Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên
I Quá trình hình thành và phát triển
1 Quá trình hình thành
2 Các giai đoạn phát triển chính
3 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của Công ty
II Tổ chức bộ máy quản lý và các nguồn lực của Công ty
1 Nguồn vốn và cơ sở vật chất
2 Nguồn nhân lực
III Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
Chương II: các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty khách
sạn du lịch Kim Liên trong thời gian tới
I Phương hướng mục tiêu chủ yếu phát triển kinh doanh của Công ty trong thời
Trang 2LỜI NĨI ĐẦU
Trong những thập kỷ gần đây, ngành dịch vụ du lịch là một ngành kinh tế
đem lại lợi nhuận rất cao cho nhiều quốc gia Phát triển dịch vụ du lịch cịn là địn
bẩy cho sự phát triển của những ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngành du lịch ngày càng
mở rộng phát triển, đã và đang gĩp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nước
Cơng ty Khách sạn Du lịch Kim Liên (Cty KSDLKL) là một trong những
doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở Hà Nội Trong thời gian thực
tập tại đây em đã được tiếp cận với cơng việc hoạt động kinh doanh của Cơng ty
nên em chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Cơng ty khách sạn du lịch Kim Liên" làm đề tài luận văn tốt nghiệp đại học
Luận văn được nghiên cứu từ thực tiễn và số liệu thực tế của Cơng ty làm
căn cứ phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Cơng ty, và đề xuất ý kiến với
Cơng ty tham khảo để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Kết cấu nội dung luận văn gồm lời mở đầu, kết luận và 2 chương:
Chương I: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Cơng ty khách sạn du lịch Kim Liên
Chương II: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty
Mặc dầu đã cĩ nhiều cố gắng nhưng luận văn của em khơng tránh khỏi
những thiếu sĩt Em hy vọng nhận được sự chỉ bảo của các thầy cơ giáo trường Đại
học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, các cơ chú anh chị trong Cty KSDLKL
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 3CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY
KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Quá trình hình thành
Ngày 12/5/1961 được sự đồng ý của Phủ Thủ tướng cục chuyên gia đã ra
quyết định thành lập Khách sạn Bạch Mai Toạ lạc tại làng Kim Liên - Hà Nội để
phục vụ cho các chuyên gia nước ngồi đến cơng tác tại Việt Nam
Ngày 15/3/1993 khách sạn Bạch Mai được chuyển giao cho Tổng cục
Du lịch quản lý và sau nhiều lần thay đổi nay là Cơng ty Khách sạn Du lịch Kim
Liên (Cty KSDLKL)
Hiện nay Cơng ty cĩ trụ sở chính tại số 7 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà
Nội với diện tích rộng khoảng 36.311 m2
Cơng ty KSDLKL hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh du lịch Cơng ty
cĩ hai khách sạn chính là khách sạn Kim Liên I và khách sạn Kim Liên II cùng với
các nhà hàng và đơn vị khác
2 Các giai đoạn phát triển chính:
- Giai đoạn từ năm 1960 - 1975 mọi hoạt động của Cơng ty đều theo chỉ đạo cụ thể của Nhà nước Cơng ty được Nhà nước cung cấp tồn bộ các yếu tố
đầu vào cho quá trình hoạt động như nhà cửa, vật tư, lao động chi phí phục vụ, các
khách hàng của Cơng ty là những chuyên gia, khách nước ngồi Mọi hoạt động
của Cơng ty khơng được hạch tốn kinh doanh lỗ lãi
- Giai đoạn từ 1975 - 1986 hoạt động của Cơng ty vẫn cơ bản là phục
vụ chuyên gia nhưng Cơng ty đã đặt ra mục tiêu là ổn định để phát triển, vấn đề
