1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ

50 1,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Danh mục các bảng iii Danh mục các hình vẽ iii _Toc376595798 Chương 1: Giới thiệu về Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận và tổng quan về tình hình kinh tế Việt Nam năm 2012 1 1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận 1 1.1.1. Sơ lược 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 1 1.1.3. Cơ cấu tổ chức 1 1.2. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam và thị trường vàng năm 2012 1 Chương 2: Phân tích các chỉ số tài chính của PNJ giai đoạn 2009 2012 1 2.1. Phạm vi và mục đích phân tích 1 2.1.1. Phạm vi phân tích 1 2.1.2. Mục đích phân tích 1 2.2. Phân tích cơ cấu 1 _Toc3765958132.3. Phân tích tỷ số 1 2.3.1. Khả năng thanh khoản 1 2.3.2. Sử dụng tài sản 1 2.3.3. Khả năng sinh lợi 1 2.3.4. Đòn bẩy tài chính 1 2.3.5. Giá thị trường 1 2.3.6. Phân tích DuPont 1 2.4. Mô hình chỉ số Z 1 Chương 3: Định giá chứng khoán PNJ 1 3.1. Tình hình biến động giá cổ phiếu của PNJ trên thị trường 1 3.2. Lựa chọn phương pháp định giá PNJ 1 3.3. Xác định chi phí sử dụng vốn của PNJ 1 3.3.1. Cơ cấu vốn 1 3.3.2. Chi phí vốn chủ sở hữu 1 3.3.3. Chi phí nợ vay 1 3.3.4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1 3.3.5. Chi phí vốn bình quân trọng số 1 3.4. Xác định ngân lưu tự do của PNJ 1 3.4.1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1 3.4.2. Suất sinh lợi trên vốn 1 3.4.3. Tỷ lệ tái đầu tư 1 3.5. Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn 1 3.5.1. Giai đoạn tăng trưởng nhanh 1 3.5.2. Giai đoạn tăng trưởng giảm dần 1 3.5.3. Giai đoạn tăng trưởng ổn định 1 3.6. Chiết khấu ngân lưu tự do 1 3.7. Giá trị vốn cổ phần 1 Chương 4: Lập danh mục đầu tư 1 Kết luận 35 Tài liệu tham khảo 36 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản PNJ giai đoạn 2009 – 2012 6 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn PNJ giai đoạn 2009 – 2012 7 Bảng 2.3: Các tỷ số thanh khoản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 10 Bảng 2.4: Các tỷ số sử dụng tài sản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 11 Bảng 2.5: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 13 Bảng 2.6: Các tỷ số đòn bẩy tài chính của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 15 Bảng 2.7: Các tỷ số giá thị trường của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 16 Bảng 2.8: Các nhân tố tác động ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 17 Bảng 2.9: Các thành phần chỉ số Z của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 20 Bảng 3.1: Cơ cấu vốn của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 24 Bảng 3.2: Ngân lưu kỳ vọng của PNJ qua các năm 30 Bảng 4.1: Các chỉ tiêu thống kê cổ phiếu PNJ, VNM giai đoạn 2009 – 2012 33 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 18 Hình 3.1: Giá cổ phiếu PNJ giai đoạn 2009 – 2012 21

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ

Giảng viên môn học: TS Ngô Quang Huân Học viên thực hiện: Đỗ Minh Trường

Mã số học viên: 7701221286 Lớp: K22 Ngày 2

Trang 3

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình vẽ iii

Chương 1: Giới thiệu về Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận

và tổng quan về tình hình kinh tế Việt Nam năm 2012 1

1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận 1

1.1.1 Sơ lược 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức 3

1.2 Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam và thị trường vàng năm 2012 3

Chương 2: Phân tích các chỉ số tài chính của PNJ giai đoạn 2009 - 2012 5

2.1 Phạm vi và mục đích phân tích 5

2.1.1 Phạm vi phân tích 5

2.1.2 Mục đích phân tích 5

2.2 Phân tích cơ cấu 6

2.3 Phân tích tỷ số 9

2.3.1 Khả năng thanh khoản 9

2.3.2 Sử dụng tài sản 10

2.3.3 Khả năng sinh lợi 12

2.3.4 Đòn bẩy tài chính 14

2.3.5 Giá thị trường 15

2.3.6 Phân tích DuPont 17

2.4 Mô hình chỉ số Z 19

Chương 3: Định giá chứng khoán PNJ 21

3.1 Tình hình biến động giá cổ phiếu của PNJ trên thị trường 21

3.2 Lựa chọn phương pháp định giá PNJ 22

3.3 Xác định chi phí sử dụng vốn của PNJ 23

Trang 4

3.3.3 Chi phí nợ vay 26

3.3.4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 26

3.3.5 Chi phí vốn bình quân trọng số 27

3.4 Xác định ngân lưu tự do của PNJ 27

3.4.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 27

3.4.2 Suất sinh lợi trên vốn 27

3.4.3 Tỷ lệ tái đầu tư 28

3.5 Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn 29

3.5.1 Giai đoạn tăng trưởng nhanh 29

3.5.2 Giai đoạn tăng trưởng giảm dần 30

3.5.3 Giai đoạn tăng trưởng ổn định 30

3.6 Chiết khấu ngân lưu tự do 30

3.7 Giá trị vốn cổ phần 31

Chương 4: Lập danh mục đầu tư 32

Kết luận 35

Tài liệu tham khảo 36

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản PNJ giai đoạn 2009 – 2012 6

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn PNJ giai đoạn 2009 – 2012 7

