1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ

78 972 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHKhái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐTiêu chuẩn ghi nhận TSCĐPhân loại và đánh giá TSCĐKế toán chi tiết TSCĐKế toán chi tiết tăng TSCĐKế toán chi tiết giảm TSCĐKế toán tổng hợp TSCĐ1.Kế toán TSCĐ tự có 2.Kế toán TSCĐ thuê tài chính

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:

I Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ:

1 Khái niệm TSCĐ:

Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sỡ hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh

nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên một năm, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậntài sản cố định theo chuẩn mực kế toán quy định

2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: có 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đầy đủ tiêu chuẩn giá trị về giá trị TSCĐ theo quy định hiện hành (Quyết định số206/2003/QĐ-BTC) là từ 10.000.000 đồng trở lên

3 Đặc điểm:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chấtban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ (đối với TSCĐ hữu hình )

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ

bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp

4 Nhiệm vụ hạch toán:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng , hiện tượng và giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảodưỡng và sử dụng TSCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtheo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định

- Tham gia lập dự toán và giám sát việc sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch hoặc đột xuất

- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới,nâng cấp hoặc tháo dở bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ

- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội thực hiện đầy đủ các chứng

từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và thực hiện hạch toán TSCĐ

Trang 2

đúng chế độ, phương pháp.

- Tham gia kiểm tra và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước,lập các báo cáo

về TSCĐ của doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản và

sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ

II Phân loại và đánh giá TSCĐ:

1 Phân loại tài sản cố định:

1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện: Chia thành 2 loại:

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ

để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐhữu hình TSCĐ hữu hình được chia thành các loại sau:

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có những hình thái vật chất nhưng xác định được

giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụhoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:

+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật

+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán

+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai + Ước tính có đủ tiêu chuẩn vể thời gian sử dụng và giá trị theo quy định

Theo tính chất và mục đích sử dụng TSCĐ vô hình được chia thành các loại sau:

Trang 3

I.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có: Là các tài sản cố định hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng và

hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc các nơi cấp, nguồn vốn vay, nguồnvốn liên doanh cũng như những TSCĐ được biếu tặng

- TSCĐ đi thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định

theo hợp đồng đã ký kết Tùy theo điều khoản của hợp đồng có thể chia thành:

+ TSCĐ thuê tài chính.

+ TSCĐ thuê hoạt động

I.3 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng:

- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng cho phúc lợi

- TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước

- TSCĐ chờ xử lý

1.4 Phân loại theo nguồn hình thành:

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn bổ sung

- TSCĐ nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay

2 Đánh giá TSCĐ:

2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình và vô hình:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóTSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 4

b) TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:

 Trao đổi với một TSCĐ tương tự:

Nguyên giá = Giá trị còn lại của + Các chi phí liên quan

TSCĐ nhận về TSCĐ đưa đi trao đổi trước khi sử dụng

 Trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc tài sản khác:

Nguyên giá Giá trị hợp lý của TSCĐ + Các chi phí liên quan

TSCĐ nhận về = hữu hình nhận về trước khi sử dụng

Hoặc :

Giá trị hợp lí Các khoản tiền Các khoản tiền Các khoản chi Nguyên = của TSCĐ + hoặc tương đương + hoặc tương đương + phí liên quan giá đưa đi trao đổi tiền trả thêm tiền thu thêm trước khi sử dụng

c) TSCĐ hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:

Nguyên = Giá quyết toán + Lệ phí trước bạ + Các khoản chi phí liên

giá công trình ( nếu có ) quan trước khi sử dụng

d) TSCĐ tự xây hoặc tự chế:

Nguyên = Giá thành thực tế của + Các chi phí liên quan + Các khoản lãi nội bộ,

giá TSCĐ tự xây hoặc tự chế trước khi sử dụng chi phí không hợp lý e) TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:

Nguyên giá = Giá trị hợp lý, Hoặc:

Nguyên giá = Giá trị danh nghĩa của TSCĐ +Các chi phí liên quan trước khi sử dụng

f) TSCĐ được cấp, được diều chuyển đến:

Nguyên = Giá trị còn lại hoặc Giá trị + Các chi phí liên quan

giá đánh giá của HĐ giao nhận trước khi sử dụng

g) TSCĐ nhận và nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác:

Nguyên giá = Giá do HĐ xác định + Chi phí liên quan trước khi sử dụng

h) TSCĐ được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Trang 5

Nguyên = Các chi phí trực + Các chi phí khác + Chi phí SXC

giá tiếp tạo ra TSCĐ liên quan trực tiếp được phân bổ

2.2 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

+ Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê không cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh

toán tiền thuê tối thiểu :

Nguyên = Giá trị hợp lý + Các chi phí trực tiếp

giá của tài sản thuê phát sinh ban đầu liên quan

+ Nếu giá tri hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu :

Nguyên = Giá trị hiện tại của khoản + Các chi phí trực tiếp phát

giá thanh toán tiền thuê tối thiểu sinh ban đầu liên quan

Giá trị TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận là giá chưa có thuế GTGT.

2.3 Giá trị hao mòn:

Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tại của nó

tại doanh nghiệp

2.4 Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệpchưa thu hồi được

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao hoặc hao mòn lũy kế

2.5.Thay đổi nguyên giá: Có các trường hợp sau:

+ Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật

+ Nâng cấp TSCĐ.

+ Tháo dở một hay một số bộ phận của TSCĐ

III Kế toán chi tiết TSCĐ:

1 Xác định đối tượng hạch toán:

Đối tượng hạch toán TSCĐ là từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập hoặc có

thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận, cùng thực hiện một chức năng Cần xây dựng

số liệu của từng đối tượng nhằm tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý

2 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ:

Trang 6

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm thì Ban nghiệm thu có nhiệm vụ nghiệm thu và cùngvới đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “ Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này được lậpthành hai bản, mỗi bên ( giao, nhận ) giữ một bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ

và lưu vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ

3 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ:

Trong mỗi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ thủ tục, chứng từ giảm

TSCĐ ( Quyết định, biên bản, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ,…) Căn cứ vào cácchứng từ giảm TSCĐ, kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ hoặc sổ TSCĐ

IV Kế toán tổng hợp TSCĐ:

1 Kế toán TSCĐ tự có ( hữu hình và vô hình )

1.1 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình.

Nội dung và kết cấu TK 211:

+ Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng.

+ Bên có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm.

+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 211 có 6 TK cấp hai:

+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc

+ TK 2112: Máy móc thiết bị

+ TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK 2114: Thiết bị, công cụ quản lý

+ TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

+ TK 2118: TSCĐ khác

- Tài khoản 213- TSCĐ vô hình.

Nội dung và kết cấu TK 213:

+ Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

+ Bên có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp hai:

Trang 7

a) Tăng do mua sắm ( kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng )

+ Khi mua TSCĐ trong nước đưa vào sử dụng, kế toán ghi:

- Đối với TSCĐ nộp thuế GTGT theo phương thức khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ( Giá chưa thuế )

Nợ TK 133 (1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331,341 : Tổng giá thanh toán

+ Khi nhập khẩu TSCĐ, kế toán ghi:

- Đối với TCSĐ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,ghi:

 BT 1: Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ ( Giá mua + thuế NK )

Nợ TK 635 : Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế

Có TK 333(3333) : Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 111,112,331,341…: Giá thanh toán

Có TK 515 : Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ < tỷ giá thực tế

 BT 2 : Phản ánh thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu:

Nợ TK 133

Có TK 333(33312)

- Đối với TSCĐ nộp hoặc không nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi:

Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ (Giá mua + thuế NK + Thuế GTGT)

Nợ TK 635 : Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế

Có TK 333(3333) : Thuế nhập khẩu phải nộp

Trang 8

Có TK 333(33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Có TK 111,112,331,314…: Giá thanh toán

Có TK 515 : Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ < tỷ giá thực tế

b) TSCĐ tăng do mua sắm theo phương thức trả chậm trả góp:

- Đối với TSCĐ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ ( ghi theo giá mua trả ngay )

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242 : Phần lãi trả chậm

Có TK 111,112,331… : Tổng giá thanh toán

- Đối với TSCĐ nộp hoặc không nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ ( Giá trả ngay + thuế GTGT )

Nợ TK 242 : Phần lãi trả chậm

Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán

+ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 311 : Phải trả cho người bán

Có TK 111,112 : Số trả định kỳ gồm cả gốc và lãi

+ Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn

c) TSCĐ tăng do mua dưới hình thức trao đổi:

- Trao đổi với TSCĐ tương tự:

Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ nhận về

Nợ TK 214 : Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

- Trao đổi với TSCĐ không tương tự:

Nợ TK 811 : Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 : Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211,213 : Nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi

Đồng thời phản ánh thu nhập do trao đổi TSCĐ, kế toán ghi:

Trang 9

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán.

Có TK 711 : Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

+ Khi nhận TSCĐ do đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 211.213 : Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về

Nợ TK 133( 1332) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 131 : Tổng giá thanh toán

+ Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi vớigiá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi:

 Giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi > giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về:

d) TSCĐ tăng do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán trên cùng hệ thống sổ sách kế toán:

- Khi công tác XDCB hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

+ Trường hợp doanh nghiệp mở sổ riêng để hạch toán:

- Khi nhận bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán ghi:

Trang 10

Có TK 341 : Phần vốn vay của các tổ chức tín dụng.

Có TK 343 : Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu

e) TSCĐ tăng do tự xây hoặc tự chế:

+ Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ sử dụngcho hoạt động SXKD, kế toán ghi:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 154, 155

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình

Có TK 152 : Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm

+ Chi phí lắp đặt chạy thử,… liên quan đến TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình

Có TK 111,112,331,…

f) TSCĐ tăng do được cấp hoặc điều chuyển đến.

+ Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập, ghi:

Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

+ Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ghi:

h) TSCĐ tăng do nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác:

Nợ TK 211, 213 : Giá do các bên đánh giá

Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doan

i) TSCĐ tăng do nhận lại từ vốn đầu tư vào các đơn vị khác:

Nợ TK 211, 213 : Giá do các bên đánh giá

Trang 11

Có TK 221, 222, 223, 228.

k) TSCĐ tăng do các nguyên nhân khác:

+ Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá,ghi:

Nợ TK 211, 213 : Phần nguyên giá tăng

Có TK 214 : Phần khấu hao tăng

Có TK 421 : Phần giá trị còn lại tăng

+ Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố:

Nợ TK 211

Có TK 214 : Giá trị khấu hao lũy kế

Có TK 144, 244 : Giá trị còn lại mang đi cầm cố

m) Nếu TSCĐ được đầu tư bằng các nguồn khác với lĩnh vực mà TSCĐ đang phục vụ thì kế toán kết chuyển nguồn hình thành, ghi:

Trang 12

Nợ TK 211, 213

Nợ TK 133(1332)

Có TK 111,112,331…

Ghi chú : Nếu TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, dự án thì nguyên giá bằng tổng

giá thanh toán, do đó không ghi Nợ TK 133(1332).

1.3 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:

a) TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý :

+ Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi:

b) TSCĐ giảm do chuyển đi đầu tư vào đơn vị khác:

+ Khi đầu tư vào đơn vị khác bằng TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 214 : Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 221,222,223,228

Nợ TK 811 : Chênh lệch đánh giá lại < giá trị còn lại

Có TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ

Có TK 711 : Chênh lệch đánh giá lại > giá trị còn lại

+ Trường hợp góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nếu phát sinh chênhlệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 711 : Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp

Có TK 3387 : ( Chi tiết theo cơ sở KD đồng kiểm soát )

+ Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem góp vốn, kế toánphân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 : ( Chi tiết theo cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát )

Trang 13

Có TK 711 : Phần thu nhập được phân bổ cho 1 năm.

+ Trường hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc doanh nghiệp chuyển nhượngphần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánhgiá lại TSCĐ khi góp vốn còn sang thu nhập khác

c) TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ:

+ Khi chuyển TSCĐ trong kho thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 153

Có TK 211

+ Khi chuyển TSCĐ đang sử dụng thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 214 : Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 623, 627, 641, 642 : Nếu giá trị còn lại nhỏ

Nợ TK 142, 242 : Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ

d) TSCĐ giảm do các nguyên nhân khác:

+ Phát hiện thiếu khi kiểm kê:

- Trường hợp thiếu và có quyết định sửa ngay:

Nợ TK 214 : Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 138(1388) : Phải thu từ đối tượng có lỗi

Nợ TK 811 : Phần tổn thất do doanh nghiệp chịu

Có TK 211,213

- Trường hợp thiếu phải chờ quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 214 : Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 144,244 : Giá trị còn lại

+ Đánh giá giảm TSCĐ:

Nợ TK 412 : Phần đánh giá còn lại giảm

Nợ TK 214 : Phần khấu hao giảm

Có TK 211, 213 : Phần nguyên giá giảm

2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính:

2.1 Tài khoản sử dụng:

Trang 14

- Tài khoản 212- TCSĐ thuê tài chính.

Nội dung phản ánh và kết cấu của Tài khoản 212:

+ Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

+ Bên Có : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên chothuê khi hết hợp đồng hoặc mua lại

+ Số dư bên Có : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

+ Khi chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 342 : Số tiền thuê trả trước nếu có ( nếu có)

Nợ TK 244 : Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111, 112…

+ Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa thuếGTGT mà bên cho thuê trả khi mua TSCĐ để cho thuê

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 212 : Giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 111, 112 : Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản

- Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạ trả, ghi:

Nợ TK 342 : Nợ dài hạn

Có TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả

Trang 15

- Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

* Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

 Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 635 : Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 315 : Nợ gốc trả kỳ này

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112

 Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng chưa trả tiền ngay:

Nợ TK 635 : Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả

* Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

 Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT ghi:

Nợ TK 635 : Tiền lãi thuê trả kỳ này

+ Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT

mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê

đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi;

Nợ TK 212 : Giá chưa có thuế GTGT

Trang 16

Nợ TK 138 : Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính.

Có TK 315 : Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT

Có TK 342 : Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Hoặc : Giá trị hợp lý của tài sản thuê – Số nợ phải trả kỳ này + Số thuế GTGT bên thuêcòn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê

- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142 : Chi phí trả trước

Có TK 111, 112 : Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản

- Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả, kế toán ghi:

Nợ TK 342 : Nợ dài hạn

Có TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả

- Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

* Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đợn vị cho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 635 : Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 315 : Nợ gốc phải trả kỳ này

Có TK 111, 112…

Đồng thời, phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán bên cho thuê trong kỳ:

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 627, 641, 642 : Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Có TK 138 : Phải thu khác

* Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trảtiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này:

Nợ TK 635 : Tiền thuê phải trả kỳ này

Có TK 315 : Tiền lãi thuê tài chính phải trả kỳ này

Đồng thời, phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 627, 641, 642 : Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Có TK 138 : Phải thu khác

Trang 17

+ Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 111, 112…

+ Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642, 241…

Có TK 214(2142) : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+ Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê,

kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214(2142) : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình

3 Kế toán TSCĐ thuê và cho thuê hoạt động:

Thuê hoạt động là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê về việc bên chothuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian nhất định đểđược nhận tiền một lần hoặc nhiều lần

3.1 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

a) Ghi nhận TSCĐ thuê hoạt động:

Doanh nghiệp thuê không phản ánh giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động, mà chỉ phản ánh chi phí tiền thuê hoạt động vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp

Trang 18

đường thẳng, không phụ thuộc cào phương thức thanh toán tiền thuê.

Nợ TK 142, 242 : Số còn trả trước cho các kỳ sau

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112…

- Định kỳ, phân bổ tiền thuê hoạt động đã trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242

3.2 Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động:

+ Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627 :Chi phí nhỏ được ghi nhận ngay vào chi phí cho thuê hoạt động

Nợ TK 142, 242: Chi phí lớn phải phân bổ dần

Có TK 111, 112, 331,…

+ Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:

- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ

Nợ TK 111,112,131

Có TK 515 : Tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

Có TK 333(3331) : Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ

* Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản, ghi:

Trang 19

* Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387

Có TK 315

* Nếu hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiệnngắn hơn thời gian đã thu tiền trước, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 : Số tiền phải trả lại cho người đi thuê chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333(3331) : Thuế GTGT phải nộp tươngứng

Có TK 111, 112,… : Tổng số tiền phải trả lại

+ Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động

+ Định kỳ, tiến hành phân bổ chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạtđộng phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đếnthời điểm báo cáo

Khấu hao TSCĐ la việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá củaTSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sảnxuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

2 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

+ Mọi TSCĐ tại doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tríchkhấu hao và được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 20

Doanh nghiêp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu haohết nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớinhững TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy tráchnhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại ,…và tính vào chi phí khác.

+ TSCĐ không hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao, bao gồm:

- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ hộ

- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ,nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi

- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt độngkinh doanh riêng của doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,…

- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp quản lý theo dõi các TSCĐ trên đây như đối với các TSCĐ dùngtrong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các TSCĐ này hàng năm (nếu có) Nếu các TSCĐ này có tham gia vào kinh doanh thì trong thời gian này doanhnghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao TSCĐ đó

+ Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nhưTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành:

- Nếu ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chínhcam kết mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê đượctrích khấu hao TSCĐ thuê tìa chính theo thời hạn sử dụng TSCĐ

- Nếu ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chínhcam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuêđược trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

+ Đối với các bất động sản đầu tư trong quá trình chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạtđộng phải tiến hành trích khấu hao và được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ

+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐtăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh

Trang 21

- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận làTSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưn không trích khấu hao Đối với quyền sử dụng đất cóthời hạn thì doanh nghiệp trích khấu hao theo thời hạn sử dụng.

3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:

+ Căn cứ vào các quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, doanhnghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ:

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình:

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm : Mk = NG / T

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng : Mk = NG / (T x 12)

- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng : Mk = NG – KHLk

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay, doanh nghiệp phảixác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ:

Mk = Gcl Hoặc : Mk = Gxđ / Txđ

3.2 Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

+ Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định

+ Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ:

- Mức trích khấu hao trong các năm đầu: Mk = Gcl x Tknh

Trong đó : Tknh = Tk x Hd

Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như quy định sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh ( lần )

Đến 4 năm ( t  4 năm ) 1,5

Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 < t  6 năm ) 2,0

Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấuhao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

- Mức trích khấu hao hàng tháng: Mt k = Mk / 12

3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Trang 22

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng sốlượng , khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ.

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sảnphẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mk = Q x Mk1sp Trong đó: Mk1sp = NG / Qtk

4 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:

4.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 214

Bên Nợ : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm.

Bên Có : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng.

Số dư bên Có:Giá trị hao mòn của TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có tại DN.

Tài khoản 214 có 4 Tài khoản cấp hai:

+ Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 : Khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 632 : Khấu hao bất động sản đầu tư

+ Khi đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 412 : Phần giá trị còn lại giảm

Trang 23

Nợ TK 214 : Phần giá trị hao mòn giảm.

Có TK 211, 213 : Phần nguyên giá giảm

+ Khi đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 421 : Phần giá trị còn lại giảm

Nợ TK 214 : Phần giá trị hao mòn giảm

Có TK 211, 213 : Phần nguyên giá giảm

+ Khi TSCĐ đang sử dụng giảm, bất động sản đầu tư giảm thì đồng thời với việchạch toán giảm nguyên giá TSCĐ, bất động sản đầu tư phải hạch toán giảm giá trị haomòn của TSCĐ, giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư

+ Cuối năm, khi tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, sựnghiệp, chương trình dự án…, ghi:

Nợ TK 466 : Hao mòn của TSCĐ dùng cho sự nghiệp, dự án

Nợ TK 413 : Hao mòn của TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ

+ Cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi khấu hao cần phải điều chỉnh:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 214 : Nếu mức khấu hao tăng lên

Nợ TK 214 : Nếu mức khấu hao giảm đi

Có TK 627, 641, 642

V Kế toán sửa chữa TSCĐ :

1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ là hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng,chi phí sửa chữa thường phát sinh thấp, vì vậy được hạch toán trực tiếp vào chi phí sảnxuất, kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ

+ Nếu công việc sửa chữa tự làm:

Trang 24

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:

Sửa chữa lớn TSCĐ là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏngtrong quá trình sử dụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì TSCĐ sẽ không hoạt độngđược hoặc hoạt động không bình thường

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 335

+ Khi chi phí sửa chữa phát sinh, kế toán ghi:

- Nếu công việc sửa chữa tự làm:

+ Khi công việc sửa chữa hoàn thành, tiến hành quyết toán, ghi:

Nợ TK 335 : Nếu sửa chữa trong kế hoạch

Nợ TK 142, 242 : Nếu sửa chữa ngoài kế hoạch

Có TK 241( 2413 )

3 Kế toán nâng cấp TSCĐ hoàn thành:

Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu:

Trang 25

A – Khái quát về Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y:

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :

1 Những thông tin chủ yếu về Công ty :

+ Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y + Tên giao dịch: M.A.Y investment consulting & construction designing joint stock company

+ Theo giấy phép kinh doanh số: 0401362511, do sở kế hoạch và đầu tư thành phố

Đà Nẵng cấp vào ngày 03 tháng 06 năm 2009

+ Địa chỉ trụ sở: 425 Hải Phòng –Quận Thanh Khê– TP Đà Nẵng

+ Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

- Công ty được thành lập dựa trên đội ngũ kiến trúc sư và kỹ sư lành nghề, thu thậpnhững kinh nghiệm quý báu về ngành xây dựng qua các hoạt động thiết kế và thi công cáccông trình lớn ở những cơ quan nhà nước nên có mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp đồng bộtạo nên sức mạnh tập thể và đảm bảo thực hiện Dự án một cách hiệu quả,chất lượng

- Có một đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trẻ tuổi, năng động, sáng tạo được đào tạo vàlàm việc trong một môi trường chuyên nghiệp Đội ngũ công nhân lành nghề, đông đảotrực tiếp sản xuất theo hợp đồng lao động ngắn hạn, thời vụ

- Cam kết bảo hành: Công ty luôn thực hiện việc giám sát tác giả để đảm bảo côngtrình được thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 26

Tất cả các công trình đều được bảo hành miễn phí sau khi bàn giao 6 tháng Thực hiện

phương châm: “ Năng suất – Chất lượng – Hiệu Quả” trong sản xuất kinh doanh, từng

bước xây dựng uy tín, khẳng định bản thân là vấn đề sống còn trong dài lâu

Sau đây là danh mục các công trình đã thiết kế và thi công xây dựng :

 Hệ thống nhà mẫu Khu đô thị Phú Mỹ An

 Hệ thống nhà mẫu Phương Trang Block nhà 5m, 7m trục đườngNguyễn Sinh Sắc

2 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:

 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái Bồ Bồ

 Quy hoạch chi tiết xây dựng làng du lịch Cẩm Thanh

 Quy hoạch khu dân cư Dragon Park City (77 ha)

 Quy hoạch khu dân cư Hòa Minh ( 11ha)

 Khu dân cư An Viên (2 ha)

 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công viên dịch vụ giải trí dulịch thể thao biển Huy Khánh

 Điều chỉnh quy hoạch khu du lịch nghỉ dưỡng Lemeridien

3 Thi công xây dựng:

 Cao ốc văn phòng công ty cổ phần Hai Hạnh( 10 tầng)

 Văn phòng làm việc và Showroom công ty Đức Minh( 7 tầng)

 Chung cư Nại Hiên Đông (10 tầng)

 Nhà Hàng Seawhite

II Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

1 Chức năng của Công ty:

Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư & Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y được cấp phép họat độngtrên lĩnh vực thuộc ngành tư vấn thiết kế và xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp:

- Thiết kế và thẩm tra hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng, kiến trúc, kết cấu côngtrình dân dụng, công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật

- Giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật

- Lập, thẩm định dự án đầu tư

- Quản lý dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu

Trang 27

- Lập hồ sơ mời thầu và tư vấn đấu thầu.

- Thi công xây dựng, trang trí nội, ngoại thất công trình dân dụng và công nghiệp

2 Nhiệm vụ của Công ty:

- Nâng cao năng lực thiết bị thi công và sản xuất, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồngthời đảm bảo mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế nhànước, phấn đấu thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch có hiệu quả

- Thực hiện đúng cam kết hợp đồng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xây dựng đội ngũ lao động có đầy đủ năng lực, phẩm chất và tính đoàn kết nhất trícao trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Làm tốt việc bảo việc bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn sản xuất, làm tròn ngĩa vụ đối với nhà nước

- Khẳng định thương hiệu một công ty nhằm mục tiêu đưa ra các sản phẩm uy tín chất lượng, là thương hiệu đáng tin cậy của đối tác trong nước

III Đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:

Cơ cấu doanh thu các năm theo từng lĩnh vực:

Trang 28

Công ty có kế hoạch tăng tỷ trọng doanh thu của hoạt động ngoài xây lắp, đồng thời tiếnhành đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh.

IV Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty:

1 Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty:

GHI CHÚ:

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ chức năng

2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quy định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

- Giám đốc : là người đứng đầu trong hệ thống chỉ đạo trực tuyến, chịu trách nhiệm

hoàn toàn về mọi mặt SXKD của Công ty, trước Pháp Luật Nhà nước Là người điềuhành toàn bộ hoạt động của Công ty, Giám đốc chỉ giải quyết các vấn đề có tính chiếnlược, định hướng phát triển lâu dài trong sản xuất, kinh doanh, còn các vấn đề khác màkhả năng cấp dưới có thể đảm nhận giải quyết được thì Giám đốc ủy quyền cho các phóGiám đốc hoặc trưởng phòng Công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật : chịu sự giám sát của Giám đốc, được ủy quyền của giám

đốc phụ trách về mặt kỹ thuật của Công ty, được quyền ký và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc Công ty những phần công việc được ủy quyền

- Phó giám đốc kinh doanh: chịu sự giám sát của Giám đốc, chịu trách nhiệm về tình

hình kinh doanh của Công ty, lãnh đạo các phòng dưới cấp, ký và chịu trách nhiệm trướcnhững phần công việc được ủy quyền

- Bộ phận kế toán tài chính : có nhiệm vụ giám sát, tham mưu và lập kế hoạch tài

chính của Công ty, thực hiện tốt các Công tác hạch toán theo quy định của pháp luật

- Bộ phận tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tham mưu tổ chức sắp xếp bộ máy

đúng người đúng việc, có nhiệm vụ tuyển dụng và bố trí, quản lý và kiểm tra lao động

- Bộ phận thiết kế : chịu trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, quản lý về

mặt tư vấn thiết kế, quy hoạch chi tiết xây dựng công trình

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN THI CÔNG

KỸ SƯ

BỘ PHẬN KINH DOANH

HÀNH

CHÍNH-

NHÂN SỰ

ĐỘI THI CÔNG

KIẾN TRÚC SƯ

ĐỘI THI CÔNG

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN THIẾT KẾ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 29

- Bộ phận thi công: Thực hiện việc bố trí máy móc thiết bị cho các công trình Chịu

trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ giám sát điều hành cũng như báo cáo vớilãnh đạo công ty mọi hoạt động của các bộ phận chịu sự quản lý trực tiếp phòng vật tư

V Tổ chức công tác kế toán của Công ty:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

GHI CHÚ:

: Quan hệ chỉ đạo.

: Quan hệ chức năng.

2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

+ Kế toán trưởng : là nhười chịu toàn bộ về công tác kế toán chung của Công ty,

hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ hạch toán trong đơn vị, kiểm tra các báo cáo

kế toán tham mưu cho ban Giám đốc về mặt tài chính của công ty

+ Kế toán tổng hợp: hàng tháng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và lập bảng phân

bổ lương tham mưu chi kế toán trưởng những tài liệu về tài chính để kế toán trưởng lậpbáo cáo tài chính kịp thời

+ Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tất cả các nghiệp vụ công nợ,

chi phí công trình phát sinh từ chứng từ gốc Đồng thời đối chiếu các khoản nợ với kháchhàng, đơn vị nội bộ, tổng công ty

+ Kế toán vật tư,TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời các ngiệp

vụ nhập, xuất vật tư, các hợp đồng sử dụng máy, tình hình biến động TSCĐ và khấu haoTSCĐ, lập bảng tính khấu hao

KTTHUẾ,

LƯƠNG, BHXH

KẾ TOÁN VẬT TƯ, TSCĐ

THỦ

QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Trang 30

+ Kế toán thuế, lương, BHXH: Theo dõi và hạch toán tình hình thu chi trong ngày, tiền

lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên Theo dõi BHXH, lậpphiếu thu chi khi có các nghiệp vụ thu chi, lập bảng phân tích Nợ, Có TK 111, TK 334,

TK 338

+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm theo dõi việc quản lý thu chi quỹ tại công ty Cuối ngày

phải kiểm tra quỹ xem có khớp với sổ quỹ không

2 Hình thức kế toán tại Công ty:

a) Sơ đồ: Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiCHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 31

(2)- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hànhcộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản”

(3)- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên

sổ cái của từng tài khoản đó Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính

B – Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết

kế xây dựng M.A.Y:

I Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại Công ty:

1 Đặc điểm TSCĐ của Công ty:

- TSCĐ có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ

- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn được tính vào chi phí sản xuất

và dịch chuyển vào giá trị sản phẩm

Trang 32

2 Yêu cầu quản lý:

- TSCĐ của Công ty tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vì vậy để sửdụng TSCĐ có hiệu quả thì việc quản lý tốt là một yêu cầu cần thiết Ở Công ty TSCĐđược giao trách nhiệm cho từng đơn vị, từng người quản lý nhằm mục đích tăng phầntrách nhiệm ở mỗi người từ đó công tác quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giảm được những

hư hỏng mất mát do thiếu trách nhiệm

- Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chữa phải tínhđến hiệu quả kinh tế

II Phân loại, đánh giá TSCĐ tại Công ty:

1 Phân loại: Nhằm giúp cho việc sử dụng có hiệu quả Công ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:

1.1 Phân loại theo nơi sử dụng:

Tổng cộng 5.318.181.818 1.205.555.556 4.112.626.262

1.2 phân loại theo hình thức biểu hiện:

(ĐVT : VNĐ)

Phân loại theo

Hình thái biểu hiện

Đầu quý IV năm 2011 Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

I TSCĐ hữu hình 5.318.181.818 1.205.555.556 4.112.626.262

Nhà cửa, vật kiến trúc 1.772.727.273 334.696.970 1.438.030.303Máy móc thiết bị 782.155.211 260.718.404 521.436.807Phương tiện vận tải 1.763.299.334 349.865.402 1.413.433.932Thiết bị dụng cụ quản lý 923.024.436 215.372.368 707.652.068Tài sản cố định khác 76.975.564 44.902.412 32.073.152

Tổng cộng 5.318.181.818 1.205.555.556 4.112.626.262

Phân loại theo nguồn hình thành:

(ĐVT : VNĐ) Phân loại theo Đầu quý IV năm 2011

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

Trang 33

Nguyên giá = Giá mua trên hóa đơn + Các khoản chi phí trước khi sử dụng.

2.2.Đánh giá theo giá trị còn lại:

Công thức tính:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ

III Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y:

1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211, Tài khoản 213.

2 Trình tự ghi sổ:

2.1 Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình:

a) Kế toán chi tiết : * Sau đây là trình tự hạch toán tăng TSCĐ tại Công ty :

- Tờ trình hoặc giấy đề nghị mua sắm vật tư

- Báo giá TSCĐ

- Biên bản họp hội đồng mua sắm ( tùy giá trị TSCĐ để họp ra quyết định mua mới)

- Quyết định mua mới TSCĐ

- Hợp đồng mua TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Phiếu nhập kho TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi- Ủy nhiệm chi ( Nếu TSCĐ lớn hơn 20 triệu đồng )

- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

* Nghiệp vụ tăng TSCĐ: Ngày 05 tháng 10 năm 2011 Công ty có mua một xe tự đổ

Ben Thaco Forland, giá mua chưa thuế:472.727.273đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản

C TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y

GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ

Ngày 25 tháng 09 năm 2011 Kính gửi:- Ban giám đốc công ty CP Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng M.A.Y

Họ và tên người đề nghị: Nguyễn Hồ Đại Nam Chức vụ: Trưởng phòng vật tư.Căn cứ theo nhu cầu và tình hình hoạt động kinh doanh, sản xuất của Công ty

Nay kính đề nghị BGĐ duyệt mua các máy móc, thiết bị sau:

Ngày 01 tháng 10 năm 2011 Thanh Khê, ngày 25 tháng 09 năm 2011

Công ty CP TVĐT& TKXD M.A.Y Người đề nghị

(Đã ký và đóng dấu) (Đã ký)

Trang 34

Sau khi Ban giám đốc duyệt mua xe tự đổ, bộ phận vật tư trình Ban lãnh đạo bảng báogiá của các nhà cung cấp Xét thấy giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo Ban giám đốc sẽduyệt mua TSCĐ từ bảng báo giá của nhà cung cấp đáng tin cậy.

Sau đây là bảng báo giá xe Ben Thaco Forland của một trong những nhà cung cấp :

1 Xe Ben Thaco Forland FLD 800 Cái 1 472,727,272 472,727,272

Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

Đơn giá trên đã bao gồm phí vận chuyển

(Bằng chữ: Bốn trăm bảy hai triệu, bảy trăm hai bảy nghìn, hai trăm bảy hai đồng y/.)

Rất mong sự quan tâm, xem xét của Qúy Công ty Chúng tôi xin chân thànhcảm ơn và gửi lời chào trân trọng!

Núi Thành, ngày 01 tháng 10 năm 2011

Trang 35

Thông qua bảng báo giá của các nhà cung cấp, Công ty tiến hành họp hội đồng trước khi

ra quyết định mua sắm tài sản cố định Nội dung của cuộc họp được thể hiện như sau:

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 112/BB-2011

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG MUA SẮM TÀI SẢN

Hôm nay, ngày 02 tháng 10 năm 2011 Chúng tôi gồm :

Ông: Phan Minh Hiếu Giám đốc : Chủ tịch hội đồng

Ông: Nguyễn Quốc Trưởng đơn vị sử dụng : Ủy viên hội đồng

Ông: Nguyễn Hồ Đại Nam Trưởng phòng vật tư : Ủy viên hội đồng

Bà: Đặng Kiều Liên Trưởng phòng Tài chính kế toán : Ủy viên hội đồng

Nội dung :

Hội đồng nghe trình bày của Ông : Nguyễn Hồ Đại Nam về tình hình thu thập thông tin của cácnhà cung cấp, về mẫu mã, chất lượng sản phẩm theo những nội dung cụ thể như sau :

(ĐVT: VNĐ)

1 Công ty SX&LR ô tô Trường Hải Đạt 472,727,272đ

3 Cty bán xe tải xe Ben vinaxuki Kia Veam Hyund Không đạt 495.000.000đ

2- Kết luận của Hội đồng

Sau khi các thành viên cho ý kiến, phân tích tình hình cụ thể của các nhà cung cấp

Trang 36

Nguyễn Quốc ( Đã ký)

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 105 /QĐ-2011 Đà Nẵng, ngày 03 tháng 10 năm2011

“ Về việc mua sắm TSCĐ ”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông

qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp.

- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401362511 do Sở Kế hoạch & Đầu Tư TP Đà Nẵng Cấp ngày 03 tháng 06 năm 2009

- Căn cứ điều lệ thành lập Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y được soạn thảo và thông qua Hội đồng Quản Trị Công ty

- Xét nhu cầu công việc và tình hình sản xuất kinh doanh

Điều 1 Lựa chọn :Công ty SX&LR Ô tô Chu Lai – Trường Hải

Địa chỉ : Khu công nghiệp Tam Hiệp – Núi Thành – Quảng Nam.

Điện thoại : 05103.565327

Được ký hợp đồng kinh tế mua bán TSCĐ

Giá trị hợp đồng : ( theo bảng báo giá của nhà cung cấp đã được duyệt mua)

Điều 2 Bộ phận thi côngphối hợp với phòng vật tư, phòng Tài chính Kế toán hoàn thiện

các thủ tục ký kết hợp đồng và tổ chức giám sát thực hiện theo đúng các quy địnhhiện hành của Nhà nước

Điều 3 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4 Các Ông (bà) Trưởng Bộ phận thi công,Trưởng phòng vật tư, Trưởng phòng Tài

chính kế toán và Trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này

Trang 37

GIÁM ĐỐC

- Như điều 4;

- Lưu VTHC.

Sau khi ra Quyết định, ký kết Hợp đồng kinh tế Nhà cung cấp bàn giao sản phẩm cho

đơn vị và xuất hóa đơn GTGT:

C TY CP TV ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Số: 054/BBGN-2011

Căn cứ Quyết định số: 105/QĐ-2011 ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ban giám đốc Công

ty CP Tư Vấn Đầu Tư & Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y về việc bàn giao TSCĐ: Xe Ben

Thaco Forland FLD800 Hôm nay, Ngày 05 tháng 10 năm 2012:

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông Lê Đức Bảo Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thật Đại diện bên giao

- Ông: Chu Thuận Đức Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Đại diện bên giao

- Ông: Phan Minh Hiếu Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên nhận

- Ông: Nguyễn Hồ Đại Nam Chức vụ: Trưởng phòng vật tư Đại diện bên nhận

- Ông: Nguyễn Minh Huy Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Đại diện bên nhậnĐịa điểm giao nhận: 425 Hải Phòng- Quận thanh Khê- TP.Đà Nẵng

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Năm sản xuất

Năm đưa vào

sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Tính nguyên giá tài sản cố định

Giá mua (ZSX)

Chi phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

… Nguyên giáTSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

Trang 38

Tên người mua hàng CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y

Tên đơn vị : CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG M.A.Y

Mã số thuế : 0401362511

Địa chỉ : 425 Hải Phòng – Quận Thanh Khê- TP.Đà Nẵng

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

Tiền thuế GTGT: 47.272.728 Tổng cộng tiền thanh toán 520.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai mươi triệu đồng y/

Trang 39

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

(In tại Công ty Sx&Lr ô tô Chu Lai – Trường Hải, Mã số thuế: 4000378952,

In từ phần mềm kế toán Pvsoft-Phong Việt)

Mẫu số 07/KT

UỶ NHIỆM CHI Số:UNC10.07 Liên: 02

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN

Tên đơn vị trả tiền: Công ty CP TVĐT& TKXD M.A.Y TK 211

Số tiền bằng chữ: Năm trăm hai mươi triệu đồng y./ TIỀN BẰNG SỐ

Nội dung :Thanh toán cho HĐ022/2011/HĐKT ngày 03/10/11 520.000.000đ

Kế toán

( Đã ký)

Chủ tài khoản

( Đã ký, đóng dấu)

Ghi sổ ngày:05/10/2011 Ghi sổ ngày:………….

Kế toán TP Kế toán Kế toán TP Kế toán

Căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, hóa đơn và tình hình thanh toán của đơn vị, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng với nội dung như sau:

Ngày đăng: 18/12/2014, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
1. Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty: (Trang 28)
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 29)
2. Hình thức kế toán tại Công ty: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
2. Hình thức kế toán tại Công ty: (Trang 30)
Hình thức thanh toán   : Chuyển khoản. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản (Trang 38)
Hình thức thanh toán : TM/CK. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
Hình th ức thanh toán : TM/CK (Trang 49)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ QUÝ IV NĂM 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ
2011 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w