đổi mới quản lý đã được quan tâm và cĩ tác động tích cực tới các hoạt động của
Cơng ty Nhưng thời kỳ này đất nước vừa thốt ra khỏi cuộc chiến tranh và đang
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 4bước vào cơng cuộc xây dựng củng cố nền kinh tế do vậy các hoạt động của Cơng
ty vẫn mang nặng tính bao cấp, phụ thuộc vào Nhà nước
- Giai đoạn từ năm 1992 đến 2004: Đây là giai đoạn cĩ nhiều chuyển biến trong nền kinh tế nước ta, chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trường cĩ sự quản lý của Nhà nước Cơng ty cũng chuyển sang phương thức kinh
doanh tự hạch tốn Chức năng chủ yếu của Cơng ty hiện nay là kinh doanh trong
lĩnh vực du lịch, khách sạn, các nhà hàng phục vụ ăn uống, hội họp và một số
dịch vụ khác như vận chuyển, vui chơi giải trí, mua sắm cho khách hàng
3 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của cơng ty
+ Dịch vụ đám cưới, hội nghị, hội thảo;
+ Dịch vụ tennis, giặt là, bể bơi, vật lý trị liệu
+ Dịch vụ vận chuyển khách, phiên dịch, hướng dẫn du lịch, tổ chức
chương trình tham quan trong và ngồi nước;
+ Cung ứng lao động cho các tổ chức nước ngồi;
+ Dịch vụ visa, thơng tin, vận chuyển, đặt chỗ vé máy bay;
+ Làm dịch vụ trên mạng;
+ Thương mại: Xuất khẩu hàng nơng, lâm, thuỷ sản, lương thực, thực
phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hàng điện máy, điện lạnh, các thiết bị
điện tử, tin học, dịch vụ chuyển giao cơng nghệ, các thiết bị khoa học kỹ thuật điện
tử tin học
3.2 Thị trường hiện nay của Cơng ty
Cơng ty phục vụ đối tượng khách cơng vụ nội địa đây là một trong
những nhĩm khách chính, ngồi ra cơng ty cịn chú trọng khai thác và kinh doanh
hiệu quả đối với nhĩm khách Trung Quốc Cịn lại một số nhĩm khách từ Châu
Âu, Châu Mỹ đến khách sạn khơng nhiều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 5Cơng ty coi thị trường khách Trung Quốc và thị trường khách cơng vụ nội địa là
thị trường mục tiêu của mình, đang cĩ những nỗ lực trong việc thu hút khách để
tăng cơng suất buồng phịng cũng như tăng khả năng tiêu dùng các dịch vụ của
khách sạn gĩp phần tăng doanh thu
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA
CƠNG TY:
1 Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty
Dựa trên những đặc điểm riêng của mình, Cơng ty đã vận dụng cơ cấu tổ
chức quản lý chức năng theo sơ đồ sau:
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:
- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất đưa ra các
quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của Cơng ty
Tổng Giám đốc
Phĩ Tổng Giám
đốc nội chính
Phĩ Tổng Giám đốc kinh doanh
Trung tâm
CN thơng tin
Đội bảo vệ
Trung tâm thươn
g mại
Trung tâm lữ hành
Đội giặt là
Nhà hàng
Khách sạn Kim Liên 1,2
Tổ bếp
Tổ bàn
Tổ lễ tân
Tổ phịng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 6Các phĩ tổng giám đốc giúp việc tổng giám đốc điều hành từng phần việc:
- Phĩ Tổng Giám đốc phụ trách về kinh doanh: Cĩ trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt kinh doanh của Cơng ty đối với những việc được Giám đốc
phân cơng Tham mưu cho Giám đốc trong việc ra các quyết định trong quản lý
một cách chính xác để việc điều hành hoạt động kinh doanh của Cơng ty đạt kết
quả tốt, hiệu quả kinh tế cao
+ Phĩ Tổng Giám đốc kinh doanh giúp Tổng Giám đốc trực tiếp điều
+ Phĩ Tổng Giám đốc nội chính: Giúp Tổng Giám đốc Cơng ty chỉ
đạo về cơng tác thi đua khen thưởng và kỷ luật, cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản,
cơng tác đảm bảo an tồn, theo dõi, mua sắm, thay đổi trang thiết bị, tổ chức kiểm
