MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AEC- NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM- VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG
Trang 1Đề tài : TẬN DỤNG CƠ HỘI TỪ AEC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CHO NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM Danh sách nhóm
1 Võ Xuân Đặng
2 Nguyễn Ngọc Huyền Trang
3 Trần Phương Thảo.
4 Lê Nguyên Lộc
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AEC- NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM- VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT
TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP AEC
I.Tổng quan về AEC
1.Khái niệm và lịch sử hình thành Asean
2 khái niệm về AEC
2 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong khu vực
2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới
2.2 Sự kiện Biển Đông và sự ảnh hưởng của Trung Quốc
2.3 Sự cận kề của lộ trình gia nhập AEC và sự cần thiết liên kết các nguồn lực của các quốc gia trong khu vực
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2013 VÀ CƠ HỘI TỪ AEC
ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
I.Thực trạng của ngành nguyên phụ liệu cung ứng cho ngành dệt may Việt Nam đến năm 2013
Trang 32 Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu
3 Nguồn cung bông, xơ và nguồn cung sợi
1 Cơ hội hợp tác trồng bông với Campuchia
2.Cơ hội hợp tác về vốn, công nghệ với các nước phát triển trong khu vực-Hợp tác với Thái Lan
3.Cơ hội từ tự do dịch chuyển hàng hoá- tự do dịch chuyển vốn và công nghệ-tự
do dịch chuyển nguồn nhân lực
III.Một số thách thức từ AEC cần giải quyết để đẩy mạnh phát triển nguyên phụ liệu
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI TỪ AEC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
I.Giải pháp ngắn hạn- Tìm nguồn cung nguyên liệu từ các nước trong khu vực AEC
II Giải pháp trung và dài hạn
1 Phát triển vùng trồng nguyên phụ liệu ở Campuchia
2 Thu hút đầu tư vốn, công nghệ, và nguồn nhân lực tức các nước nội khối AEC
3 Giải pháp từ ngoại khối- Công nghệ xanh của Nhật Bản
III.Một số kiến nghị nhằm giải quyết các thách thức từ AEC để nâng cao hiệu quả của các giải pháp tận dụng cơ hội từ AEC
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AEC- NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM- VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP AEC
1 Tổng quan về cộng đồng kinh tế Asean (AEC):
1 Khái niệm và lịch sử hình thành Asean:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – được thành lập ngày 08/08/1967 tại Bangkok, Thái Lan trên cơ sở Tuyên bố ASEAN ( hay Tuyên bố Bangkok ) được ký kết bởi các thành viên sáng lập Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan Tiếp đó, sự gia nhập của Vương quốc Brunei vào ngày 07/01/1984, Việt Nam ngày 28/07/1995, Lào và Myanmar ngày 23/07/1997, sau đó là Cambodia ngày 30/04/1999 nâng tổng số thành viên ASEAN hiện tại lên đến con số 10
Bản tuyên bố ASEAN dài 02 trang thể hiện rõ mục tiêu của hiệp hội về hợp táctrong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, kỹ thuật, giáo dục và một số lĩnh vực khác, đồng thời cũng cho thấy mục đích đẩy mạnh và ổn định nền hòa bìnhtrong khu vực, được cụ thể hóa bằng sự tôn trọng quy định, luật pháp, và các cam kết đối với nguyên tắc hiến chương Liên Hiệp Quốc
Với vai trò là một tổ chức thống nhất các quốc gia Đông Nam Á hoạt động vì hòa bình, ổn định và thịnh vượng chung, vì sự hợp tác lâu dài cho mục tiêu phát triển ngày càng năng động, các nhà lãnh đạo ASEAN đã hoạch định tầm nhìn chung ASEAN đến năm 2020 ngay trong năm 2003 với quyết tâm thành lập một cộng đồng kinh tế ASEAN Đến năm 2007, các nhà lãnh đạo ASEAN một lần nữa khẳng định cam kết hội nhập khu vực và nhất trí đẩy nhanh hơn quá trình thành lập cộng đồng ASEAN vào năm 2015
Ba trụ cột của cộng đồng ASEAN là cộng đồng an ninh – chính trị ASEAN, cộng đồng kinh tế ASEAN và cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN sẽ lần lượt thúc đẩy tiến trình hội nhập khu vực dưới sự hướng dẫn của hiến chương ASEAN