Bảng 2.3: Các tỷ số thanh khoản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 10

Bảng 2.4: Các tỷ số sử dụng tài sản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 11

Bảng 2.5: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 13

Bảng 2.6: Các tỷ số đòn bẩy tài chính của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 15

Bảng 2.7: Các tỷ số giá thị trường của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 16

Bảng 2.8: Các nhân tố tác động ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 17

Bảng 2.9: Các thành phần chỉ số Z của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 20

Bảng 3.1: Cơ cấu vốn của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 24

Bảng 3.2: Ngân lưu kỳ vọng của PNJ qua các năm 30

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu thống kê cổ phiếu PNJ, VNM giai đoạn 2009 – 2012 33

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 18

Hình 3.1: Giá cổ phiếu PNJ giai đoạn 2009 – 2012 21

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM

Logo:

Ngành nghề kinh doanh:

 Dịch vụ kiểm định kim cương và đá quý

 Sản xuất, kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, vàngmiếng, đồng hồ, phụ kiện thời trang

 Cho thuê nhà theo luật kinh doanh bất động sản

Tầm nhìn: Là Công ty chế tác và bán lẻ trang sức hàng đầu tại Châu Á, giữ

vị trí số một trong tất cả các phân khúc thị trường mà PNJ nhắm tới tại Việt Nam

Sứ mệnh: PNJ mang lại niềm kiêu hãnh cho khách hàng bằng các sản phẩm

trang sức tinh tế, chất lượng vượt trội

Giá trị cốt lõi: Trung thực, chất lượng, trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo.

Trang 7

Công ty đã được chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2009 theo Quyết định số 129/ĐKNY

do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 26tháng 12 năm 2008

Vốn điều lệ: 719.978.350.000 đồng (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012)

Mã chứng khoán: PNJ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập vào ngày 28/04/1988 với tên gọi Cửa hàng Kinh doanhVàng bạc Phú Nhuận, trực thuộc UBND Quận Phú Nhuận Đến năm 1990, đượcnâng cấp với tên gọi là Công ty Vàng bạc Mỹ nghệ Kiều hối Phú Nhuận Năm 1992chính thức đổi tên thành Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận - PNJ Đến năm

1994 được UBND Quận Phú Nhuận chuyển giao về cho Ban Tài chính Quản trịThành ủy quản lý Đến tháng 1/2004, PNJ đã được cổ phần hóa và trở thành Công

ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận cho đến hôm nay

PNJ còn là đơn vị tiên phong trong việc xuất khẩu trang sức Việt Nam ra thịtrường quốc tế Từ năm 1995 sản phẩn nữ trang PNJ đã có mặt tại hội chợ nữ trangHongkong và đến nay, sản phẩn PNJ đã có mặt tại Đan Mạch, Đức , Hoa kỳ, Úc vàđang bắt đầu thâm nhập thị trường Dubai

Không dừng lại ở hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề cốt lõi, PNJ đãchứng tỏ năng lực của mình trên các lĩnh vực khác, trong đó, việc sáng lập ra Ngânhàng Đông Á vào năm 1992 và trở thành một trong những NHTMCP lớn và có uytín tại Việt Nam như hôm nay là một thành tựu đáng tự hào của PNJ Đây cũng là

sự kiện mở đầu các hoạt động đầu tư tài chính, mở rộng ngành nghề hoạt động vềsau như: kinh doanh xe máy của hãng Honda, xây dựng thương hiệu Vinagas năm

1995 và trở thành Top 10 thương hiệu gas lớn tại Việt Nam

Đến nay, PNJ đã tham gia sáng lập hoặc góp vốn vào nhiều công ty khácnhư Công ty cổ phần Địa ốc Đông Á, Công ty cổ phần Năng lượng Đại Việt, Công

ty cổ phần S.G Fisco, Công ty cổ phần Năng lượng Sài Gòn SFC, Công ty KinhdoLand, Công ty Sài Gòn MC, Công ty cổ phần Khách sạn Quê hương…

Những thành tích đó được Đảng và Nhà nước ghi nhận và tặng thưởng nhiềudanh hiệu cao quý cho tập thể cán bộ, công nhân viên PNJ và các cá nhân xuất sắc

Trang 8

Mà đỉnh cao là PNJ vinh dự đón nhận Huân chương Độc lập hạng ba do Nhà nướctặng khi PNJ tròn 20 tuổi vào năm 2008 Những giải thưởng mà PNJ đã đạt đượctrong năm 2012 minh chứng cho uy tín và đẳng cấp của thương hiệu PNJ như:

 Tổ chức Plimsoll (Anh Quốc) xếp hạng PNJ là công ty sản xuất trang sứclớn thứ 3 thế giới năm 2012

 Chính phủ trao tặng giải thưởng Thương Hiệu Quốc Gia (12/2012)

 Báo cáo thường niên 2012 đạt TOP 50 báo cáo thường niên tốt nhất2012

 PNJ đạt TOP 50 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam(19/06/2013)

 PNJ nằm trong Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương

do Tạp chí Retail Asia (Singapore) bình chọn

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Công ty có ba công ty con, trong đó:

Công ty TNHH Thời trang CAO (CFC) là công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số

0309279212 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 14 tháng 8 năm 2009.Hoạt động chính của CFC là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thời trang, trangsức vàng và bạc, các sản phẩm nghệ thuật và thủ công, nhập khẩu và xuất khẩu cácsản phẩm nghệ thuật và thủ công

