1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH, ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP)

26 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1 1. Đặc điểm về ngành 1 2. Tổng quan về công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh(BMP) 3 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3 2.2. Ngành nghề kinh doanh 4 2.3. Vị thế công ty 4 2.4. Chiến lược phát triển 5 II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 5 1. Phân tích tổng quan cu hướng các khoản mục 5 1.1. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần 5 1.2. Cơ cấu tài sản 6 1.3. Cơ cấu nguồn vốn 8 2. Phân tích các tỷ số tài chính 10 2.1. Tỷ số thanh toán 10 2.2. Tỷ số cơ cấu tài chính 10 2.3. Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động 11 2.4. Tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 11 2.5. Tỷ số giá thị trường 13 3. Mô hình phân tích tài chính 13 3.1. Phương pháp chiết khấu ngân lưu (mô hình D.C.F) 13 3.2. Mô hình định giá tài sản vốn đầu tư (CAPM) 14 3.3. Mô hình chỉ số Z 15 4. Đòn bẩy tài chính 15 5. So sánh công ty BMP với công ty NTP 15 III. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 16 1. Theo phương pháp chiết khấu cổ tức 16 2. Theo phương pháp chiết khấu luồng tiền 17 3. Theo phương pháp PE và PB 19 3.1. Phương pháp PE 19 3.2. Phương pháp PB 20 IV. THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 20 1. Xác định danh mục đầu tư 20 2. Phân tích các chỉ số tài chính của các chứng khoán 21 2.1. Công ty cổ phần Nam Việt (NAV) 21 2.2. Công tư cổ phần Đầu tư Thương mại Bất động sản An Dương Thảo Điền (HAR) 22 2.3. Công ty cổ phần Fiditour (FDT) 22 2.4. Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu (PMS) 23 2.5. Công ty Cổ phần Tasco (HUT) 23 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1. Đặc điểm về ngành Trong 10 năm trở lại đây, ngành nhựa Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng khá tốt, riêng trong năm 2012, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa đạt cao nhất (tới gần gấp rưỡi so với năm 2011) do được các khách hàng đánh giá cao về chất lượng, nhiều khách hàng đã chuyển hướng nhập khẩu từ Trung Quốc sang Việt Nam. Là một trong 10 ngành được Nhà nước ưu tiên phát triển bởi có tỷ lệ tăng trưởng tốt và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHLỚP CAO HỌC K22 NGÀY 2

Lớp: K22 Ngày 2

TP.HCM - 10/2013

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1

1 Đặc điểm về ngành 1

2 Tổng quan về công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh(BMP) 3

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.2 Ngành nghề kinh doanh 4

2.3 Vị thế công ty 4

2.4 Chiến lược phát triển 5

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 5

1 Phân tích tổng quan cu hướng các khoản mục 5

1.1 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần 5

1.2 Cơ cấu tài sản 6

1.3 Cơ cấu nguồn vốn 8

2 Phân tích các tỷ số tài chính 10

2.1 Tỷ số thanh toán 10

2.2 Tỷ số cơ cấu tài chính 10

2.3 Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động 11

2.4 Tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 11

2.5 Tỷ số giá thị trường 13

3 Mô hình phân tích tài chính 13

3.1 Phương pháp chiết khấu ngân lưu (mô hình D.C.F) 13

Trang 3

3.2 Mô hình định giá tài sản vốn đầu tư (CAPM) 14

3.3 Mô hình chỉ số Z 15

4 Đòn bẩy tài chính 15

5 So sánh công ty BMP với công ty NTP 15

III ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 16

1 Theo phương pháp chiết khấu cổ tức 16

2 Theo phương pháp chiết khấu luồng tiền 17

3 Theo phương pháp P/E và P/B 19

3.1 Phương pháp P/E 19

3.2 Phương pháp P/B 20

IV THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 20

1 Xác định danh mục đầu tư 20

2 Phân tích các chỉ số tài chính của các chứng khoán 21

2.1 Công ty cổ phần Nam Việt (NAV) 21

2.2 Công tư cổ phần Đầu tư Thương mại Bất động sản An Dương Thảo Điền (HAR) 22

2.3 Công ty cổ phần Fiditour (FDT) 22

2.4 Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu (PMS) 23

2.5 Công ty Cổ phần Tasco (HUT) 23

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Đặc điểm về ngành

Trong 10 năm trở lại đây, ngành nhựa Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng khátốt, riêng trong năm 2012, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa đạtcao nhất (tới gần gấp rưỡi so với năm 2011) do được các khách hàng đánh giá cao vềchất lượng, nhiều khách hàng đã chuyển hướng nhập khẩu từ Trung Quốc sang ViệtNam Là một trong 10 ngành được Nhà nước ưu tiên phát triển bởi có tỷ lệ tăngtrưởng tốt và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực

Tuy nhiên, do công nghiệp phụ trợ ngành nhựa chưa hoàn chỉnh: cơ khí chế tạo,máy móc thiết bị, khuôn mẫu cho ngành nhựa chưa được đáp ứng đủ nên các công tynhựa Việt Nam chủ yếu sản xuất, gia công sản phẩm từ nhựa chứ chưa có sản xuấtđược nhiều các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao phục vụ cho các ngành điện – điện tử, lắpráp ô tô, xe máy…

Một thách thức lớn đối với ngành nhựa đó là nguồn cung nguyên liệu chủ yếu phụthuộc 80-90% nhập khẩu, trong đó nguyên liệu chiếm 70-80% giá thành sản phẩmnhựa Từ đầu năm 2012 đến nay, không ít doanh nghiệp nhựa “lao đao” theo nhữngbiến động thăng trầm của giá dầu thế giới Trong những tháng đầu năm 2013, tổngkim ngạch nhập khẩu của ngành nhựa đạt gần 4 tỷ Đôla Mỹ Trong đó, nguyên liệunhựa để phục vụ sản xuất đạt trên 2,7 tỷ Đôla Mỹ, tăng 17,9% về lượng và 20,45% vềgiá trị so với cùng kỳ năm 2012 Nhập khẩu sản phẩm và bán thành phẩm đạt gần 1,2

tỷ Đôla Mỹ, tăng 22,3%

Bên cạnh đó, những chi phí đầu vào như: xăng, điện, nước, nguyên vật liệu… ngàycàng tăng đang là gánh nặng với các doanh nghiệp ngành nhựa, nhất là đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ bởi việc tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nàykhông thuận lợi như những đơn vị lớn Mà đặc thù của ngành hầu hết là doanhnghiệp vừa và nhỏ Chính vì vậy mà trong bối cảnh hiện nay, khó khăn nhất củadoanh nghiệp ngành nhựa vẫn là vấn đề về vốn

Đồng thời rào cản gia nhập ngành ở mức độ trung bình, quy mô vốn đầu tư khôngcao, lại thu hồi vốn nhanh, năng suất cao nên tạo nên một động cơ khuyến khích nhiềudoanh nghiệp vừa và nhỏ gia nhập ngành

Thống kê cho thấy có khoảng 2.000 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 80%) ngành nhựa

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhưng mặt trái của việc doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm một tỷ lệ cao trong ngành đó là công nghệ lạc hậu do thiếu đầu tư, chịu áp lựclớn về nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng Các doanh nghiệp trong ngành cần liên kết,hợp tác với nhau để thực hiện được các hợp đồng lớn, lâu dài; tập trung đầu tư mạnh

Trang 5

cho sản xuất từ trang thiết bị máy móc hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến của cácnước trên thế giới vào sản xuất, phát triển các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao, sản phẩmbao bì nhựa phục vụ xuất khẩu, đặc biệt là các loại bao bì có thể dùng nhiều lần, bao

bì tự hủy bảo vệ môi trường

Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau đã rất lớn, thờigian tới theo lộ trình gia nhập WTO áp lực từ bên ngoài được dự báo sẽ lớn hơn khicác tập đoàn sản xuất lớn của châu Âu và Trung Quốc tham gia vào ngành, đặc biệttrong những phân khúc nhựa kỹ thuật cao đòi hỏi công nghệ hiện đại

Tuy nhiên, trong thời gian tới ngành nhựa vẫn có tiềm năng phát triển tốt bởi tínhcạnh tranh của các sản phẩm nhựa Việt Nam ngày càng được nâng cao trong khi nhucầu tiêu dùng nhóm sản phẩm này trên thế giới ngày càng tăng mạnh Ngành nhựaViệt Nam đang hướng tới trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất những sảnphẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thânthiện với môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, có khả năng xuất khẩunhững sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng lớn Trong quy hoạchđến năm 2020, mục tiêu của ngành là chuyển dịch cơ cấu nhóm sản phẩm nhựa theohướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷtrọng nhóm nhựa vật liệu xây dựng và kỹ thuật

+ Kim ngạch xuất khẩu

Trong tháng 2/2013, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Việt Nam chỉđạt 98,2 triệu USD, giảm 37,8% so với tháng 1/2013 và giảm 22,7% so với cùng kỳnăm ngoái Tuy nhiên, tính đến hết tháng 2/2013, tổng kim ngạch xuất khẩu nhómhàng này đã đạt 256,8 triệu USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2012 Tính đến giữatháng 3/2013, xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Việt Nam đạt trên 333 triệu USD,tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2012

+ Thị trường xuất khẩu

Trong những tháng đầu năm 2013, EU, Nhật Bản, Mỹ và Campuchia vẫn là nhữngthị trường xuất khẩu chính các sản phẩm nhựa của Việt Nam Trong đó, Nhật Bản vẫnđang là thị trường đứng đầu trong danh sách các thị trường nhập khẩu sản phẩm nhựacủa Việt Nam và là thị trường nhập khẩu nhiều nhất nhóm hàng này trong 5 năm trởlại đây Túi nhựa, sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển đóng gói, sản phẩm nhựacông nghiệp là ba sản phẩm chính được xuất khẩu sang thị trường này những thángđầu năm nay Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này trong 2 thángđầu năm nay đạt 57,27 triệu USD, tăng 13,94% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm tỷtrọng 22,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Hiện nay, các sản phẩm

Trang 6

Quốc Dự báo trong thời gian tới, xuất khẩu các sản phẩm nhựa sẽ tiếp tục tăng trưởngtốt do nhu cầu của các thị trường trên vẫn rất lớn.

Kim ngạch và thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa sang các thị trường tháng 2

Ngày 04 tháng 12 năm 2003 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 209/2003/QĐBCN

về việc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.Đến ngày 02 tháng 01 năm 2004 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đã chính thứcđăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần Công tyniêm yết tại TTGDCK TP HCM ngày 11/07/2006 Đến tháng 11/2006 Công ty tăngvốn điều lệ từ 107.180.000.000 đồng lên 139.334.000.000 đồng

Trang 7

Biểu đồ biến đổi vốn điều lệ

2.2 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chất dẻo và cao su

- Thiết kế, chế tạo, kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc

- Tư vấn và thi công các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu, hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hạimạnh)

- Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm ngành hóa chất, vật tư, máy móc, thiết

bị ngành nhựa, cơ khí, xây dựng, cấp thoát nước, thiết bị thí nghiệm

2.3 Vị thế công ty

Theo nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh, thị phần củaNhựa Bình Minh hiện nay là ở vào khoảng 20% toàn thị trường ống nhựa trong cảnước Xét về năng lực sản xuất, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh hiện đang là mộttrong số các doanh nghiệp hàng đầu

Nhựa Bình Minh là một tên tuổi lớn trong ngành nhựa nói chung và ngành ốngnhựa nói riêng Với ưu thế về bề dày thương hiệu trên 25 năm, tên tuổi đã được khẳngđịnh, chất lượng sản phẩm cao, máy móc thiết bị hiện đại luôn đáp ứng nhu cầu thịtrường về số lượng lẫn chất lượng, Nhựa Bình Minh hầu như đã chiếm vị thế độc tôntrong thị trường ống nhựa từ khu vực Miền Trung trở vào

Hiện tại có khoảng 30 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa tương tự nhưBình Minh nhưng chỉ có không quá 10 doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với BìnhMinh Nhựa Bình Minh là một thương hiệu lớn, được nhiều người tiêu dùng biết đến,

hệ thống công nghệ sản xuất vào loại hiện đại nhất thị trường Việt Nam hiện nay, chấtlượng sản phẩm thuộc loại tốt nhất trên thị trường theo các tiêu chuẩn ISO, JIS,ASTM nên khả năng cạnh tranh của Công ty là tương đối cao

Trang 8

2.4 Chiến lược phát triển

- Sản xuất: Đa dạng hóa sản phẩm, hướng đến đầu tư những sản phẩm nhựa phục vụcho công nghệ cao nhằm giảm áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa

- Tiếp thị: Đẩy mạnh tham gia đấu thầu các công trình, phát triển các văn phòng đạidiện tại khu vực Đông Nam Á nhằm tăng khả năng tiêu thụ

- Đầu tư: Đầu tư hiện đại hóa thiết bị mỗi năm khoảng 30 tỉ đồng Tăng cường đầu

tư trên thị trường tài chính

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

1 Phân tích tổng quan xu hướng các khoản mục

1.1 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần

Cuối năm 2007 đầu năm 2008, do công ty nhập khẩu nguyên liệu khi giá còn ởmức cao và chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế khó khăn dẫn đến tỷ suất lợi nhuận bị sụtgiảm khá nhiều Ngược lại, do cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế, giá nguyên liệunhựa giảm mạnh vào cuối năm 2008 và đầu 2009 Nhờ các gói kích thích kinh tếkhiến cho hạt nhựa tăng trở lại và giá nhựa trong nước tăng theo nên lợi nhuận củacông ty năm 2009 khá cao (tăng 160.54% so với năm 2008) Nhưng tình hình trở nênkhó khăn hơn vào cuối năm 2009 do tính thời vụ, lượng nguyên vật liệu tồn kho giá rẻdần được sử dụng hết công ty phải nhập khẩu hạt nhựa nhưng giá lại tăng cao dẫn đếnnăm 2010 giá vốn hàng tăng bán lên 28,36% , tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần

và lợi nhuận sau thuế giảm

So với những năm 2006-2007, tỷ lệ lợi nhuận gộp/doanh thu thuần gần đây có xuhướng giảm Nguyên nhân là trong năm 2011, tốc độ tăng doanh thu 29% thấp hơn độ

Trang 9

tăng của giá vốn hàng bán 31% Sự quan trọng của việc kiểm soát tốt chỉ tiêu giá vốnhàng bán là nhiệm vụ hết sức quan trọng của BMP nói riêng và doanh nghiệp sản xuấtnói chung.

Tốc độ tăng trưởng bình quân qua nhiều năm về doanh thu, lợi nhuận của công tyluôn đạt ở mức cao với từ 15% trở lên Trong đó, năm 2011 mặc dù gặp rất nhiều khókhăn chung của nền kinh tế, Nhựa Bình Minh vẫn hoàn thành vượt mức kế hoạchđược giao với tốc độ tăng trưởng ấn tượng so với năm 2010 Kết quả vượt sóng năm

2011 thành công ngoạn mục đã giúp cho doanh thu của công ty đạt 1.826 tỷ đồng,tăng 29%, lợi nhuận trước thuế đạt 384 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2010

Năm tài chính 2012 tiếp tục là năm thành công của BMP với các mục tiêu doanhthu và lợi nhuận đều vượt kế hoạch đề ra Cụ thể, doanh thu thuần từ hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2011 và vượt 2,2% so với kếhoạch đề ra Tương tự, lợi nhuận trước thuế đạt 480 tỷ, tăng 25% so với năm trước vàvượt 37% so với kế hoạch

1.2 Cơ cấu tài sản

Trang 10

Năm 2011, tổng giá trị tài sản của BMP đã lên tới 1.166 tỷ, tăng trưởng 19% sovới năm 2010 và tăng hơn gấp đôi so với năm 2007 Tốc độ tăng tổng tài sản năm

2010 và 2011 ổn định ở mức 19%, do công ty đang chú trọng đầu tư theo chiều sâu,trang bị thêm những máy móc thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

và chuẩn bị tiềm lực để phát triển xa hơn trong tương lai Cùng với xu hướng của tàisản, nguồn vốn của BMP tăng qua các năm từ 2007 – 2011 Năm 2011, vốn chủ sởhữu lên tới 1.049 tỷ, tăng trưởng 23% so với năm trước, trong đó chủ yếu là tăng quỹlợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính Năm 2011,

tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả của BMP gấp 9 lần thể hiện một cơ cấu tàichính mạnh và ổn định Tài sản ngắn hạn của BMP cuối năm 2011 đạt 788 tỷ đồng,tăng trưởng 11,3% so với cùng kỳ năm 2010 Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn năm

2011, hai khoản mục trọng yếu là khoản phải thu ngắn hạn chiếm 45% và hàng tồnkho chiếm 40%, phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất và thương mại.Các khoản phải thu từ khách hàng tăng 52% so với năm 2010, chủ yếu do BMP kýnhững hợp đồng giao hàng cho các công trình lớn, nới lỏng thời gian thu hồi nợ.Ngoài ra, với chính sách hỗ trợ khách hàng đại lý, BMP đã tạo điều kiện cho kháchhàng mua nợ với mức tối đa giá trị các tài sản mà họ thế chấp theo quy chế kiểm soátcông nợ Với sự ưu đãi này, số tài sản được thế chấp vào BMP ngày càng nhiều, nên

số dư nợ phải thu ngày càng tăng Tuy BMP thực hiện chính sách nới lỏng tín dụngnhằm mục tiêu gia tăng doanh số nhưng vẫn luôn tăng cường công tác thu hồi nợ, đảmbảo thu hồi nợ đúng hạn, khả năng xảy ra nợ phải thu khó đòi ở mức rất thấp Do đó,

dù tỷ trọng nợ phải thu tăng lên, nhưng tỷ trọng nợ khó đòi so với doanh thu lại giảm

từ 0,19% xuống còn 0,07%

So với năm 2011, tổng giá trị tài sản của BMP năm 2012 tăng 22% chủ yếu là dotăng tài sản ngắn hạn, cụ thể là khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tănggấp 3,89 lần so với trước Năm 2012 là một năm đầy thử thách với ngành bất độngsản, nên việc BMP duy trì một tỷ lệ thanh khoản cao, không đầu tư dàn trải, tập trungduy trì và phát triển những tài sản sẵn có là một chiến lược đúng đắn, giúp mang lạikết quả kinh doanh khả quan cho doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của BMP cuối năm

2012 đạt 1.053 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2011 và gấp khoảng ba lần so với cuốinăm 2008 Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2012, đáng chú ý là khoản mục tiền vàcác khoản tương đương tiền, chiếm tỷ trọng 33%, tăng gấp 3,89 lần so với số dư đầunăm Với vốn điều lệ chỉ hơn 349 tỷ đồng nhưng BMP có dư tiền và tương đương tiềncuối năm 2012 là 345 tỷ đồng Hai khoản mục khác chiếm tỷ trọng lớn trong tài sảnngắn hạn năm 2012 là hàng tồn kho (32%) và các khoản phải thu (33%) Có nghĩa làBMP cân đối được số lượng hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu trong khả năng kiểmsoát Tỷ trọng này phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất và thươngmại

Trang 11

1.3 Cơ cấu nguồn vốn

Trang 12

Trong năm 2007 và 2009 nợ phải trả và nợ ngắn hạn tăng cao do sự tích lũy mộtlượng nguyên vật liệu lớn của doanh nghiệp và không sử dụng hết cho dến cuối nămtiếp theo dẫn đến năm 2008, 2010 nợ phải trả và nợ ngắn hạn giảm Đến năm 2011 và

2012, nợ ngắn hạn tăng nhưng nợ dài hạn giảm (năm 2012, nợ dài hạn bằng 0) Nợ dàihạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản chiếm một tỷ lệ rất nhỏcho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn rất thấp, tình hình tài chính lành mạnh, rủi ro domất khả năng thanh toán là rất khó xảy ra Điều này cho thấy công ty sử dụng đòn bẩytài chính hợp lý và an toàn Trong tổng nợ, chủ yếu công ty vay các khoản vay ngắnhạn

Cùng với xu hướng của tài sản, nguồn vốn của BMP tăng qua các năm từ 2007–2011.Năm 2011, vốn chủ sở hữu lên tới 1.049 tỷ, tăng trưởng 23% so với năm trước, trong

đó chủ yếu là tăng quỹ lợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòngtài chính Năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả của BMP gấp 9 lầnthể hiện một cơ cấu tài chính mạnh và ổn định

Cơ cấu nợ phải trả trong năm 2012 hoàn toàn là nợ ngắn hạn Với dư tiền mặt lớn,BMP không hững không bị áp lực về nhu cầu thanh toán mà còn tận dụng tối đa lợithế trong hoạt động mua hàng, hưởng được mức giá tốt nhất so với thị trường giúpgiảm đáng kể chi phí đầu vào, góp phần gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp và tạo nguồnvốn cho các dự án đầu tư sắp tới Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 90% so với tổngnguồn vốn, tăng 21,4% so với năm 2011 chủ yếu do đóng góp từ lợi nhuận chưa phânphối của cổ đông Nhờ giữ vững cơ cấu này trong các năm qua nên BMP có cơ hộikiểm soát được rủi ro, đứng vững và vượt qua được những khó khăn hiện tại, đồngthời là nền tảng quan trọng cho sự tăng trưởng bền vững trong tương lai

Trang 13

2 Phân tích các tỷ số tài chính

2.1. T s thanh toán ỷ số thanh toán ố thanh toán

Chỉ tiêu (ĐVT: lần) 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Tỷ số thanh toán nhanh 2.79 1.99 1.93 3.14 4.08 4.82

Tỷ số thanh toán hiện hành 4.61 4.45 3.77 5.52 6.83 7.08

Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt 0.11 0.24 0.65 0.52 0.77 2.32

Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh qua 05 năm cho thấycông ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn từ 2 lần trở lên.Kết quả cho thấy năm 2010, với mỗi đồng nợ ngắn hạn, BMP có xấp xỉ 5.52 đồng tàisản ngắn hạn làm bảo đảm, điều này nói lên khả năng thanh toán của BMP là mạnh,

DN có đủ tài sản lưu động để hoàn trả nợ vay Chênh lệch giữa hệ số thanh toán hiệnthời và hệ số thanh toán nhanh khá lớn cho thấy hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ lớntrong cơ cấu TSLĐ Năm 2010 hệ số thanh toán của BMP rất cao do khoản phải thukhách hàng và hàng tồn kho cuối năm tăng mạnh

Từ năm 2007–2011, hệ số thanh toán hiện thời luôn duy trì ở mức cao, từ 4,2 năm

2007 lên đến 6,8 năm 2011 cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn, rủi ro thanh toán hầu như không có Hệ số khả năng thanhtoán nhanh cuối năm 2011 là 4,1, cao nhất trong giai đoạn 2007- 2011 Như vậy, nếuloại trừ giá trị hàng tồn kho khi xác định mức độ đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn thì

cứ một đồng nợ ngắn hạn cuối năm 2011 sẽ có 4,1 đồng tài sản có tính thanh khoảncao đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Điểm nổi bật trong khả năng thanh toán của BMP năm 2012 là khả năng thanh toánbằng tiền 2,3 lần, một đồng nợ ngắn hạn cuối năm 2012 sẽ có 2,3 đồng tiền mặt

có tính thanh khoản cao nhất đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán Do đó,

ở BMP không những tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo để thanh toán các khoản nợ ngắnhạn ở mức cao mà rủi ro thanh toán cũng hầu như không có

2.2. T s c c u tài chính ỷ số thanh toán ố thanh toán ơ cấu tài chính ấu tài chính

Thanh toán lãi vay (ICR) 371.34 12.15 128.92 278.62 454.18 623.08

Việc nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản chiếm một

tỷ lệ rất nhỏ cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn khá thấp, tình hình tài chính lànhmạnh, rủi ro do mất khả năng thanh toán là khó xảy ra Điều này cho thấy công ty sử

Ngày đăng: 18/12/2014, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w