Trang 5Hiến chương ASEAN cập nhật tình hình pháp lý, cơ cấu tổ chức, cũng như các giá trị, nguyên tắc, và quy định chung, đồng thời đặt ra mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể về trách nhiệm và việc thực thi trách nhiệm Có hiệu lực chính thức
từ ngày 15/12/2008, hiến chương ASEAN là cơ sở để hình thành khung pháp
lý, cơ chế và theo đó là các cơ quan để thực hiện lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN
2 Khái niệm và lịch sử hình thành AEC
Cộng đồng kinh tế Asean (AEC) là một tổ chức liên chính phủ dự định thành lập vào năm 2015 Đây là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng Asean –cộng đồng an ninh – chính trị Asean (APSC), cộng đồng kinh tế Asean (AEC), cộng đồng văn hóa xã hội Asean ( ASCC) - nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong tầm nhìn Asean 2020 và được khẳng định trong tuyên bố hòa hợp Asean (Tuyên bố Bali II): “Tạo dựng một khu vực kinh tế Asean ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, nơi
có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các nguồn vốn, phát triển kinh tế đồng đều và giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kinh tế-xã hội AEC có sứ mệnh tạo dựng:
i) Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất:
Việc thực hiện hóa cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ biến ASEAN thành một thị trường
và cơ sở sản xuất thống nhất, theo đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ASEAN AEC sẽ hỗ trợ hội nhập kinh tế của các khu vực ưu tiên, đồng thời cho phép
tự do chu chuyển nguồn nhân lực có trình độ cao/tài năng trong kinh doanh Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN bao gồm năm yếu tố cơ bản: chu chuyển
Trang 6tự do hàng hóa, dịch vụ, lao động có tay nghề; chu chuyển tự do hơn nữa các dòng vốn và dòng đầu tư.
Hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan sẽ từng bước bị xóa bỏ Các nhà đầu tư ASEAN sẽ được tự do đầu tư vào tất cả mọi lĩnh vực trong khu vực Các chuyên gia
và lao động có tay nghề sẽ được luân chuyển tự do trong khu vực Những thủ tục hải quan và thương mại khi đã được tiêu chuẩn hóa hài hòa và đơn giản hơn sẽ góp phần làm giảm chi phí giao dịch
Một thị trường hàng hóa và dịch vụ thống nhất sẽ thúc đẩy phát triển mạng lưới sản xuất trong khu vực, nâng cao năng lực của ASEAN với vai trò là một trung tâm sản xuất toàn cầu đáp ứng yêu cầu đối với chuỗi cung ứng toàn cầu
Thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất mang lại lợi ích cho các ngành công nghiệp
ưu tiên tham gia hội nhập như: nông nghiệp, hàng không (vận chuyển bằng đường hàng không), ô tô, e-ASEAN, điện tử, ngư nghiệp, chăm sóc sức khỏe, cao su, dệt may và thời trang, du lịch, nghành công nghiệp gỗ và các dịch vụ logistics khác…
ii) Một khu vực kinh tế mang tính cạnh tranh:
Cộng đồng kinh tế ASEAN hướng tới mục tiêu tạo dựng một khu vực kinh tế có năng lực cạnh tranh cao, thịnh vượng và ổn định, theo đó khu vực này sẽ ưu tiên 6 yếu tố chủ chốt là: chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống thuế khóa và thương mại điện tử
ASEAN cam kết thúc đẩy văn hóa cạnh tranh công bằng thông qua việc ban hành các chính sách và luật cạnh tranh, đảm bảo sân chơi bình đẳng trong ASEAN và hiệu quả kinh tế khu vực ngày càng cao
iii) Phát triển kinh tế công bằng:
Mục đích của hiệp định khung AEC đối với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa vànhỏ (SME) là thúc đẩy năng lực cạnh tranh của khu vực này bằng cách lợi thế hóa phương pháp tiếp cận thông tin, tài chính, kỹ năng, phát triển nguồn nhân lực và công nghệ Những động lực này là để lấp đầy khoảng cách giữa các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đầy hội nhập kinh tế của Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam, cho
Trang 7phép các nước thành viên cùng hướng tới một mục tiêu chung và đảm bảo tất cả các quốc gia này đều có được lợi ích công bằng trong quá trình hội nhập kinh tế.
iv) Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu:
Với thị trường tương tác lẫn nhau và các ngành công nghiệp hội nhập, có thể nóiASEAN hiện đang hoạt động trong một môi trường toàn toàn cầu hóa ngày càng cao
Do đó, không chỉ dừng lại ở AEC mà ASEAN còn phải xem xét tất cả các quy địnhtrên thế giới để hình thành chính sách cho chính mình, như chấp thuận các tiêu chuẩn
và kinh nghiệm sản xuất, phân phối quốc tế tối ưu nhất Đây sẽ là động lực chính chophép ASEAN có thể cạnh tranh thành công với thị trường toàn cầu, đạt được mục đíchsản xuất, trở thành nơi cung ứng quan trọng cho thị trường quốc tế, đồng thời đảm bảothị trường ASEAN có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài
Các quốc gia thành viên ASEAN cũng nhất trí tham gia nhiều hơn nữa vào mạng lưới cung ứng toàn cầu bằng việc nâng cao năng suất và hiệu quả công nghiệp AEC sẽ trở thành tâm điểm của ASEAN với vai trò chủ động tham gia cùng các đối tác FTA ASEAN và đối tác kinh tế bên ngoài trong việc đổi mới kiến trúc khu vực
• Tự do lưu chuyển lao động có kĩ năng
Năm yếu tố trên sẽ là động lực thúc đẩy thị trường chung Asean đi đến thống nhất và phát triển Việt Nam là một trong những thành viên AEC tất nhiên sẽ hưởng lợi từ các lợi thế mà AEC mang lại Các doanh nghiệp trong nước cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu để có thể tận dụng những cơ hội mà tổ chức AEC mang lại Riêng với ngành nguyên phụ liệu dệt may, với những hạn chế và khó khăn mà các doanh nghiệp trong ngành đang gặp phải, AEC sẽ tạo ra các cơ hội tốt để ngành nắm bắt để phát huy những thế mạnh và khắc phục những bất lợi mang đến lợi ích tối đa hỗ trợ cho ngành dệt may
Trang 80- Kế hoạch giảm thuế 0-5% cho các hànghoá đặc biệt đối với
Miễn thuế Miễn thuế hoàn toàn
cho tất cả các sản phẩm ngoại trừ các sản phẩm trong danhsách hàng hoá đặc biệt đến 2015 và linhhoạt thực hiện cho vài sản phẩm đến 2018
Gỡ bỏ rào cản
phi thuế quan Gỡ bỏ cho các
nước ASEAN
5 (2010)
Gỡ bỏ cho Philippin(2012)
Gỡ bỏ hàng rào phi thuế quan đến 2015, linh hoạt cho 1 vài sản phẩm đến 2018
tư ASEAN
Trang 92 Khái niệm và kết cấu ngành nguyên phụ liệu cung ứng cho ngành dệt may
Việt Nam:
1 Khái niệm:
Nguyên phụ liệu của ngành dệt may là những vật liệu cung ứng cho ngành dệt may thường chia thành hai phần: nguyên liệu chính và phụ liệu Nguyên liệu chính là thành phần chính tạo nên sản phẩm may mặc, chính là các loại vải Phụ liệu là các vật liệu đóng vai trò liên kết nguyên liệu, tạo thẩm mỹ cho một sản phẩm may mặc, gồm
có hai loại phụ liệu chính là chỉ may và vật liệu dựng Vật liệu dựng là các vật liệu góp phần tạo dáng cho sản phẩm may như: khóa kéo, cúc, dây thun…
2 Kết cấu
Ngành nguyên phụ liệu cho dệt may bao gồm nguyên liệu là vải và phụ liệu cho may mặc là các loại nút, khóa kéo Ta dễ dàng thấy được kết cấu ngành nguyên liệu ở Việt Nam gồm các công đoạn: kéo sợi, dệt, nhuộm, in vải và để thực hiện được công đoạn kéo sợi thì ta cần có nguồn cung ứng bông, xơ và sợi Ngành trồng bông vàngành kéo sợi giữ vai trò quan trọng trong cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các phânđoạn dệt-nhuộm và may ở nước ta
3 Sự cần thiết phát triển ngành nguyên phụ liệu cung ứng cho ngành dệt
may Việt Nam trong bối cảnh gia nhập AEC:
1 Chuỗi giá trị dệt may- Vị trí của ngành dệt may Việt Nam- Vai trò của ngành nguyên phụ liệu:
Ứng dụng lý thuyết đường cong nụ cười, các nhà nghiên cứu đã biểu diễnchuỗi giá trị dệt may thế giới hiện nay gồm 5 mắt xích chính như sau:
Hình 1: Đồ thị biểu diễn giá trị gia tăng của chuỗi giá trị dệt may
Trang 10Nguồn: Nguyễn Thị Hường (2009), Tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn
cầu
Ngành dệt may của nước ta sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tốc độ tăngtrưởng bình quân khoảng 15%/ năm là một trong những ngành chủ đạo của côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với giá trị đóng góp khoảng 10% đến 15% GDP hàngnăm Thời điểm hiện tại chúng ta là một trong những nhà xuất khẩu hàng đầu thế giới
về may mặc Thị trường chủ yếu là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản Nhưng thực tế giá trị màngành dệt may đem lại chưa thực sự xứng đáng
Thật vậy, mặc dù, dệt may Việt Nam là một trong những ngành xuất khẩu chủlực của nước nhà, tuy nhiên giá trị thặng dư mang lại là không cao Cụ thể Việt Namvẫn đang nằm trong giai đoạn cắt may trong chuỗi giá trị dệt may của thế giới Trênthực tế chuỗi cung ứng dệt may Việt Nam cũng trải qua 5 mắt xích như trên, tuy nhiên
có sự chênh lệch rất lớn về sự phát triển của các mắt xích Đặc biệt, sự thiếu chủ độngtrong cung ứng nguyên phụ liệu là nguyên nhân chính khiến ngành dệt may Việt Namvẫn chưa phát triển lên được Hiện nay ngành nguyên phụ liệu phải nhập khẩu 70% từnước ngoài do đó tính chủ động không có và lợi nhuận thu được cho ngành dệt maykhông cao
2 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong khu vực:
2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
Trang 11Năm 2014, kinh tế thế giới đang dần hồi phục, sức mua tăng trở lại thể hiện
ở sản lượng xuất khẩu Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng tăng dần quacác năm, đặc biệt sự phục hồi kinh tế Mĩ, một thị trường xuất khẩu may mặc lớn nhấtcủa Việt Nam đã tạo cơ hội khá lớn cho ngành dệt may phát triển
2.2. Sự kiện Biển Đông và sự ảnh hưởng của Trung Quốc
Trung Quốc là một thị trường truyền thống cho nhập khẩu nguyên phụ liệucho ngành dệt may Việt Nam, qua các năm, trung bình Việt Nam nhập khẩu một tỷtrọng nguyên phụ liệu rất lớn
Giữa năm 2014, sự kiện Biển Đông diễn ra cho thấy được ảnh hưởng chiphối của Trung Quốc đối với nền kinh tế nói chung cũng như ngành dệt may vànguyên phụ liệu cung ứng, đặt ra đòi hỏi cần tìm hướng phát triển thoát khỏi ảnhhưởng của kinh tế Trung Quốc và xây dựng hướng phát triển bền vững đối với ViệtNam
2.3. Sự cận kề của lộ trình gia nhập AEC và sự cần thiết liên kết các nguồn lực
của các quốc gia trong khu vực:
Theo lộ trình, công đồng kinh tế Asean- AEC sẽ được thành lập một cáchhoàn chỉnh vào năm 2015, do đó ngành dệt may Việt Nam cần khắc phục các mắt xíchyếu kém và tìm cách khai thác triệt để tối đa các lợi ích từ việc gia nhập này Trongkhi đó, AEC mang lại những cơ hội và tạo ra sự kết nối nguồn lực giữa các quốc gianội khối nhằm giải quyết những khó khăn cho ngành nguyên phụ liệu- yếu tố quantrọng để giúp dệt may Việt Nam phát triển
Trang 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2013 VÀ CƠ HỘI TỪ AEC
ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGUYÊN PHỤ LIỆU CUNG ỨNG CHO NGÀNH
DỆT MAY VIỆT NAM
I Thực trạng của ngành nguyên phụ liệu cung ứng cho ngành dệt may Việt
Nam đến năm 2013:
1 Thực trạng chung:
Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu may mặc ở Việt Nam chỉ sản xuất theophương thức gia công là chủ yếu Xét về tỉ lệ kinh ngạch xuất khẩu thì phương thứcCMT (gia công thuần túy) và xuất khẩu theo phương thức FOB chiếm hơn 95% tổngkim ngạch xuất khẩu Trong đó CMT chiếm 75,3% và FOB chiếm 21,2% và chỉ cókhoảng 2% đến 3% là ODM ( chủ động từ thiết kế, nguyên liệu đến sản xuất thànhphẩm)
So sánh với chuỗi cung ứng dệt may thế giới thì Việt Nam đang tụt hậu rấtnhiều so với các đối thủ Các nhà sản xuất trên thế giới đang dần phát triển lên phươngthức FOB cấp III (sản xuất theo thiết kế riêng của mình, không chịu sự ràng buộc bởicác đối tác) hay OMD đáp ứng như cầu đang thay đổi của khách hàng thì các doanhnghiệp dệt may Việt Nam vẫn còn dừng ở mức gia công cho các đối tác
Bên cạnh đó, Việt Nam đang rất yếu ở mảng thiết kế sản phẩm vì thiếu cácnhà thiết kế giỏi, khó tiếp cận và thiếu thông tin về nhu cầu khách hàng, xa thị trườngtiêu dùng cuối cùng
Nguyên nhân chính của thực trạng trên chính là sự thiếu chủ động nguồnnguyên phụ liệu, dẫn đến ngành may mặc Việt Nam khó tiếp cận các phương thứchiện đại để gia tăng năng lực cạnh tranh
Trang 132 Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu:
Năm 2013, các doanh nghiệp dệt may đối mặt với hạn chế rất lớn là thiếu hụtnguồn nguyên phụ liệu trong nước, và phụ thuộc rất lớn vào việc nhập khẩu nguyênphụ liệu từ nước ngoài Nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm 70% nguồn cung nên giá trịthặng dư của ngành khó được cải thiện
Bảng 1: Số liệu về nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu dệt may Việt Nam
Hình 2: Cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu qua các năm
Bảng số liệu về nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu của ngành dệt may ViệtNam qua các năm 2005-2013 và cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu qua các năm 2005-
2013 cho thấy giá trị xuất khẩu tăng lên qua các năm, song giá trị nhập khẩu nguyên