Vỏ hạt không có giá trị dinh dưỡng, ảnhhưởng xấu đến chất lượng của bột mì và các sản phẩm do có chứa các sắc tố.. Qua đánh giá trình độ công nghệ, kinh tế của đất nước, cùng với những ư
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ sau đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng định hướng đến năm 2010đưa nước ta thành nước công nghiệp thì ngành công nghiệp nước ta được ưu tiênphát triển mạnh mẽ Trong đó một lĩnh vực luôn luôn được nhà nước đặc biệt quantâm đó là công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
Với số dân hiện nay của nước ta hơn 80 triệu người thì nhu cầu lương thực,thực phẩm vô cùng lớn Sau lúa gạo thì lúa mì cũng là một nguồn lương thực đánglưu tâm Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì (thuộc nhóm hạt cốc - họhoà thảo) Ở nhiều nước trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng, thực phẩm chếbiến từ bột mì là rất phổ biến Nó được sử dụng rộng rãi bởi giá trị dinh dưỡng củanó: cung cấp một lượng lớn gluxit, các axit amin không thay thế như lizin, treonin,phenylalamin, valin, và một số axit amin khác
Hiện nay, các sản phẩm được chế biến từ bột mì như bánh mì, mì sợi, cácloại bánh, bánh xốp là những sản phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống củachúng ta Bột mì nhập từ nước ngoài vào Việt Nam, trong quá trình vận chuyển, bảoquản gặp nhiều khó khăn, không chủ động được nguồn nguyên liệu bột cho các nhàmáy chế biến Giá thành bột nhập cao hơn so với ta nhập lúa mì về nước để sản xuấtthành bột mì, hơn nữa nhu cầu sử dụng bột mì ngày càng tăng Trước những bứcxúc đó đòi hỏi phải có giải pháp cho khâu nguyên liệu bột mì Nhưng cho đến naytrên khu vực miền Trung chỉ có 3 nhà máy bột mì nên tình hình cung cấp bột mì tạicác tỉnh này chưa đủ Nguồn cung cấp bột chính cho khu vực này chủ yếu từ cácnhà máy ở các tỉnh phía Nam
Để đáp ứng kịp nhu cầu tiêu thụ bột mì của thị trường tại các tỉnh MiềnTrung và các tỉnh phía Bắc, cũng như hướng tới mục tiêu xuất khẩu dựa trên nềntảng sự phát triển của khoa học kỹ thuật của ngành công nghiệp bột mì trên thế giớithì việc xây dựng thêm một nhà máy tại khu vực Miền Trung là rất cần thiết Trên
cơ sở đó bộ môn Hóa Thực Phẩm đã giao cho tôi thiết kế một nhà máy sản xuất bột
mì với năng suất 190 tấn sản phẩm/ngày
Trang 2Căn cứ vào những điều kiện đó, tôi quyết định đặt nhà máy tại khu kinh tế
mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam, cách cảng Kỳ Hà 5 km trên trục đường quốc lộ 1A.Đây là một khu kinh tế mới mở được nhà nước và địa phương dùng nhiều chínhsách ưu tiên phát triển, địa hình bằng phẳng, mật độ dân cư lại rất thấp nên việc đền
bù và giải toả mặt bằng rất nhanh chóng, giá đất còn rẻ Đó là những điều kiệnthuận lợi ban đầu để xây dựng một nhà máy
1.2 Nguồn nguyên liệu.
Với đặc điểm của lúa mì là không phát triển được ở những nước có khí hậunhiệt đới Do đó, nguyên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy được nhập khẩu từnước ngoài Với tình hình phát triển của tỉnh Quảng Nam nói chung và dự án mởrộng các cảng ở Quảng Nam nói riêng (trong đó có cảng Kỳ Hà) thì việc nhập khẩu
và vận chuyển nguyên liệu sẽ rất thuận tiện và nhanh chóng
1.4 Nguồn cung cấp điện
Nguồn điện chính phục vụ cho nhà máy được lấy từ lưới điện của khu tinh tế
(nhà máy có trạm biến áp riêng) Ngoài ra, để đảm bảo sự liên tục sản xuất nhà máy
có trang bị một máy phát điện dự phòng
Trang 31.5 Nguồn cấp nước, xử lý và thoát nước.
Với đặc điểm nhà máy bột mì sử dụng lượng nước ít Lượng nước chính chủyếu phục vụ cho việc sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và phòng cháychữa cháy Nguồn nước chính được lấy từ nhà máy nước của khu kinh tế, ngoài ranhà máy còn sử dụng nguồn nước phụ được khoan và xử lý tại nhà máy
Lượng nước thải của nhà máy không chứa nhiều chất hữu cơ, không gây ônhiễm đến môi trường, do đó có thể thải trực tiếp vào kênh nước thải của khu kinh
tế mà không cần xử lý
1.6 Hệ thống giao thông vận tải.
Nhà máy đặt tại khu kinh tế mở Chu Lai, trên trục đường quốc lộ 1A cáchcảng Kỳ Hà 5 km về hướng Nam rất thuận lợi về giao thông, cả về đường thủy lẫnđường bộ Với dự án mở rộng các cảng ở Quảng Nam và tuyến đường nối quốc lộ1A với cảng Kỳ Hà được nâng cấp mở rộng thì việc nhập khẩu nguyên liệu và baotiêu sản phẩm thuận lợi hơn
1.7 Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực được lấy chủ yếu ở khu vực miền trung đặc biệt ưu tiên sửdụng người trong tỉnh Trên địa bàn khu vực có các trường đại học, cao đẳng, trungcấp đây là nơi cung cấp cán bộ kỹ thuật cho nhà máy Với trường ĐHBK có cácngành như công nghệ hóa thực phẩm, điện kỹ thuật, cơ khí và trường cao đẳnglương thực đủ để phục vụ cho nhu cầu cán bộ kỹ thuật của nhà máy
Bên cạnh đó, nhà máy sẽ tuyển một số lao động tại địa phương cho đi họcthêm để về phục vụ khi nhà máy đi vào hoạt động Làm một số hợp đồng lao độngvới các lao động phổ thông ngay tại khu vực nhà máy để bốc dỡ hàng khi cần thiết
Kết luận: Qua những điều kiện thuận lợi trên cộng với nhu cầu thực tế về bột
mì tại khu vực miền Trung thì việc xây dựng thêm một nhà máy năng suất 190 tấnsản phẩm/ngày tại đây là rất hợp lý Ngoài nhiệm vụ chính là phục vụ nhu cầu vềbột cho thị trường, nó còn giải quyết việc làm cho các lao động tại địa phương, gópphần nâng cao đời sống cho người lao động cùng với sự phát triển chung của đấtnước
Trang 4PHẦN II
TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM.
