = (66…82,5) Lấy lm23 = 75 (mm)
- Bánh 4:
lm32 = (1,2…1,5).d3 =(1,2…1,5).70=(90…112,5) Lấy lm32=100(mm)
Chiều dài mayơ khớp nối:
- Nối trục đàn hồi:
lm33 = lmKN = (1,4…2,5).d3 = (105…187,5) Lấy lm33= 120(mm)
Chiều dài mayơ bánh đai:
lm11 = B = 120 (mm)Khoảng côngxôn trên trục:
l22 = 0,5.(lm22 + b0) + k1+k2
= 0,5.(70 + 29) + 10 + 12 = 71,5 (mm)
Trang 23Fa1= Ft1.tanβ = 5340.tan(11,478) = 1084 (N)
Trang 24Fr3= Ft3 tanαtw
cosβ = 9276.
tan (20,252) 0,987 = 3468 ( N)
Trang 25Chiều giả thiết là đúng.
Tính Mômen uốn tổng và Mômen tương đương :
- Mômen tổng quát : Mj= √ Myj2 + Mxj2
- Mômen tương đương : Mtdj = √ M2j+ 0,75T2j
+ Tại A :
M A=Frd.lc12=3062.95,5 = 292421 ( Nmm)
Trang 26Theo tiêu chuẩn chọn dC = 45mm
Đường kính trục tại chỗ lắp bánh đai:
Trang 29Theo tiêu chuẩn chọn dC = 55mm
Đường kính trục tại tiết diện D:
d D=3√ M td D
0,1.50=56,78Chọn dD = 60mm
Chọn đường kính tại chỗ lắp ổ lăn theo tiêu chuẩn : do = 40(mm)
Trang 31Theo tiêu chuẩn chọn dC = 70mm
Đường kính trục tại tiết diện A, B :
d A=d B =√3 M td B
0,1.50=63,11
Chọn dA = dB = 65mm