1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"

133 1,7K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Hậu Giang
Tác giả Nguyễn Minh Nhựt
Người hướng dẫn Cô Châu Thị Lệ Duyên
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hậu giang là tỉnh mới được chia tách từ Cần Thơ cũ vào năm 2004. Do đó, nền kinh tế còn rất yếu, mọi hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông,bưu chính, viễn thông,… còn yếu kém

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

–&—

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Cô Châu Thị Lệ Duyên Nguyễn Minh Nhựt

MSSV: 4043543

Lớp: QTKD DL & DV K30

Cần Thơ, 2008

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

šš™˜››

Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 4 tháng làm luận văn, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành bài luận văn thể hiện vốn kiến thức của mình Có được như vậy là nhờ sự giảng dạy tận tụy của quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Châu Thị Lệ Duyên và các bạn sinh viên ở các Khoá 30, 31, 32, 33 đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành

đề tài tốt nghiệp của mình Để đáp lại lòng ưu ái đó, em xin dâng đến các thầy cô lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất

Một lần nữa em xin cám ơn quý thầy cô ở trường đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em Bốn năm trôi qua với biết bao công sức và tình cảm, bầu nhiệt huyết mà thầy cô đã dành trọn cho chúng em với hy vọng đào tạo ra những nhân tài cho đất nước Để không phụ lòng dạy dỗ của quý thầy cô, chúng em xin hứa sẽ vận dụng những bài học đó để rèn luyện bản thân hơn nữa cố gắng phấn đấu trở thành những công dân hữu ích cho đất nước

Đồng thời em xin dâng vô vàng lời cảm ơn chân thành của mình đến cha, mẹ, cô, chú, cậu, dì trong gia đình đã nuôi nấng và dạy dỗ với bao công sức để em có được kết quả tốt như ngày hôm nay

Cuối cùng em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quý thầy cô, gia đình, bạn bè…

Trân trọng kính chào

Cần Thơ, ngày 09 tháng 5 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Nhựt

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

šš™˜››

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 09 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Nhựt

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

šš™˜››

@

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008 Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

šš™˜››

@

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008 Giáo viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiêu cứu đề tài: 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn: 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: 3

1.3.CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 3

1.3.1.Các giả thuyết cần kiểm định: 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 4

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu: 5

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: 5

CHƯƠNG 2 6

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 6

2.1.1.Các khái niệm cơ bản về du lịch: 6

2.1.2 Du lịch sinh thái bền vững: 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 10

2.2.3 Mô hình tổng thể đề tài nghiên cứu: 17

CHƯƠNG 3 18

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HẬU GIANG 18

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT HẠ TẦNG: 18

3.1.1 Điều kiện tự nhiên: 18

3.1.2 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 21

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI: 23

3.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội 23

Trang 7

3.3.1 Khách du lịch: 25

3.3.2 Doanh thu và GDP du lịch 26

3.3.3 Đầu tư phát triển du lịch 28

3.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 30

3.4 TÀI NGUYÊN DU LỊCH: 33

3.4.1 Du lịch sinh thái, miệt vườn 33

3.4.2 Các di tích lịch sử văn hoá 37

3.4.3 Nghề thủ công truyền thống 41

3.4.4 Lễ hội 42

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG: 42

CHƯƠNG 4 44

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG 44

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ DU KHÁCH : 44

4.1.1 Giới tính: 44

4.1.2 Độ tuổi: 44

4.1.3 Nơi cư trú của du khách: 45

4.1.4 Thu nhập của du khách: 46

4.1.5 Mục đích chính đi du lịch của du khách: 47

4.1.6 Nghề Nghiệp : 48

4.1.7 Phương tiện du khách đến du lịch tại Hậu Giang : 49

4.1.8 Thời điểm du lịch của du khách: 50

4.1.9 Phương tiện thông tin biết đến du lịch : 51

4.1.10 Thói quen đi du lịch của du khách: 51

4.2 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM QUAN DU LỊCH SINH THÁI CỦA DU KHÁCH ĐẾN HẬU GIANG: 53

4.2.1 Nhân tố về cơ sở lưu trú: 54

4.2.2 Nhân tố về sự hưởng thụ 55

4.2.3 Nhân tố về sự chi tiêu 55

4.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI Ở HẬU GIANG: 56

4.3.1 Về khách sạn, nhà nghỉ: 57

4.3.2 Về quà lưu niệm: 58

4.3.3 Về món ăn: 59

4.3.4 Về phục vụ của nhân viên: 60

Trang 8

4.3.5 Về sự an toàn: 60

4.3.6 Về sức hấp dẫn của các điểm du lịch: 61

4.3.7 Về hoạt động vui chơi giải trí tại điểm: 62

4.3.8 Về môi trường tự nhiên: 63

4.4 KHẢ NĂNG CHI TIÊU CỦA DU KHÁCH: 64

4.4.1 Chi phí vận chuyển trung bình/khách: 64

4.4.2 Chi phí ăn uống trung bình/khách 65

4.4.3 Chi phí lưu trú trung bình/khách: 66

4.4.4 Chi phí mua quà lưu niệm: 66

4.4.5 Chi phí vé vào cổng và hướng dẫn viên hay nhân viên phục vụ: 67

4.4.6 Chi phí du hành của du khách: 68

4.5 ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN VỀ CHI PHÍ CỦA DU KHÁCH 71

4.5.1 Đối với khách địa phương 72

4.5.1 Đối với khách trong nước 73

4.8 PHẢN ỨNG CỦA DU KHÁCH 73

CHƯƠNG 5 75

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở HẬU GIANG 75

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 75

5.1.1 Tồn tại 75

5.1.2 Nguyên nhân 75

5.2 CƠ SỞ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 77

5.2.1 Quan điểm, định hướng phát triển của ngành du lịch tỉnh Hậu Giang 77

5.2.2 Những đánh giá, quan điểm, nhận xét của du khách 83

5.3 MA TRẬN SWOT 87

5.3.1 Điểm mạnh 87

5.3.2 Điểm yếu 88

5.3.3 Cơ hội 89

5.3.4 Thách thức: 90

5.3.5 Ma trận phân tích SWOT 91

5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở TỈNH HẬU GIANG (dựa trên ma trận SWOT) : 93

CHƯƠNG 6 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

6.1 KẾT LUẬN 104

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

šš™˜››

Bảng 3.1: CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ CỦA TỈNH HẬU GIANG 24