Công ty TNHH Giám định PNJ (PLC) là công ty TNHH một thành viênđược thành lập theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310521330 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 16 tháng 12 năm 2010 Hoạt động chínhcủa PLC: cung cấp dịch vụ giám định và tư vấn liên quan đến vàng, bạc và đá quý

Công ty đã chuyển nhượng 70% quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Nănglượng Đại Việt (“DVC”) cho Công ty TNHH Totalgaz Việt Nam (Totalgaz) theoHợp đồng Chuyển nhượng Quyền sở hữu cổ phần ngày 21 tháng 12 năm 2011

1.2 Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam và thị trường vàng năm 2012

Năm 2012 là năm khó khăn của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng Ngoài những khó khăn chung từ tình hình kinh tế thế giới, Việt Nam cũngphải đương đầu với những vấn đề riêng:

Trang 9

 Chỉ số giá tiêu dùng chỉ tăng 6,81% so với mức tăng 18,13% của năm

2011 Chủ yếu do tăng các nhóm ngành được nhà nước điều tiết như y tế, giáo dục

và tác động từ tăng giá điện, xăng Sức mua và niềm tin người tiêu dùng giảm sút

 Ngay từ đầu năm, Chính phủ đã đặt mục tiêu tập trung kiềm chế lạm phátthay cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế Mức tăng GDP của năm là 5,03%, thấp hơnnhiều so với mức hơn 6% của kế hoạch đề ra Đây cũng là mức tăng thấp nhất trongvòng 20 năm qua, chỉ cao hơn mức 4,8% của năm 1999 – thời điểm bị ảnh hưởngnặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á

Xét riêng về thị trường vàng trang sức, theo báo cáo của Hội đồng Vàng Thếgiới (WGC) công bố vào ngày 14 tháng 2 năm 2013, nhu cầu tiêu thụ trong năm

2012 của toàn thế giới giảm 3%, tương ứng là mức giảm 12% tại thị trường ViệtNam Ngoài ra những thay đổi trong chính sách vĩ mô của Chính phủ cũng tác độngkhông nhỏ đến người tiêu dùng và doanh nghiệp trong ngành

Đối với PNJ, ngoài các thách thức từ môi trường kinh doanh, năm 2012 lànăm bản lề trong chiến lược 10 năm nhằm tạo tiền đề đưa PNJ lên một tầm caomới, phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn, tiệm cận với mô hình công ty chuẩnquốc tế Đặt mục tiêu tái cấu trúc làm đầu, chính vì vậy năm qua tình hình kinhdoanh của công ty vừa tập trung hoạt động sản xuất – kinh doanh vừa thực hiện dự

án tái cấu trúc Tổng doanh thu hợp nhất đạt 6.777,8 tỷ đồng, doanh thu công ty mẹđạt 6.428,4 tỷ đồng - bằng 62% kế hoạch Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 254,4 tỷđồng - bằng 96% kế hoạch Doanh thu vàng miếng giảm mạnh do ảnh hưởng bởicác chính sách vĩ mô (Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN), là nguyên nhân chính của việc tổng doanh thu giảm, tuy nhiên đây làmảng hoạt động có biên lợi nhuận thấp, chỉ đóng góp 4,7% lợi nhuận gộp Hoạtđộng cốt lõi là nữ trang vàng vẫn tăng trưởng ổn định với doanh thu đạt 3.647 tỷđồng, tăng 3% so với năm 2011

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SÔ TÀI CHÍNH CỦA PNJ

GIAI ĐOẠN 2009 – 2012

2.1 Phạm vi và mục đích phân tích

2.1.1 Phạm vi phân tích

Đối tượng:

 Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ đã được kiểm toán độc lập:

 Bảng cân đối kế toán: báo cáo kế toán về tình hình tài chính của PNJvào một thời điểm cụ thể

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập: trìnhbày doanh thu của PNJ và chi phí trong một thời đoạn cụ thể

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: trình bày các khoản thu tiền mặt và thanhtoán tiền mặt trong một thời đoạn cụ thể

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo thường niên của PNJ

 Các dữ liệu vĩ mô

Khách thể: Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận.

Giới hạn thời gian: Phân tích số liệu, thông tin trong 4 năm gần nhất, từ năm

Trang 11

 Thấy rõ hơn về sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, hiệu quả hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp kinh doanh vàng duy nhất được niêm yết trên thịtrường chứng khoán hiện nay – Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận.

2.2 Phân tích cơ cấu

Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu nguồn vốn, tài sản nhằmđánh giá mức độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động cơ cấu mỗiloại nguồn vốn, tài sản

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản PNJ giai đoạn 2009 – 2012

I Tiền và các khoản tương đương tiền 13,57 13,71 15,51 18,43

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 6,82 2,34 2,42 2,11

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Trong cơ cấu tài sản của PNJ thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất,chiếm tỷ trọng trên 25% và có biến động Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn cũng làhiện tượng khá phổ biến của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trang sức ởViệt Nam Từ năm 2009 đến 2010, tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm hơn 50% nhưngnăm 2011 đến nay thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm hơn 50%

Khoản mục đầu tư dài hạn luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trên tổng tàisản, đạt 25,69% vào năm 2009 với số tiền 520,428 tỷ đồng, sang năm 2012 tìnhhình đầu tư chiếm tỷ trọng 29,92%, số tiền mà PNJ đầu tư trong năm này tăng

Trang 12

48,345 tỷ đồng so với năm 2011 nhưng tăng 240,353 tỷ đồng so với năm 2009.Trong năm 2012, tỷ trọng đầu tư/ tổng tài sản có tăng nhẹ nhưng xét về số tuyệtđối, đầu tư đã tăng 48,345 tỷ đồng, với tốc độ tăng đạt 6,79% so với năm 2011 Xuhướng này cho thấy PNJ đang dần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm tối

