1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT (VPK)

21 1,7K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 164,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3 1. Lịch sử hình thành 3 2. Lĩnh vực kinh doanh 3 3. Chiến lược phát triển và đầu tư 3 4. Vị thế và năng lực công ty 3 5. Triển vọng công ty 3_Toc375412837 6. Rủi ro kinh doanh 3 PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT 3 1. Tốc độ tăng trưởng 3 2. Khả năng thanh toán 3 3. Hiệu quả hoạt động 3 4. Khả năng sinh lời 3 5. Quản trị nợ 3 6. Giá trị thị trường 3 7. Đòn bẩy tài chính 3 8. Mô hình Z 3 PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VPK 3 1. Theo phương pháp PE 3 2. Theo phương pháp định giá trên giá trị TS ròng 3 3. Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF 3 PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 3 1. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán VPK …………………………………………………………………………………………………….3 2. Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 3 3. Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán VPKTDH 3 PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT Tên quốc tế: VEGETABLE OIL PACKING JOINTSTOCK COMPANY. Tên viết tắt: VMPACK Trụ sở chính: Lô 612 khu F, Khu CN Tân Thới Hiệp, phường Hiệp Thành, quận 12, Tp. Hồ Chí Minh Website: http:www.vmpack.comvn Ngành: Bao bì 1. Lịch sử hình thành  Công ty Cổ phần Bao bì Dầu Thực vật được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đông như Công ty Dầu Thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex), Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An, Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tân Bình, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và các tập thể và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.  Tháng 102003, Công ty tiến hành khởi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và đến tháng 62004, Công ty đưa dây chuyền máy móc vào chạy thử nghiệm.  Kể từ ngày 01102004 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, Công ty đang tọa lạc tại Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp Phường Hiệp Thành Quận 12 – TP Hồ Chí Minh trên tổng mặt bằng là 12.735 m2, trong đó diện tích sử dụng là 6.292 m2  Tháng 122006: Công ty chính thức tham gia thị trường chứng khoán, niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên sàn HOSE với mã chứng khoán VPK.  Tháng 042009: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn dư vốn cổ phần tỷ lệ 19:1, giúp nâng VĐL lên 80 tỷ đồng. Đến nay, quy mô công ty ngày càng mở rộng với sự đầu tư thiết bị hiện đại, năng suất cao cũng như chuyên nghiệp hóa từ công tác quản lý đến các hoạt động sản xuất kinh doanh để hòa nhập cùng nền kinh tế thị trường và khẳng định được vị thế trong ngành bao bì trong nước. 2. Lĩnh vực kinh doanh • Sản xuất, mua bán bao bì cho ngành thực phẩm. Mua bán máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu ngành bao bì. Dịch vụ thương mại.

Trang 1

VIỆN ÐÀO TẠO SAU ÐẠI HỌC

Tiểu luận môn học:

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU

THỰC VẬT (VPK)

GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THANH DIỄM NGỌC

TP HCM, năm 2013

Trang 2

1 Lịch sử hình thành 4

2 Lĩnh vực kinh doanh 4

3 Chiến lược phát triển và đầu tư 5

4 Vị thế và năng lực công ty 6

5 Triển vọng công ty 6

6 Rủi ro kinh doanh 7

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT 9

1 Tốc độ tăng trưởng .9

2 Khả năng thanh toán 10

3 Hiệu quả hoạt động 10

4 Khả năng sinh lời 11

5 Quản trị nợ 12

6 Giá trị thị trường 12

7 Đòn bẩy tài chính 13

8 Mô hình Z 14

PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VPK 15

1 Theo phương pháp P/E 16

2 Theo phương pháp định giá trên giá trị TS ròng 16

3 Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF 17

PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 20

1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán VPK ……….20

2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 21

3 Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán VPK&TDH 22

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT

Tên quốc tế: VEGETABLE OIL PACKING JOINT-STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: VMPACK

Trụ sở chính: Lô 6-12 khu F, Khu CN Tân Thới Hiệp, phường Hiệp Thành, quận 12, Tp Hồ Chí MinhWebsite: http://www.vmpack.com/vn

