1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Báo cáo tốt nghiệp : Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên trong thời gian tới"

28 726 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khách sạn du lịch Kim Liên trong thời gian tới
Trường học Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 341,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Chương I: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quả hoạt động

kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên

I Quá trình hình thành và phát triển

1 Quá trình hình thành

2 Các giai đoạn phát triển chính

3 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của Công ty

II Tổ chức bộ máy quản lý và các nguồn lực của Công ty

1 Nguồn vốn và cơ sở vật chất

2 Nguồn nhân lực

III Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty

Chương II: các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty khách

sạn du lịch Kim Liên trong thời gian tới

I Phương hướng mục tiêu chủ yếu phát triển kinh doanh của Công ty trong thời

Trang 2

LỜI NĨI ĐẦU

Trong những thập kỷ gần đây, ngành dịch vụ du lịch là một ngành kinh tế

đem lại lợi nhuận rất cao cho nhiều quốc gia Phát triển dịch vụ du lịch cịn là địn

bẩy cho sự phát triển của những ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngành du lịch ngày càng

mở rộng phát triển, đã và đang gĩp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã

hội của đất nước

Cơng ty Khách sạn Du lịch Kim Liên (Cty KSDLKL) là một trong những

doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở Hà Nội Trong thời gian thực

tập tại đây em đã được tiếp cận với cơng việc hoạt động kinh doanh của Cơng ty

nên em chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Cơng ty khách sạn du lịch Kim Liên" làm đề tài luận văn tốt nghiệp đại học

Luận văn được nghiên cứu từ thực tiễn và số liệu thực tế của Cơng ty làm

căn cứ phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Cơng ty, và đề xuất ý kiến với

Cơng ty tham khảo để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Kết cấu nội dung luận văn gồm lời mở đầu, kết luận và 2 chương:

Chương I: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Cơng ty khách sạn du lịch Kim Liên

Chương II: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty

Mặc dầu đã cĩ nhiều cố gắng nhưng luận văn của em khơng tránh khỏi

những thiếu sĩt Em hy vọng nhận được sự chỉ bảo của các thầy cơ giáo trường Đại

học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, các cơ chú anh chị trong Cty KSDLKL

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 3

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY

KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Quá trình hình thành

Ngày 12/5/1961 được sự đồng ý của Phủ Thủ tướng cục chuyên gia đã ra

quyết định thành lập Khách sạn Bạch Mai Toạ lạc tại làng Kim Liên - Hà Nội để

phục vụ cho các chuyên gia nước ngồi đến cơng tác tại Việt Nam

Ngày 15/3/1993 khách sạn Bạch Mai được chuyển giao cho Tổng cục

Du lịch quản lý và sau nhiều lần thay đổi nay là Cơng ty Khách sạn Du lịch Kim

Liên (Cty KSDLKL)

Hiện nay Cơng ty cĩ trụ sở chính tại số 7 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà

Nội với diện tích rộng khoảng 36.311 m2

Cơng ty KSDLKL hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh du lịch Cơng ty

cĩ hai khách sạn chính là khách sạn Kim Liên I và khách sạn Kim Liên II cùng với

các nhà hàng và đơn vị khác

2 Các giai đoạn phát triển chính:

- Giai đoạn từ năm 1960 - 1975 mọi hoạt động của Cơng ty đều theo chỉ đạo cụ thể của Nhà nước Cơng ty được Nhà nước cung cấp tồn bộ các yếu tố

đầu vào cho quá trình hoạt động như nhà cửa, vật tư, lao động chi phí phục vụ, các

khách hàng của Cơng ty là những chuyên gia, khách nước ngồi Mọi hoạt động

của Cơng ty khơng được hạch tốn kinh doanh lỗ lãi

- Giai đoạn từ 1975 - 1986 hoạt động của Cơng ty vẫn cơ bản là phục

vụ chuyên gia nhưng Cơng ty đã đặt ra mục tiêu là ổn định để phát triển, vấn đề

đổi mới quản lý đã được quan tâm và cĩ tác động tích cực tới các hoạt động của

Cơng ty Nhưng thời kỳ này đất nước vừa thốt ra khỏi cuộc chiến tranh và đang

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 4

bước vào cơng cuộc xây dựng củng cố nền kinh tế do vậy các hoạt động của Cơng

ty vẫn mang nặng tính bao cấp, phụ thuộc vào Nhà nước

- Giai đoạn từ năm 1992 đến 2004: Đây là giai đoạn cĩ nhiều chuyển biến trong nền kinh tế nước ta, chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị

trường cĩ sự quản lý của Nhà nước Cơng ty cũng chuyển sang phương thức kinh

doanh tự hạch tốn Chức năng chủ yếu của Cơng ty hiện nay là kinh doanh trong

lĩnh vực du lịch, khách sạn, các nhà hàng phục vụ ăn uống, hội họp và một số

dịch vụ khác như vận chuyển, vui chơi giải trí, mua sắm cho khách hàng

3 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của cơng ty

+ Dịch vụ đám cưới, hội nghị, hội thảo;

+ Dịch vụ tennis, giặt là, bể bơi, vật lý trị liệu

+ Dịch vụ vận chuyển khách, phiên dịch, hướng dẫn du lịch, tổ chức

chương trình tham quan trong và ngồi nước;

+ Cung ứng lao động cho các tổ chức nước ngồi;

+ Dịch vụ visa, thơng tin, vận chuyển, đặt chỗ vé máy bay;

+ Làm dịch vụ trên mạng;

+ Thương mại: Xuất khẩu hàng nơng, lâm, thuỷ sản, lương thực, thực

phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hàng điện máy, điện lạnh, các thiết bị

điện tử, tin học, dịch vụ chuyển giao cơng nghệ, các thiết bị khoa học kỹ thuật điện

tử tin học

3.2 Thị trường hiện nay của Cơng ty

Cơng ty phục vụ đối tượng khách cơng vụ nội địa đây là một trong

những nhĩm khách chính, ngồi ra cơng ty cịn chú trọng khai thác và kinh doanh

hiệu quả đối với nhĩm khách Trung Quốc Cịn lại một số nhĩm khách từ Châu

Âu, Châu Mỹ đến khách sạn khơng nhiều

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 5

Cơng ty coi thị trường khách Trung Quốc và thị trường khách cơng vụ nội địa là

thị trường mục tiêu của mình, đang cĩ những nỗ lực trong việc thu hút khách để

tăng cơng suất buồng phịng cũng như tăng khả năng tiêu dùng các dịch vụ của

khách sạn gĩp phần tăng doanh thu

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA

CƠNG TY:

1 Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty

Dựa trên những đặc điểm riêng của mình, Cơng ty đã vận dụng cơ cấu tổ

chức quản lý chức năng theo sơ đồ sau:

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:

- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất đưa ra các

quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của Cơng ty

Tổng Giám đốc

Phĩ Tổng Giám

đốc nội chính

Phĩ Tổng Giám đốc kinh doanh

Trung tâm

CN thơng tin

Đội bảo vệ

Trung tâm thươn

g mại

Trung tâm lữ hành

Đội giặt là

Nhà hàng

Khách sạn Kim Liên 1,2

Tổ bếp

Tổ bàn

Tổ lễ tân

Tổ phịng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 6

Các phĩ tổng giám đốc giúp việc tổng giám đốc điều hành từng phần việc:

- Phĩ Tổng Giám đốc phụ trách về kinh doanh: Cĩ trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt kinh doanh của Cơng ty đối với những việc được Giám đốc

phân cơng Tham mưu cho Giám đốc trong việc ra các quyết định trong quản lý

một cách chính xác để việc điều hành hoạt động kinh doanh của Cơng ty đạt kết

quả tốt, hiệu quả kinh tế cao

+ Phĩ Tổng Giám đốc kinh doanh giúp Tổng Giám đốc trực tiếp điều

+ Phĩ Tổng Giám đốc nội chính: Giúp Tổng Giám đốc Cơng ty chỉ

đạo về cơng tác thi đua khen thưởng và kỷ luật, cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản,

cơng tác đảm bảo an tồn, theo dõi, mua sắm, thay đổi trang thiết bị, tổ chức kiểm

tra thực hiện các nội qui, qui chế dân chủ, kỷ luật lao động, thi đua khen

thưởng v.v Ngồi ra Phĩ Tổng Giám đốc nội chính cịn trợ giúp Tổng Giám đốc

và đồng thời chịu trách nhiệm về cơng tác đầu tư liên doanh, liên kết, tiêu chuẩn