tra thực hiện các nội qui, qui chế dân chủ, kỷ luật lao động, thi đua khen
thưởng v.v Ngồi ra Phĩ Tổng Giám đốc nội chính cịn trợ giúp Tổng Giám đốc
và đồng thời chịu trách nhiệm về cơng tác đầu tư liên doanh, liên kết, tiêu chuẩn
định mức sản phẩm, vật tư, cơng tác bảo hộ, bảo hiểm, đào tạo v.v
sản cố định, tài sản lưu động và vốn của Cơng ty
- Phịng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí, định mức và điều chỉnh giá một cách
linh hoạt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 7+ Ngồi ra để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Cơng ty cịn cĩ
những bộ phận sau:
- Trung tâm cơng nghệ thơng tin: Đây là nơi phục vụ trao đổi thơng tin trong tồn bộ khu vực khách sạn , các phịng ban và giúp khách cĩ thể thực
hiện được việc trao đổi thơng tin của mình
- Đội bảo vệ: Thực hiện việc bảo vệ an ninh trong tồn bộ địa bàn hoạt động của Cơng ty cũng như an ninh cho khách hàng đến với cơng ty về tài sản
và con người
- Đội tu sửa: Cĩ nhiệm vụ sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng các thiết bị của Cơng ty
- Đội giặt là: Thực hiện việc vệ sinh, giặt giũ trong tồn khách sạn
+ Các đơn vị trực tiếp tạo ra doanh thu cho Cơng ty:
- Khách sạn Kim Liên I: Chủ yếu phục vụ khách Quốc tế và khách Nội địa cĩ khả năng thanh tốn cao, địi hỏi yêu cầu phục vụ, chất lượng phục vụ
và sản phẩm phục vụ cao cấp
- Khách sạn Kim Liên II: Phục vụ khách Nội địa cĩ khả năng thanh tốn thấp hơn, với yêu cầu được phục vụ chu đáo
- Các nhà hàng: Phục vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo
2 Nguồn vốn, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
2.1 Nguồn vốn
Tính đến ngày 31/12/2003, Cơng ty cĩ :
Tổng số nguồn vốn: 46,846 tỷ đồng
Trong đĩ:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 8,772 tỷ đồng
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 38,047 tỷ đồng Nếu phân chia theo nguồn hình thành tổng số vốn kinh doanh:
46,846tỷ đồng thì
Vốn vay : 10,453tỷ đồng (chiếm 22,31%)
Vốn do Cơng ty sở hữu : 36,392 tỷ đồng (chiếm 77,69%)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 8Riêng vốn do Cơng ty là chủ sở hữu, cĩ cơ cấu cụ thể qua các năm như bảng
dưới đây
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tuấn
Trang 102.2 Cơ sở vật chất
Hiện nay Cty KSDLKL cĩ 485 phịng nghỉ khách sạn với các tiện
nghi tương đối đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch Tuy nhiên do
những khu nhà này đã được xây dựng cách đây hơn 40 năm nên đến nay đã bị
xuống cấp và khơng cịn thích hợp với những phịng nghỉ yêu cầu chất lượng
cao Trong tổng số 485 phịng, chỉ cĩ 90 phịng mới được xây thêm là cĩ chất
lượng tốt cịn lại 395 phịng chỉ được sửa chữa nâng cấp nhưng vẫn khơng đáp
ứng được yêu cầu về chất lượng Giá cả của các loại phịng được chia thành
nhiều mức khác nhau từ 10 $ đến 30 $/ phịng
Ngồi hai khách sạn Kim Liên I và Kim Liên II, Cơng ty cịn cĩ một
số đơn vị hoạt động: cho thuê hội trường, phịng họp từ 50 đến 600 chỗ ngồi,
phịng ăn, mở ra các nhà hàng gồm 9 nhà hàng Các nhà hàng được trang bị tốt
đầy đủ tiện nghi, cĩ cơng suất phục vụ từ 200 đến 600 khách và một số văn
phịng cho thuê (nhà 57 Trần Phú - Hà Nội), một số hệ thống cửa hàng bán quần
áo, hàng thủ cơng mỹ nghệ ở khuơn viên của Cơng ty Cơng ty cịn cĩ một trung
tâm du lịch để thu hút, giới thiệu, quảng cáo các điểm du lịch trong nước
Một số các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu thể thao giải trí như sân
tennis, bĩng bàn, cầu lơng, bể bơi hiện đại
Với cơ sở vật chất như trên Cơng ty đã tạo được một hệ thống phục vụ