Ngành: Bao bì

1 Lịch sử hình thành

 Công ty Cổ phần Bao bì Dầu Thực vật được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đôngnhư Công ty Dầu Thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex), Công ty Cổphần Dầu Thực vật Tường An, Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tân Bình, Công ty Cổphần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và các tập thể và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế

 Tháng 10/2003, Công ty tiến hành khởi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy mócthiết bị và đến tháng 6/2004, Công ty đưa dây chuyền máy móc vào chạy thử nghiệm

 Kể từ ngày 01/10/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệnnay, Công ty đang tọa lạc tại Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp Phường Hiệp Thành Quận

12 – TP Hồ Chí Minh trên tổng mặt bằng là 12.735 m2, trong đó diện tích sử dụng là6.292 m2

 Tháng 12/2006: Công ty chính thức tham gia thị trường chứng khoán, niêm yết và giaodịch cổ phiếu trên sàn HOSE với mã chứng khoán VPK

 Tháng 04/2009: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn dư vốn cổ phần tỷ lệ 19:1, giúpnâng VĐL lên 80 tỷ đồng

Đến nay, quy mô công ty ngày càng mở rộng với sự đầu tư thiết bị hiện đại, năng suấtcao cũng như chuyên nghiệp hóa từ công tác quản lý đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh để hòa nhập cùng nền kinh tế thị trường và khẳng định được vị thế trong ngànhbao bì trong nước

2 Lĩnh vực kinh doanh

 Sản xuất, mua bán bao bì cho ngành thực phẩm Mua bán máy móc thiết bị, vật tư nguyênliệu ngành bao bì Dịch vụ thương mại

Trang 4

 Ngoài ra, theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty Cổ phần Bao bìdầu thực vật lần thứ III năm 2006, Công ty bổ sung thêm 2 ngành nghề kinh doanh mới:

In ấn bao bì Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm

 Với chức năng và các ngành nghề đăng ký như trên, Công ty cung cấp những sản phẩmsau: Chai PET; nắp, nút và quai cho chai PET Can nhựa HDPE; nắp trong và ngoài chocan nhựa HDPE Thùng carton in sẵn Bao bì cho ngành thực phẩm (dầu ăn, sữa, thủysản, )

 Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnhĐồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh miền Trung, trong đó thị trường Bình Dươngchiếm 7080% Về dài hạn, Công ty cũng dự kiến tiếp thị sản phẩm ra thị trường các nướclân cận như Campuchia, Lào, Thái Lan, …

3 Chiến lược phát triển và đầu tư

 Tiếp tục mở rông sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà máy mới với trang thiết bị hiệnđại nhằm phát triển ổn định, bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng;

 Duy trì ổn định, phát triển các sản phẩm hiện có của Công ty về chất lượng sản phẩm;

 Nghiên cứu đầu tư mới cho dây chuyền sản xuất thùng giấy, thay thế các khâu thủcông bằng tự động hóa, nhằm giảm thiểu lao động thủ công và giảm tỷ lệ hao hụttrong sản xuất Không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt cho cán bộ công nhân viêntrong đơn vị

 Áp dụng hiệu quả hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008;

 Mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng nhà máy thùng carton có trang thiết bịhiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và phát triển bềnvững

 Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị hiện có của Công ty Nghiên cứu đưacác thiết bị tự động vào dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm và giảm thiểu lao động phổ thông;

 Tiếp tục khai thác thị phần hiện có và phát triển thêm thị phần, đặc biệt là tìm kiếm

mở rộng khách hàng

Trang 5

 Nâng cao vai trò Marketing trong định hướng chiến lược cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty nhằm tạo được sự phân biệt sản phẩm của Công ty nhiều hơntrong tương lai.

4 Vị thế và năng lực công ty

10 năm tham gia thị trường của VPK là một khoảng thời gian không dài so với các DNkhác trong ngành Bao bì & Đóng gói Thêm vào đó, quy mô sản xuất của Công ty cũng thuộcloại vừa nên chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ Trong ngành sản xuất bao bìcarton, CT bao bì Tân Á, thành viên của nhà sản xuất bao bì gợn sóng lớn nhất Đông Nam ÁSCG, hiện đang dẫn đầu thị trường Việt Nam với thị phần khoảng 10%; một số công ty lớnkhác như CT Bao bì Bao bì Biên Hòa, CT Sản xuất Bao bì Alcamax (Bình Dương), CTTNHH Box-Pak Việt Nam (Bình Dương) và CT Ojitex Việt Nam (Đồng Nai) có thị phầnkhoảng 5%