Bảng 3.2: SỐ LƯỢNG DU KHÁCH ĐẾN HẬU GIANG TỪ 2001 ĐẾN 2007 26

Bảng 3.3: CHỈ TIÊU GDP QUA CÁC NĂM TỪ 2001 ĐẾN 2005 28

Bảng 4.1: NƠI CƯ TRÚ CỦA DU KHÁCH 46

Bảng 4.2: THU NHẬP CỦA KHÁCH DU LỊCH 47

Bảng 4.3: BIỂU BẢNG NGHỀ NGHIỆP CỦA DU KHÁCH 49

Bảng 4.4:.NGƯỜI ĐI CÙNG DU KHÁCH 52

Bảng 4.5: BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ QUAN TRỌNG CỦA DU KHÁCH KHI THAM QUAN DU LỊCH SINH THÁI TẠI HẬU GIANG 54

Bảng 4.6: BẢNG TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI DLST HẬU GIANG 57

Bảng 4.7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ SỰ ĐA DẠNG CỦA KHÁCH SẠN, NHÀ NGHỈ VỚI ĐỘ TUỔI 58

Bảng 4.8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ QUÀ LƯU NIỆM VÀO NHÓM KHÁCH 58

Bảng 4.9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ MÓN ĂN VỚI ĐỘ TUỔI 59

Bảng 4.10: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN VÀO NHÓM KHÁCH 60

Bảng 4.11: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ SỰ AN TOÀN VÀO GIỚI TÍNH 61

Bảng 4.12: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ SỨC HẤP DẪN CỦA CÁC ĐIỂM DU LỊCH VỚI ĐỘ TUỔI 62

Bảng 4.13: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ TẠI ĐIỂM DU LỊCH VỚI ĐỘ TUỔI 62

Bảng 4.14: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VỚI ĐỘ TUỔI 63

Bảng 4.15: KHOẢNG CÁCH VÙNG DU LỊCH 64

Bảng 4.16: CHI PHÍ VẬN CHUYỂN TRUNG BÌNH 64

Bảng 4.17: CHI PHÍ ĂN UỐNG TRUNG BÌNH 65

Trang 10

Bảng 4.18: CHI PHÍ LƯU TRÚ TRUNG BÌNH 66

Bảng 4.19: CHI PHÍ MUA QUÀ LƯU NIỆM TRUNG BÌNH 67

Bảng 4.20: CHI PHÍ VÉ VÀO CỔNG VÀ HDV, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ 68

Bảng 4.21: CHI PHÍ DU HÀNH CỦA DU KHÁCH 68

Bảng 4.22: MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA KHÁCH DU LỊCH 71

Bảng 4.23: MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA KHÁCH ĐỊA PHƯƠNG 72

Bảng 4.24: MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA KHÁCH TRONG NƯỚC 73

Bảng 5.1: CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM – THỊ TRƯỜNG CỦA DU LỊCH HẬU GIANG 81

Bảng 5.2: BẢNG TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH VỀ MỨC ĐỘ HẤP DẪN CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN 84

Bảng 5.3: BẢNG TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH VỀ MỨC ĐỘ HẤP DẪN CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 85

Bảng 5.4: KIẾN NGHỊ ĐÓNG GÓP CỦA DU KHÁCH 86

Bảng 5.5: MA TRẬN SWOT VỀ DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG 92

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

šš™˜››

Hình 2.1: TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 14

Hình 2.2: SƠ ĐỒ MA TRẬN PHÂN TÍCH SWOT 16

Hình 2.3: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 17

Hình 3.1: DOANH THU TỪ DU LỊCH HẬU GIANG 27

Hình 3.2: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH 29

Hình 4.1: BIỂU ĐỒ GIỚI TÍNH CỦA DU KHÁCH 44

Hình 4.2: BIỂU ĐỒ ĐỘ TUỔI CỦA DU KHÁCH 45

Hình 4.3: BIỂU ĐỒ MỤC ĐÍCH CHÍNH ĐI DU LỊCH CỦA DU KHÁCH 48

Hình 4.4: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN DI CHUYỂN CỦA DU KHÁCH 49

Hình 4.5: BIỂU ĐỒ THỜI ĐIỂM ĐI DU LỊCH 50

Hình 4.6: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN BIẾT ĐẾN DU LỊCH 51

Hình 4.7: BIỂU ĐỒ THỜI GIAN LƯU TRÚ CỦA DU KHÁCH 53

Hình 4.8: CHI TIÊU TRUNG BÌNH TRÊN ĐẦU NGƯỜI (đvt :đồng) 69

Hình 4.9: TẦN SỐ DU KHÁCH THEO VÙNG 69

Hình 4.10: CƠ CẤU CHI PHÍ DU HÀNH THEO VÙNG 70

Hình 4.11: BIỂU ĐỐ QUAY TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH 74

Hình 5.1: MÔ HÌNH LIÊN KẾT CỦA DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG 96

Trang 13

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

šš™˜››

Ngày này, du lịch trở nên rất phổ biến và phát triển rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Đảng và Nhà nước Việt Nam ta cũng đã xác định và phấn đấu để ngành Du lịch Việt Nam trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Với mục tiêu đó đã làm thúc đẩy việc phát triển du lịch ở các tỉnh thành trong cả nước, trong đó có Hậu Giang

Hậu giang là tỉnh mới được chia tách từ Cần Thơ cũ vào năm 2004 Do

đó, nền kinh tế còn rất yếu, mọi hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, bưu chính, viễn thông,… còn yếu kém Song, Hậu Giang cũng được thiên nhiên ban tặng nhiều tài nguyên thiên nhiên quý giá, cùng với những giá trị nhân văn, di tích lịch sử, văn hóa của vùng đất nơi đây cũng đã tạo nên những yếu tố hấp dẫn, thu hút mọi du khách gần xa, đặc biệt là những du khách thích gắn bó với cuộc sống cảnh vật thiên nhiên, sông nước miệt vườn…

Do đó, đề tài nghiên cứu về du lịch sinh thái Hậu Giang là rất cần thiết Trong đề tài này, em đã phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển của du lịch sinh thái của tỉnh Hậu Giang Bố cục đề tài được trình cụ thể qua 6 chương :

- Chương 1 : Giới thiệu

- Chương 2 : Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 : Đánh giá điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch Hậu

Giang

- Chương 4 : Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với sản phẩm

du lịch sinh thái Hậu Giang

- Chương 5 : Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Hậu Giang

- Chương 6 : Kết luận và kiến nghị

Do hạn chế về năng lực và thời gian nên thiếu sót là không tránh khỏi Tuy nhiên, đề tài cũng đã đạt được một số kết quả nhất định Đề tài đã tìm hiểu thực trạng về tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Hậu Giang là rất lớn Nhưng, hiện tại du khách địa phương và trong nước chưa hài lòng với du lịch sinh thái nơi đây Bên cạnh đó, em cũng đã đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm phát triển du lịch sinh thái Hậu Giang và một số kiến nghị để phát triển

du lịch Hậu Giang hơn nữa trong tương lai

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiêu cứu đề tài:

Ngày nay, du lịch đã trở nên phổ biến ở khắp nơi trên thế giới Ngành dịch

vụ du lịch này ra đời đã giúp cho con người dễ dàng hơn trong việc nghỉ ngơi, thư giãn, dưỡng bệnh, giao lưu văn hóa lịch sử, chiêm ngưỡng những thắng cảnh

đó đây trong phạm vi của một quốc gia và cả trên thế giới Bên cạnh đó, du lịch được xem là ngành công nghiệp không khói, nó góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của những quốc gia định hướng phát triển du lịch Có thể nói khai thác và phát triển du lịch một cách hợp lý và tương xứng với tiềm năng của mỗi quốc gia là điều quan trọng để giúp đất nước phát triển lớn mạnh

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta cũng đã từng bước chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong đó, du lịch cũng được xem là ngành then chốt để phát triển đất nước trong tình hình hiện nay Do đó, việc đánh giá, xác định rõ tài nguyên du lịch từng vùng, từng khu vực trong nước là điều hết sức quan trọng, để từ đó có những định hướng, kế hoạch khai thác phát triển du lịch một cách hợp lý theo hướng du lịch bền vững

Với vị trí nằm ở tiểu vùng Tây sông Hậu thuộc châu thổ sông Mê Kông, Hậu Giang - một tỉnh mới được tách ra từ Cần Thơ cũ – là nơi được thiên nhiên ban tặng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, những vườn cây ăn trái trĩu quả, những cánh đồng lúa mênh mông xanh ngát tạo nên bầu không khí trong lành mát mẽ cùng với những khu bảo tồn thiên nhiên và những di tích truyền thống lịch sử đã tạo cho tài nguyên du lịch Hậu Giang thêm phong phú và đa dạng Những yếu tố tự nhiên thuận lợi này là điều kiện tốt cho Hậu Giang phát triển các loại hình Du lịch sinh thái tỉnh nhà – Loại hình du lịch đang được ưa chuộng trên thế giới

Xuất phát từ những yếu tố nêu trên, nên em đã quyết định thực hiện đề tài

Trang 15

qua đề tài này, em hi vọng chúng ta có thể thấy rõ được hiện trạng của du lịch Hậu Giang cùng với những tiềm năng của nó, để từ đó làm cơ sở đề ra những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Hậu Giang góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Hậu Giang

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Căn cứ khoa học: Ngày nay, du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói

riêng trên thế giới rất phát triển, số lượng người đi du lịch trên thế giới ngày càng tăng Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hiệp quốc (UNWTO) cho biết tổng số khách du lịch quốc tế đến các nước trong năm 2007 đã đạt con số kỷ lục 898 triệu lượt người, cao hơn nhiều so với dự tính ban đầu và tăng 6% so với năm

2006 Trong lượng tăng lên này so với 2006 thì châu Á-Thái Bình Dương tiếp

nhận 17 triệu lượt người Lượng khách Quốc tế đến Việt Nam cũng tăng 16% trong năm 2007 so với năm 2006 Trong xu hướng tới, lượng khách đến Châu Á cũng như Việt Nam sẽ tăng mạnh vì lợi thế của việc chính trị ổn định, tài nguyên

du lịch được quan tâm và phát triển đúng mức

Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã xác định “Phát triển du lịch bền vững, theo định hướng du lịch sinh thái và du lịch văn hóa - lịch sử, đảm bảo sự tăng trưởng liên tục, góp phần tích cực trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới” Với chiến lược này, Vùng du lịch Nam Trung bộ và Nam bộ: các sản phẩm du lịch đặc thù của vùng là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển và núi, du lịch sông nước, du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long

Do đó, việc nghiên cứu để phát triển du lịch sinh thái Hậu Giang là thiết yếu cần thực hiện

Căn cứ thực tiễn: Hậu Giang là tỉnh mới được chia tách từ Cần Thơ cũ

vào năm 2004, nên nền kinh tế còn yếu kém nhiều mặt như cơ sở vật chất hạ tầng, giao thông, viễn thông …còn thiếu thốn Bên cạnh những yếu kém đó thì Hậu Giang cũng có những ưu điểm như vị trí, địa hình sông nước thuận lợi, có nhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên như khu bảo tồn thiên nhiên, vườn sinh thái,

Trang 16

di tích lịch sử văn hóa… Những yếu tố tự nhiên này tạo sự thuận lợi cho việc phát triển mô hình du lịch sinh thái của tỉnh Hậu Giang Việc phát triển mô hình

du lịch sinh thái còn nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã còn nghèo ở tỉnh Hậu Giang

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng du lịch sinh thái và mức độ thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang, từ đó phát hiện ra những cơ hội, thách thức của vùng và đưa ra những giải pháp, phương hướng phát triển hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

(1) Đánh giá điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch Hậu Giang

(2) Đánh giá mức độ thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang

(3) Xác định nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang

(4) Xác định cơ hội, thách thức, điểm mạnh yếu của tỉnh Hậu Giang, từ đó

đề xuất các giải pháp và phương hướng phát triển du lịch sinh thái ở Hậu Giang

1.3.CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 1.3.1.Các giả thuyết cần kiểm định:

- Giả thuyết 1: Yếu tố cơ sở lưu trú là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự lựa chọn du lịch sinh thái ở Hậu Giang của khách du lịch

Ä Giả thuyết trên được kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố

- Giả thuyết 2: Du khách hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Hậu Giang

Ä Giả thuyết này được kiểm định bằng phương pháp phân tích tần số, phân tích bảng chéo, Willingness To Pay (WTP)

Trang 17

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: là những câu hỏi chính mà chúng ta sẽ trả lời

được sau khi nghiên cứu

Gồm có 3 câu hỏi sau:

1) Hiện trạng du lịch Hậu Giang phát triển như thế nào?

2) Các yếu tố về lưu trú, chi phí, các điều kiện kinh tế xã hội của du khách

có ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của du khách như thế nào?

3) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn sàng chi trả của du khách?