khép kín từ phịng nghỉ đến thăm quan, ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, trao
đổi thương mại đồ dùng, quà lưu niệm, thể thao và các cuộc hội họp, đám cưới
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 112.3 Nguồn nhân lực:
- Hiện Cơng ty cĩ 605 cán bộ cơng nhân viên với cơ cấu như bảng dưới
đây
Bảng 2: Cơ cấu lao động trong Cơng ty
Phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ kết cấu (%)
Tình hình nguồn nhân lực của Cơng ty (số liệu năm 2003)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy bộ phận lao động quản lý chiếm
10,25% trong tổng số lao động của Cơng ty tỷ lệ này cịn khá cao cho thấy cách
sắp xếp bộ máy quản lý chưa tinh gọn hiệu quả
Tỷ lệ lao động nam cao điều này thuận lợi cho cơng việc như trực ca
đêm và làm thêm giờ Tuy nhiên lao động là nữ giới cĩ lợi thế hơn trong những
cơng việc giao tiếp với khách
Lực lượng lao động cĩ độ tuổi từ 20 - 30 chiếm tỷ lệ khá lớn trong
tổng số lao động Bộ phận lao động này cĩ ưu điểm năng động nhiệt tình và ham
học hỏi, nhưng cĩ nhược điểm là chưa cĩ kinh nghiệm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 12Độ tuổi từ 31 - 45 chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lao động Số lao
động này là những người cĩ tay nghề, cĩ sức khoẻ và kinh nghiệm làm việc
tốt,là lực lượng lao động chủ yếu của Cơng ty
Cịn lại là độ tuổi từ 46 - 60 đây là những người cĩ tay nghề và kinh
nghiệm tốt, đây là bộ phận lao động cĩ vị trí quan trọng đặc biệt của Cơng ty, họ
vừa đảm nhiệm tốt cơng việc của mình đồng thời hướng dẫn và truyền đạt kinh
nghiệm cho những lao động trẻ để gĩp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
- Thu nhập bình quân người lao động hàng tháng trong các năm như sau:
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Số lao động Người 532 563 605
Tiền lương bình
quân 1 CNV
1000đ 1.200 1.350 1.550
Do quy mơ hoạt động mở rộng địi hỏi Cơng ty phải tăng thêm nhân viên và mặc
dù số cơng nhân viên trong Cơng ty cĩ tăng lên song mức lương, thu nhập của
người lao động vẫn đạt được kết quả đáng khích lệ
III.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CTY KSDLKL
1 Những thuận lợi và khĩ khăn của Cơng ty:
a, Những thuận lợi
+ Cơng ty cĩ nhiều năm tồn tại và phát triển do đĩ đã tích luỹ được
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh về du lịch cùng với uy tín trên thị
trường được nhiều khách hàng biết đến
+ Với cơ sở vật chất, đất đai nhà cửa hiện nay Cơng ty cĩ điều kiện
thuận lợi để mở rộng quy mơ hoạt động kinh doanh và là thế mạnh mà nhiều
doanh nghiệp khác khơng cĩ
+ Cơng ty đã cĩ sự đồn kết, nhất trí cao của Ban lãnh đạo từ Ban
Giám đốc, lãnh đạo các phịng ban, và các cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty
Ban lãnh đạo đã cĩ sự đổi mới trong việc chỉ đạo cơng việc nên tới đây việc điều
hành các cơng việc sẽ thuận lợi hơn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 13+ Cơng ty cũng cĩ một đội ngũ các cán bộ trẻ đang được đào tạo để
đưa vào các vị trí quản lý,họ cĩ trình độ văn hĩa cao, nắm vững nghiệp vụ, cĩ
ngoại ngữ, vi tính thành thạo, cũng như khả năng làm về cơng tác thị trường tốt
do vậy, sẽ thuận lợi hơn trong việc thu hút và phục vụ khách hàng trong giai
đoạn tới
+ Cơng ty đã cĩ cơ chế quản lý về vốn và tài sản tương đối phù hợp
với nền kinh tế thị trường bên cạnh đĩ cịn đang tiến hành xây dựng cơ chế
khốn doanh thu do vậy trong những năm tới kết quả kinh doanh sẽ mang lại
hiệu quả cao hơn