Tuy có thị phần không lớn trên thị trường nhưng VPK lại có nguồn khách hàng truyềnthống rất ổn định từ Vinamilk, Vocarimex, dầu ăn Tường An, Cái Lân , vốn là các cổ đônglớn của Công ty Đây đều là những công ty dẫn đầu thị trường trong ngành của mình, giúpVPK có lợi thế đáng kể về khách hàng Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm BìnhDương, TP.HCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó thị trường Bình Dươngchiếm khoảng 70-80%

Ngoài sản phẩm chính là thùng carton, VPK còn cung cấp một số sản phẩm khác nhưchai nhựa PET, nắp chai nhưng quy mô sản xuất cũng rất nhỏ và đóng góp không đáng kể

5 Triển vọng công ty

Bên cạnh việc tạo được sự tin cậy về chất lượng sản phẩm; công ty luôn có một nền tảngquản trị bền vững, cán bộ nhân viên luôn có tình thần trách nhiệm, sự hợp tác sự đồng bộ caotrong công việc Bộ máy quản lý điều hành của công ty luôn luôn bám sát tình hình, kịp thời

có những giải pháp thích hợp ứng phó với thực tiễn thay đổi của thị trường

Trong những năm gần đây, ngành bao bì carton được đánh giá là đang ở giai đoạn tăngtrưởng, sản lượng tăng nhanh và trung bình ở mức 15%-20%/năm So với tăng trưởng bìnhquân của toàn ngành công nghiệp đây là mức tăng trưởng cao Với đặc tính tiện dụng, khônggây hại sức khỏe, dễ in ấn và tạo kiểu dáng và đặc biệt dễ xử lý và tái sinh bao bì carton ngàycàng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành Các sản phẩm như bao bì nhựa, chai PET vàthùng Carton cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi do những đặc điểm nổi trội: độ bền, tiện

Trang 6

dụng, khả năng vận chuyển tốt, vệ sinh, có khả năng tái chế và thân thiện với môi trường Do

đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ có những điều kiện từ bên trong và bênngoài thuận lợi để phát triển trong tương lai

Nhu cầu của thị trường với ngành bao bì carton tiềm năng: Ngành bao bì carton phụ

thuộc khá nhiều vào tình hình tăng trưởng các ngành sản xuất công nghiệp nhất là côngnghiệp chế biến Nhu cầu sử dụng bao bì carton tập trung vào các ngành côngnghiệp chính như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, điện tử, da giầy, chế biếnthủy hải sản… Trong đó các ngành này đều phát triển tập trung chủ yếu tại khu vực miềnNam, đặc biệt là khu vực Đông Nam bộ Xét về giá trị sản xuất công nghiệp, khu vực ĐôngNam bộ chiếm khoảng 78% toàn miền Nam và 50% cả nước với các ngành nghề chính làcông nghiệp chế biến Đây cũng là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn dẫn đầu cả nước,bình quân trong 5 năm qua khoảng 11%/năm Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp năm

2012 của các tỉnh thành phố trong khu vực luôn cao hơn trung bình cả nước tiêu biểu nhưTP.HCM tăng trưởng 5,1%, Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 6,7%, Bình Dương tăng 10,5% Để đápứng nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất tại miền Nam, hầu hết các công ty sản xuất bao bìcarton đều đặt nhà máy tại vùng Đông Nam Bộ Theo Tổng cục thống kê, sản lượng giấy làmbao bì miền Nam chiếm tỷ trọng 80% sản lượng giấy làm bao bì cả nước nhưng cũng chỉ đápứng được 50% nhu cầu tiêu thụ

