CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVLCCDCNhiệm vụ của kế toán NVLCCDCPhân loại và đánh giá NVLCCDCKế toán chi tiết NVLCCDCKế toán tổng hợp NVLCCDCTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.NKhái quát về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.NThực trạng kế toán NVLCCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL-CCDC 7
1 Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC 7
1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC 7
2 Phân loại và đánh giá NVL-CCDC 7
2.1 Phân loại NVL-CCDC 7
2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu 8
2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ 8
2.2 Đánh giá NVL-CCDC 9
2.2.1 Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế 9
2.2.2 Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán 10
3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC 10
3.1 Chứng từ sử dụng 10
3.2 Sổ kế toán chi tiết NVL-CCDC 11
3.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC 11
3.3.1 Phương pháp thẻ song song 11
3.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển: 12
3.3.3 Phương pháp sổ số dư: 13
4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC 14
4.1 Kế toán NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
4.1.1 Tài khoản sử dụng 15
4.1.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 15
4.2 Kế toán NVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
4.2.1 Tài khoản sử dụng 17
4.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17
4.3 Kế toán dự phòng giảm giá NVL-CCDC tồn kho 18
4.3.1 Một số quy định khi hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 18
4.3.2 Kế toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho 18
4.4 Một số trường hợp khác về NVL-CCDC 19
4.4.1 Phân bổ chi phí mua NVL-CCDC xuất kho 19
4.4.2 Thuế đầu vào: 113 19
4.4.3 Kế toán NVL-CCDC thừa, thiếu 19
4.4.4 Cho thuê CCDC 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N 21
1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 21
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 21
1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 21
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 21
Trang 21.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
và thiết kế xây dựng E.D.N 22
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 22
1.1.2 Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 23
2 Thực trạng kế toán NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 25
2.1 Khái quát chung về NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 25
2.1.1 Phân loại NVL-CCDC 25
2.1.2 Tính giá NVL-CCDC 25
2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 26
2.3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 26
2.3.1 Chứng từ sử dụng 26
2.3.2 Thủ tục nhập kho, xuất kho NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 27
2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 27
2.4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 62
2.4.1 Sổ sách sử dụng 62
2.4.2 Kế toán tăng, giảm NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 62
2.4.3 Kế toán phân bổ NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N .69
1 Một số nhận xét về kế toán NVL-CCDC tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 69
1.1 Nhận xét thực trạng NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 69
1.1.1 Nhận xét về tổ chức công tác hạch toán của Công ty 69
1.1.2 Về hình thức hạch toán 69
1.1.3 Phân loại NVL-CCDC 70
1.1.4 Đánh giá NVL-CCDC: 70
1.2 Ưu điểm 70
1.3 Nhược điểm 71
2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL-CCDC tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song 14
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ sổ đối chiếu luân chuyển 14
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư 14
Sơ đồ 4 Kế toán tăng NVL-CCDC 16
Sơ đồ 5 Kế toán giảm NVL-CCDC 17
Sơ đồ 6 Kế toán NVL-CCDC theo phương pháp kê định kỳ 18
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy kế toán 22
Sơ đồ 8 Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính 24
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã và đang có những bước tiến đáng kể Việc thay đổi cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước đã phần nào chứng minh được đường lối, chính sách đúngđắn của Đảng và nhà nước ta
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng đó, ngành kiến trúc vàxây dựng đang ngày một khẳng định được vai trò to lớn trong công cuộc thay đổi diện mạomới cho đất nước không dừng lại ở mục tiêu to và đẹp, mà còn độc đáo, mới lạ
Muốn đạt được điều này, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành xây dựngcũng cần phải có một đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm, hơn thế nữa là phương tiện sảnxuất hay nói một cách cụ thể hơn thì nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) là mộttrong những bộ phận quan trọng nhất NVL-CCDC không chỉ là phương tiện sản xuất, màcòn là đối tượng lao động trong công ty
Việc sử dụng, hạch toán NVL-CCDC một cách đúng đắn, khoa học từ khâu đầu tư muasắm, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách đồng bộ, triệt để, cóhiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩmcũng như mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần giúp cho doanh nghiệpphát triển một cách mạnh mẽ hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của NVL-CCDC cũng như hoạt động quản lý và sửdụng có hiệu quả NVL-CCDC của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tạitrường Cao đẳng Lạc Việt và thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây
dựng E.D.N Đây chính là lý do tôi đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ”, mà cụ thể là tìm hiểu về NVL-CCDC tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế
Xây dựng E.D.N , đây là một Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế vàxây dựng Công trình dân dụng, công nghiệp Qua đó, tôi có thể hiểu và nâng cao kiến thứccủa mình hơn trong chuyên đề này
Kết cấu của chuyên đề được trình bày theo 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 6- Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
- Chương III: Một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Do thời gian thực tập và trình độ kiến thức của bản thân có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và cán bộ phòng tài chính - kế toán của công để rút ra những bài học cho việc nghiên cứu, học tập và làm việc sau này Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn
Đỗ Thị Cẩm Giang và các anh chị trong Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Đà nẵng, ngày 28 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hồ Thanh Huân
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL-CCDC
1 Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC
1.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong quá trình thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bịtiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thờigian của tài sản cố định Công cụ dụng cụ được sử dụng vào nhiều chu kỳ sản xuất khácnhau vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu và giá trị hao mòn dần được chuyển dịchtừng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL-CCDC trong quá trình sản xuất kinhdoanh đòi hỏi quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu mua, bảo quản sử dụng và dự trữ Đểđáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán NVL-CCDC trong doanh nghiệp sản xuất cầnthực hiện tốt những nhiệm vụ:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL-CCDC phù hợp với nguyên tắc, yêucầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm NVL-CCDC trong quá trình hoạt dộngsản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tìnhhình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng NVL-CCDC trongquá trình sản xuất kinh doanh
2 Phân loại và đánh giá NVL-CCDC
2.1 Phân loại NVL-CCDC
Trang 82.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệpsản xuất nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: ( bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là đối tượnglao động chủ yếu cấu thành nên thực tế sản phẩm như sắt, thép trong các doanh nghiệpchế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sợi, vảitrong doanh nghiệp may…
- Nguyên vật liệu phụ: Chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm như làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm hoặcphục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho bảo quản, bao gói sản phẩm như cácloại thuốc nhuộm, tẩy, sơn dầu nhờn, xà phòng, giẻ lau
- Nhiên liệu: trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng,rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, các phương tiện vận tải, máymóc, thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doan như xăng, dầu, than củi, hơiđốt
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửachữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
- Thiết bị cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được sử dụng cho việcxây dựng cơ bản ( bao gồm thiết bị cần lắp, không cần lắp) như thiết bị vệ sinh, thiết bịthông gió, hệ thống thu lôi… và kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Nguyên vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ratrong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt,thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân xưởng,đội sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau không phân biệt tiêuchuẩn giá trị và thời gian sử dụng được hạch toán là công cụ dụng cụ:
Trang 9- Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ ( trong xây dựng cơ bản), dụng cụ giálắp chuyên dùng cho sản xuất.
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng nhưng trong quá trìnhbảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn đểtrừ dần giá trị của bao bì
- Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán công cụ dụng cụ được chia thành
2.2.1 Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế
Về nguyên tắc NVL-CCDC phải ghi sổ theo giá thực tế và nhập bằng giá nàothì xuất bằng giá đó
Giá thực tế = Giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Nhập kho từ gia công chế biến:
Trang 10Giá thực tế = Giá vật liệu xuất gia công chế biến + Chi phí gia công chế biến + Chi phí vận chuyển đi và về ( nếu có).
b Giá thực tế xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này đơn giản, phản ánh kịpthời tình hình xuất dùng trong kỳ, tuy nhiên chưa tính đến sự biến động nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Vật liệu nào có trong kho trước sẽ đemxuất kho trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Vật liệu nào nhập kho sau sẽ đem ra xuấtkho trước
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Xuất vật liệu lô nào thì tính giá của lô đó
2.2.2 Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán
Giá hạch toán là giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp,trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của doanh nghiệp.Giá hạch toán được phản ánh trên cá phiếu nhập, xuất và trong kế toán chi tiết NVL-CCDC Cuối tháng kế toán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán ra thực tế
Để tính được giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng,trước hết phải tính hệ số chênh lệch (H) giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ theo từng loại, từng nhóm:
Giá thực tế tồn ĐK + Giá thực tế nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán tồn ĐK + Giá hạch toán nhập trong kỳ
Tổng hợp giá trị hạch toán NVL-CCDC xuất kho trong tháng để tính giá thực tế củaNVL-CCDC xuất trong tháng theo công thức :
Giá thực tế xuất = Giá hạch toán xuất * Hệ số giá chênh lệch
3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC
3.1 Chứng từ sử dụng
Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán bao về NVL-CCDC baogồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)
Trang 11- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
3.2 Sổ kế toán chi tiết NVL-CCDC
Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng sử dụng các sổ kế toánchi tiết sau:
- Sổ kế toán chi tiết NVL-CCDC
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng thứNVL-CCDC theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập sau đó giao cho thủ kho đểhạch toán các nghiệp vụ ở kho
Các sổ còn lại được sử dụng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho CCDC về mặt giá trị hoặc cả số lượng và giá trị tùy thuộc vào phương pháp kế toán chitiết áp dụng trong doanh nghiệp
NVL-3.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC
3.3.1 Phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp thẻ song song, để kế toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồnkho vật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng và ở phòng kế toán phải
mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số lượng và giá trị
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất (MS 06-VT) chotừng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi số lượngthực nhập, thực xuất vào thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuốimỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ được ghi vào thẻ kho một dòng.Đối với phiếu xuất vật tư theo hạn mức sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi số thực xuấtvào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần Thủ kho phải
Trang 12thường xuyên đối chiếu với số tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ởkho.
Hàng ngày, hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày một lần sau khi ghi thẻ kho, thủ khophải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán Tại phòng kế toán phải
mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu Thẻ kế toán chi tiết vật liệu được mở cho từng danhđiểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu có nội dungnhư thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về giá trị của vật liệu
Hàng ngày, hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày một lần nhận được chứng từ nhập, xuấtkho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, đối chiếucác chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ liên quan (như hoá đơn mua hàng, phiếumua hàng ) ghi đơn giá kế toán vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập,xuất Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho đã kiểm tra để tính thành tiền, kế toán lần lượtghi các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan giống nhưtrình tự ghi thẻ kho của thủ kho
Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào thẻ
kế toán chi tiết vật liệu, kế toán tiến hành cộng xác định số tổng cộng tính ra tổng sốnhập, tổng số xuất và số tồn kho của từng danh điểm vật liệu Số lượng vật liệu tồn khophản ánh trên thẻ kế toán chi tiết phải được đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻkho tương ứng Mọi sai sót phát hiện khi đối chiếu phải được kiểm tra, xác minh vàchỉnh lý kịp thời theo đúng sự thật Để thực hiện kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán chi tiết
và kế toán tổng hợp, sau khi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, kế toán phải căn cứ vàothẻ kế toán chi tiết vật liệu lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu Số liệu củabảng này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp phản ánh trên bảng tính giá vậtliệu
* Ưu điểm : ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, dễ phát
hiện những sai sót
* Nhược điểm: có sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, công việc kiểm tra thường dồn vào cuối tháng
3.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
* Ưu điểm: giảm khối lượng ghi sổ kế toán vì cuối tháng ghi 1 dòng.
Trang 13* Nhược điểm: + Có sự ghi chép trùng lặp về mặt số lượng
+ Công việc kế toán dồn vào cuối tháng
3.3.3 Phương pháp sổ số dư:
* Ưu điểm: + Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày.
+ Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng
+ Thực hiện kiểm tra và giám sát thường xuyên của kế toán vớiviệc nhập, xuất vật liệu hàng ngày
* Nhược điểm: Nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và yêu cầu trình độ quản
lý của thủ kho và kế toán phải khá mới đáp ứng được
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song
Trang 14Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ khoChứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng kê xuất
Chứng từ xuấtBảng kê nhập
Bảng kê lũy kế xuấtBảng kê tổng
hợp N-X-TBảng kê lũy kế nhập
Trang 15SDCK: Giá trị vât tư, hàng hóa đã
mua nhưng chưa về nhập kho
TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
SDĐK:
Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập
kho
Giá trị thực tế nguyên vật liệu thừa
phát hiện khi kiểm kê
Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho.Giá trị thực tế nguyên vật liệu trả lại chongười bán hoặc được giảm giá, chiết khấu.Giá trị thực tế nguyên vật liệu thiếu hụtkhi kiểm kê
SDCK: Giá trị thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho cuối kỳ
TK 153 – Công cụ dụng cụ
SDĐK:
Giá trị thực tế công cụ dụng cụ nhập
kho
Giá trị thực tế công cụ dụng cụ thừa
phát hiện khi kiểm kê
Giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất kho.Giá trị thực tế công cụ dụng cụ trả lại chongười bán hoặc được giảm giá, chiết khấu.Giá trị thực tế công cụ dụng cụ thiếu hụtkhi kiểm kê
SDCK: Giá trị thực tế của công cụ
dụng cụ tồn kho cuối kỳ
4.1.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a Kế toán tăng NVL-CCDC
Sơ đồ 4 Kế toán tăng NVL-CCDC
Nhập kho NVL-CCDC mua ngoài
111, 112, 141
151, 331
133 Thuế GTGT (nếu có) Chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL-CCDC mua ngoài
154
Nhập kho NVL-CCDC đã tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong
nhập kho
Thuế NK thuế TTĐB NVL-CCDC NK phải nộp NSNN
333 (3333, 3332)
333 (33312)
Được cấp hoặc nhận vốn góp kinh doanh
phải nộp NSNN (nếu không được khấu trừ) 441
NVL-CCDC xuất dùng cho SXKD hoặc
Thuế GTGT NVL-CCDC nhập khẩu
liên kết bằng NVL-CCDC
152, 153
Trang 16c Kế toán giảm NVL-CCDC
Sơ đồ 5 Kế toán giảm NVL-CCDC
152, 153 Xuất kho NVL-CCDC dùng cho SXKD
NVL-CCDC xuất thuê ngoài gia công XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Giảm giá NVL -CCDC mua vào, Trả lại NVL-CCDC cho người bán, Chiết khấu thương mại
Trang 174.2 Kế toán NVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
4.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 611 – Mua hàng
Kết chuyển trị giá của vật tư, hàng hóa tồn
kho đầu kỳ
Trị giá thực tế của NVL-CCDC, hàng hóa
mua vào trong kỳ, hàng bán ra bị trả lại
Trị giá NVL-CCDC xuất dùng trong kỳ.Kết chuyển trị giá NVL-CCDC tồn khocuối kỳ vào các tài khoản liên quan
4.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 6 Kế toán NVL-CCDC theo phương pháp kê định kỳ
TK 331 Thanh toán tiền Mua chưa trả tiền,
Chiết khấu hàng mua được giảm giá, hàng mua trả lại
Trang 184.3 Kế toán dự phòng giảm giá NVL-CCDC tồn kho
4.3.1 Một số quy định khi hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất
sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh do giảm giá vật tư tồn khó có thể xảy ratrong năm kế hoạch Lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho được thực hiện vào cuối niên
độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính và được tính cho từng loại vật tư tồn kho nếu
có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên có thể xảy ra trong niên độ kếtoán của NVL-CCDC
4.3.2 Kế toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a Tài khhoản sử dụng
TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
Trang 19kho đã lập năm trước kho vào chi phí kinh doanh.
SDCK: Số đã lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho
b Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Cuối năm, kế toán xác định mức trích lập dự phòng cho năm sau:
4.4.1 Phân bổ chi phí mua NVL-CCDC xuất kho
Chi phí phân bổ NVL-CCDC = Tổng chi phí thu mua x Từng tiêu thức cần phân bổ.
4.4.2 Thuế đầu vào: 113
Thuế đầu vào = Giá mua NVL-CCDC x Tỷ suất thuế.
- Đối với hàng nhập khẩu:
Thuế đầu vào = (Giá trị hàng NK + Thuế NK +Thuế TTĐB) x Tỷ suất thuế.
4.4.3 Kế toán NVL-CCDC thừa, thiếu
a Xử lý hàng thừa, thiếu:
- Hàng thừa trong khâu mua:
Trang 20- Khi xử lý:
Nợ TK 3381
Có TK 711 (không rõ nguyên nhân)
Có TK 331 ( người bán xuất nhầm)
- Nếu phát sinh thừa, doanh nghiệp giữ
hộ bên bán:
Nợ TK 002
- Khi xử lý:
Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)
Nợ TK 632 ( không rõ nguyên nhân)
Nợ TK 1562(thiếu trong định mức – khâu mua)
1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Trang 211.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
+ Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng E.D.N + Tên giao dịch: E.D.N investment consulting & construction designing jointstock company
+ Theo giấy phép kinh doanh số: 0401362511, do sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Đà Nẵng cấp vào ngày 03 tháng 06 năm 2009
+ Địa chỉ trụ sở: 425 Hải Phòng –Quận Thanh Khê– TP Đà Nẵng
+ Có một đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trẻ tuổi, năng động, sáng tạo được đàotạo và làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp Đội ngũ công nhân lành nghề, đôngđảo trực tiếp sản xuất theo hợp đồng lao động ngắn hạn, thời vụ
+ Cam kết bảo hành: Công ty luôn thực hiện việc giám sát tác giả để đảm bảocông trình được thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được các cấp có thẩm quyền phêduyệt
Trang 22Tất cả các công trình đều được bảo hành miễn phí sau khi bàn giao 6 tháng.
Thực hiện phương châm: “ Năng suất – Chất lượng – Hiệu Quả” trong sản xuất kinh
doanh, từng bước xây dựng uy tín, khẳng định bản thân là vấn đề sống còn trong dài lâu
1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy kế toán
* Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng
+ Kế toán trưởng : là người chịu toàn bộ về công tác kế toán chung của công ty,
hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ hạch toán trong đơn vị, kiểm tra các báo cáo
kế toán, tham mưu cho ban Giám đốc về mặt tài chính của công ty
+ Kế toán tổng hợp: hàng tháng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và lập bảng
phân bổ lương tham mưu cho kế toán trưởng những tài liệu về tài chính để kế toán trưởnglập báo cáo tài chính kịp thời
+ Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tất cả các nghiệp vụ công
nợ, chi phí công trình phát sinh từ chứng từ gốc Đồng thời đối chiếu các khoản nợ vớikhách hàng, đơn vị nội bộ, tổng công ty
KT THUẾ, LƯƠNG, BHXH
KT CCDC, TSCĐ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 23+ Kế toán NVL-CCDC, TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời
các nghiệp vụ nhập, xuất NVL-CCDC, các hợp đồng sử dụng máy, tình hình biến độngTSCĐ và khấu hao TSCĐ, lập bảng tính khấu hao
+ Kế toán thuế, lương, BHXH: Theo dõi và hạch toán tình hình thu chi trong ngày,
tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên Theo dõi BHXH, lậpphiếu thu chi khi có các nghiệp vụ thu chi, lập bảng phân tích Nợ, Có TK 111, TK 334,
TK 338
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm theo dõi việc quản lý thu chi quỹ tại công ty Cuối
ngày phải kiểm tra quỹ xem có khớp với sổ quỹ hay không
1.1.2 Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
a Hình thức kế toán tại công ty
Sơ đồ 8 Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Trang 24(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán để lập chứng
từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho
Kế toán trưởng duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
(2) Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái,
kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tàikhoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản”
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiCHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 25(3)- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoảnsau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
1 Thực trạng kế toán NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và thiết kế xây dựng E.D.N
2.1 Khái quát chung về NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết
kế xây dựng E.D.N
2.1.1 Phân loại NVL-CCDC
- Nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính: Các thiết bị điện, nhôm, kính, thạch cao,…
+ Nguyên vật liệu phụ: Đinh, kẽm, dây thừng,…
- Công cụ dụng cụ:
+ CCDC thi công: giàn giáo, máy hàn, máy cắt,…
+ CCDC văn phòng: máy tính, máy in, máy ảnh, quạt, bàn,…
2.1.2 Tính giá NVL-CCDC
a Đối với NVL-CCDC nhập kho
Giá thực tế NVL-CCDC nhập kho = Giá mua trên hóa đơn (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm trừ (nếu có).
b Đối với NVL-CCDC xuất kho
Giá thực tế NVL-CCDC xuất kho = Giá thực tế NVL-CCDC nhập kho.
2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
+ Giấy đề nghị thanh toán
Trang 26+ Hợp đồng kinh tế.
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
+ Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho ( MS: 02-VT)
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT ( MS: 01GTKT-3LL)
- Giấy đề nghị thanh toán ( MS: 05-TT)
- Thẻ kho
2.3.2 Thủ tục nhập kho, xuất kho NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Khi mua NVL-CCDC về đến công ty, thủ kho kiểm tra số lượng và chất lượngsản phẩm của NVL-CCDC ghi trong hóa đơn và ký xác nhận Kế toán NVL-CCDC lậpphiếu nhập kho trên cơ sở hóa đơn GTGT rồi giao cho thủ kho ghi NVL-CCDC thực nhập
Trang 27vào phiếu nhập và thẻ kho Cứ 3-5 ngày thủ kho chuyển chứng từ lên phòng kế toán làmcăn cứ để ghi vào sổ Phiếu nhập kho được làm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu chứng từ
+ Liên 2: Thủ kho chuyển lên phòng kế toán kèm theo hóa đơn GTGT
+ Liên 3: Thủ kho giữ
2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
a Đối với NVL
Số liệu NVL tồn kho đầu kỳ: 0 đồng
* Trường hợp tăng NVL:
Nghiệp vụ 1: Ngày 05/05/2013 mua 15 tấm thạch cao lagup của công ty TNHH SX và
TM Nhân Hòa về nhập kho công ty, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản
Người đi mua sẽ lập giấy đề nghị thanh toán trình lên giám đốc để duyệt mua vật tư.
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên người đề nghị: Nguyễn Hồ Đại Nam
Bộ phận: Kỹ thuật
Nội dung thanh toán: Mua thạch cao lagup
Số tiền: 1.501.500 Bằng chữ: Một triệu năm trăm linh một nghìn năm trăm đồng y
Kèm theo: … chứng từ
Ngày 05 tháng 05 năm 2013
Sau khi được giám đốc duyệt, thì người đề nghị sẽ đi mua vật tư, thanh toán và nhận hóa đơn.
Mẫu số: 05-TT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 28Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Địa chỉ: Lô B, 7A KCN Hiệp Phước – Hiệp Phước – Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 37818785
Mã số thuế: 0301339519
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Địa chỉ: 425 Hải Phòng – Thanh Khê – TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0401362511
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Cộng tiền thanh toán: 1.501.500
Số tiền bằng chữ: Một triệu năm trăm linh một nghìn năm trăm đồng y
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi họ tên)
Sau khi hóa đơn và hàng đến, bộ phận vật tư tiến hành kiểm nghiệm vật tư Kiểm tra số lượng
và chất lượng vật tư xem có đúng với quy cách hay không Biên bản này được chia thành 02 bảngiao cho thủ kho và cho phòng kế toán
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 05 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 29Căn cứ hóa đơn số 0038 công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Ông Nguyễn Hồ Đại Nam – Đại diện bên mua
2 Bà Nguyễn Thị Hoài Lan – Đại diện bên mua
3 Ông Nguyễn Văn Hải – Đại diện bên bán
Đã tiến hành kiểm nghiệm vật tư sau:
Phươngthứckiểmnghiệm
Số lượngtheochứng từ
chú
Sốlượngthực
Số lượngđúng quycách
Số lượngkhông đúngquy cách
PHIẾU NHẬP KHO
Số: PN05.01Ngày 05 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 30Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hồ Đại Nam
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tương tự với nghiệp vụ 1, các nghiệp vụ nhập kho cũng gồm có 3 phiếu: giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư và phiếu nhập kho.
Nghiệp vụ 2: Ngày 10/05/2013 mua 150 tấm thạch cao lagup của công ty TNHH SX
và TM Nhân Hòa về nhập kho công ty, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên người đề nghị: Nguyễn Hồ Đại Nam
Bộ phận: Kỹ thuật
Nội dung thanh toán: Mua thạch cao lagup
Số tiền: 15.015.000 Bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng y
Kèm theo: … chứng từ
Ngày 10 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 05-TT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 31HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT-3LL
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Địa chỉ: Lô B, 7A KCN Hiệp Phước – Hiệp Phước – Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 37818785
Mã số thuế: 0301339519
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Địa chỉ: 425 Hải Phòng – Thanh Khê – TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0401362511
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Cộng tiền hàng: 13.650.000
Cộng tiền thanh toán: 15.015.000
Số tiền bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm mười lăm nghìn đồng y
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi họ tên)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 10 tháng 05 năm 2013Căn cứ hóa đơn số 0038 công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Ông Nguyễn Hồ Đại Nam – Đại diện bên mua
2 Bà Nguyễn Thị Hoài Lan – Đại diện bên mua
3 Ông Nguyễn Văn Hải – Đại diện bên bán
Đã tiến hành kiểm nghiệm vật tư sau:
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 32Số lượngtheochứng từ
chúSố
lượngthực
Số lượngđúng quycách
Số lượngkhông đúngquy cách
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hồ Đại Nam
Bộ phận: Kỹ thuật
Diễn giải: Nhập kho 150 tấm thạch cao lagup – Công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Kho hàng: Kho NVL công ty
ĐVT: đồng
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 331 Thạch cao lagup Tấm 150 91.000 13.650.000
Ngày 10 tháng 05 năm 2013
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
và xây lắp điện Thư Dung về nhập kho, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên người đề nghị: Nguyễn Hồ Đại Nam
Bộ phận: Kỹ thuật
Nội dung thanh toán: Mua dây điện
Số tiền: 880.000 Bằng chữ: Tám trăm tám mươi nghìn đồng y
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Địa chỉ: 425 Hải Phòng – Thanh Khê – TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0401362511
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Mẫu số: 05-TT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 34Cộng tiền hàng: 800.000
Cộng tiền thanh toán: 880.000
Số tiền bằng chữ: Tám trăm tám mươi nghìn đồng y
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi họ tên)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 11 tháng 05 năm 2013Căn cứ hóa đơn số 0038 công ty TNHH SX và TM Nhân Hòa
Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Ông Nguyễn Hồ Đại Nam – Đại diện bên mua
2 Bà Nguyễn Thị Hoài Lan – Đại diện bên mua
3 Ông Trương Hoàng Lâm – Đại diện bên bán
Đã tiến hành kiểm nghiệm vật tư sau:
Phươngthứckiểm
Số lượngtheochứng từ
chú
Sốlượng
Số lượngđúng quy
Số lượngkhông đúng
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 35Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hồ Đại Nam
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng
Trang 36Nghiệp vụ 4: Ngày 25/05/2013 mua 13 bộ chóa và bóng 4U50W công ty TNHH TM
DV và xây lắp điện Thư Dung về nhập kho, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên người đề nghị: Nguyễn Hồ Đại Nam
Bộ phận: Kỹ thuật
Nội dung thanh toán: Mua dây điện
Số tiền: 3.575.000 Bằng chữ: Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng y
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng E.D.N
Địa chỉ: 425 Hải Phòng – Thanh Khê – TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0401362511
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Cộng tiền hàng: 3.250.000
Cộng tiền thanh toán: 3.575.000
Số tiền bằng chữ: Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng y
Mẫu số: 05-TT (Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG E.D.N
425 Hải Phòng, TP Đà Nẵng