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu:

1.4.1.1 Giới hạn không gian:

Phạm vi nghiên cứu là trên toàn địa bàn tỉnh Hậu Giang nhưng vì thời gian, môi trường và kinh phí có hạn nên em chỉ nghiên cứu ở những vùng, khu

du lịch sinh thái được du khách viếng thăm nhiều nhất như Khu du lịch sinh thái Tây Đô, làng du lịch sinh thái Tầm Vu, khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng

1.4.1.2 Giới hạn về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: phân tích số liệu từ năm 2004 đến 2007

+ Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập 01.4.2008 đến 20.4.2008

1.4.1.3 Giới hạn về nội dung:

Đề tài này được nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng cũng như tiềm năng phát triển du lịch của Hậu Giang Từ đó, đề ra những giải pháp phát triển hợp lý cho các loại hình du lịch sinh thái của Hậu Giang Tuy nhiên, do lượng khách quốc tế đến đây rất ít và hầu như loại du khách này đến vào những dịp lễ, tết nên việc thu thập mẫu phỏng vấn từ khách quốc tế trong thời gian nghiên cứu đề tài

là rất khó nên đề tài này em chỉ nghiên cứu khách du lịch nội địa và địa phương Bên cạnh đó, do thời gian hạn chế nên đề tài này chỉ nghiên cứu ở góc độ từ khách du lịch, chứ không có sự so sánh, phân tích với các đối thủ cũng như các

mô hình du lịch sinh thái ở các tỉnh bạn

Trang 18

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Sự thỏa mãn của du khách về du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang

- Khách nội địa đã và đang đi du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:

Ä Sở du lịch Cần Thơ – Tiềm năng phát triển du lịch Đồng Bằng Sông Cửu Long và cơ hội đầu tư Tài liệu đã chỉ ra những tiềm năng và những

giải pháp chung mà du lịch các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long cần tận dung và phát huy

Ä Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang – Hội thảo “ Phát triển du lịch sinh thái – Văn hóa các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long” Tài liệu cũng đưa

ra những thông tin về thế mạnh cùng với cách quản lý việc phát triển du lịch sinh thái ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

Ä Sở thương mại du lịch Hậu Giang – Báo cáo tổng hợp về Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 Tài

liệu trình bày về thực trạng và những giải pháp chung cho sự phát triển của

ngành du lịch tỉnh Hậu Giang

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1.Các khái niệm cơ bản về du lịch:

Theo Luật Du Lịch của Việt Nam ban hành ngày 01.01.2006, ta có các định nghĩa về du lịch như sau:

1 Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

2 Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp

đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

+ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường

trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

3 Du khách (Excursionist): Là người từ nơi khác đến nhằm thẩm nhận tại

chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên và của cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống,…

4 Khách tham quan (Visitor): Là người đến với mục đích nâng cao nhận

thức tại chỗ có kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần, vật chất hay dịch

vụ, song không lưu lại qua đêm tại một cơ sở lưu trú nào của ngành du lịch

5 Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch

sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

Trang 20

6 Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài

nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên

du lịch

7 Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên

du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

8 Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham

quan của khách du lịch

9 Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung

cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

10 Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu

của khách du lịch trong chuyến đi du lịch

11 Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu

trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

12 Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các

dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu

13 Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm

tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch

14 Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện

tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai

15 Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững

16 Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc

với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống

17 Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân

văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch

Trang 21

+ Định nghĩa “Du lịch sinh thái” (DLST)

- Theo Luật Du Lịch “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên

nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm

phát triển bền vững”

- “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn

với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững,

có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Nguyễn Đình Hòe)

- “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa,

gắn với giáo dục và môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (hội thảo về “xây

dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” năm 1999)

- Theo định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ năm 1998 thì

“DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa

và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”

- Còn theo định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái thế giới “DLST là

du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”

Ä Tóm lại, cho dù DLST nói theo một định nghĩa nào đi chăng nữa thì nó

cũng phải hội đủ 2 yếu tố:

(1) Sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường

(2) Trách nhiệm với xã hội và cộng đồng

“Tài nguyên du lịch sinh thái là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm,

các tuyến hoặc các khu du lịch sinh thái; bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho nhu cầu về du lịch sinh thái”

“Miệt vườn là một dạng đặc biệt của hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm

các khu chuyên canh trồng cây ăn trái, hoa, cá cảnh cùng với “văn minh miệt vườn” và cảnh quan vườn tạo nên một dạng tài nguyên du lịch sinh thái đặc sắc

có lực hấp dẫn rất lớn đối với việc tham quan du lịch của du khách”

Trang 22

Ä Du lịch sinh thái miệt vườn là một dạng của du lịch sinh thái dựa vào

nền văn minh miệt vườn Những hình ảnh được đa số mọi người nhắc đến khi nói

đến hình ảnh miệt vườn là chim trong vườn, những bông hoa đang nở, những

miếng trầu đỏ rực như tình cảm láng giềng với nhau, những bụi chuối sau hè,…

2.1.2 Du lịch sinh thái bền vững:

2.1.2.1 Khái niệm:

“Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và

vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ

du lịch tương lai.” (Theo Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế - WTTC)

“Du lịch sinh thái bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch

nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm tới việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai”

2.1.2.2 Các nguyên tắc của DLST bền vững:

+ DLST nên khởi đầu với sự giúp đỡ của các thông tin cơ bản nhưng đa

dạng của cộng đồng và cộng đồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triển du lịch

+ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội, văn hóa Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển DLST bền vững

+ Chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản lý di sản và các tài nguyên thiên nhiên nên được thành lập Giảm tiêu thụ, giảm chất thải một cách triệt để nhằm nâng cao chất lượng môi trường

+ Duy trì tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa,… (chủng loài thực vật, động vật, bản sắc văn hóa dân tộc,…)

+ Lồng ghép các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với Quốc gia + Phải hỗ trợ kinh tế địa phương tránh gây thiệt hại cho các hệ sinh thái ở đây + Phải thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương Điều này không chỉ đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường sinh thái mà còn nhằm tăng cường khả năng đáp ứng các thị hiếu của du khách

Trang 23

+ Phải biết tư vấn các nhóm quyền lợi và công chúng Tư vấn giữa công nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan nhằm đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh

+ Đào tạo cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

2.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp:

Thu thập qua internet, sách, báo, tạp chí chuyên ngành về du lịch, sách niên giám thống kê, nguồn thông tin từ Sở thương mại du lịch Hậu Giang

2.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp:

Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhóm đối tượng phỏng vấn

tại các điểm, các khu du lịch sinh thái:

a) Đối tượng phỏng vấn:

Bao gồm khách du lịch nội địa và địa phương đến tham qua các điểm du lịch Hậu Giang

b) Phương pháp chọn mẫu: Dựa vào việc phân loại đối tượng phỏng vấn ở

phần trên, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng đối tượng khách

c/ Cỡ mẫu: do số mẫu có ý nghĩa là từ 30 mẫu trở lên, nên để số liệu tương đối chính xác nên em chọn số mẫu là 60 mẫu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

2.2.2.1 Đối với mục tiêu thứ nhất là đánh giá điều kiện và tiềm năng phát

triển du lịch sinh thái Hậu Giang, ta sẽ áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn sách báo, tạp chí chuyên ngành du lịch trong đó chủ yếu là thông tin từ Sở thương mại du lịch Hậu Giang Sau đó dùng phần mềm Excel để phân tích và diễn giải từ số liệu thu thập được

Trang 24

2.2.2.2 Đối với mục tiêu thứ hai là đánh giá mức độ thỏa mãn của du

khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Hậu Giang, ta sẽ áp dụng các phương pháp phân tích tần số, bảng chéo; và phương pháp Willingness To Pay

a) Phương pháp phân tích tần số (frequency distribution)

* Bảng phân phối tần số (frequency table)

Ý nghĩa: bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau

Để lập một bảng phân phối tần số trước hết là phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó – tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:

Ÿ Bước 1: Xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes)

Số tổ (m) = [(2)x số quan sát(n)]0,3333Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương

Ÿ Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (k) (class interval)

m

K = Xmax-Xmin

Trong đó Xmax là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Xmin là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối

Ÿ Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (class boundaries)

Một cách tổng quát: giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới công với khoảng cách tổ (k)

sẽ được giá trị của giới hạn trên, lần lượt như vậy cho đến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ cuối cùng là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Ÿ Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ (frequency)

Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát roi vào giới hạn của

tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ

b) Phương pháp phân tích bảng chéo (Cross – Tabulation)

Cross – Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc

và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt Mô tả dữ liệu bằng Cross – Tabulation được

sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại bởi vì:

Trang 25

(1) Phân tích Cross – Tabulation và kết quả của nó có thể được giải thích và hiểu một cách dễ dàng đối với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê (2) Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý

(3) Chuỗi phân tích Cross – Tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp

(4) Cross – Tabulation có thể làm giảm bớt các vấn đề của các ô

(5) Phân tích Cross – Tabulation tiến hành đơn giản

* Phân tích Cross – Tabulation 2 biến: còn được gọi là bảng tiếp liên (contigency table), mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến

c) Phương pháp Willingness To Pay (WTP):

Trong đó:

Mức độ thỏa mãn của khách hàng (B) (Benefits) chính là sự thỏa mãn về

mặt lợi ích, đó là sự chênh lệch giữa giá trị mà khách hàng thu được (độ ưa thích của khách hàng đối với các điểm du lịch ) với mức thực chi của khách hàng (đó

là phần chi phí mà khách du lịch đã chi tại điểm này)

Mức độ thỏa mãn của khách hàng (C) (Cost) chính là sự thỏa mãn về mặt

chi phí của du khách, đó chính là sự chênh lệch giữa mức chi phí mà du khách hàng sẵn sàng chi trả (Willing to Pay – WTP) với mức thực chi của du khách Đây chính là mức độ thỏa mãn thật sự của du khách

2.2.2.3 Đối với mục tiêu thứ ba là xác định các nhân tố quan trọng ảnh

hưởng tới chất lượng dịch vụ của sản phẩm du lịch sinh thái ở tỉnh Hậu Giang, ta

áp dụng phương pháp phân tích nhân tố

a) Phương pháp phân tích nhân tố:

Trang 26

tương quan với nhau là thường được rút gọn để có thể dễ dàng quản lý Mối quan

hệ giữa những bộ khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến) Trong phân tích ANOVA hay hồi quy, tất cả các biến nghiên cứu thì có một biến phụ thuộc còn lại là các biến độc lập, nhưng đối với phân tích nhân tố thì không có sự phân biệt này Phân tích nhân tố có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến trong đó mối quan hệ phụ thuộc này được xác định Vì những lý do trên, phân tích nhân tố thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

1 Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến

2 Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân tích đa biến (hồi quy)

3 Nhận dạng một bộ có số biến ít hơn cho việc sử dụng phân tích đa biến

* Mô hình phân tích nhân tố có dạng

Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + … + AimFm + ViUi Trong đó:

Xi : biến được chuẩn hóa thứ i

Aij: hệ số hồi quy bội của biến được chuẩn hóa thứ I trên nhân tố chung j F: nhân tố chung

Vi: hệ số hồi quy của biến chuẩn hóa I trên nhân tố duy nhất i

Ui: nhân tố duy nhất của biến i

m: số nhân tố chung

Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các nhân

tố chung Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được quan sát

Fi = wi1x1 + wi2x2 + … + wikxk Trong đó:

Fi: ước lượng nhân tố thứ i

wi: trọng số hay hệ số điểm nhân tố

k: số biến

Trong phân tích này có thể chọn trọng số (hay hệ số điểm nhân tố) để nhân

tố thứ nhất có tỷ trọng lớn nhất trong tổng phương sai Các nhân tố có thể được

Trang 27

ước lượng điểm nhân tố của nó Theo ước lượng này, nhân tố thứ nhất có điểm nhân tố cao nhất, nhân tố thứ hai có điểm nhân tố cao thứ hai…

Tiến trình phân tích nhân tố:

Hình 2.1: TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

Trong phân tích nhân tố, để xác định các biến có tương quan như thế nào, ta

sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết:

Ho: Các biến không có tương quan

H1: Có tương quan giữa các biến

Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết H1được chấp nhận Điều này có được khi giá tri P sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa xử lý (α)

2.2.2.4 Đối với mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp nâng cao chất

lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở Hậu Giang ta sẽ dựa vào mô hình phân tích SWOT để đề xuất các giải pháp cho phù hợp và sát với thực tế hơn

* Mô hình phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và

ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà

Trang 28

soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ, Trong đó Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty, còn Opportunities và Threats là các nhân tố tác động bên ngoài SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty SWOT thường được kết hợp với PEST (Political, Economic, Social, Technological analysis), mô hình phân tích thị trường và đánh giá tiềm năng thông qua yếu tố bên ngoài trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic, dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận

và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định

Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:

(1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công

ty để tận dụng các cơ hội thị trường

(2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường

(3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường

(4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường

Trang 29

NHỮNG ĐIỂM MẠNH (S) NHỮNG ĐIỂM YẾU (W)

Trang 30

2.2.3 Mô hình tổng thể đề tài nghiên cứu:

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Phân tích dữ liệu sơ cấp

Xác định vấn đề

Áp dụng mô hình phân tích SWOT

Phân tích dữ liệu thứ cấp

Tập hợp các thông tin cần thiết

Tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng và phát triển Du lịch sinh thái

Hậu Giang

Mục tiêu nghiên cứu

Giả thuyết kiểm định

Đánh giá điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch Hậu Giang

Đánh giá mức độ hài lòng đối với du lịch sinh thái Hậu Giang

Trang 31

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

HẬU GIANG

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT HẠ TẦNG:

3.1.1 Điều kiện tự nhiên:

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Hậu Giang được tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ năm 2004, có tọa độ địa

lý 105o20’ - 105o55’ kinh độ Đông và 9o35’ - 10o00’ vĩ độ Bắc, diện tích tự nhiên

là 1.607,72 km2 Trung tâm của tỉnh là thị xã Vị Thanh, các huyện lỵ bao gồm: Phụng Hiệp, Vị Thuỷ, Long Mỹ, Châu Thành A, Châu Thành và thị xã Ngã Bảy Ranh giới hành chính của tỉnh được xác định như sau: Phía Bắc giáp TP.Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long; Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng; Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu; Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang

Hậu Giang có 7 đơn vị hành chính, gồm 2 thị xã và 5 huyện: thị xã Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, huyện Long

Mỹ, huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy

Trang 32

3.1.1.2 Địa hình, diện mạo, thổ nhưỡng

Về địa hình, đồng bằng châu thổ của Tỉnh chiếm 95% diện tích, bằng phẳng có xu thế thấp dần theo hướng ra sông Hậu với một số vũng trũng cục bộ (Phương Ninh) Hậu Giang có dạng địa hình đồng bằng phù sa châu thổ thấp dần

từ Tây Bắc sang Đông Nam, chiều cao trung bình khoảng 1,2m, độ dốc thấp, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố sông với quá trình chính là bồi lắng Sự bồi đắp của phù sa làm cho cây cối, vườn cây ăn trái quanh năm tươi tốt, phong cảnh hoang sơ, có nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái.Trên địa bàng Tỉnh Hậu Giang có ba nhóm đất chính là nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn và nhóm đất lập liếp

3.1.1.3 Khí hậu

Kết quả quan trắc nhiều năm tại khu vực cho thấy, đặc điểm khí hậu của Hậu Giang mang đặc tính của toàn bộ khu vực đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nóng ẩm chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Trong năm, khí hậu chia thành

2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mức độ ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết đến sức khỏe con người và hoạt động du lịch

THÁNG T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Hậu Giang ü ü ü û û ü ü ü û û ü ü

Nguồn: Qui hoạch tổng thể du lịch Cần Thơ đến năm 2020

Thích hợp nhất đối với sức khỏe con người và hoạt động du lịch

Tương đối thích hợp đối với sức khỏe con người và hoạt động du lịch

3.1.1.4 Thuỷ văn

Cũng như hầu hết các tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Hậu Giang có

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, tạo nên những tuyến giao thông thuỷ

ü

û

Trang 33

nội tỉnh và nối liền với các tỉnh trong khu vực Địa bàn tỉnh Hậu Giang chịu ảnh hưởng của hai hệ thống dòng chảy:

- Hệ thống sông Hậu: chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều

của biển Đông; lưu lượng và biên độ triều lớn, mật độ sông rạch phân nhánh dày

và chịu tác động tương tác giữa lũ và triều

- Hệ thống sông Cái Lớn: chịu ảnh hưởng bởi chế độ nhật triều của biển

Tây; lưu lượng và biên độ triều thấp, mật độ kênh rạch phân nhánh trung bình , chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn và cũng là trục tải lũ từ sông Hậu ra biển Tây

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống các kênh, rạch chuyển nước từ sông Hậu về biển Tây và bán đảo Cà Mau theo hướng Đông Bắc và Tây Nam với các kênh chính là; kênh Xà No, Nàng Mau, Cái Côn - Quản Lộ - Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang đã đầu tư các tuyến kênh trục chính (mặt cắt ngang từ 20-40 m)

Hệ thống kênh cấp 2 (mặt cắt ngang từ 10 - 20 m) dài gần 4.500km, đã nạo vét hơn 3.000 km, đạt trên 65%

Hệ thống ngăn mặn: Vùng phía Tây huyện Long Mỹ và một phần xã Hoả Tiến (thị xã Vị Thanh) hàng năm bị nước mặn xâm nhập vào mùa khô theo các sông Ngan Dừa và Nước Trong, nhờ hệ thống cống ngăn mặn Mỹ Phước khá hoàn chỉnh và tuyến đê ngăn mặn dài 56 km cặp sông Xẻo Chít, Nước Trong, sông Cái Tư, tình hình nhiễm mặn ở khu vực này được cải thiện rõ rệt, cơ bản giải quyết được việc chống xâm nhập mặn cho trên 10.000 ha Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ nông nội đồng được xây dựng khá dày đặc, hiệu quả khá rõ nét trong sản xuất nông nghiệp Diện tích canh tác có thuỷ lợi cơ sở đạt trên 75.000 ha, trong

đó diện tích có chủ động tưới tiêu là 66.000 ha, chiếm gần 90% diện tích canh tác nói trên

3.1.1.5 Sinh vật

Trước đây, Hậu Giang có các hệ sinh thái ngập nước khá phong phú; riêng khu vực Lung Ngọc Hoàng được xem là vùng trũng chứa nước ngọt lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long Đây là nơi di trú và tập trung nhiều loại thuỷ sản ngọt vào mùa khô để tái sinh sản vào mùa mưa năm sau Hệ động vật trên

Trang 34

cạn chỉ còn các loài chim như gà nước, le le ; nhóm bò sát như trăn, rắn, rùa rất phong phú tập trung ở vùng rừng ngập nước Hệ thuỷ sinh vật tương đối đa dạng với 173 loài cá, 14 loài tôm, 198 loài thực vật nổi, 129 loài động vật nổi, 43 loài động vật đáy; trong đó đáng lưu ý nhất là loài cá đặc sản Thác Lác đã bắt đầu hình thành thương hiệu của địa phương Ngoài ra với tính chất nhiễm lợ nhẹ và lưu lượng nguồn nước mùa khô khá ổn định của sông Cái Lớn, khu vực Long Mỹ

có thể hình thành vùng nuôi giống tôm càng xanh quan trọng cho khu vực

Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có Khu bảo tồn sinh thái Lung Ngọc Hoàng

và khu bảo tồn nghiên cứu khoa học Hoà An-VH10 (Phụng Hiệp) đang từng bước khôi phục và bảo tồn hệ động thực vật tự nhiên rừng ngập nước và trũng nước ngọt

Nhìn chung với tài nguyên đất đai khá đa dạng, chế độ thuỷ văn dễ điều tiết, địa hình bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển các vườn cây trái, các loại rau quả bốn mùa và các loại đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long Nhiều vùng sinh thái đặc trưng ở đây có điều kiện thuận lợi để xây dựng các khu bảo tồn kết hợp với nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái

3.1.2 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

3.1.2.1 Giao thông

Mạng lưới đường bộ: Hiện nay tuyến Quốc lộ từ Thị Xã Vị Thanh(tỉnh Hậu Giang) đi TP Cần Thơ và các tỉnh lân cận như Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau,… đã được nâng cấp và mở rộng Hệ Thống các tuyến đường liên huyện và đường đô thị dài 3.253km phần lớn đã được rải nhựa, còn một số đường đang xây dựng mới và có một số cải tạo, nâng cấp và mở rộng thêm

Với hệ thống giao thông như hiện nay tạo thuận tiện cho tỉnh Hậu Giang nối liền mạch giao thông giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo khả năng giao lưu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xá hội tại các tỉnh vùng Nam sông Hậu nói riêng và cả vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung

Mạng lưới đường thuỷ: Tỉnh Hậu Giang là tỉnh có rất nhiều sông, kênh rạch với tổng chiều dài khoảng 860 km sông, kênh, rạch cấp I đến cấp IV, trong

đó các cấp quản lý bao gồm:

Trang 35

- Trung ương quản lý các tuyến như; sông Hậu, Cái Nhúc, Cái Tư, kênh

Xà No, Cái Côn, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp với tổng chiều dài khoảng 100 km

- Tỉnh quản lý gồm 5 tuyến cấp IV, tổng chiều dài gần 300 km

- Hệ thống kênh, rạch do huyện quản lý 470 km đã hình thành mạng lưới đường thuỷ chằng chịt trải đều trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho việc vận chuyển đường thuỷ thuận lợi

3.1.2.2 Cấp điện

Nguồn cung cấp điện từ hệ thống điện lưới quốc gia Miền Nam và đường dây 500KV Bắc – Nam Lưới 230KV, đường dây 230KV Phú Lâm – Trà Nóc – Kiên Giang - Hậu Giang Lưới phân phối điện có cấp điện áp 110KV/22KV Mạng lưới trung thế kéo đến trung tâm các xã vùng sâu, vùng xa, nhiều xã đã được điện khí hoá Tỷ lệ dân sử dụng điện toàn tỉnh trên 90%, khu vực nông thôn 86% Hệ thống điện nước được các cấp, ngành trong tỉnh quan tâm đầu tư mở rộng theo hướng xã hội hoá

3.1.2.3 Cấp thoát nước

- Cấp thoát nước thành thị: tại thị xã, các thị trấn, cụm kinh tế - xã hội đều

có trạm cấp nước như; thị xã Vị Thanh công suất 5.000m3/ngày đêm, Long Mỹ 1.000 m3/ngày đêm, Phụng Hiệp 1.000 m3/ngày đêm, Cây Dương 480 m3/ngày đêm, Tân Bình 480 m3/ ngày đêm, Hoà MỸ 240 m3/ngày đêm và một số nhà máy nước khác ở các trung tâm đô thị mới thành lập, đang được mở rộng và xây dựng mới

- Cấp nước tại nông thôn: hệ thống cấp nước tập trung tại các cụm kinh tế

- xã hội đang phát triển, công suất trung bình 20 m3/h, tại các cụm dân cư đều có

hệ thống nhỏ cung cấp nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt cho bà con nông dân Hiện tại toàn tỉnh tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sach chiếm 75% tổng số

hộ, trong đó khu vực nông thôn là 64% Tỉnh Hậu Giang đang có chủ trương đầu

tư các công trình cấp nước nhằm nâng cao tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch

2.1.2.4 Bưu chính viễn thông

So với các tỉnh trong khu vực, ngành Bưu chính viễn thông của tỉnh Hậu Giang đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh đáp ứng được nhu cầu kinh tế xã hội

Trang 36

trên địa bàn tỉnh Hiện nay các huyện, thị trong tỉnh đều được trang bị tổng đài tự động liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế Đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh

có 01 bưu cục nằm ở trung tâm thị xã và 6 bưu cục cấp huyện, 48 bưu cục khu vực và 14 đại lý bưu điện phục vụ tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh, trong đó

có 30 bưu cục văn hoá Tổng số máy điện thoại là 34.118 máy, mật độ bình quân 4,32 máy/100 người Chất lượng và sản lượng ngày càng được nâng cao, các bưu cục được bố trí rộng khắp trên địa bàn nên công việc phát triển các dịch vụ như thư báo và việc phục vụ thông tin liên lạc cho nhân dân ngày càng được đảm bảo

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ngành bưu điện rất nhanh, hàng năm tăng 30% Tuy nhiên ngành vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn do địa bàn rộng mạng lưới bưu cục chưa được bố trí hợp lý, bán kính bình quân phục vụ và khai thác còn nhiều hạn chế

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI:

3.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội

Hậu Giang được tách ra từ Tỉnh Cần Thơ cũ vào năm 2004 và từ đó đến nay Hậu Giang đã nỗ lực phấn đấu vươn lên đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

Hậu Giang phấn đấu ngay trong năm đầu tiên thành lập tỉnh (năm 2004) đạt các mục tiêu chủ yếu để tạo đà cho các năm tiếp theo như: Thu ngân sách phấn đấu đạt 108 tỉ 800 triệu đồng và tổng chi ngân sách là 506 tỉ 700 triệu đồng, GDP bình quân đầu người trên 5.000.000 đồng/năm Để từng bước hình thành tỉnh Hậu Giang là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật mới ở tiểu vùng Tây Sông Hậu, đòi hỏi tỉnh phải đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ít nhất là 10%/năm và

ó bước chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng, để tăng hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư trong tỉnh

Trang 37

Bảng 3.1: CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ CỦA TỈNH HẬU GIANG

STT Chỉ tiêu về kinh tế Năm chia

7 Đầu tư Trung ương cơ bản 60.000 110.000 150.000

8 Đầu tư địa phương 508.059 647.893 700.000

10 Đầu tư khu vực tư nhân (triệu

Trang 38

3.2.2 Nguồn nhân lực

3.2.2.1 Dân số

Tổng số: 772.239 người, trong đó: Nam: 379.069 người; nữ: 393.170 người; Người kinh: chiếm 96,44%; Người Hoa: chiếm 1,14%; Người Khơ-me: 2,38%; Các dân tộc khác chiếm 0,04% Khu vực thành thị: 115.851 người; nông thôn; 656.388 người

Cùng với chuyển biến của nền kinh tế nói chung, du lịch Hậu Giang cũng

đã có sự chuyển mình, lượng khách du lịch có xu hướng ngày một tăng lên Năm

2004, tổng luợng khách du lịch nội địa đến tỉnh là 90.563 lượt khách, trong đó khách tham quan là 84.334 lượt, chiếm 93% tổng lượng khách trong nước Năm

2005, tổng số khách du lịch đến Hậu Giang chỉ đạt là 73.051 lượt người, giảm 19,33% so với năm 2004 Nguyên nhân của sự giảm sút này là do ảnh hưởng của tuyến QL 61 đang thi công trong thời gian này đã làm ảnh hưởng cho việc đi lại của du khách Năm 2006 tổng số du khách đến Hậu Giang là 65.325 lượt khách, giảm 10,67% so với năm 2005 Nguyên nhân cũng là do tuyến quốc lộ 61 đang thi công đang trong tình trạng dang dở

Khách du lịch đến Hậu Giang chủ yếu là khách du lịch nội địa với mục đích chính là tham quan các di tích lịch sử như: căn cứ tỉnh uỷ tại huyện Phụng Hiệp, Khu trù mật Vị Thanh Hoả Lựu tại thị xã Vị Thanh Tuy nhiên, hiện tại các

di tích lịch sử của tỉnh chưa được đầu tư đúng mức nên hầu hết chưa thành sản phẩm du lịch hấp dẫn, do đó khách đi tham quan các di tích còn khiêm tốn Ngoài ra, còn một lượng lớn khách đến Hậu Giang thông qua việc buôn bán tại chợ Nổi Ngã Bảy

Trang 39

Bảng 3.2: SỐ LƯỢNG DU KHÁCH ĐẾN HẬU GIANG TỪ 2001 ĐẾN 2007

ĐVT: Lượt người

Năm 2001 2002 2003 2004(*) 2005(*) 2006(*) 2007(*) Tổng lượng

Xét về cơ cấu nguồn thu thì doanh thu du lịch của tỉnh Hậu Giang có nhiều

sự tương đồng với các tỉnh trong cả nước và đặc biệt với một số tỉnh trong tiểu vùng, chủ yếu vẫn là doanh thu từ khách du lịch nội địa

Về cơ cấu doanh thu nhưng xét về lĩnh vực, có thể nhận thấy doanh thu du lịch của tỉnh Hậu Giang chủ yếu vẫn từ dịch vụ cho thuê phòng và ăn uống Điều này cho thấy, du lịch Hậu Giang hiện nay mới chỉ cung cấp chủ yếu các dịch vụ

về ăn uống và lưu trú, các lĩnh vực bổ sung khác còn thiếu và yếu Cơ cấu này là chưa phù hợp với xu thế của du lịch hiện đại Các chuyên gia của Tổ chức Du lịch thế giới đã chỉ ra: nhu cầu loại 1 (ăn, ngủ) của khách du lịch là có giới hạn nên việc doanh thu thông qua tăng chi tiêu về ăn ngủ gặp nhiều hạn chế; còn nhu

Trang 40

cầu loại 2 (như chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí, tham quan di tích ) thì hầu như không có giới hạn và thường hay xuất hiện tuỳ thuộc vào trạng thái tâm lý và khả năng cung ứng, du khách lại rất sẵn lòng chi trả cao cho các dịch vụ này Do vậy, ở nhiều nước có ngành du lịch phát triển, các nhà kinh doanh du lịch thường đưa ra hệ thống các sản phẩm, dịch vụ du lịch rất phong phú và các khoản thu từ những dịch vụ này lớn hơn nhiều so với khoản thu từ dịch vụ ăn uống và lưu trú

Sau khi tách tỉnh, doanh thu từ du lịch Hậu Giang năm 2004 chỉ đạt 1,7 tỷ VNĐ, điều này phản ảnh một thực tế là đóng góp doanh thu của du lịch Hậu Giang là rất nhỏ trong tổng doanh thu trước khi tách tỉnh, so với các tỉnh trong vùng là rất khiêm tốn Năm 2005 mức doanh thu đạt 1,778 tăng 4% so với 2004 điều này chứng tỏ du lịch Hậu Giang có bước tiến khả quan, nhưng đến 2006 mức doanh thu chỉ còn 1,265 giảm 29% , mức giảm rất đáng kể, do cơ sở hạ tầng đang được phục hồi, giao thông đang được nâng cấp làm giảm số lượng du khách Song, đến 2007 thì doanh thu đạt 1816 tăng 30% đã thể hiện sự phục hồi các cơ sở hạ tầng giao thông đang có hiệu quả

1,700 1,778

1,265

1,816

0 500 1,000 1,500

(*) : số liệu năm Hậu Giang đã chia tách

Hình 3.1: DOANH THU TỪ DU LỊCH HẬU GIANG

TỪ NĂM 2004 - 2007

(Nguồn: Sở Thương mại – Du lịch Hậu Giang)

Ngày đăng: 28/03/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 2.1 TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (Trang 27)
Hình 2.2:  SƠ ĐỒ MA TRẬN PHÂN TÍCH SWOT - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 2.2 SƠ ĐỒ MA TRẬN PHÂN TÍCH SWOT (Trang 29)
Hình 2.3: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 2.3 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (Trang 30)
Hình 3.1: DOANH THU TỪ DU LỊCH HẬU GIANG - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 3.1 DOANH THU TỪ DU LỊCH HẬU GIANG (Trang 40)
Hình 4.1: BIỂU ĐỒ GIỚI TÍNH CỦA DU KHÁCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.1 BIỂU ĐỒ GIỚI TÍNH CỦA DU KHÁCH (Trang 57)
Hình 4.2: BIỂU ĐỒ ĐỘ TUỔI CỦA DU KHÁCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.2 BIỂU ĐỒ ĐỘ TUỔI CỦA DU KHÁCH (Trang 58)
Hình 4.3 :  BIỂU ĐỒ MỤC ĐÍCH CHÍNH ĐI DU LỊCH CỦA DU KHÁCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.3 BIỂU ĐỒ MỤC ĐÍCH CHÍNH ĐI DU LỊCH CỦA DU KHÁCH (Trang 61)
Hình 4.4: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN DI CHUYỂN CỦA DU KHÁCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.4 BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN DI CHUYỂN CỦA DU KHÁCH (Trang 62)
Hình 4.6: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN BIẾT ĐẾN DU LỊCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.6 BIỂU ĐỒ PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN BIẾT ĐẾN DU LỊCH (Trang 64)
Bảng 4.21: CHI PHÍ DU HÀNH CỦA DU KHÁCH - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Bảng 4.21 CHI PHÍ DU HÀNH CỦA DU KHÁCH (Trang 81)
Hình 4.8: CHI TIÊU TRUNG BÌNH TRÊN ĐẦU NGƯỜI (đvt :đồng) - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.8 CHI TIÊU TRUNG BÌNH TRÊN ĐẦU NGƯỜI (đvt :đồng) (Trang 82)
Hình 4.10: CƠ CẤU CHI PHÍ DU HÀNH THEO VÙNG - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 4.10 CƠ CẤU CHI PHÍ DU HÀNH THEO VÙNG (Trang 83)
Quả thật như trong chương 4, bảng 4.6 đã trình bày điểm trung bình mức - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
u ả thật như trong chương 4, bảng 4.6 đã trình bày điểm trung bình mức (Trang 99)
Hình 5.1: MÔ HÌNH LIÊN KẾT CỦA DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
Hình 5.1 MÔ HÌNH LIÊN KẾT CỦA DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG (Trang 109)
BẢNG 19: SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN - Luận văn tốt nghiệp: "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HẬU GIANG"
BẢNG 19 SỰ PHỤ THUỘC CỦA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w