2.1 Tính chất nguyên liệu.
2.1.1 Đặc trưng và phân loại lúa mì (Triticum) [2, tr 43]
Lúa mì được trồng nhiều nhất trên thế giới và phân bố gần khắp các vùng
Nó là cây lương thực thuộc họ hòa thảo, không ưa nóng và chịu lạnh nên được trồngnhiều hơn cả ở các nước khí hậu lạnh như Liên Xô (cũ), Mỹ, Úc, Trung Quốc
Lúa mì rất đa dạng và phong phú, khoảng 20 dạng Chúng khác nhau về cấutạo bông, hoa, hạt và một số đặc tính khác Phần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loạithuộc lúa mì mùa được nghiên cứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa mì cứng, lúa mì Anh,lúa mì Ba Lan, lúa mì lùn Loại được trồng phổ biến nhất là lúa mì cứng và lúa mìmềm
+ Lúa mì mềm (Triticum vulgare):
Là dạng trồng nhiều nhất Nó gồm cả loại có râu và không râu Râu lúa mìmềm không hoàn toàn xuôi theo bông mà hơi ria ra xung quanh bông Hạt dạng gầnbầu dục, màu trắng ngà hay hơi đỏ Nội nhũ thường là nửa trắng trong nhưng cũng
có loại trắng trong hoàn toàn và loại đục hoàn toàn
+ Lúa mì cứng (Triticum durum):
Nó được trồng ít hơn mì mềm Bông dày hạt hơn Hầu hết các loại mì cứngđều có râu Râu dài và ngược lên dọc theo trục của bông Hạt mì cứng dài, màuvàng đôi khi hơi đỏ Nội nhũ trắng trong Độ trắng trong thường khoảng 95 100%
+ Lúa mì Anh (Triticum turgidum):
Cấu tạo bông gần giống mì cứng, bông dày hạt Khi cắt ngang bông có hìnhtròn hay bốn cạnh Hạt hình hơi elip Nội nhũ nửa trắng trong hay đục hoàn toàn
+ Lúa mì Ba Lan (Triticum polonicum):
Trang 5Dạng này bông dài, hơi dẹt, có râu Hạt dài, dẹt, màu vàng hổ phách hayvàng sẫm, nội nhũ nửa trắng trong, dạng này trồng ít.
+ Lúa mì lùn (Triticum compactum):
Bông ngắn, có loại có râu, loại không râu Tính chất gần giống lúa mì mềmnhưng hạt nhỏ, chất lượng bột và bánh kém hơn Dạng này cũng trồng ít
2.1.2 Cấu tạo và tính chất hạt lúa mì [19, tr155157]
Khác với các hạt hòa thảo khác, lúa mì có phía lưng và phía bụng Phía lưng
là phía phẳng và có phôi còn phía bụng có rãnh lõm vào dọc theo hạt
Cấu tạo bên trong hạt lúa mì cũng giống các hạt hòa thảo khác gồm: vỏ, nộinhũ và phôi Vỏ gồm vỏ quả và vỏ hạt, còn nội nhũ gồm lớp alơrông và lõi bột
Tỷ lệ khối lượng từng phần hạt lúa mì được thể hiện qua bảng 1
Bảng 2.1 [2, tr 44 ]
Tỷ lệ khối lượng từng phần hạt lúa mì (theo % khối lượng toàn hạt)
83,699,4810,804,00
81,606,548,923,24
a) Vỏ:
Hình 2.2-Cấu tạo hạt lúa mì (cắt ngang)
l
ab
Lõi bộtPhía bụng
Phía lưng
Trang 6+ Vỏ quả: Gồm một vài lớp tế bào chiếm 46% khối lượng toàn hạt Lớp vỏquả của hạt lúa mì mỏng, cấu tạo không được chắc như vỏ trấu của thóc nên trongquá trình đập và tuốt, vỏ dễ bị tách ra khỏi hạt.
+ Vỏ hạt: Chiếm 22,5% khối lượng hạt, có chứa các sắc tố Vỏ hạt có cấutạo rất bền và dai Nếu dùng lực xay xát khô thì khó bóc vỏ do đó trong sản xuất bột
mì người ta phải qua khâu làm ẩm và ủ ẩm Vỏ hạt không có giá trị dinh dưỡng, ảnhhưởng xấu đến chất lượng của bột mì và các sản phẩm do có chứa các sắc tố
b)Lớp alơrông:
Lớp alơrông gồm một lớp tế bào có thành dày, có chứa protein, chất béo,đường, xelluloza, tro, và các vitamin B1, B2, PP
c)Nội nhũ:
Nội nhũ lúa mì chiếm 82% khối lượng toàn hạt, là phần chủ yếu để sản xuất
ra bột mì Nó chứa đầy tinh bột và các thể protein Nội nhũ có màu vàng trắng hoặcvàng nhạt
Độ trắng trong là một trong các chỉ số chất lượng quan trọng của lúa mì Nếuloại có độ trắng trong cao thì nội nhũ ít, cứng khó nghiền nhưng chất lượng bột cao,làm bánh tốt
Gần như tất cả tinh bột của hạt đều tập trung ở nội nhũ (7882%), ngoài racòn có đường sacaroza (2%), đường khử (0,10,3%), protein (1315%), tro (0,3
0,5%), chất béo (0,50,8%), xelluloza (0,070,12%)
Bột mì tách từ nội nhũ thì trắng đẹp Bột tách từ nội nhũ và một phần từ lớpalơrông thì có màu trắng ngà, có nhiều chất dinh dưỡng nhưng khó bảo quản
d) Phôi:
Chất dinh dưỡng trong phôi chủ yếu gồm có 35% protein, 25% các gluxithoà tan, 15% chất béo Phần lớn lượng sinh tố và enzim của hạt đều tập trung ởphôi
Phôi chiếm khoảng 3,24% khối lượng hạt
2.1.3 Thành phần hóa học [2, tr 4550]
Thành phần hóa học trung bình của lúa mì theo % như sau:
Trang 7- Nước: 14 15
- Đường trước chuyển hóa: 0,10 0,15
- Đường sau chuyển hóa: 2,5 3,0
Bảng 2.2: Sự phân bố các chất trong hạt lúa mì (xem mỗi chất trong hạt là 100%).