định mức sản phẩm, vật tư, cơng tác bảo hộ, bảo hiểm, đào tạo v.v

sản cố định, tài sản lưu động và vốn của Cơng ty

- Phịng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí, định mức và điều chỉnh giá một cách

linh hoạt

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 7

+ Ngồi ra để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Cơng ty cịn cĩ

những bộ phận sau:

- Trung tâm cơng nghệ thơng tin: Đây là nơi phục vụ trao đổi thơng tin trong tồn bộ khu vực khách sạn , các phịng ban và giúp khách cĩ thể thực

hiện được việc trao đổi thơng tin của mình

- Đội bảo vệ: Thực hiện việc bảo vệ an ninh trong tồn bộ địa bàn hoạt động của Cơng ty cũng như an ninh cho khách hàng đến với cơng ty về tài sản

và con người

- Đội tu sửa: Cĩ nhiệm vụ sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng các thiết bị của Cơng ty

- Đội giặt là: Thực hiện việc vệ sinh, giặt giũ trong tồn khách sạn

+ Các đơn vị trực tiếp tạo ra doanh thu cho Cơng ty:

- Khách sạn Kim Liên I: Chủ yếu phục vụ khách Quốc tế và khách Nội địa cĩ khả năng thanh tốn cao, địi hỏi yêu cầu phục vụ, chất lượng phục vụ

và sản phẩm phục vụ cao cấp

- Khách sạn Kim Liên II: Phục vụ khách Nội địa cĩ khả năng thanh tốn thấp hơn, với yêu cầu được phục vụ chu đáo

- Các nhà hàng: Phục vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo

2 Nguồn vốn, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực

2.1 Nguồn vốn

Tính đến ngày 31/12/2003, Cơng ty cĩ :

Tổng số nguồn vốn: 46,846 tỷ đồng

Trong đĩ:

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 8,772 tỷ đồng

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 38,047 tỷ đồng Nếu phân chia theo nguồn hình thành tổng số vốn kinh doanh:

46,846tỷ đồng thì

Vốn vay : 10,453tỷ đồng (chiếm 22,31%)

Vốn do Cơng ty sở hữu : 36,392 tỷ đồng (chiếm 77,69%)

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 8

Riêng vốn do Cơng ty là chủ sở hữu, cĩ cơ cấu cụ thể qua các năm như bảng

dưới đây

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tuấn

Trang 10

2.2 Cơ sở vật chất

Hiện nay Cty KSDLKL cĩ 485 phịng nghỉ khách sạn với các tiện

nghi tương đối đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch Tuy nhiên do

những khu nhà này đã được xây dựng cách đây hơn 40 năm nên đến nay đã bị

xuống cấp và khơng cịn thích hợp với những phịng nghỉ yêu cầu chất lượng

cao Trong tổng số 485 phịng, chỉ cĩ 90 phịng mới được xây thêm là cĩ chất

lượng tốt cịn lại 395 phịng chỉ được sửa chữa nâng cấp nhưng vẫn khơng đáp

ứng được yêu cầu về chất lượng Giá cả của các loại phịng được chia thành

nhiều mức khác nhau từ 10 $ đến 30 $/ phịng

Ngồi hai khách sạn Kim Liên I và Kim Liên II, Cơng ty cịn cĩ một

số đơn vị hoạt động: cho thuê hội trường, phịng họp từ 50 đến 600 chỗ ngồi,

phịng ăn, mở ra các nhà hàng gồm 9 nhà hàng Các nhà hàng được trang bị tốt

đầy đủ tiện nghi, cĩ cơng suất phục vụ từ 200 đến 600 khách và một số văn

phịng cho thuê (nhà 57 Trần Phú - Hà Nội), một số hệ thống cửa hàng bán quần

áo, hàng thủ cơng mỹ nghệ ở khuơn viên của Cơng ty Cơng ty cịn cĩ một trung

tâm du lịch để thu hút, giới thiệu, quảng cáo các điểm du lịch trong nước

Một số các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu thể thao giải trí như sân

tennis, bĩng bàn, cầu lơng, bể bơi hiện đại

Với cơ sở vật chất như trên Cơng ty đã tạo được một hệ thống phục vụ

khép kín từ phịng nghỉ đến thăm quan, ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, trao