đa lợi nhuận, đồng thời giảm thiểu rủi ro Trong các khoản đầu tư thì đầu tư vàoNgân hàng TMCP Đông Á (mua cổ phiếu) chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm đến51,96% vào năm 2012

Tỷ trọng khoản mục tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng dần quacác năm, tăng từ 13,57% năm 2009 lên 18,43% năm 2012 Trong tổng khoản mụctiền mặt và các khoản tương đương tiền thì vàng miếng chiếm tỷ trọng cao nhất.Đây là điều bình thường đối với một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vàngnhư PNJ Tuy nhiên nếu các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng quá lớn trongtổng tài sản thì cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro So với đầu năm 2011, giá vàng trongnước tăng 26%, năm 2011 chứng kiến sự biến động mạnh về giá vàng thế giới đãkéo theo sự biến động tăng về giá vàng trong nước, đỉnh điểm trong tháng 8 năm

2011, giá vàng đã đạt mốc kỷ lục về giá là 49,5 triệu đồng/lượng Những thay đổitrong chính sách vĩ mô của Chính phủ trong năm 2012 đã tác động không nhỏ đếnngười tiêu dùng và doanh nghiệp trong ngành

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn PNJ giai đoạn 2009 – 2012

3 Người mua trả tiền trước 0,29 0,30 0,35 0,07

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0,93 0,75 1,01 0,86

5 Phải trả người lao động 0,22 1,09 1,58 0,31

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 2,20 3,47 4,57 1,08

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1,76 0,55 0,58 0,30

Trang 13

6 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2,58 5,83 6,73 10,79

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu và nợ của PNJ có sự thay đổi mạnh qua cácnăm Cuối năm 2012 tỉ lệ này là 48,83% - 51,17% Nguồn vốn chủ sở hữu năm

2012 gia tăng chủ yếu là do vốn cổ phần và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng,đặc biệt là vốn cổ phần ngày càng tăng Cần có con số bình quân ngành để đánhgiá, nhưng có vẻ như PNJ chưa sử dụng tốt đòn cân nợ để tận dụng được ưu đãithuế từ lãi vay

Trong cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 35%)

và biến động theo các năm Giai đoạn 2009 – 2011 là giai đoạn tăng tỷ trọng vốnvay (vay ngắn hạn và dài hạn) Việc thay đổi tỷ trọng vốn vay cũng là nguyên nhândẫn đến sự biến thiên của tỷ trọng nợ phải trả Đặc biệt là năm 2011, PNJ đã giảm

tỷ trọng vay ngắn hạn và tăng mạnh tỷ trọng vay dài hạn, mục đích của các khoảnvay dài hạn từ các ngân hàng là nhằm bổ sung vốn lưu động Số dư nợ vay tăng sẽlàm công ty tăng chi phí vốn

Năm 2012, tốc độ tăng trưởng của vốn cổ phần là 20% so với năm 2011, đạtgần 120 tỷ đồng Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của PNJ tương đối lớn, giai đoạn 2009 –

2012 thì năm cao nhất chiếm 48,83% tổng nguồn vốn Tuy nhiên, vốn chủ sở hữulại giữ vai trò rất quan trọng vì đó là cơ sở để hình thành các nguồn vốn khác của

Trang 14

công ty, đồng thời tạo nên uy tín ban đầu của công ty Vốn chủ sở hữu giúp công ty

bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho công ty tránh khỏi nguy cơphá sản, trong trường hợp công ty mất khả năng chi trả thì vốn chủ sở hữu sẽ được

sử dụng để hoàn trả cho khách hàng Chính vì vậy, một trong các chiến lược pháttriển của PNJ năm 2012 là tiếp tục tăng cường hơn nữa năng lực tài chính, cụ thể làtăng vốn cổ phần lên 719.978.350.000 đồng Đây là điều kiện để PNJ có thể mởrộng mạng lưới hoạt động hơn nữa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ

2.3 Phân tích tỷ số

2.3.1 Khả năng thanh khoản

Các tỷ số thanh khoản và tỷ số thanh toán có tầm quan trọng to lớn trongviệc đánh giá rủi ro của chứng khoán công ty Các tỷ số này giúp ta đánh giá sứcmạnh tài chính của công ty

Các tỷ số thanh khoản bao gồm hệ số thanh toán hiện hành , hệ số thanh toánnhanh và hệ số thanh toán tiền mặt:

Hệ số thanh toán hiện hành (Current ratio) đo lường khả năng công ty

trả dứt các nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng cách thanh lý tài sản hiện hành (nghĩa làchuyển hóa tài sản hiện hành thành tiền mặt) Nó biểu thị khả năng công ty tránhđược tình trạng mất khả năng chi trả trong ngắn hạn

CR = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh (Quick ratio) là một số đo thanh khoản tương tự

như hệ số thanh toán hiện hành, ngoại trừ nó không bao gồm hàng tồn kho

Hệ số thanh toán tiền mặt (Cash ratio) là một số đo thanh khoản, bằng tỷ

số của tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn trên nợ ngắn hạn

Trang 15

Hệ số thanh toán tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn

Khoản phải thu của công ty kém thanh khoản hơn so với tiền mặt và chứngkhoán ngắn hạn Do đó, ngoài hệ số thanh toán nhanh, các nhà phân tích còn tính

hệ số tiền mặt hay hệ số thanh toán tiền mặt của công ty

Bảng 2.3: Các tỷ số thanh khoản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Các chỉ số về khả năng thanh toán năm 2012 đều thấp hơn năm 2011, tuynhiên hệ số thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành luôn ở mức an toàn, trong đókhả năng thanh toán hiện hành hầu hết lớn hơn 1 Các chỉ số thanh toán phần nàophản ánh đặc thù của doanh nghiệp nữ trang khi các khoản vay được chuyển hóagần như hoàn toàn vào hàng tồn kho – chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh xấp xỉ 0,5 lần Tuy nhiên, điểm khác biệt củaPNJ so với các công ty sản xuất khác chính là tính thanh khoản cao của hàng tồnkho Hơn 95% hàng tồn kho là thành phẩm vàng – loại hàng hóa đặc biệt – vốn cótính thanh khoản cao hơn rất nhiều so với các hàng hóa thông thường khác, đặc biệttại thị trường Việt Nam

Tình hình vay nợ của công ty được kiểm soát tốt và hợp lý Bộ phận ngânsách luôn năng động tìm nguồn vốn vay với chi phí thấp nhất Cơ cấu nợ – vốn củacông ty xấp xỉ 1, thấp hơn mức trung bình ngành cho thấy tính bền vững và thậntrọng trong mô hình quản lý tài chính của PNJ

2.3.2 Sử dụng tài sản

Việc tìm hiểu tỷ số của doanh thu trên các tài sản của công ty thường có ích,nhằm giúp ta so sánh hiệu quả sử dụng hay hệ số xoay vòng của các chủng loại tài

Trang 16

sản Vòng quay tổng tài sản (TAT) là doanh thu hàng năm tạo ra bởi mỗi đồng tàisản Nó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, theo ý nghĩa là nó đo lườngdoanh thu hàng năm tạo ra bởi mỗi đồng tài sản

TAT = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản

Tỷ suất quay vòng tổng tài sản tổng hợp các tác động của các tỷ suất quayvòng của từng thành tố cấu thành tài sản Các nhà phân tích thường hay tính toán 3

tỷ suất quay vòng tài sản riêng biệt: quay vòng các khoản phải thu, quay vòng hàngtồn kho và quay vòng tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định (FAT) đo lường doanh thu trên một đồng của

công ty nằm trong tài sản cố định FAT = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản

Một hệ số xoay vòng được theo dõi phổ biến khác là vòng quay hàng tồnkho, là tỷ số của giá vốn hàng bán trên một đồng hàng tồn kho Hệ số này thườngtính bằng giá vốn hàng bán (chứ không phải doanh thu) chia cho hàng tồn kho Nó

đo lường tốc độ xoay vòng hàng tồn kho IT = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho

Một số đo khác về hiệu quả hoạt động là tỷ số của khoản phải thu trêndoanh thu Kết quả là một con số mà ta gọi là kỳ thu tiền bình quân, hay số ngàythu tiền bình quân, bằng tổng tín dụng dành cho khách hàng trên một đồng doanhthu hàng ngày Đây là số ngày mà doanh thu bán hàng bị ràng buộc trong khoảnphải thu Có thể nghĩ về hệ số này là thời gian trễ bình quân từ lúc bán hàng cho

đến ngày nhận thanh toán ACP = Khoản phải thu 365 : Doanh thu thuần

Lưu ý rằng khi một tỷ số tài chính bao gồm một khoản mục từ báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, vốn bao trùm một thời đoạn và một khoản mục khác từbảng cân đối kế toán, vốn giống như một “bức ảnh chụp nhanh” vào một thời điểm

cụ thể, thì thông lệ thực hành phổ biến là lấy giá trị bình quân của các số liệu đầu

kỳ và cuối kỳ của bảng cân đối kế toán Tuy nhiên để đơn giản hóa phần phân tíchnày, người phân tích đã sử dụng số liệu cuối năm trong bảng cân đối kế toán

Bảng 2.4: Các tỷ số sử dụng tài sản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Trang 17

Vòng quay tài sản cố định 28,51 41,76 43,01 15,95

Số ngày quay vòng hàng tồn kho 19,48 20,77 20,53 47,20

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Nhận thấy rằng vòng quay tổng tài sản của PNJ tăng dần trong giai đoạn

2009 – 2011 nhưng giảm trong năm 2012 Kỳ thu tiền bình quân tăng đều trongsuốt ba năm từ 2009 đến 2011, cho thấy hoặc là đã loại trừ được các khoản nợ khóđòi hoặc là đã có được các nỗ lực tốt trong việc thu hồi nợ Vòng quay hàng tồnkho tăng lên trong năm 2012, cùng với kết quả này là tỷ lệ giảm giá vốn hàng bán(giảm 64,48%) cao hơn tỷ lệ giảm hàng tồn kho (giảm 18,35%) so với năm 2011

Phần lớn việc tăng lên trong mức quay vòng tổng tài sản giai đoạn 2009

-2011 có được từ việc tăng tỷ suất quay vòng tài sản cố định Năm 2012, hệ số xoayvòng hàng tồn kho của PNJ là 7,73 Từ năm 2009 đến năm 2011, hệ số xoay vònghàng tồn kho xấp xỉ như nhau và đều cao hơn so với năm 2012 Nói cách khác, năm

2012, PNJ gánh chịu mức hàng tồn kho trên một đồng doanh thu thấp hơn so vớicác năm trước Tiếp đến, việc đầu tư cao hơn vào vốn lưu động này dẫn đến mứctài sản trên một đồng doanh thu hay trên một đồng lợi nhuận cao hơn và ROA thấphơn so với các năm trước

Từ khi sản xuất đến khi thu tiền bình quân khoảng 50 ngày (tồn kho 47ngày, số ngày thu tiền bình quân 3 ngày), trong khi số ngày nợ bình quân chỉkhoảng 3 ngày, những con số này có vẻ phù hợp với ngành kinh doanh vàng, đặcbiệt là nữ trang vàng đòi hỏi phải thanh toán nhanh không để thanh toán trễ dễ dẫnđến ảnh hưởng đến giá sản phẩm do những biến động của giá vàng

Thời gian còn tồn đọng các khoản phải thu của PNJ năm 2012 bình quân là2,92 ngày Như vậy, bình quân mất khoảng 3 ngày sau ngày bán hàng là thu đượctiền Điều này là tốt hoặc xấu tùy thuộc vào các điều kiện bán hàng Nếu điều kiệnbán hàng là “thời hạn 1 ngày”, kỳ thu tiền bình quân chỉ ra thời gian thu tiền khôngđúng với điều kiện bán hàng Kết quả đó cho thấy PNJ cần phải xem xét lại các

Trang 18

món nợ và hoạt động thu nợ Nếu PNJ giao điều kiện là “thời hạn là 7 ngày”, giá trị

đó cho thấy PNJ đã xử lý tốt các khoản phải thu

2.3.3 Khả năng sinh lợi

Phần này tập trung phân tích ba tỷ số đo khả năng sinh lợi:

 Suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)

 Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

 Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)Suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), còn gọi biên lợi nhuận, là tỷ số của lợi

nhuận hoạt động trên một đồng doanh thu ROS = EBIT/ Tổng doanh thu

Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) cho biết một đồng tài sản sử dụng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu, được dùng để đánh giá hiệu quả sửdụng, quản lý tài sản của công ty Nó chỉ ra khả năng của ban lãnh đạo công tytrong quá trình chuyển tài sản của công ty thành thu nhập ròng cũng như khả năngthích ứng của ban lãnh đạo công ty trước những biến đổi của các chính sách vĩ môcủa nhà nước và thay đổi chung của nền kinh tế

ROA cao biểu hiện tính hiệu quả của việc sử dụng vốn, sự điều động uyểnchuyển, linh hoạt các hạng mục tài sản Tuy nhiên cần duy trì ROA ở mức hợp lý

để đảm bảo lợi nhuận cho công ty trong mức rủi ro có thể chấp nhận được Cách

tính toán ROA như sau: ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản bình quân

Một con số chưa hoàn chỉnh nhưng có thể chấp nhận được cho tổng tài sản bìnhquân là phân nửa tổng số tài sản sử dụng vào đầu năm và nửa kia vào cuối năm

Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường kết quả của công ty trongviệc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông Chỉ tiêu này cho biếtcác chủ sở hữu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng vốn đầu tư vàocông ty, là chỉ tiêu phổ biến nhất để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của nhàđầu tư và nhà quản trị cao cấp Nó thể hiện hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp

Cách tính ROA như sau: ROA = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 19

Bảng 2.5: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân 9,41 9,55 9,30Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân 21,11 23,65 21,45

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Mặc dù doanh thu và lợi nhuận năm 2012 giảm so với năm 2011 nhưng cácchỉ tiêu liên quan đến suất sinh lợi hầu hết là tăng Giảm tỷ trọng doanh thu vàngmiếng và tăng doanh thu vàng nữ trang, vốn có biên lợi nhuận cao hơn rất nhiều, lànguyên nhân chính cải thiện hiệu suất sinh lợi của PNJ

Tỷ trọng doanh thu vàng miếng và vàng 24K giảm từ 79% trong năm 2011xuống còn 41% trong năm 2012, đồng nghĩa với việc tỷ trọng doanh thu nữ trangtăng mạnh (từ 20,4% lên 57%) Chính việc thay đổi cơ cấu doanh thu đã giúp tỷsuất lợi nhuận gộp tăng 116,79%, đạt 8,91% Tương tự phần trăm lợi nhuận sauthuế trên doanh thu thuần cũng tăng hơn 2,5 lần

Các chỉ số sinh lợi ngày càng tăng là xu hướng tất yếu trong tương lai củaPNJ khi mảng kinh doanh nữ trang vàng và bạc đang phát huy lợi thế và khẳngđịnh vai trò là ngành kinh doanh cốt lõi của công ty Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản giảm nhẹ Riêng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu giảm dovốn điều lệ tăng từ 600 tỷ đồng lên 720 tỷ đồng vào quý 4 năm 2012 do phát hànhthêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần sang vốn điều lệ

Trang 20

Một chỉ số thống kê có quan hệ mật thiết với hệ số gánh nặng lãi vay là hệ

số thanh toán lãi vay Hệ số này được định nghĩa là số đo đòn bẩy tài chính được

tính bằng cách chia thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) cho chi phí lãi vay Hệ số

thanh toán lãi vay cao cho thấy xác suất phá sản thấp vì thu nhập hàng năm lớn hơnnhiều so với nghĩa vụ nợ hàng năm Hệ số này được sử dụng rộng rãi bởi cả ngườicho vay và người đi vay khi xác định khả năng vay nợ của công ty và là yếu tốchính xác định thứ hạng trái phiếu công ty

Hệ số đòn bẩy là số đo vốn vay trên tổng giá trị vốn hóa của một công ty.Đòn bẩy tài chính chỉ giúp gia tăng ROE nếu ROA lớn hơn lãi suất vay vốn của

công ty Hệ số nợ được tính bằng cách chia khoản nợ phải trả cho vốn chủ sở hữu.