Các phần của hạt Protein Tinh bột Chất béo Đường Xenluloza Pentoza TroHạt
Nội nhũ
Vỏ và alơrông
Phôi
10065278
100100
100255520
100651520
1005905
10028684
100207010
a) Protein:
Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khoảng khá lớn từ 9,6
25,8% Ngoài protein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng 0,033 0,061%
-Protein lúa mì gồm albumin, globulin, gliadin và glutenin, trong đó chủ yếu
là gliadin và glutenin Hai protein này chiếm khoảng 75% toàn lượng protein củalúa mì Hai protein này không hòa tan trong nước mà khi nhào với nước thì trươnglên tạo thành một khối dẻo đàn hồi gọi là gluten Loại lúa mì khác nhau thì lượng
Trang 8gluten khác nhau Đối với lúa mì bình thường thì lượng gluten tươi chiếm khoảng
2025% khối lượng hạt Gluten màu sáng xám, đàn hồi, độ giãn đứt cao
Thành phần hóa học của gluten phụ thuộc loại giống và chất lượng lúa mì.Trung bình trong gluten sấy khô chứa khoảng 85% protein, 23 % chất béo, 2%chất khoáng, còn lại khoảng 1012% các chất gluxit
Gluten có ý nghĩa rất lớn trong kỹ nghệ bánh mì Nếu chất lượng gluten tốt,đàn hồi, độ giãn cao thì khả năng giữ khí trong quá trình lên men cao, khi nướngbánh sẽ xốp Nếu chất lượng gluten kém, vụn nát thì khả năng giữ khí kém, bánh ít
nở Ngoài tính chất trên gluten còn có khả năng hút nước mạnh Nếu hàm lượnggluten càng cao thì tỷ lệ bánh mì càng cao
Để đánh giá chất lượng gluten người ta dùng các chỉ số sau:
- Màu sắc: Gluten tốt có màu sáng đôi khi xám hoặc hơi vàng, gluten xấu thì
màu xám
- Khả năng hút nước của gluten: Nếu khả năng hút nước của gluten cao thì là
gluten tốt vì vậy sau khi xác định gluten tươi phải xác định lượng gluten khô Bìnhthường gluten tươi chứa 65-75% nước
- Độ đàn hồi: Là tính chất rất quan trọng của gluten Nó thể hiện khả năng
giữ khí của bột Xác định độ đàn hồi bằng cách: Cân 4g gluten tươi bằng cân kỹthuật đặt vào đĩa trong tủ nhiệt độ là 15 200C, lấy ngón tay nhấn vào cục glutentròn nếu phồng lên ngay bằng vị trí cũ thì gluten tốt Nếu phồng chậm và khôngbằng vị trí cũ thì gluten xấu
- Độ căng đứt: Cũng đặc trưng cho khả năng giữ khí của bột Lấy 2,5g gluten
tươi, một tay giữ một đầu, tay phải kéo dưới đặt thước kẻ ly Độ căng đứt trung bìnhtới 15cm và có thể dài hơn
- Sự thay đổi thể tích gluten khi nướng: Là chỉ số quan trọng đặc trưng độ nở
của gluten Lấy một cục gluten vê tròn đặt vào tấm phẳng có bôi mỡ để vào tủ sấy
ở 1601650C trong vòng 20 30 phút Nếu gluten tốt sẽ nứt nở ra còn gluten xấuthì chắc lại thành màu đen
Trang 9Để đánh giá chất lượng protein của lúa mì không những chú ý tới hàm lượng
và chất lượng gluten mà về mặt dinh dưỡng cần phải chú ý tới thành phần aminoaxitcủa protein nữa
Qua bảng 2.3 thấy rằng protein lúa mì có đủ các amino axit “không thay thế”trong đó có leuzin và phenylalamin nhiều hơn cả
Bảng 2.3: [2, tr 47]
Hàm lượng một số aminoaxit (Hàm lượng prôtit lúa mì theo % lượng nitơ chung)
Dao động Tr bình Dao động Tr bình Dao động Tr Bình
c) Chất tro:
Trong lúa mì có một lượng nhỏ chất tro Nó phân bố không đều trong từngphần của hạt, chủ yếu là P, Ca và Mg
d) Chất béo:
Trang 10Hạt lúa mì có một lượng nhỏ chất béo Theo Ivanop thì sự phân bố chất béotrong hạt chủ yếu tập trung ở phôi và cám còn nội nhũ rất ít Thành phần chất béocủa lúa mì bao gồm axit béo no và không no (panmitic, xtearic, licnoseric, oleic,linolic, linolenic)
Bảng 2.4: [2, tr 48]
Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì (theo % chất khô)
Ngoài những chất trên, trong lúa mì còn có một lượng chất men như amylaza,men thủy phân protein, men oxy hóa khử, lipoxydaza, phitaza, lipaza
2.2 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào - bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng (KCS)
Trong thời đại cạnh tranh này, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy khâu kiểm tra chất lượng sản phẩmrất quan trọng đối với doanh nghiệp Nhiệm vụ này của phòng KCS, phải kiểm tranguyên liệu từ đầu vào, thường xuyên kiểm tra trong quá trình sản xuất, thànhphẩm
Việc kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm có chính xác hay không thì việc lấy mẫu và phương pháp lấy rất quan trọng.Mẫu lấy phải đại diện cho lô hàng về yêu cầu cần kiểm tra Chất lượng của mỗi lôhàng bột được xác định dựa trên kết quả phân tích mẫu trung bình lấy từ lô hàng đó
Trang 112.2.1 Kiểm tra độ ẩm của bột (hạt).
+ Kiểm tra độ ẩm của bột (hạt) lấy mẫu trong kho và ngay trên dây chuyềnđang hoạt động (bán thành phẩm)
+ Kiểm tra độ ẩm của bột bằng phương pháp sấy nhanh ở nhiệt độ 1300Ctrong thời gian 3045 phút
Độ ẩm của bột được tính theo công thức sau:
a b
c b
, %Trong đó:
a- Khối lượng của chén sứ không có bột, g
b- Khối lượng của chén sứ và bột trước khi sấy, g c- Khối lượng của chén sứ và bột sau khi sấy, g
2.2.2 Kiểm tra độ chua của bột (độ axit của bột):
+ Độ chua hay độ axit của bột đo bằng độ, và được biểu thị bằng số mlNaOH 1N dùng để trung hòa hết lượng axit có trong 100g bột
Độ chua của bột (độ axit của bột) được tính bằng công thức sau:
K G
100
,(0)Trong đó:
100: Hệ số chuyển thành 100g
10: Hệ số chuyển nồng độ dung dịch NaOH 0,1N thành 1N V: Thể tích dung dịch NaOH 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ, ml G: Lượng mẫu đã sử dụng (5g)
K: Hệ số hiệu chỉnh độ chuẩn của dung dịch NaOH
2.2.3 Kiểm tra chất lượng gluten của bột mì:
Sau một thời gian bảo quản, bột mì sẽ xảy ra quá trình chín bột và glutentrong bột có xu hướng thay đổi từ yếu đến mạnh
2.2.4 Kiểm tra độ tro.
Cách tiến hành:
Trang 12+ Chuẩn bị dụng cụ, chén nung được rửa sạch rồi đem vào lò nung cho bayhơi nước Sau đó đem vào bình hút ẩm và làm nguội , đem cân chén ta được m1
+ Cân 3 5g bột cho vào chén và đem cân ta được m2 Đem chén có chứabột vào lò nung có nhiệt độ 6000C tiến hành nung khoảng 46h lấy chén nung racho vào bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng rồi cân ta được m3 Tiếp tục nungđến khi nào thấy m3 không đổi thì được
Phần trăm của độ tro được tính:
W) 100 (
100 100
Trong đó: G : Lượng cân = m2 - m1, g
m1:khối lượng của cốc sứ
m2 :khối lượng của cốc + bột trước khi nung
m3 :khối lượng của cốc và bột sau khi nung
G1: Lượng tro = m3 - m1, gW: Độ ẩm của bột, %X: Hàm lượng tro tính bằng % chất khô
2.2.5 Kiểm tra màu của bột.
Nguyên tắc: So sánh bột thử với bột mẫu chuẩn Nhà máy sử dụng máySatake đo màu của bột Hệ thống máy được trang bị khá tốt và có sẵn một curetmẫu để chỉnh máy
Đưa curet có độ màu chuẩn vào để chuẩn máy về vạch số 0 và cân 30g bột
bỏ vào curet cho thêm vào đó 50ml nước cất có t0 = 20 220C đánh tan đều và rótvào curet (tránh nổi bọt ở bề mặt làm việc) đem đặt vào máy và nhấn nút start chomáy tự đo và kết quả được hiển thị trên màn hình
2.2.6 Xác định mùi vị của bột.
Lấy khoảng 20g bột, đổ trên giấy sạch, rồi ngửi mùi Khi nghi ngờ mùi củabột mì thì xác định mùi của nó theo vị của bánh nướng từ bột
Trang 132.2.7 Kiểm tra protein.
Chỉ số protein của hạt và bột rất quan trọng trong nhà máy bột mì Việc kiểmtra chỉ số protein của hạt và bột là tương tự nhau
Lấy 100g mẫu từ kho chứa nguyên liệu, đem đi xay bằng máy xay chuyêndùng cho phòng KCS Để xác định hàm lượng protein của bột, nhà máy dùngphương pháp Ken-dan (Kieldahl)
2.2.8 Kiểm tra khối lượng đóng bao của bột và cám.
Việc kiểm tra khối lượng bột và cám được đóng bao trong quá trình sản xuất
là rất quan trọng Nhà máy sẽ đóng bao khối lượng bột mỗi bao là 25 Kg, và cám là
+ Mùi: không có mùi hôi, mốc và những mùi khác lạ
+ Vị: vị bình thường không có vị đắng hay vị chua
+ Tạp chất: không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường và khi nhaikhông có cảm giác sạn
* Chỉ tiêu hoá lí: (Chỉ tiêu nhà máy bột mì Việt – Ý)
Trang 14PHẦN III.
CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
3.1 Chọn dây chuyền sản xuất.
Với đặc điểm của hạt lúa mì là có phía lưng và phía bụng, phía bụng lõm nênviệc làm sạch bề mặt hạt rất khó khăn Nếu không làm sạch tốt thì sẽ làm giảm chấtlượng của bột mì và có thể bột đó sẽ không tiêu thụ được Trong bột có lẫn nhiều visinh vật, khi bảo quản lâu sẽ gây mốc và tự bốc nóng Vỏ làm cho màu sắc của bộtxấu đi, giá trị dinh dưỡng của bột giảm xuống, vì cơ thể con người không tiêu hóađược vỏ hạt Phôi lẫn trong hạt sẽ là nguyên nhân làm cho bột có vị đắng do chấtbéo bị oxy hóa khi bảo quản bột trong điều kiện không thích hợp Còn râu hạt cầnđược tách ra vì nó là nơi tích tụ bụi và vi sinh vật
Từ những tác hại của tạp chất đối với chất lượng bột, ta thấy việc làm sạch
vỏ hạt có vai trò rất quan trọng Nó nâng cao hiệu suất thu hồi bột, chất lượng bột,hiệu suất làm việc của máy Người ta có các biện pháp làm sạch hạt khác nhau, từcác biện pháp làm sạch đó có thể phân ra hai dây chuyền sản xuất :
+ Làm sạch bằng phương pháp khô: Dây chuyền sản xuất bột bằng phương
pháp khô
+ Làm sạch hạt bằng phương pháp ướt: Dây chuyền sản xuất bột bằng
phương pháp ướt
3.1.1 Làm sạch hạt bằng phương pháp khô:
Nguyên tắc: Dựa vào sự ma sát giữa các hạt với nhau, giữa hạt và thiết bị làm
sạch Mức độ làm sạch phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của thiết bị (đá nhám, kimloại, bàn chải )
Ưu điểm của phương pháp khô: là đơn giản, dễ thực hiện, làm giảm được độtro của bột, ít máy móc, dây chuyền sản suất đơn giản Tuy nhiên, do không quacông đoạn làm ẩm nên khi có tác dụng của bề mặt nhám không những làm tuột mộtphần vỏ, râu, phôi mà còn bóc đi từng mảng alơrông lớp ngoài, và tất nhiên có mất
đi một phần nội nhũ và ở chỗ đó các phần tử bụi, vi sinh vật sẽ bám vào, do đó sẽảnh hưởng tới chất lượng bột, hiệu suất thu hồi bột
Trang 15Mặt khác, khi qua thiết bị cọ vỏ thì tỷ lệ hạt gãy tăng lên mạnh, những mảnhhạt gãy rất dễ bị nhiễm vi sinh vật, bụi bám vào nên bị loại bỏ làm cho tỷ lệ thu hồibột bị giảm xuống.
3.1.2 Làm sạch bằng phương pháp ướt.
Tiến hành nhúng hạt vào trong nước rửa trong một thời gian nhất định.
Cường độ rửa phụ thuộc vào thời gian hạt nằm trong bể, nhiệt độ nước, lượng nướctiêu hao
Ưu điểm của phương pháp ướt: làm sạch hạt có hiệu quả hơn phương phápkhô, rửa sạch hơn phương pháp khô, nó rửa sạch được các phần tử khoáng, vi sinhvật trên bề mặt và ngay cả trong các rãnh lõm của hạt, điều mà phương pháp khôkhông làm được
Tạp chất nhẹ trong quá trình rửa cũng được tách ra, ngoài ra nó còn làm chohạt có độ ẩm tăng lên,vỏ hạt dai hơn thuận lợi cho các quá trình tiếp theo
Tóm lại, chế biến hạt sơ bộ bằng phương pháp ướt không những làm bề mặtngoài hạt sạch hơn mà còn làm thay đổi những tính chất vật lý của hạt, có tác dụngnâng cao hiệu suất nghiền hạt
Qua đánh giá trình độ công nghệ, kinh tế của đất nước, cùng với những ưuđiểm của phương pháp làm sạch, tôi quyết định chọn làm sạch hạt bằng phươngpháp ướt và từ đó đưa ra dây chuyền sản xuất bột mì bằng phương pháp ướt
3.2 Dây chuyền sản xuất - Thuyết minh dây chuyền sản xuất.
3.2.1 Dây chuyền sản xuất.
(Bảng vẽ số 1 cuối tập thuyết minh)
3.2.2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất.
Một dây chuyền sản xuất đưa ra phải đảm bảo tính liên tục trong quá trìnhsản xuất, sử dụng nguyên liệu tới mức tối đa, hợp lý, tiết kiệm, rẻ tiền, cho ra thànhphẩm có chất lượng cao nhất Phế liệu sau chế biến phải được sử dụng hợp lý nhất,các công đoạn phải được cơ giới hóa, tự động hóa Quá trình sản xuất bột mì baogồm nhiều công đoạn, nhưng có thể chia làm hai công đoạn chính sau:
Trang 16
- Công đoạn chuẩn bị hạt trước khi nghiền.
- Công đoạn nghiền và phân loại sản phẩm nghiền.