đổi thương mại đồ dùng, quà lưu niệm, thể thao và các cuộc hội họp, đám cưới

đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 11

2.3 Nguồn nhân lực:

- Hiện Cơng ty cĩ 605 cán bộ cơng nhân viên với cơ cấu như bảng dưới

đây

Bảng 2: Cơ cấu lao động trong Cơng ty

Phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ kết cấu (%)

Tình hình nguồn nhân lực của Cơng ty (số liệu năm 2003)

Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy bộ phận lao động quản lý chiếm

10,25% trong tổng số lao động của Cơng ty tỷ lệ này cịn khá cao cho thấy cách

sắp xếp bộ máy quản lý chưa tinh gọn hiệu quả

Tỷ lệ lao động nam cao điều này thuận lợi cho cơng việc như trực ca

đêm và làm thêm giờ Tuy nhiên lao động là nữ giới cĩ lợi thế hơn trong những

cơng việc giao tiếp với khách

Lực lượng lao động cĩ độ tuổi từ 20 - 30 chiếm tỷ lệ khá lớn trong

tổng số lao động Bộ phận lao động này cĩ ưu điểm năng động nhiệt tình và ham

học hỏi, nhưng cĩ nhược điểm là chưa cĩ kinh nghiệm

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 12

Độ tuổi từ 31 - 45 chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lao động Số lao

động này là những người cĩ tay nghề, cĩ sức khoẻ và kinh nghiệm làm việc

tốt,là lực lượng lao động chủ yếu của Cơng ty

Cịn lại là độ tuổi từ 46 - 60 đây là những người cĩ tay nghề và kinh

nghiệm tốt, đây là bộ phận lao động cĩ vị trí quan trọng đặc biệt của Cơng ty, họ

vừa đảm nhiệm tốt cơng việc của mình đồng thời hướng dẫn và truyền đạt kinh

nghiệm cho những lao động trẻ để gĩp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

- Thu nhập bình quân người lao động hàng tháng trong các năm như sau:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Số lao động Người 532 563 605

Tiền lương bình

quân 1 CNV

1000đ 1.200 1.350 1.550

Do quy mơ hoạt động mở rộng địi hỏi Cơng ty phải tăng thêm nhân viên và mặc

dù số cơng nhân viên trong Cơng ty cĩ tăng lên song mức lương, thu nhập của

người lao động vẫn đạt được kết quả đáng khích lệ

III.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CTY KSDLKL

1 Những thuận lợi và khĩ khăn của Cơng ty:

a, Những thuận lợi

+ Cơng ty cĩ nhiều năm tồn tại và phát triển do đĩ đã tích luỹ được

nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh về du lịch cùng với uy tín trên thị

trường được nhiều khách hàng biết đến

+ Với cơ sở vật chất, đất đai nhà cửa hiện nay Cơng ty cĩ điều kiện

thuận lợi để mở rộng quy mơ hoạt động kinh doanh và là thế mạnh mà nhiều

doanh nghiệp khác khơng cĩ

+ Cơng ty đã cĩ sự đồn kết, nhất trí cao của Ban lãnh đạo từ Ban

Giám đốc, lãnh đạo các phịng ban, và các cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty

Ban lãnh đạo đã cĩ sự đổi mới trong việc chỉ đạo cơng việc nên tới đây việc điều

hành các cơng việc sẽ thuận lợi hơn

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 13

+ Cơng ty cũng cĩ một đội ngũ các cán bộ trẻ đang được đào tạo để

đưa vào các vị trí quản lý,họ cĩ trình độ văn hĩa cao, nắm vững nghiệp vụ, cĩ

ngoại ngữ, vi tính thành thạo, cũng như khả năng làm về cơng tác thị trường tốt

do vậy, sẽ thuận lợi hơn trong việc thu hút và phục vụ khách hàng trong giai

đoạn tới

+ Cơng ty đã cĩ cơ chế quản lý về vốn và tài sản tương đối phù hợp

với nền kinh tế thị trường bên cạnh đĩ cịn đang tiến hành xây dựng cơ chế

khốn doanh thu do vậy trong những năm tới kết quả kinh doanh sẽ mang lại

hiệu quả cao hơn

+ Cơng ty là một đơn vị cĩ uy tín đối với khách hàng trong nước

cũng

như ở nước ngồi Bước đầu, Cơng ty đã thiết lập được với thị trường khách du

lịch ở nước ngồi như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kơng, Singapore

b Những khĩ khăn:

+ Khĩ khăn về thị trường, địa bàn kinh doanh:

Ở Hà Nội, hiện nay là nơi cĩ rất nhiều khách sạn và các đơn vị cĩ hoạt

động kinh doanh du lịch cùng cạnh tranh để thu hút khách hàng với nhiều nội

dung hấp dẫn, phong phú khác nhau Do vậy, địi hỏi tất cả các doanh nghiệp

kinh doanh khách sạn du lịch phải nhanh nhạy, linh hoạt để tìm ra hướng đi

đúng cho mình Cơng ty cũng gặp nhiều khĩ khăn từ phía các đối thủ cạnh tranh

Nhà nước đang khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực

sản xuất kinh doanh kể cả lĩnh vực du lịch, do vậy khơng chỉ cĩ các doanh

nghiệp Nhà nước mà ngay cả các Cơng ty tư nhân và Cơng ty trách nhiệm hữu

hạn tham gia vào kinh doanh du lịch khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ Chính vì

thế, sự cạnh tranh thu hút khách hàng diễn ra rất gay gắt Sự cạnh tranh này

khơng chỉ diễn ra đối với khách du lịch trong nước mà cịn cả với khách nước

ngồi đang muốn tới Việt Nam du lịch ngày càng nhiều

Đối với nhĩm khách quốc tế, Cơng ty cũng cĩ thể gặp nhiều khĩ khăn vì

phụ thuộc vào sự biến động kinh tế của các nước Nếu nền kinh tế ổn định, đời

sống được cải thiện, số lượng người đi du lịch nước ngồi sẽ tăng lên và nếu tình

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 14

hình ngược lại thì lượng khách du lịch sẽ giảm Lượng khách hàng đến Cơng ty

ít hay nhiều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Cơng ty Vì vậy,

với thị trường ngồi nước thì Cơng ty phải cĩ được uy tín đối với khách đã tới

Cơng ty và cịn phải tính đến việc mở rộng thị trường mới, thu hút thêm các

khách du lịch mới đến với Cơng ty

+ Khĩ khăn trong việc nắm bắt nhu cầu của khách:

Thực tế cho thấy thị hiếu của khách hàng cĩ thể cĩ những thay đổi và

nhu cầu của họ sẽ ngày càng phong phú hơn Theo sự phát triển của nền kinh tế

thu nhập của người dân cũng tăng lên Do vậy họ cĩ khả năng thanh tốn cao hơn

và nhu cầu được cung cấp dịch vụ tốt hơn Điều này cũng là cơ hội tốt đối với

Cơng ty để mở rộng thị trường, tăng doanh thu và ngược lại sẽ là nguy cơ nếu

khơng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và con người để cung cấp những sản phẩm

dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của khách, việc nắm bắt thị hiếu khách hàng là

vấn đề Cơng ty cần quan tâm trong những năm tới để thực hiện mục tiêu thu hút

khách hàng đến với các dịch vụ của Cơng ty

+ Khĩ khăn về xây dựng bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý của Cơng ty cịn cồng kềnh hoạt động kém hiệu quả

Do vậy, chi phí quản lý tăng và làm giảm hiệu quả kinh doanh Một trong những

nguyên nhân của tình trạng trên là do cơ chế bổ nhiệm sử dụng cán bộ chưa

được đánh giá đúng theo năng lực trình độ của cán bộ nên cán bộ quản lý của

Cơng ty cịn nhiều yếu kém chưa theo kịp với tình hình thay đổi rất nhanh của

thị trường

+ Khĩ khăn về việc huy động vốn đầu tư:

Trong khi nhu cầu đầu tư vào con người và cơ sở vật chất cần cĩ một

nguồn vốn rất lớn để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng sức cạnh tranh và

thu hút khách hàng thì với nguồn vốn hiện cĩ của Cơng ty chưa đáp ứng được

nhu cầu cần thiết, việc vay vốn của ngân hàng cũng rất khĩ khăn và ngay cả huy

động vốn của cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty cũng cịn rất nhiều khĩ khăn

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Ngày đăng: 28/03/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu lao động trong Công ty - Báo cáo tốt nghiệp : Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên trong thời gian tới"
Bảng 2 Cơ cấu lao động trong Công ty (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w