Triển vọng 2013 và dự báo: năm 2013 dự báo vẫn là một năm khó khăn cho thị trường

giấy nói chung và ngành bao bì nói riêng khi nhu cầu tiêu thụ giấy không cao, giá nguyên vậtliệu có xu hướng tăng nên giá thành sản xuất sẽ chịu áp lực lớn Trong sản xuất thùngcarton, VPK phải nhập khẩu khoảng 50% nguyên liệu đầu vào, chủ yếu giấy kraftliner

từ Indonesia, Thái Lan Nhìn chung, giá bột giấy thế giới liên tục tăng trong 4 tháng đầu nămnay trên tất cả các thị trường, dao động trong khoảng 2,2% đến 4,2% ytd nên VPK cần

có kế hoạch sẵn sàng tích trữ hàng tồn kho nguyên vật liệu phù hợp để đảm bảo giáthành sản phẩm đầu ra

6 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro về nguyên liệu đầu vào:

Với đặc điểm kinh doanh Công ty thường ký hợp đồng cung cấp bao bì theo từng quý, 6tháng và từng năm với giá bán xác định trước cho một số khách hàng chủ lực nên VMPack chịunhiều rủi ro nếu giá nguyên liệu đầu vào tăng Ngoài ra, sản lượng nội điạ hầu như không đáp

Trang 7

ứng đủ nhu cầu của ngành, hầu hết các công ty đều phải phụ thuộc vào nguyên liệu giấy, nhựanhập khẩu trong khi giá cả trên thị trường thế giới thường cao và biến động thất thường Nguyênliệu giấy được sử dụng để sản xuất hộp carton khoảng 40%-50% được nhập khẩu từ Thái Lan,Hàn Quốc Bên cạnh đó, Công ty đang dùng nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa và giấy cuộn từnước ngoài nên Công ty chịu rủi ro về tỷ giá.

Rủi ro cạnh tranh và thị trường:

Hiện nay, các sản phẩm như bao bì nhựa, chai PET và thùng Carton cũng ngày càng được

sử dụng rộng rãi do những đặc điểm nổi trội: độ bền, tiện dụng, khả năng vận chuyển tốt, vệsinh, có khả năng tái chế và thân thiện với môi trường Tuy nhiên, cũng vì lý do đó, số lượngcác doanh nghiệp trong ngành ngày càng nhiều, nguồn cung sẽ dồi dào hơn, áp lực tranh dànhthị phần và giá sẽ ngày càng gây gắt

Bên cạnh đó, lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam đã đạt những bước tiến đáng kể tronggiai đoạn 5 năm vừa qua Theo đó, môi trường cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn về giá lẫn chấtlượng và chủng loại sản phẩm Các doanh nghiệp trong nước sẽ gặp phải đối đầu với sự canhtranh gây gắt từ phía các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh

và công nghệ hiện đại như Công ty bao bì Tân Á (Singapore), Công ty bao bì Box.Pak( Malaysia), Công ty Ornapaper Viet Nam (Malaysia)…

Trang 8

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ

Sản phẩm chủ lực trong suốt những năm qua là thùng carton, chiếm trung bình 87,6%DTT, duy trì mức tăng trưởng khả quan, đạt 317,2 tỷ đồng (+27,6% yoy) năm 2012 Trong

đó, khách hàng chính của mặt hàng này đều là nhưng doanh nghiệp lớn gồm Vinamilk, chiếm39% thị phần ngành sữa, và Vocarimex, chiếm 95% thị phần ngành dầu ăn cả nước Nhờ sựtăng trưởng ổn định của các khách hàng lớn này mà VPK luôn đạt tốc độ tăng trưởng khảquan

Bên cạnh, doanh thu tăng trưởng cao thì chính sách bán hàng kiểm soát chi phí của Công

ty hai năm qua cũng khá tốt nên lợi nhuận đạt được với mức tăng trưởng ấn tượng Cụ thể, lợinhuận sau thuế năm 2011 là 25.884.853.251 đồng, tăng 133,09% so với năm 2010, lợi nhuậnsau thuế năm 2012 là 48.720.900.327 đồng, tăng 88,22% so với năm 2011

Trang 9

2010 2011 2012 0

Khả năng thanh toán của Công ty đang được cải thiện tốt qua các năm với sự gia tăngtrong các chỉ số khả năng thnah toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh Từ mức cókhả năng rủi ro về thanh toán ngắn hạn trong năm 2010 thì đến năm 2012 hai chỉ số này

đã tăng gấp 3 lần lên mức 2,16 lần Nếu loại trừ hàng tồn kho thì chỉ số khả năng thanhtoán nhanh tại thời điểm 31/12/2013 đã ở mức lớn hơn 1, điều này cho thấy Công ty luônđảm bảo khả năng thanh toán khi đến hạn hay nói cách khác là Công ty có tính thanhkhoản cao

3 Hiệu quả hoạt động

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Vòng quay tổng TS 1,36 1,80 1,88 Vòng quay HTK 5,15 6,62 8,13

Kỳ thu tiền bình quân 34,82 32,30 36,99

Vòng quay tổng tài sản (TAT) là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử

dụng tài sản của doanh nghiệp Cứ mỗi đồng tài sản tạo ra cho Công ty vào năm 2010, 2011,

2012 thì đem lại cho công cty lần lượt là 1.36, 1,8, 1,88 đồng doanh thu Do đó cho thấy việc sửdụng tài sản của Công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả ngày càng được cảithiện theo hướng tăng dần

Trang 10

Tổng quan nền kinh tế hiện nay đang ở thời điểm không thuận lợi nhưng công ty vẫn đảmbảo việc quản lý tốt hàng tồn kho và hạn chế rủi ro từ các khoản phải thu là dấu hiệu sựphát triển bền vững của Công ty Với hệ thống phân phối rộng đồng thời khả năng chủđộng trong việc thu mua, dự trữ nguyên vật liệu đã giúp Công ty kiểm soát được tồn kho

và lượng hàng bán ra thị trường mỗi năm Công ty luôn cố gắng duy trì tăng trưởngdoanh thu cao điều này đã giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các năm qua

4 Khả năng sinh lời

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Doanh lợi gộp (%) 17,58 19,30 23,54 Doanh lợi ròng (%) 5,26 9,23 13,84 Sức sinh lợi trên tổng tài sản (%) 7,74 17,55 28,18

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (%) 7,14% 16,62% 26,06%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (%) 14,78% 25,63% 35,56%

So sánh tỷ suất lợi nhuận gộp biên (GPM) qua các năm ta thấy có xu hướng tăng dần từ năm

2010, 2011 đến 2012, qua đó chứng tỏ mức độ hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật

tư, lao động…) trong quy trình sản xuất của Công ty

So sánh tỷ suất danh lợi ròng (NPM) qua các năm cũng cho ta thấy tỷ suất này tăng dần qua

các năm với tỷ lệ tăng khá cao, năm 2011đạt 9,23% tăng 4% so với năm trước đó, năm 2012 đạt13,84 tăng 5% so với năm 2011

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) và tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) càng

cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Hai chỉ số này trong hai năm gần đầy đạt kếtquả khá ấn tượng Cụ thể, ROA và ROE năm 2012 tương ứng là 26,06% và 35,56% ROE luôn

Trang 11

lớn hơn ROA có nghĩa là đòn bẩy tài chính của Công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là Công ty

đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệtiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông

Năm 2012, nếu so sánh ROA và ROE của Công ty với các công ty cùng ngành thì hiệu quảcủa cả 2 chỉ số này đều cao hơn HPB, SDG, MCP, VBC, STP, SVI và Ngành cho thấy hiệu quảquản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp khá tốt

5 Quản trị nợ

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Tỷ số nợ trên TS (%) - D/A 51,68 35,16 26,73

Tỷ lệ nợ trên vốn CP (%) - D/E 106,96 54,22 36,48

Tỷ số nợ trên tài sản (D/A) này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là

từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.So sánh 3 năm ta thấychỉ số này giảm dần, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Công ty ngày càng tốt hơn, khôngphải đi vay nhiều hơn và đi kèm với nó là giảm khả năng gánh nặng lãi vay cũng như giảm nguy

cơ vỡ nợ Năm 2012, tỷ số nợ/tài sản đạt 26,73% giảm 11% so với năm trước đó

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn

chủ sở hữu.Tỷ số này giảm dần trong hai năm gần đây vì khi Công ty hoạt động hiệu quả Công

ty có đủ nguồn vốn tự có để luân chuyển trong kinh doanh nên giảm sử dụng nguồn vốn vay.Năm 2012, tỷ số nợ/vốn cổ phần đạt 36,48% giảm 18% so với năm trước đó

Ngày đăng: 18/12/2014, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w