3.2.2.1 Chuẩn bị hạt trước khi nghiền.
Từ kho bảo quản nguyên liệu, lúa mì được công nhân cho vào hầm tiếp nhận
và nhờ gàu tải đưa lên xích tải ngang vận chuyển sang phân xưởng sản xuất chính.Khi vào phân xưởng sản xuất chính, nguyên liệu chảy qua nam châm để loại bỏ mộtphần tạp chất kim loại, sau đó tự trượt xuống cân tự động, định lượng xong tự trượtxuống sàng làm sạch tạp chất lần 1 Nguyên liệu được làm sạch hoàn toàn tạp chấtlớn và một phần tạp chất nhẹ, tạp chất đá sỏi Nguyên liệu đã làm sạch được gàu tảiđưa lên vít tải ngang phân phối vào các thùng chứa nguyên liệu Sau đó được vít tảingang đưa đến chân gàu tải, đưa lên nam châm tách hết hoàn toàn tạp chất kim loại,rồi vào máy điều hòa tốc độ nhanh Tại đây nguyên liệu sẽ được cấp một lượngnhiệt và nước Lúa mì ở lại trong máy này từ 20 30s, nhiệt độ được nâng lên 30
350C, ẩm tăng lên 1,5% Mục đích của công đoạn này là sử dụng nhiệt và ẩm đểtăng hiệu suất chế biến, tăng chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao năng lượng trongcác công đoạn tiếp theo Sau đó lúa mì tự chảy xuống máy rửa vảy liên hợp Tạimáy này các tạp chất nhẹ và một phần tạp chất đá sỏi được tách ra và ẩm cũng đượctăng lên 1,5% Hạt sau khi qua máy rửa vảy liên hợp có độ ẩm là 16% và tiếp tụcchảy xuống máy tách ẩm Dưới tác dụng của không khí nóng 50 600C trong thờigian 10 phút ẩm được tách ra 1%, độ ẩm lúa mì lúc này còn 15% Để đạt độ ẩm theoyêu cầu đi ủ ẩm, nguyên liệu được làm ẩm đến 16% tại máy làm ẩm và nhờ gàu tảiđưa lên vít tải ngang phân phối vào các thùng ủ ẩm, có tác dụng phân bổ đều ẩmtrong khối hạt Nguyên liệu đạt độ ẩm được vít tải vận chuyển đến chân gàu tải vàđưa lên máy đập râu để làm sạch bề mặt hạt Nguyên liệu sau khi qua máy đập râu
sẽ tự chảy xuống máy làm sạch tạp chất lần 2 Tại đây, các hạt lép, hạt vỡ không đạtyêu cầu, không phải lúa mì được tách ra đưa đi làm phụ phẩm, đồng thời loại bỏthêm một phần tạp chất đá sỏi Nguyên liệu tiếp tục chảy xuống máy gằn đá Ở máynày, tạp chất đá sỏi được loại bỏ hoàn toàn Lúa mì sạch đi ra khỏi máy gằn đá đượcđánh bóng bề mặt hạt nhờ máy bàn chải, mục đích làm tăng hiệu suất thu hồi sản
Trang 17phẩm, chất lượng sản phẩm Nguyên liệu ra khỏi máy bàn chải được làm sạch hoàntoàn và kết thúc công đoạn chuẩn bị hạt
3.2.2.2 Công đoạn nghiền và phân loại sản phẩm nghiền.
Nguyên tắc: Dưới tác dụng của ngoại lực lên hạt, nghiền hạt thành các phần
tử có kích thước đúng theo yêu cầu Lực tác dụng lên hạt là do các cặp trục của máynghiền tạo ra
Nguyên liệu sau khi đã được làm sạch nhờ gàu tải vận chuyển lên cân tựđộng và qua nam châm chảy vào máy nghiền Dưới tác dụng của các cặp trục củamáy nghiền thô 1 lúa mì được nghiền ra làm nhiều mảnh có kích thước khác nhau
và nhờ hệ thống gàu tải vận chuyển lên rây phân loại
Ở rây phân loại này cho ta các loại sản phẩm như tấm, tấm lõi có kích thướclớn được đưa đến sàng làm giàu tấm và tấm lõi, ngoài ra một lượng bột loại 2 cũngđược tách ra tại rây này Những mảnh có kích thước lớn hơn thì được đưa đến hệnghiền thô 2, tác dụng của hệ nghiền thô 2 này cũng tương tự như hệ nghiền thô 1,những sản phẩm tấm, tấm lõi được đưa đến sàng làm giàu tấm Tấm và tấm lõi lớnhơn đưa đi hệ nghiền thô 3 và 4 Sản phẩm sau khi qua hệ nghiền thô 4, phần lớncác mảnh không lọt sàng trên của rây được đưa qua máy đập vỏ, tại máy đập vỏ thì
vỏ được tách ra và một phần nội nhũ còn bám trên vỏ cũng được tách ra hết nhằmtăng hiệu suất thu hồi bột Các nội nhũ được tách ra này đưa đến hệ nghiền thô 5 đểnghiền lại và cho ra bột loại 2 Và một ít vỏ, tấm lõi không lấy ra được đưa lên hệnghiền vỏ và chảy xuống sàng tròn để tách vỏ, sau đó tiếp tục chảy qua rây cám Tất
cả vỏ, cám, bột thô được tách ra từ rây cám được thu lại làm nguyên liệu cho cácnhà máy sản xuất thức ăn gia súc
Những sản phẩm có kích thước vừa ta gọi là tấm và tấm lõi ở ba hệ nghiềnthô 1, 2, 3 tập trung tại bốn hệ sàng gió để làm giàu tấm và tấm lõi, tại đây các tiểuphần có kích thước gần như nhau được tách ra và đưa xuống các hệ nghiền mịn đểtạo ra bột có chất lượng cao - bột loại 1 Sản phẩm sau khi nghiền mịn được gàu tải,tải lên rây phân loại Các phần tử không lọt sàng được quay trở lại nghiền mịn tiếptục để tỉ lệ thu hồi bột cao
Trang 18Bột thu được ở 3 rây tương ứng với 3 hệ nghiền mịn 1, 2, 3 là bột loại 1.Bột thu được ở 2 rây tương ứng với 2 hệ nghiền mịn 4, 5 là bột loại 2.
Bột loại 1 và loại 2 sau khi được lấy ra ở các rây phân loại tập trung và đưađến hai sàng kiểm tra Bột đạt yêu cầu thì được vận chuyển đến các xilô chứa bột vànhờ hệ thống vận chuyển khí lực đưa đến cân định lượng để đóng bao Các bao bộtđược đóng với khối lượng là 25kg, và vận chuyển vào kho thành phẩm để bảo quản.Trong kho thành phẩm, các bao bột được xếp thành từng kệ, phân loại theo ca sảnxuất
Các tạp chất có thể sử dụng để sản xuất phụ phẩm tập trung lại trong xilôchứa tạp chất, sau đó đưa đến máy nghiền búa để nghiền thành cám Lượng cámnày được hệ thống vận chuyển khí lực đưa đến hòa chung với cám được tách ratrong quá trình nghiền và đưa về xilô chứa cám Sau đó, gàu tải vận chuyển lên cân
tự động để định lượng cho trạm đóng bao Mỗi bao cám được đóng với trọng lượng
là 40kg sau đó nhờ băng tải vận chuyển vào kho cám
Một chu trình sản xuất bột mì được kết thúc
Trang 19PHẦN IV
TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM
Năng suất nhà máy thiết kế là 190 tấn sản phẩm/ngày Tỷ lệ tạp chất là 2,6%
và cho ra sản phẩm là hai loại bột: Bột loại I (42%), và bột loại II (36%)
Tỉ lệ cám, vỏ: 18,5%
4.1 Lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa vào sản xuất.
Gọi lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa đi làm sạch trong ngày là : X (T/ng)
Tỷ lệ tạp chất có trong nguyên liệu, b = 2,6%
Qtk: Năng suất thiết kế tính theo sản phẩm, Qtk = 190 T/ng
A: Tỷ lệ thành phẩm của hai loại bột, A = 78%
Sản phẩm chính của nhà máy là bột loại I (42%) và bột loại II (36%)
+ Lượng bột loại I thu được trong ngày:
Trang 20+ Tổn hao khi nghiền là: 0,7%
Do đó:
+ Lượng bột thô làm thức ăn gia súc:
100
8 , 2 589 ,
+ Lượng cám thu được trong quá trình nghiền:
100
5,10
+ Tổn hao trong quá trình nghiền:
100
7,0
Tỷ lệ thu hồi, % 42 36 2,8 8,0 10,5 0,7 100Lượng s/p, T/ng 102,307 87,692 6,820 19,487 25,577 1,705 243,589
Trang 21PHẦN V
TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU
5.1 Tính cân bằng vật liệu trong công đoạn làm sạch:
Nguyên liệu ban đầu đưa đi làm sạch: Qngl = X T/ng Trong đó, tỷ lệ tạp chất
+ Tạp chất kim loại chiếm: 0,05%
Bảng5.1- Tỷ lệ và lượng các tạp chất có trong nguyên liệu (tính cho sản xuất 1ngày).
Nguyên liệu
Các loại tạp chấtTạp chất nhẹ
(QTCN)
Tạp chất lớn(QTCL)
Tạp chất ĐS(QTCDS)
Tạp chất KL(QKL)
Tổng lượng tạp chất tách ra tính trong 1 ngày là:
QTC = 0,014X+0,01X+0,0015X+0,0005X = 0,026X T/ng
5.1.1 Lượng tạp chất tách ra tại nam châm NC1 (QKL1)
Lượng nguyên liệu đi qua nam châm (NC1): Qngl = X T/ng Giả sử nguyênliệu sau khi đi qua nam châm (NC1) thì tạp chất kim loại được tách ra 60% so vớitổng số tạp chất kim loại
Trang 225.1.3 Lượng tạp chất kim loại tách ra tại nam châm NC2.
Lượng nguyên liệu đi qua nam châm NC2, QVàoNC2
QVàoNC2 = QVàoTC1 - QTC1 = 0,9997X - 0,01715X = 0,98255X T/ng
Các tạp chất kim loại có trong nguyên liệu khi đi qua nam châm (NC2) sẽđược tách ra hoàn toàn
Lượng tạp chất kim loại được tách ra, QKL2
QKL2 = QKL - QKL1 = 0,0005X - 0,0003X = 0,0002X T/ng
5.1.4 Thiết bị điều hòa tốc độ nhanh.
Lượng nguyên liệu vào máy điều hoà tốc độ nhanh:
QVàoĐH = Qngl - QKL - QTC1 = X - 0,0005X - 0,01715X = 0,98235X T/ng
Tại thiết bị điều hòa tốc độ nhanh, nguyên liệu được giữ lại trong thiết bị2030 giây Nhiết độ của khối hạt được nâng lên 30 350C
Giả sử độ ẩm ban đầu Wđ = 13% và sau khi qua máy điều hoà tốc độ nhanh
độ ẩm sẽ tăng lên 14,5%, Wc = 14,5%
Theo công thức:
2
1 1
21
1
W
W m
Trang 23m1: Khối lượng nguyên liệu vào máy sấy, T/ngm2: Khối lượng nguyên liệu ra khỏi máy sấy, T/ngW1: Độ ẩm khối nguyên liệu trước khi vào máy sấy, %W2: Độ ẩm khối nguyên liệu sau khi ra khỏi máy sấy, %Máy điều hòa tốc độ nhanh được xem như là máy làm ẩm, nên ta có thể tínhtheo công thức trên.
2
W - 1
W 1
m m
Trong đó:
m1: Lượng nguyên liệu vào máy điều hòa tốc độ nhanh,
m1 = QVàoĐH = 0,98235X T/ng
m2: Lượng nguyên liệu ra khỏi máy điều hòa tốc độ nhanh, m2 = QRaĐH
W1: Độ ẩm khối nguyên liệu trước khi vào máy điều hòa tốc độ nhanh, W1 = Wđ = 13% = 0,13
W2: Độ ẩm khối nguyên liệu sau khi ra khỏi máy điều hòa tốc độ nhanh, W2 = Wc = 14,5% = 0,145
13 , 0 1 98235
,
5.1.5 Máy rửa vẩy liên hợp.
Lượng nguyên liệu vào máy: QVàoRV = QRaĐH = 0,99958X T/ng
Khi nguyên liệu vào máy rửa vẩy liên hợp, một phần tạp chất được tách ra
Bảng 5.3- Tỷ lệ và lượng các tạp chất tách ra tại máy rửa vẩy liên hợp:
(Giả thiết tỷ lệ các tạp chất được loại ra so với tổng lượng mỗi loại tạp chất):
QCòn = QVàoRV - QTC2 = 0,99958X - 0,00085X = 0,99873X T/ng
Trang 24Lượng nước dùng để rửa hạt tiêu tốn là 2 lít cho 1kg lúa mì (2m3/1tấn) Vậy lượng nước dùng cho máy rửa vẩy trong 1 ngày, QH2O là:
145 , 0 1
16 , 0 1 01656
Do đó, lượng nguyên liệu ra khỏi máy làm ẩm là:
15 , 0 1 0046
Lượng nguyên liệu vào máy: QVàoĐR = 1,01656X T/ng
Giả sử lượng râu được loại ra bằng 0,02% so với nguyên liệu :
Khi đó khối lượng râu được tách ra, QRâu
Trang 25QRâu =Qnl0100,02
100
02 , 0
Lượng nguyên liệu sau khi ra khỏi máy đập râu, QRaĐR
QRaĐR = QVàoĐR - QRâu = 1,01656X - 0,0002 X = 1,01636X T/ng
5.1.9 Lượng tạp chất tách ra tại sàng làm sạch tạp chất lần II (QTC3)
Lượng nguyên liệu vào sàng, QVàoTC2 = QRaĐR = 1,01636X T/ng
Giả thiết nguyên liệu sau khi đi qua sàng tạp chất lần II thì sẽ được loại ramột phần tạp chất với tỷ lệ so với tổng lượng mỗi loại tạp chất theo bảng sau:
QraTC2 = QvàoTC2 - QTC3 = 1,01636X - 0,00575X = 1,01061X T/ng
5.1.10 Máy gằn đá.
Lượng nguyên liệu vào máy, QvàoGĐ = QraTC2 = 1,01061X T/ng
Lượng tạp chất đá sỏi còn lại trong nguyên liệu (70% so với lượng tạp chất
đá sỏi) sẽ được loại bỏ hết khi đi qua máy này
Lượng tạp chất đá sỏi tách ra, QTCĐS4 là:
QTCĐS4 = QTCĐS - QTCĐS1 - QTCĐS2 - QTCĐS3 = 0,0015X - 0,00015X 3 = 0,00105X T/ng
Lượng nguyên liệu ra khỏi máy gằn đá, QraGĐ
QraGĐ = QvàoGĐ - QTCĐS4 = 1,01061X -0,00105X = 1,00956X T/ng
Trang 26= 243,5890100,05 = 0,1218 T/ngLượng nguyên liệu ra khỏi máy bàn chải:
Qra BC = Qvào BC - QTCN4 - QVỏ = 1,00956X - 0,0007X - 0,1218
Qtcnh, tấn
Tạp chất lớnQtcl, tấn
Tạp chất đásỏi Qtcds, tấn
Tạp chất kimloại,Qkl, tấn
Tạp chấtnhẹ, tấn
Tạp chấtlớn ,vỏ,
Tạp chất
DS, tấn
Tạp chấtkim loại,
TổngTC,
Trang 275.2 Tính cân bằng trong công đoạn nghiền thô.
5.2.1 Hệ nghiền thô I và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào máy nghiền thô I là 100% nguyên liệu sạch (QS)
Do đó: QVàoI = 243,589 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô II là 66,75%
+ Tỷ lệ % bột loại II thu được là 2,8%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N1 là 21,2%
+ Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 9,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%.+ Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0,2%
Bảng 5.5- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô I và rây tương ứng:
Nguyên liệu ra Thô II Bột II N1 N2 Tổn hao Cyclon
% so với nguyên liệu sạch, % 66,75 2,8 21,2 9,0 0,05 0,2Lượng nguyên liệu ra, T/ng 162,596 6,820 51,641 21,923 0,122 0,487
Tổng % sản phẩm ra:
C% = 66,75% + 21,2% + 2,8% + 9,0% + 0,05% + 0,2% = 100%
Trang 285.2.2 Hệ nghiền thô II và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào máy nghiền thô II: Từ hệ nghiền thô I: C% = 66,75%
100
75 , 66 589 ,
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô III là 39,4%
+ Tỷ lệ % bột loại I thu được là 5,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 14,0%
+ Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 7,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%+ Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0,3%
Bảng 5.6- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô II và rây tương ứng:
Nguyên liệu ra Thô II Bột I N4 N2 Tổn hao Cyclon
% so với nguyên liệu sạch, % 39,4 5,5 14,0 7,5 0,05 0,3Lượng nguyên liệu ra, T/ng 95,974 13,397 34,102 18,269 0,122 0,731
Tổng % sản phẩm ra: C% = 39,4% + 14,0% + 5,5% + 7,5% + 0,05% + 0,3% = 66,75%
5.2.3 Hệ nghiền thô III và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào máy nghiền thô III:
+ Từ hệ nghiền thô II: 39,4%
124,425 T/ng
Trang 29b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô IV là 26,63%
+ Tỷ lệ % bột loại I thu được là 4,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N3 là 12,5%
+ Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 7,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%+ Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0,4%
Bảng 5.7- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô III và rây tương ứng:
Nguyên liệu ra Thô IV Bột I N3 N4 Tổn hao Cyclon
% so với nguyên liệu sạch, % 26,63 4,5 12,5 7,0 0,05 0,4Lượng nguyên liệu ra, T/ng 64,868 10,962 30,449 17,051 0,122 0,974
Tổng % sản phẩm ra: C% = 26,63% + 4,5% + 12,5% + 7,0% + 0,05% + 0,4%
= 51,08%
5.2.4 Hệ nghiền thô IV và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào máy nghiền thô IV, QvàoIV
+ Từ hệ nghiền thô III: 26,63%
75,829 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền mịn IV là 7,0%
+ Tỷ lệ % bột loại II thu được là 4,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi vào hệ nghiền mịn V là 9,8%
+ Tỷ lệ % nguyên đưa đi đập vỏ là 9,9%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,03%
Trang 30+ Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0,4%
Bảng 5.8- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô IV và rây tương
ứng:
Nguyên liệu ra Bột II MịnIV Mịn V Đập vỏ Tổn hao Cyclon
% so với nguyên liệu sạch, % 4,0 7,0 9,8 9,9 0,03 0,4Lượng nguyên liệu ra, T/ng 9,744 17,051 23,872 24,115 0,073 0,974
Tổng % sản phẩm ra: C% = 4,0% + 7,0% + 9,8% + 9,9% + 0,03% + 0,4%
= 31,13%
5.2.5 Hệ nghiền thô V và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào máy nghiền thô V: Từ máy đập vỏ: 8,88%
C% vào = 8,88%
QvàoV = 243 , 589
100
88 , 8
21,631 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi nghiền vỏ là 5,56%
+ Tỷ lệ % bột loại II thu được là 3,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,02%+ Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0,3%
Bảng 5.9- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô V và rây tương ứng:
Trang 31C% vào = 21,2%
QvàoN1 = 243 , 589
100
2 , 21
21,874 T/ng + Phần lọt sàng (100, 90, 80) đưa đi nghiền mịn I là 7,2%, Q2N1
Q2N1 = 243 , 589 100
2 , 7
17,538 T/ng + Lượng nguyên liệu qua sàng gió N2 là 5,0%, Q4N1
Q4N1.= 243 , 589
100
0 , 5
12,179 T/ng + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, Q3N1
Q3N1 = 243 , 589
100
02 , 0
0,049 T/ngTổng % sản phẩm ra: C% = 8,98% + 7,2% + 5,0% + 0,02% = 21,2%
18,269 T/ng
Trang 32+ Phần lọt sàng (120, 130, 120) đưa đi nghiền mịn II là 7,48%, Q2N2
Q2N2 = 243 , 589
100
48 , 7
18,220 T/ng + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, Q3N2
Q3N2 = 243 , 589
100
02 , 0
0,049 T/ng + Phần lọt sàng (100, 110) đưa đi hệ nghiền mịn I là 6,5%, Q4N2
Q4N2 = 243 , 589
100
5 , 6
15,833 T/ngTổng % sản phẩm ra: C% = 7,5% + 7,48% + 6,5% + 0,02%
= 21,5%
5.3.3 Sàng gió N3.
a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N3, QvàoN3
+ Từ hệ nghiền thô III: 12,5%
20,705 T/ng+ Phần lọt sàng đưa đi nghiền mịn II là 11,48%, Q2N3
Q2N3 = 243 , 589
100
48 , 11
27,964 T/ng+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, Q3N3
Q3N3 = 243 , 589
100
02 , 0
0,049 T/ng Tổng % sản phẩm ra: C% = 8,5% + 11,48% + 0,02% = 20,0%
5.3.4 Sàng gió N4.
a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N4, Q
Trang 33+ Từ hệ nghiền thô II: 14,0%
+ Từ hệ nghiền thô III: 7,0%
C% vào = 14,0% + 7,0% = 21,0%
QvàoN4 = 243 , 589
100
0 , 21
10,962 T/ng+ Phần lọt sàng (130, 120, 120) đưa đi nghiền mịn III là 8,98%, Q2N4
Q2N4 = 243 , 589
100
98 , 8
21,874 T/ng+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0,02%, Q3N4
Q3N4 = 243 , 589
100
02 , 0
18,269 T/ng Tổng % sản phẩm ra: C% = 7,5% + 8,98% + 7,5% + 0,02% = 21,0%
5.4 Tính cân bằng cho các hệ nghiền mịn và rây tương ứng.
5.4.1 Hệ nghiền mịn I và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn I, QvàoM1
51,641 T/ng
Trang 34b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % bột loại I thu được là 12,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền thô III là 2,7%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi nghiền mịn II là 5,97%
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,03%Bảng 5.10- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn I và rây tươngứng
Nguyên liệu ra Bột loại I Thô III Mịn II Tổn hao Cyclon
Lượng nguyên liệu ra, T/ng 29,231 6,577 14,542 0,073 1,173
Tổng % sản phẩm ra: C% = 12,0% + 2,7% + 5,97% + 0,5% + 0,03%
= 21,2%
5.4.2 Hệ nghiền mịn II và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn II, Q vàoM2
60,727 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % bột loại I thu được là 13,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền mịn III là 11,38%
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,05%
Trang 35Bảng 5.11- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn II và rây tươngứng
Nguyên liệu ra Bột loại I Mịn III Tổn hao Cyclon
Lượng nguyên liệu ra, T/ng 31,667 27,720 0,122 1,173
Tổng % sản phẩm ra: C% = 13,0% + 11,38% + 0,5% + 0,05%
= 24,93%
5.4.3 Hệ nghiền mịn III và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn III, QvàoM3
49,595T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % bột loại I thu được là 10,5%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền mịn IV là 9,42%
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,4%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,04%
Bảng 5.12- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn III và rây tương ứng
Tổng % sản phẩm ra: C% = 10,5% + 9,42% + 0,4% + 0,04%
= 20,36%
Trang 365.4.4 Hệ nghiền mịn IV và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn IV, Q vàoM4
60,702 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Bột loại II thu được là 16,0%
+ Lượng nguyên liệu đưa đi nghiền mịn V là 8,58%
+ Lượng bột qua cyclon đi lọc túi là 0,3%
+ Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,04%
Bảng 5.13- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn IV và rây tương ứng:
Lượng nguyên liệu ra, T/ng 38,974 20,900 0,097 0,731
Tổng % sản phẩm ra: C% = 16,0% + 8,58% + 0,3% + 0,04% = 24,92%
5.4.5 Hệ nghiền mịn V và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào:
Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn V, QvàoM5
52,274 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Trang 37Giả thiết:
+ Tỷ lệ % bột loại II thu được là 13,2%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền vỏ là 7,93%
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,3%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0,03%
Bảng 5.14- Lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn V và rây tương ứng:
Nguyên liệu ra Bột loại II Nghiền vỏ Tổn hao Cyclon
Tổng % sản phẩm ra: C% = 13,2% + 7,93% + 0,3% + 0,03% = 21,46%
5.5 Công đoạn nghiền vỏ, xoa cám, máy đập vỏ, sàng kiểm tra bột loại I, II, cyclon tứ liên và thiết bị lọc bụi.
5.5.1 Máy đập vỏ.
a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu máy đập vỏ, Q vàoĐV
+ Từ hệ nghiền thô IV: 9,9%
QvàoĐV = 243 , 589
100
9 , 9
24,115 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % lượng vỏ được tách ra tại máy là 1,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền thô V là 8,88%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình đập vỏ là 0,02%
Bảng 5.15- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi máy đập vỏ:
Tổng % sản phẩm ra: C% = 1,0% + 8,88% + 0,02% = 9,9%
Trang 385.5.2 Máy nghiền vỏ, sàng tròn, xoa cám và rây tương ứng.
a) Lượng nguyên liệu vào, Q vàoXC ,
+ Từ hệ nghiền thô V, mịn V, sàng kiểm tra bột loại II
+ Tỷ lệ % cám được tách qua sàng tương ứng là 7,7%
+ Tỷ lệ % bột thức ăn gia súc được tách qua sàng là 0,92%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0,05%
Bảng 5.16- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng tròn, xoa cám, và rây tương ứng:
Lượng nguyên liệu ra, T/ng 1,218 17,051 18,756 2,241 0,122
Tổng % sản phẩm ra: C% = 0,5% + 7,7% + 7,0% + 0,05% + 0,92%
= 16,17%
5.5.3 Sàng kiểm tra bột loại I.
a) Lượng nguyên liệu vào, Q vàoKT1.
+ Từ hệ nghiền thô II : 5,5%
+ Từ hệ nghiền thô III : 4,5%
+ Từ hệ nghiền mịn I : 12,0%
+ Từ hệ nghiền mịn II : 13,0%
Trang 39C% vào = 5,5% + 4,5% + 12,0% + 13,0% + 10,5% = 45,5%.
Q vàoKT1 = 243 , 589
100
5 , 45
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,4%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0,02%
Bảng 5.17- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại I:
Tổng % sản phẩm ra: C% = 42,0% + 3,08% + 0,4% + 0,02% = 45,5%
5.5.4 Sàng kiểm tra bột loại II.
a) Lượng nguyên liệu vào, Q vàoKT2.
95,000 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết:
+ Tỷ lệ % bột loại II thu được là 36,0%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu đi nghiền vỏ là 2,68%
+ Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0,3%
Trang 40+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0,02%
Bảng 5.18- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại II:
Tổng % sản phẩm ra: C% = 36,0% + 2,68% + 0,3% + 0,02%
= 39,0%
5.5.5 Cyclon tứ liên.
a) Lượng nguyên liệu vào, Q vàoCL.
Từ hệ nghiền thô, hệ nghiền mịn, hệ nghiền vỏ và các hệ sàng kiểm tra
C% vào = 4,8%
Q vàoCL = 243 , 589
100
8 , 4
11,692 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết: + Tỷ lệ % cám thu được là 2,8%
+ Tỷ lệ % bột nhỏ qua thiết bị lọc bụi là 1,98%
+ Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0,02%
Bảng 5.19- Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi cyclon tứ liên:
Tổng % sản phẩm ra: C% = 1,98% + 2,8% + 0,02% = 4,8%
5.5.6.Thiết bị lọc bụi.
a) Lượng nguyên liệu vào, Q vàoLB
Từ cyclon tứ liên là: C% vào = 1,98%
Q vàoLB = 243 , 589
100
98 , 1
4,823 T/ng
b) Lượng nguyên liệu ra.
Giả thiết: