TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LỚP CAO HỌC NGÀY 2 KHÓA 22 ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG GVHD : TS... Ph n I: G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LỚP CAO HỌC NGÀY 2 KHÓA 22
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG
GVHD : TS Ngô Quang Huân
TP.HCM, tháng 01 năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
Phần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG 3
Phần II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
Phần III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN TLG 10
Phần IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 15
Trang 4Ph n I: GI I THI U CÔNG TY C PH N T P ĐOÀN THIÊN LONG ần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG Ổ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ẬP ĐOÀN THIÊN LONG I.1 Thông tin khái quát
Tên công ty : Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long
Mã chứng khoán: TLG
Trụ sở chính : Lô 6-8-10-12 đường số 3, KCN Tân Tạo, P Tân Tạo A,
Q.Bình Tân, TP.HCM Điện thoại : +84-(0)8-37.50.55.55
Fax : +84-(0)8-37.50.55.77
Email : info@thienlonggroup.com
Website : http://www.thienlonggroup.com
Giấy chứng nhận : Số 4103003187, đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 3 năm 2005, ĐKKD đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 18 tháng 12 năm 2012
I.2 Lĩnh vực hoạt động
- Sản xuất và mua bán văn phòng phẩm, dụng cụ học sinh, đồ dùng dạy học bằng nhựa, hàng nhựa gia dụng
- In tampon (pad), in lụa, ép nhũ trên bao bì và sản phẩm của công ty
- Mua bán máy móc, trang thiết bị phục vụ ngành sản xuất của công ty
-I.3 Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1981, cơ sở bút bi Thiên Long được thành lập
- Năm 1996, Công ty TNHH SX-TM Thiên Long chính thức được thành lập
- Cuối năm 1999, Công ty TNHH SX-TM Thiên Long đã đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại Khu Công Nghiệp Tân Tạo (Quận Bình Tân) và chính thức đưa vào hoạt động vào tháng 05 năm 2000 Tháng 12/2003, Công ty đầu tư mở rộng hoạt động, nâng diện tích sử dụng từ 0,5 ha lên hơn 1,6 ha
- Năm 2001, Thiên Long đã được tổ chức DNV (Na Uy) cấp chứng chỉ chất lượng ISO 9002
- Năm 2003, Thiên Long được tái cấp chứng chỉ ISO theo phiên bản mới, ISO 9001:2000
Trang 5- Tháng 03 năm 2005, Công ty TNHH SX-TM Thiên Long chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần SX-TM Thiên Long với vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, thừa hưởng toàn bộ trách nhiệm và quyền lợi từ Công ty TNHH SX –TM Thiên Long
- Tháng 10 năm 2005, Công ty Cổ phần Thiên Long Miền Bắc được thành lập với vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ phần SX-TM Thiên Long góp 51% Hoạt động chính của Công ty Thiên Long Miền Bắc là sản xuất tập vở, bút chì gỗ và phấn không bụi
- Trong năm 2006, Công ty thực hiện phát hành hem 2.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên thành 120 tỷ đồng
- Năm 2007, Công ty tiến hành thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ
và Thương mại Thiên Long Hoàn Cầu chuyên kinh doanh văn phòng phẩm, với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng Công ty góp 100% vốn điều lệ của Thiên Long Hoàn Cầu
- Năm 2008, Công ty đăng ký với UBCKNN phát hành hem 3.500.000 cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ lên thành 155 tỷ đồng Ngay sau đó, Công ty cũng
đã tiến hành đăng ký lại Giấy CNĐKKD với Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh để đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long
- Ngày 19/11/2009, Công ty tiếp tục thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Tân Lực với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, chuyên kinh doanh văn phòng phẩm, máy móc thiết bị văn phòng và đồ dùng nội thất Công ty góp 100% vốn điều lệ của Tân Lực
- Ngày 26/03/2010, cổ phiếu của TLG đã chính thức được niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2012, công ty tăng vốn điều lệ lên mức 211.799.700.000 đồng
I.4 Vị thế công ty
- Công ty dẫn đầu thị phần văn phòng phẩm, chiếm 55% thị phần của thị phần của thị trường bút viết trong nước (theo báo cáo nghiên cứu của AC Nielsen Việt Nam)
- Các mẫu mã sản phẩm đều do công ty tự thiết kế Công ty có khả năng chế tạo các khuôn mẫu sử dụng cho máy ép nhựa sản xuất ra vỏ bút, viết và các sản phẩm khác Trình độ kỹ thuật tạo khuôn của công ty được đánh giá tốt hơn so với các sản phẩm khuôn của Đài Loan
- Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các nước phát triển như Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý, Mỹ, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore… Công ty đã có văn phòng đại diện ở Lào, Campuchia và Trung Quốc
Trang 6I.5 Mô hình quản trị và danh sách công ty con
Mô hình quản trị
Danh sách công ty con
kinh doanh chính
Địa chỉ trụ
sở chính
Vốn điều lệ (VNĐ)
% Tập đoàn Thiên Long sở hữu
1 Công ty TNHH
SX-TM Thiên
Thành
Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm
Đường số
7, KCN Long
Thành, tỉnh Đồng Nai
2 lập Công ty
TNHH MTV
Dịch vụ và
Thiên Long Hoàn
Cầu
Kinh doanh văn phòng phẩm
Lô
6-8-10-12 đường
số 3, KCN Tân Tạo, P
Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.HCM
3 Công ty TNHH
MTV Thương
mại Dịch vụ Tân
Lực Miền Nam
Kinh doanh văn phòng phẩm
Số 19-21
Trường Sơn, P 15,
Q 10, Tp
Hồ Chí Minh
4 Công ty TNHH
MTV Thương
mại Dịch vụ Tân
Lực Miền Bắc
Kinh doanh văn phòng phẩm
đường Bạch Đằng, Quận Hai
Trang 7Bà Trưng,
Hà Nội
I.6 Quản trị rủi ro
I.6.1 Rủi ro:
- Rủi ro biến động giá dầu: giá dầu tác động trực tiếp lên giá nhựa, trong khi đó diễn biến bất thường của giá dầu rất khó dự báo
- Rủi ro tỷ giá hối đoái: do nguồn cung cấp trong nước còn hạn chế về nhiều mặt nên phần lớn các nguyên vật liệu chính phải được nhập khẩu từ nước ngoài
- Sự thay đổi thường xuyên của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa tạo ra những rủi ro nhất định
- Rủi ro suy thoái kinh tế
I.6.2 Tác động:
- Sự biến động của tỷ giá hối đoái và giá dầu tác động không nhỏ đến giá thành sản phẩm của công ty do nguyên vật liệu nhập khẩu nói chung và nhựa nói riêng chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản phẩm
- Suy thoái kinh tế ảnh hưởng rõ nét lên sức tiêu thụ của người tiêu dùng và các chính sách tài khóa và tiền tệ tác động đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp
I.6.3 Giải pháp:
- Nhờ có kinh nghiệm lâu năm trong ngành và mối quan hệ đối tác truyền thống với các nhà cung cấp lớn, công ty vẫn luôn kiểm soát được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong trường hợp giá nguyên vật liệu có sự biến động
- Chủ động sử dụng các công cụ bảo hiểm tỷ giá, tăng dự trữ ngoại tệ thông qua phát triển xuất khẩu, đồng thời giảm dần tỷ lệ nhập khẩu bằng cách chủ động nghiên cứu, nắm bắt, chuyển giao công nghệ để tự sản xuất máy móc thiết bị, từng bước chủ động nguyên vật liệu đầu vào
- Thực hiện các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm giữ vững tốc độ tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận và thị trường
Trang 8Ph n II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG 2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Khả năng thanh toán
(quý 3)
2012 2011 2010
1 Khả năng thanh toán hiện hành 1.69 1.69 1.48 1.45
2 Khả năng thanh toán nhanh 0.60 0.59 0.38 0.36
Do đặc điểm của ngành hàng tiêu dùng, cơ cấu tài sản ngắn hạn thường có hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nên tác động tới khả năng thanh toán nhanh của TLG
2.1.2 Hiệu quả quản lý tài sản
(quý 3) 2012 2011 2010
1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 1.26 1.10 1.08
Vòng quay hàng tồn kho có sự tăng trưởng tích cực trong năm 2012, vòng quay tài sản tăng nhẹ so với năm 2011
2.1.3 Khả năng sinh lợi
(quý 3) 2012(%) 2011(%) 2010(%)
4 Lợi nhuận/ tổng tài sản – ROA 5.82 10.40 8.48 9.45
5 Lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu –
ROE 10.73 18.15 16.85 18.16
Khả năng sinh lợi của TLG liên tục tăng trong các năm, điều này cho thấy TLG kinh doanh có lãi, ROE năm 2012 tăng đạt tỷ lệ khá cao (18,15%) trong ngành sản xuất
Trang 92.2 Về cơ cấu
2.2.1 Theo bản cân đối kế toán
(quý 3) 2012(%) 2011(%) 2010(%)
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 72.39 67.56 67.52 60.16
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 27.61 32.44 32.48 39.84
3 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 45.75 42.68 49.69 45.76
4 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 42.85 39.96 45.73 41.40
5 Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn
vốn
54.25 57.32 50.31 52.06 TLG sử dụng tỷ trọng nợ vay ngắn hạn cao để tài trợ cho các hoạt động và nhu cầu vốn Tỷ lệ tổng nợ vay so với nguồn vốn chủ sở hữu đã có bước cải thiện theo hướng giảm dần do tập đoàn chủ động cơ cấu lại cấu trúc nguồn vốn
2.2.2 Theo bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(quý 3) 2012(%) 2011(%) 2010(%)
2 Giá vốn hàng bán/ doanh thu 62.32 60.55 64.10
Doanh thu 2012 giảm nhự do TLG gặp khá nhiều thách thức, bên cạnh đó
là sự gia tăng của giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động cũng góp phần làm lợi nhuận sụt giảm
2.2.3 Phân tích đòn bẫy tài chính
2 Đòn cân tài chính (DFL) 1.16 1.29 1.39 1.25
Năm 2012 TLG sử dụng nhiều tài sản cố định để nâng cao lợi nhuận thể hiện thông qua hệ số đòn cân định phí, từ đó kéo theo hệ số đòn cân tổng hợp tăng mạnh
Trang 102.2.4 Phân tích rủi ro phá sản
Phân tích mô hình chỉ số Z:
Công thức : Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
X1: Tỷ số tài sản lưu động/tổng tài sản
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản
X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/tổng tài sản
X4: Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách của tổng nợ
X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản
X1 0.67559496 0.67517748 0.60159
X2 1.34930924 1.01229474 2405.49
X3 0.18358962 0.15969399 2.23475
X4 2.11374673 0.47490436 25953.6
X5 1.26362912 1.0986498 1.08144
Qua các năm, nhận thấy chỉ số Z của TLG đang có xu hướng được cải thiện hơn (do chỉ số Z tăng dần theo các năm chứng tỏ Ban lãnh đạo công ty đang có những hướng đầu tư và phát triển tốt, hạn chế dần nguy cơ phá sản
Trang 11Ph n III: Đ NH GIÁ CH NG KHOÁN TLG ần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN TLG ỨNG KHOÁN TLG 3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường:
ST
2 Lượng cổ phiếu lưu hành tính đến 28/12/2012 21.179.970
5
P/E - Tỷ lệ P/E (Tỷ số giá trên thu nhập 1 cổ
Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty Theo số liệu tính toán cho thấy P/E đạt 7,7 có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 7,7 đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty
Tỷ số P/B phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty, cho biết quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của công ty Ở đây ta thấy tỷ lệ P/B của công ty lớn hơn 1, chứng tỏ thị trường đánh giá cao về cổ phiếu TLG
3.2 Phương pháp định giá P/E:
P/E trung bình ngành 8,4
EPS 2012 4.729
EPS 2013 5.346
Giá cổ phiếu dự kiến năm 2013 44.906
3.3 Phương pháp định giá dựa trên giá trị tài sản ròng
Trang 12Giá chứng khoán dự kiến năm 2013 đước tính bằng cách lấy giá cổ phiếu năm 2012 theo phương pháp định giá tài sản ròng nhân với mức tăng trưởng kỳ vọng g’= 10%
Tổng tài sản (A) 962,580,578,528
Nợ phải trả (TD) 410,824,417,908
Giá trị tài sản ròng:
(3)=(2)-(1) 551,756,160,620
Số cổ phiếu thường đang lưu hành 21,179,970
Giá chứng khoán năm 2012
Giá chứng khoán dự kiến năm 2013 28,656
3.4 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do FCFF
Giá cổ phiếu được xác định trên nguyên tắc lấy giá trị dòng ngân lưu tự do (FCFF1) chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành
n
Trong đó: FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty n: số cổ phiếu thường đang lưu hành
TD: tổng nợ phải trả dự kiến 2013
a Suất sinh lợi của vốn (ROC)
Ve+Vd
Trong đó: EBIT2012: Thu nhập trước lãi vay và thuế
Ve: Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu
Vd: Giá trị sổ sách nợ vay
b Ngân lưu tự do kỳ vọng 201 3 (FCFF):
Trang 13FCFF = EBIT2012 x (1-t) x [(1+g’) - Tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng)]
Với tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng 2013 là
g
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Ke = Krf + (Km - Krf ) x b
c Chi phí vốn bình quân trọng số WACC
Ve+Vd
d Định giá cổ phiếu TLG 201 3
n
Với FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty được tính theo công thức sau
WACC −g '
EBIT2012 175,501,595,223
Doanh thu thuần 2013 1,400,000,000,000
Doanh thu thuần 2012 1,216,344,848,430
g= [(6)-(7)]/(7) 15.10%
Tỉ lệ tái đầu tư = ROC/g 94.37%
Trang 14Tăng trưởng kỳ vọng (g') 10.00%
Ngân lưu tự do kỳ vọng 2013 20,575,331,881
EBIT x (1-t) x g' 144,788,816,059
Tái đầu tư kỳ vọng 2013 124,213,484,178
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke) 9.73%
Lãi suất đầu tư phi rủi ro-Krf 8.45%
Lãi suất bình quân thị trường-Km 11.00%
Hệ số bê ta (b) ngành 0.5
Chi phí sử dụng nợ sau thuế 13.50%
Chi phí vốn-WACC 10.97%
Giá trị tài sản hoạt động của công ty = (11a) /
[(12) - (10)] 2,111,767,645,609
Số cổ phiếu thường đang lưu hành 21,179,970
Giá cổ phiếu ước tính 2013 = (13)/(14) 87,704
Kết luận
Lấy trung bình kết quả định giá của 3 phương pháp chúng ta có được mức giá kỳ vọng năm 2013 của HPG:
Trang 15 P(TLG) 2013 = 53.756 (đồng)
Với giá đóng cửa của TLG ngày 03/01/2014 là 41000 đồng thì đầu tư vào HPG là một quyết định hợp lý
Trang 16Ph n IV: THI T L P DANH M C Đ U T ần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG ẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ ẬP ĐOÀN THIÊN LONG ỤC ĐẦU TƯ ẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG Ư
Khi ta kết hợp một tập danh mục đầu tư gồm 2 mã chứng khoán khác, ta chọn mã chứng khoán có tương quan nghịch với TLG nhất đó là IFS, khi đó ta kết hợp đầu tư theo
tỷ lệ: 16,28% tỷ trọng TLG và 83,72% của IFS thì ta có một tập danh mục đầu tư hiệu quả nhất với Cv = 0,1425, là một danh mục tối ưu nhất với Ks = 8,35% và độ lệch chuẩn bằng 1,19%
Krf: suất sinh lời phi rủi ro
Lãi suất trái phiếu
Km: suất sinh lợi kỳ vọng của
(Km-Krf): phần bù rủi ro thị
Tỷ trọng trong bộ chứng
Trang 17Độ lệch chuẩn danh mục đầu