+ Cơng ty là một đơn vị cĩ uy tín đối với khách hàng trong nước
cũng
như ở nước ngồi Bước đầu, Cơng ty đã thiết lập được với thị trường khách du
lịch ở nước ngồi như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kơng, Singapore
b Những khĩ khăn:
+ Khĩ khăn về thị trường, địa bàn kinh doanh:
Ở Hà Nội, hiện nay là nơi cĩ rất nhiều khách sạn và các đơn vị cĩ hoạt
động kinh doanh du lịch cùng cạnh tranh để thu hút khách hàng với nhiều nội
dung hấp dẫn, phong phú khác nhau Do vậy, địi hỏi tất cả các doanh nghiệp
kinh doanh khách sạn du lịch phải nhanh nhạy, linh hoạt để tìm ra hướng đi
đúng cho mình Cơng ty cũng gặp nhiều khĩ khăn từ phía các đối thủ cạnh tranh
Nhà nước đang khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh kể cả lĩnh vực du lịch, do vậy khơng chỉ cĩ các doanh
nghiệp Nhà nước mà ngay cả các Cơng ty tư nhân và Cơng ty trách nhiệm hữu
hạn tham gia vào kinh doanh du lịch khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ Chính vì
thế, sự cạnh tranh thu hút khách hàng diễn ra rất gay gắt Sự cạnh tranh này
khơng chỉ diễn ra đối với khách du lịch trong nước mà cịn cả với khách nước
ngồi đang muốn tới Việt Nam du lịch ngày càng nhiều
Đối với nhĩm khách quốc tế, Cơng ty cũng cĩ thể gặp nhiều khĩ khăn vì
phụ thuộc vào sự biến động kinh tế của các nước Nếu nền kinh tế ổn định, đời
sống được cải thiện, số lượng người đi du lịch nước ngồi sẽ tăng lên và nếu tình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 14hình ngược lại thì lượng khách du lịch sẽ giảm Lượng khách hàng đến Cơng ty
ít hay nhiều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Cơng ty Vì vậy,
với thị trường ngồi nước thì Cơng ty phải cĩ được uy tín đối với khách đã tới
Cơng ty và cịn phải tính đến việc mở rộng thị trường mới, thu hút thêm các
khách du lịch mới đến với Cơng ty
+ Khĩ khăn trong việc nắm bắt nhu cầu của khách:
Thực tế cho thấy thị hiếu của khách hàng cĩ thể cĩ những thay đổi và
nhu cầu của họ sẽ ngày càng phong phú hơn Theo sự phát triển của nền kinh tế
thu nhập của người dân cũng tăng lên Do vậy họ cĩ khả năng thanh tốn cao hơn
và nhu cầu được cung cấp dịch vụ tốt hơn Điều này cũng là cơ hội tốt đối với
Cơng ty để mở rộng thị trường, tăng doanh thu và ngược lại sẽ là nguy cơ nếu
khơng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và con người để cung cấp những sản phẩm
dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của khách, việc nắm bắt thị hiếu khách hàng là
vấn đề Cơng ty cần quan tâm trong những năm tới để thực hiện mục tiêu thu hút
khách hàng đến với các dịch vụ của Cơng ty
+ Khĩ khăn về xây dựng bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của Cơng ty cịn cồng kềnh hoạt động kém hiệu quả
Do vậy, chi phí quản lý tăng và làm giảm hiệu quả kinh doanh Một trong những
nguyên nhân của tình trạng trên là do cơ chế bổ nhiệm sử dụng cán bộ chưa
được đánh giá đúng theo năng lực trình độ của cán bộ nên cán bộ quản lý của
Cơng ty cịn nhiều yếu kém chưa theo kịp với tình hình thay đổi rất nhanh của
thị trường
+ Khĩ khăn về việc huy động vốn đầu tư:
Trong khi nhu cầu đầu tư vào con người và cơ sở vật chất cần cĩ một
nguồn vốn rất lớn để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng sức cạnh tranh và
thu hút khách hàng thì với nguồn vốn hiện cĩ của Cơng ty chưa đáp ứng được
nhu cầu cần thiết, việc vay vốn của ngân hàng cũng rất khĩ khăn và ngay cả huy
động vốn của cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty cũng cịn rất nhiều khĩ khăn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN