1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CHỢ LỚN

19 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 242,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục1.Tổng quan về công ty12.Phân tích tài chính doanh nghiệp12.1Phân tích tỷ lệ12.2Phân tích cơ cấu12.3Phân tích mô hình chỉ số Z12.4Phân tích DUPONT12.5Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính13.Lượng giá cổ phiếu13.1Lượng giá theo chỉ số PE13.2Lượng giá theo dòng thu nhập cổ phiếu13.3Lượng giá theo phương pháp EVA13.4Kết quả lượng giá14.Danh mục đầu tư14.1Mã chứng khoán tương quan nghịch14.2Bộ chứng khoán15.Tài liệu tham khảo1 1.Tổng quan về công tyThông tin chung:CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CHỢ LỚN•Tên giao dịch: CHO LON WASUCO JSC•Giám đốcĐại diện pháp luật: Lê Trọng Hiếu•Giấy phép kinh doanh: 0304797806 | Ngày cấp: 16012007•Mã số thuế: 0304797806•Ngày hoạt động: 22012007•Địa chỉ: Số 97, Phạm Hữu Chí, Phường 12, Quận 5, Tp.HCM•Điện thoại: (08) 38 552 354 Fax: (848) 39 550 424•Người công bố thông tin: Nguyễn Thị Kim Loan•Email: cncholoncapnuocholon.com.vn•Website: http:capnuoccholon.com.vnLịch sử hình thành:•Công ty Cổ phần cấp nước Chợ Lớn trước kia là Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Công ty cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn), được thành lập theo quyết định số 202QĐTCNSTL ngày 31071991 của Sở Giao thông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nước.•Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn chính thức đi vào hoạt động ngày 28031995 với chức năng: quản lý, thi công, tu bổ sửa chữa, cải tạo và pháttriển mạnglưới cấp nước, thực hiện việc đọc số và thu tiền nước, giải quyết các khiếu nại của khách hàng trên địa bàn quận 5, 6, 8, Bình Tân và huyện Bình Chánh.•Bắt đầu từ tháng 022004 áp dụng Quy chế phân cấp quản lý trong Công ty cấp nước thành phố Hồ Chí Minh số 832QĐCNTCLĐTL ngày 09022004, Chi nhánh được hạch toán các khoảnthu chi đối với Công ty cấp nước Thànhphố Hồ Chí Minh, hàng tháng lập kế hoạch cấp vốn và báovề Côngty cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh bảng cân đối tài khoản phát sinh và các bảng kê tài khoản chi tiết.•Ngày 24042005 Chi nhánh chínhthức bổ sungthêm ngànhtáilập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 302149 ngày 28031995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.•Thực hiện chủ trương thành lập Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con, ngày 04042005, Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minhraquyếtđịnhsố1437QĐUBthànhlậpBanchỉđạocổphầnhóadoanh nghiệp của các Công ty Nhà nước thuộc Công ty cấp nước TP.HCM, trong đó có Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn.•Ngày 31082005 Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn ra quyết định số 66QĐTCTTC thành lập Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn. Ngày30122005ChủtịchUBNDthànhphốHồChíMinhraquyếtđịnhsố 6656QĐUBND,phêduyệtphươngánvàchuyển Chinhánhcấpnước ChợLớn thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn thành Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

***

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CHỢ LỚN

Sàn niêm yết: HOSE

Mã chứng khoán: CLW Ngành: Cung cấp nước sạch

GVHD: TS Ngô Quang Huân HỌC VIÊN: DƯƠNG HỒNG QUÂN LỚP: K22 NGÀY 2

Tp HCM, Tháng 12, 2013

Trang 2

Mục lục

Trang 3

1. Tổng quan về công ty

Thông tin chung:

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CHỢ LỚN

• Tên giao dịch: CHO LON WASUCO JSC

• Giám đốc/Đại diện pháp luật: Lê Trọng Hiếu

• Giấy phép kinh doanh: 0304797806 | Ngày cấp: 16/01/2007

• Mã số thuế: 0304797806

• Ngày hoạt động: 22/01/2007

Địa chỉ: Số 97, Phạm Hữu Chí, Phường 12, Quận 5, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 38 552 354 Fax: (84-8) 39 550 424

Người công bố thông tin: Nguyễn Thị Kim Loan

Email: cncholon@capnuocholon.com.vn

Website : http://capnuoccholon.com.vn/

Lịch sử hình thành:

Công ty Cổ phần cấp nước Chợ Lớn trước kia là Chi nhánh cấp nước Chợ

Lớn trực thuộc Công ty cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tổng Công

ty cấp nước Sài Gòn), được thành lập theo quyết định số 202/QĐ-TCNSTL ngày 31/07/1991 của Sở Giao thông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nước

• Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn chính thức đi vào hoạt động ngày 28/03/1995 với chức năng: quản lý, thi công, tu bổ sửa chữa, cảitạo và pháttriển mạng lưới cấp nước, thực hiện việc đọc số và thu tiền nước, giải quyết các khiếu nại của khách hàng trên địa bàn quận 5, 6, 8, Bình Tân và huyện Bình Chánh

• Bắt đầu từ tháng 02/2004 áp dụng Quy chế phân cấp quản lý trong Công ty cấp nước thành phố Hồ Chí Minh số 832/QĐ-CN-TCLĐTL ngày 09/02/2004, Chi nhánh được hạch toán các khoảnthu chi đối với Công ty cấp nước Thànhphố

Hồ Chí Minh, hàng tháng lập kế hoạch cấp vốn và báovề Côngty cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh bảng cân đối tài khoản phát sinh và các bảng kê tài khoản chi tiết

• Ngày 24/04/2005 Chi nhánh chínhthức bổ sungthêm ngànhtáilập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 302149 ngày 28/03/1995 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

• Thực hiện chủ trương thành lập Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, ngày 04/04/2005, Chủ tịch UBND

Trang 4

thành phố Hồ Chí Minhraquyếtđịnhsố1437/QĐ-UBthànhlậpBanchỉđạo

cổphầnhóadoanh nghiệp của các Công ty Nhà nước thuộc Công ty cấp nước TP.HCM, trong đó có Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn

• Ngày 31/08/2005 Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn ra quyết định số 66/QĐ-TCT-TC thành lập Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn Ngày30/12/2005ChủtịchUBNDthànhphốHồChíMinhra quyếtđịnhsố 6656/QĐ-UBND,phêduyệtphươngánvàchuyển Chinhánhcấp nước ChợLớn thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn thành Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn

• Ngày 29/03/2006 Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng (thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán)

• Ngày 01/11/2006 tổ chứcĐạihộiđồngcổđôngthành lập (phiêntrùbị)

• Ngày 02/12/2006tổchức Đại hội đồng cổ đông (phiên chính thức), bầu 07 thành viên HĐQT, 05 thành viên BKS và thông qua Điều lệ Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn

• Ngày 16/01/2007 Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn được Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCMcấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005924 ngày 16/01/2007

• Từ ngày 22/01/2007 Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn chính thức đi vào hoạt động

Ngành nghề kinh doanh:

• Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước; cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất (trên địa bàn được phân công theo quyết định của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn)

• Tư vấn xây dựng côngtrình cấp nước- dân dụng – công nghiệp(trừ khảo sát xây dựng, giám sát thi công)

• Xây dựng công trình cấp nước

• Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, lập dự án,thẩm tra thiết kế

• Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước

• Giám sát thi công xây dựng công trình cấp thoát nước

• Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành cấp nước

• Đại lý, ký gởi hàng hóa

Trang 5

2. Phân tích tài chính doanh nghiệp

(Xem tính toán tại sheet PhanTich trong QTTC_DuongHongQuan_K22Ngay2_CLW.xlsx)

2.1 Phân tích tỷ lệ

Tỷ số thanh khoản:

I Tỷ số thanh khoản

1.Thanh toán hiện thời (CR)

1.56991741

5 1.436810919

0.780724

7

2 Thanh toán nhanh (QR)

1.43373858

2 1.291366324 0.669026

Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công

ty Hai chỉ số CR và QR đều thấp hơn rất nhiều chỉ số chung của ngành (lần lượt

là 2.71 và 2.39) Tuy nhiên, năm 2010 và 2011, chỉ số QR của công ty vẫn lớn hơn 1, tức là nếu chủ nợ đòi tiền, công ty vẫn có khả năng sử dụng tài sản thanh khoản nhanh để chi trả mà không cần phải bán hàng tồn kho Điều này lại không duy trì được trong năm 2012, do doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giảm đáng kể so với năm 2011

Tỷ số quản lý tài sản:

II.Tỷ số quản lý tài sản

1 Vòng quay tồn kho 53.10303495 50.107329

2 Kỳ thu tiền bình quân (DSO) 18.20064323 10.618142

3 Vòng quay các khoản phải thu 20.05423629 34.375128

4 Vòng quay tài sản cố định 3.55494164 3.2420799

5 Vòng quay tổng tài sản 2.158445383 2.170509

Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, nó cho biết công

ty đã đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý hay chưa?

- Chỉ số vòng quay tồn kho đánh giá hiệu quá quản lý tồn kho của công ty Chỉ

số này của ngành là 22.29, điều này cho thấy công ty không đầu tư nhiều vào hàng tồn kho, hay nói cách khác, công ty đang sử dụng hiệu quả vốn lưu động Hàng tồn kho có xu hướng tăng lên vào năm 2012

- Chỉ số DSO và vòng quay khoản phải thu đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Chỉ số này ở mức tốt qua các năm, chứng tỏ khách hàng của công ty thanh toán nợ đúng hạn và công ty có biện pháp hữu hiệu

để thu hồi công nợ bán hàng

Trang 6

- Chỉ số vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Nó cho thấy 1 đồng tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này giảm vào năm 2012, tức là hiệu quả quản lý tài sản cố định của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011

- Chỉ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung

mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định Chỉ số này của ngành là 1.39, điều này cho thấy bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra nhiều doanh thu hơn so với bình quân ngành Công ty nên tiếp tục duy trì chỉ số này ở mức tốt như vậy

Tỷ số quản lý nợ:

III Tỷ số quản lý nợ

1 Tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản (D/A) 34.44% 35.56% 42.32%

2 Tỷ số nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu (D/E) 14.48% 13.18% 11.86%

3 Tỷ số nợ dài hạn/ tổng vốn 9.49% 8.49% 6.84%

4 Khả năng trả lãi (TIE)

27.4173991

3 48.54518264

64.03746

6

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản

- Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản chỉ số này của ngành là 0.32 Như vậy, công ty có chỉ số cao hơn bình quân ngành, và có xu hướng tăng qua các năm, tức là khả năng trả nợ của công ty sẽ giảm nhưng bù lại nó làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Công ty nên quan tâm một cách thận trọng với chỉ số này

- Chỉ số khả năng trả lãi đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của công ty Nếu khả năng sinh lợi của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì chỉ số khả năng trả lãi sẽ giảm Chỉ số này của công ty lớn và tăng dần qua các năm, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp

Tỷ số khả năng sinh lợi:

Trang 7

IV Tỷ số sinh lợi

1 Lợi nhuận trên doanh thu 4.18% 4.82% 4.30%

2 Khả năng sinh lợi căn bản 9.48% 13.76% 11.76%

4 ROE 11.78% 15.31% 15.03%

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Chỉ số này của công ty dương qua các năm, chứng

tỏ công ty đang làm ăn có lãi và ở mức khá cao

- Chỉ số khả năng sinh lợi cơ bản phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty, chỉ số này dương và ở mức cao, chứng tỏ công ty đang làm ăn lãi cao Năm 2012, tỷ lệ này giảm do các chi phí khác tăng cao hơn

- Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty, bình quân của ngành là 1.29% ROA của công ty lớn hơn bình quân ngành

và rất cao do khả năng sinh lợi cơ bản cao và chi phí lãi thấp do ít sử dụng nợ

- Chỉ số ROE đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường, bình quân ngành là 15.99% Chỉ số của công ty đều dưới mức bình quân ngành do công ty sử dụng ít nợ và như vậy đòn bẩy tài chính không được hiệu quả

Tỷ số giá trị thị trường:

V Tỷ số giá trị thị trường

1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 1470 2099 2153

2 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS) 12477.93899 13708.18482 14323.252

3 Tỷ số giá thị trường / thu nhập (P/E) 0 3.858980467 5.10915

4 Tỷ số giá thị trường / giá sổ sách (P/B) 0 0.59088786

0.76798 2

- Tỷ số P/E này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty, chỉ số này của công ty thấp hơn bình quân

ngành là 5.22, dẫn đến mức độ hấp dẫn nhà đầu tư cổ phiếu của công ty chưa cao

- Chỉ số P/B của ngành là 0.91 Chỉ số này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cho một cổ phiếu cao hơn gấp bao nhiêu lần giá trị sổ sách Như vậy, qua hai chỉ số P/E và P/B, chúng ta dễ nhận thấy cổ phiếu CLW không thu hút được nhà đầu tư như các cổ phiểu trong ngành khác Tuy vậy, cũng dễ nhận thấy

Trang 8

hai chỉ số này trong năm 2012 đang dần cải thiện, tiến về mức bình quân ngành

2.2 Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính

Phân tích cơ cấu cân đối kế toán

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 39.16% 38.90% 27.70%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 7.05% 25.93% 16.20%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 15.17% 6.83% 5.88%

V Tài sản ngắn hạn khác 1.02% 0.75% 1.66%

B TÀI SẢN DÀI HẠN 60.84% 61.10% 72.30%

IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.00% 0.00% 0.00%

Trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta tính toán và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồn vốn Theo kết quả như trên, tỉ lệ cơ cấu tài sản dài hạn tăng dần qua các năm Điều đó chứng tỏ công ty rút bớt tiền đầu tư vào các dự

án ngắn hạn, cụ thể là các khoản đầu tư tài chính, đồng thời công ty chú trọng giảm chi phí công cụ, dụng cụ để tăng tài sản cố định Hàng tồn kho của công ty

ở mức rất thấp qua các năm, điều này dễ hiểu vì công ty hoạt động trong lĩnh vực nước sạch, một lĩnh vực thiết yếu Về cơ cấu vốn, nợ ngắn hạn tăng trong khi nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu giảm Điều này dễ hiểu bởi vì trong điều kiện kinh tế khó khắn, lãi vay rất cao như năm 2011 và 2012, công ty không thể vay dài hạn, điều đó sẽ tạo nên gánh nặng trả lãi rất lớn cho công ty

Trang 9

Phân tích cơ cấu kế quả kinh doanh

Tỷ trọng

Doanh thu bán hàng và cung

Doanh thu thuần về bán hàng

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Phần lãi/lỗ công ty liên doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

LNST thuộc về các cổ đông của

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0.0000003209% 0.0000003709%

0.0000003309

%

Đối với báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách

tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để

thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Hầu hết các chỉ số đều

Trang 10

tăng vào năm 2011, sau đó giảm vào năm 2012 Lý do là doanh thu hoạt động tài chính quý 4 năm 2012 giảm so với quý 4 năm 2012, cụ thể do lượng tiền gửi

có kỳ hạn đến kỳ đáo hạn giảm và lãi suất tiền gởi có kỳ hạn bình quân của quý

4 năm 2012 giảm so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra chi phí dịch vụ mua ngoài

và bằng tiền khác tăng do trong quý 4, hoàn nhập chi phí sửa chữa làm nhà việc

do không thực hiện được năm 2011 (Theo báo cáo giải trình KQKD quý 4 năm

2012)

2.3 Phân tích mô hình chỉ số Z

2010 2011 2012 X1 (Tỷ số vốn lưu động/ Tổng tài sản) 0.39 0.39 0.28 X2 (Tỷ sồ lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản) 0.04 0.05 0.03

X4 (Tỷ số thị giá của Vốn CSH/ Giá trị sổ sách tổng nợ) 0.00 0.59 0.77 X5 (Tỷ số doanh thu/ Tổng tài sản) 1.85 2.05 2.01

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5 2.69 3.42 3.27

Nhận xét:

Chỉ số Z của các năm khá cao, trong đó năm 2011 và 2012 nằm trong ngưỡng

an toàn (Z > 2.99) Năm 2010, do cổ phiếu CLW chưa giao dịch trên sàn, nên không thể lấy được giá bán, dẫn đến X4 không tính được, chỉ số Z của năm

2010 nằm trong ngưỡng báo động có nguy cơ phá sán (1.8 < Z < 2.99)

2.4 Phân tích DUPONT

Các phương trình DuPont:

Kết quả sau khi tính toán:

2010 2011 2012

Lợi nhuận ròng/Doanh thu 0.0418 0.0482 0.043

Doanh thu/Tổng tài sản

1.848

9 2.0451 2.0149

Trang 11

Tổng TS/Vốn CSH 1.5252 1.5519 1.7337

ROA 0.0772 0.0987 0.0867

ROE 0.1178 0.1531 0.1503

Nhận xét:

Phân tích báo cáo tài chính bằng phương pháp Dupont có ý nghĩa lớn đối với

quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Hệ số ROA tăng vào năm 2011, điều đó chứng tỏ mỗi đồng tài sản của công

ty đã mang lại khả năng sinh lời lớn hơn so với năm 2010, nhưng sau đó hệ

số này lại giảm vào năm 2012, nguyên nhân bởi vì 9 tháng đầu năm 2012,

tuy doanh thu tăng 15 % nhưng lợi nhuận giảm 37%, cụ thể là khoản phải trả tăng lên (cho 2 công ty cấp nước Sài Gòn và công ty QL CTGT Sài Gòn)

- Công ty nên cơ cấu tài chính thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động, đồng thời tăng lợi nhuận

bằng cách tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ

2.5 Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính

Phân tích hòa vốn:

Điểm hòa vốn có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp Căn cứ vào đó mà ta

có thể đưa ra các chiến lược nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của

doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp đã đạt được mức tiêu thụ sản phẩm ở điểm hoà vốn và dần dần thu được lợi nhuận thì ta có thể căn cứ vào đó để điều chỉnh lại giá bán của sản phẩm sao cho vừa đảm bảo mức lợi nhuận cho doanh nghiệp

mà lại có giá phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng

Khi chi phí biến đổi giảm, định phí không đổi sẽ làm cho điểm hòa vốn giảm

Điều này giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường về giá

cả, độ an toàn trong kinh doanh cũng được tăng lên Mặt khác nếu thị trường

tiêu thụ không thay đổi (giá bán, sản lượng bán) doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận

tăng lên

Tổng định phí 47,114,369,246.00 54,363,653,544.00 61,292,594,982.00 Tổng biến phí 421,090,322,589.00 512,322,642,107.00 593,284,963,040.00 Doanh thu hòa vốn

435,448,534,214.0

0 528,584,437,905.00 613,330,237,193.00

Ngày đăng: 18/12/2014, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w