Bảng 2.6: Các tỷ số đòn bẩy tài chính của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Hệ số IB của PNJ không thay đổi nhiều qua các năm Nó dao động quanhmức 0,8; phản ánh sự có mặt hoàn toàn các khoản thanh toán lãi Các chỉ số này sẽđược xem xét kỹ ở phần phân tích Dupont

2.3.5 Giá thị trường

Có hai tỷ số giá thị trường quan trọng: tỷ số thị giá trên thư giá và tỷ số giátrên thu nhập:

Tỷ số thị giá trên thư giá (P/B) bằng giá thị trường của cổ phần phổ thông

của công ty chia cho giá trị sổ sách của cổ phần, nghĩa là vốn sở hữu của cổ đôngtrên một cổ phần Đôi khi các nhà phân tích xem cổ phiếu công ty có tỷ số thị giá

Trang 21

trên thư giá thấp là một đầu tư “an toàn”, xem giá trị sổ sách như mức “sàn” hỗ trợgiá thị trường

Ta có thể cho rằng, các nhà phân tích xem giá trị sổ sách là mức giá mà giáthị trường sẽ không giảm xuống dưới mức đó vì công ty luôn luôn có phương ánthanh lý hay bán tài sản công ty với giá bằng giá trị sổ sách Tuy nhiên, quan điểmnày thật đáng ngờ Trên thực tế, một số công ty đôi khi bán thanh lý tài sản với giáthấp hơn giá trị sổ sách Thật ra, một cách lý giải khác tốt hơn về tỷ số thị giá trênthư giá là một số đo các cơ hội tăng trưởng Ta có thể xem hai cấu phần của giá trịcông ty là tài sản hiện có và các cơ hội tăng trưởng

Một số đo khác dùng để sắp xếp các công ty theo sự tăng trưởng so với giá

trị là tỷ số giá trên thu nhập Trên thực tế, ta thấy rằng tỷ số của hiện giá các

phương án tăng trưởng trên giá trị tài sản hiện có nói chung sẽ xác định hệ số P/E.Trong khi những cổ phiếu có P/E thấp cho phép trả ít tiền hơn trên một đồng thunhập hiện hành, cổ phiếu có P/E cao vẫn có thể là việc đầu tư tốt hơn nếu người ta

kỳ vọng rằng thu nhập sẽ tăng trưởng đủ nhanh

Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) là tỷ số của giá cổ phiếu trên thu nhập mỗi

cổ phần, còn được gọi là hệ số P/E

Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích tin rằng những cổ phiếu có P/E thấp thì hấpdẫn hơn những cổ phiếu có P/E cao Và trên thực tế, cổ phiếu P/E thấp nói chungtừng là việc đầu tư có alpha dương khi sử dụng CAPM làm mốc so sánh Nhưngmột người ủng hộ thị trường hiệu quả sẽ chiết khấu kết quả quá khứ này, lập luậnrằng qui tắc đơn giản hóa như vậy thực tế không thể tạo ra sinh lợi khác thường vàCAPM không chắc là một mốc so sánh tốt cho sinh lợi trong trường hợp này

Trong bất kỳ trường hợp nào, điều quan trọng cần nhớ là việc sở hữu cổphiếu mang lại quyền đối với thu nhập hiện tại cũng như tương lai, và do đó, tỷ sốP/E cao có thể được lý giải tốt nhất như một tín hiệu cho thấy thị trường nhận địnhrằng công ty đang tận hưởng những cơ hội tăng trưởng hấp dẫn

Điều đáng lưu ý là mối quan hệ giữa các tỷ số này và ROE:

ROE = Thu nhập/ Thư giá = Thị giá/ Thư giá : Thị giá/ Thu nhập

= Tỷ số P/B : Tỷ số P/E

Trang 22

Sắp xếp lại các số hạng, ta thấy rằng lợi suất thu nhập của công ty, nghĩa là

tỷ số của thu nhập trên giá, sẽ bằng ROE chia cho tỷ số thị giá trên thư giá:

E

ROE

P /E

Lợi suất thu nhập là tỷ số của thu nhập trên giá, E/P Như vậy, một công ty

có ROE cao có thể có lợi suất thu nhập tương đối thấp vì có tỷ số P/B cao

Bảng 2.7: Các tỷ số giá thị trường của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

Lợi nhuận trên một cổ phiếu của PNJ có tốc độ tăng trưởng khá cao và giảm

ít vào năm 2012, nhưng chỉ số P/E và P/B có nhiều biến động Đó có thể là do kỳvọng của công chúng vào tiềm năng của PNJ những năm đầu giao dịch cổ phiếu

Để có thể đưa ra các kết luận tin cậy cần có sự phân tích và đánh giá tỉ mỉ hơn, nhất

là tiềm năng phát triển của doanh nghiệp này

2.3.6 Phân tích DuPont

Để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của một công ty, bao gồm xuhướng theo thời gian và kết quả hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh, thườngphân tích thành phần của ROE thành một tích số của một chuỗi các tỷ số Mỗi tỷ sốthành phần đều có ý nghĩa riêng và quá trình này nhằm tập trung sự chú ý vào cácyếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến kết quả hoạt động Kiểu phân tích thành phần ROEnày được gọi là phân tích DuPont

Phân tích DuPont là phân tích thành phần của số đo lợi nhuận thành các tỷ

số cấu thành

ROE =

NI EBT .

EBT EBIT .

EBIT TNS .

TNS

TA . TA E

Trang 23

= Hệ số gánh nặng thuế Hệ số gánh nặng lãi vay Suất sinh lợi trên doanh thu Vòng quay tổng tài sản Hệ số đòn bẩy

Bảng 2.8: Các nhân tố tác động ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2012

ROE đã giảm dần từ 23% vào năm 2009 còn 20,49% vào năm 2012 Vì hệ

số đòn bẩy của PNJ giảm từ 2,59 năm 2011 xuống 2,05 năm 2012, vòng quay tổngtài sản của PNJ giảm đáng kể, từ 6,16 trở thành 2,71, là nguyên nhân chính ảnhhưởng đến mức giảm của ROE Tình trạng giảm mạnh doanh thu từ năm 2011 sangnăm 2012 và sự gia tăng không ngừng của vốn chủ sở hữu khiến ta thấy rõ ràng làảnh hưởng đến suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Vấn đề của PNJ trở nên rõ rànghơn khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2012

Trang 24

2009 2010 2011 20120

24

Hệ số gánh nặng thuế

Hệ số gánh nặng lãi vay Vòng quay tổng tài sản

Hệ số đòn bẩy Suất sinh lợi trên doanh thu (%) ROE (%)

Năm

%

Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của PNJ năm 2009, 2010, 2011, 2

Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

ROE của PNJ hầu như thay đổi cùng chiều với sự thay đổi của các yếu tốthành phần ROE năm 2009 là 23%, chỉ số này có nhiều biến động và giảm ở năm

2012, cho biết khả năng sinh lời của vốn cổ đông giảm Mặc dù ROE năm 2012giảm so với năm 2011 nhưng tốc độ giảm của ROE chậm hơn tốc độ giảm củavòng quay tổng tài sản, hệ số đòn bẩy Tốc độ giảm của ROE là 10,05%, trong khitốc độ giảm của vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy lần lượt là 56% và20,85% Đây chính là lý do năm 2012, ROE chỉ đạt 20,49%, nghĩa là 100 đồng vốnchủ sở hữu tạo ra được 20,49 đồng thu nhập cho cổ đông, giảm 2,29 đồng so vớinăm 2011

2.4 Mô hình chỉ số Z

Nhằm tăng cường tính dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp trong các môhình chấm điểm xếp hạng tín dụng, các doanh nghiệp có thể sử dụng những môhình dự báo nhiều biến số Có nhiều phương pháp dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanhnghiệp đã được xây dựng và công bố Tuy nhiên, ít có phương pháp được kiểm tra

kỹ lưỡng và chấp nhận rộng rãi như hàm thống kê Z - score của Altman

Mô hình dự báo xác suất phá sản Z - score được giáo sư người Mỹ làEdward I Altman ở Trường Kinh doanh Leonard N Stern thuộc Trường Đại học

Trang 25

New York phát triển vào năm 1968 Mô hình này được đánh giá là dự báo đượcmột cách tương đối chính xác các công ty sẽ bị phá sản trong vòng 2 năm thôngqua việc xem xét đến giá trị Z - score Z - score là chỉ số kết hợp 5 tỉ số tài chínhkhác nhau với các trọng số khác nhau dựa trên phân tích biệt số bội MDA.

Sau nhiều năm phát triển, mô hình đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóathuộc ngành sản xuất như sau:

X4 = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/ Giá trị sổ sách của tổng nợ

X5 = Doanh thu/ Tổng tài sản

X1 đo lường tỷ trọng tài sản lưu động của doanh nghiệp trong tổng tài sản

X2 đo lường khả năng sinh lợi X3 là hệ số quan trọng nhất, lợi nhuận là mục tiêuhàng đầu và là động lực xác định sự sống còn của doanh nghiệp, lãi vay được cộngvào vì chi phí này cũng thể hiện khả năng tạo thu nhập của doanh nghiệp X4 chobiết khả năng chịu đựng của doanh nghiệp đối với những sụt giảm trong giá trị tàisản X5 cho biết khả năng tạo doanh thu của tài sản

Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phásản Nếu 1,8 < Z < 2,99 : Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản Nếu Z < 1,8 : Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơphá sản cao

Bảng 2.9: Các thành phần chỉ số Z của PNJ giai đoạn 2009 – 2012

Ngày đăng: 18/12/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 11)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 12)
Bảng 2.3: Các tỷ số thanh khoản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.3 Các tỷ số thanh khoản của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 15)
Bảng 2.5: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.5 Các tỷ số về khả năng sinh lợi của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 19)
Bảng 2.6: Các tỷ số đòn bẩy tài chính của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.6 Các tỷ số đòn bẩy tài chính của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 20)
Bảng 2.7: Các tỷ số giá thị trường của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.7 Các tỷ số giá thị trường của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 22)
Hình 2.1: Các nhân tố tác động đến ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Hình 2.1 Các nhân tố tác động đến ROE của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 24)
Bảng 2.9: Các thành phần chỉ số Z của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 2.9 Các thành phần chỉ số Z của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 25)
Hình 3.1: Giá cổ phiếu PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Hình 3.1 Giá cổ phiếu PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 27)
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 3.1 Cơ cấu vốn của PNJ giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 31)
Bảng 3.2: Ngân lưu kỳ vọng của PNJ qua các năm - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 3.2 Ngân lưu kỳ vọng của PNJ qua các năm (Trang 37)
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu thống kê cổ phiếu PNJ và VNM giai đoạn 2009 – 2012 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÃ CHỨNG KHOÁN PNJ
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu thống kê cổ phiếu PNJ và VNM giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w