Bánh gạo là thực phẩm ăn nhanh tương đối mới, nó là loại sản phẩm dạng phồng và tròn, ít năng lượng. Thành phần chủ yếu của bánh là gạo.Bánh gạo cracker là laoij bánh truyền thống cảu người Nhật được làm từ gạo. Senbei là loại banh schinhs trong các bánh truyền thống của Nhật Bản. Howng vi của bánh gạo Nhật Bản khác biệt so với các loại snack gạo của Mỹ hay Châu Âu vì bánh phương Tây thường nhiều bơ và phô mai hơn.Tuỳ theo loại gạo mà ta có bánh cracker gạo nếp hay bánh cracker gạo tẻ. Hai loại bánh trên có phương pháp sản xuất khác nhau đôi chút do đặc tính của gạo là khác nhau.
Trang 1Luận văn tốt nghiệp :
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH
GẠO
GVHD:
SVTH :
Trang 2CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Bánh gạo
Bánh gạo là thực phẩm ăn nhanh tương đối mới,
nó là loại sản phẩm dạng phồng và tròn, ít năng lượng Thành phần chủ yếu của bánh là gạo Bánh gạo cracker là laoij bánh truyền thống cảu người Nhật được làm từ gạo Senbei là loại banh schinhs trong các bánh truyền thống của Nhật Bản Howng vi của bánh gạo Nhật Bản khác biệt so với các loại snack gạo của Mỹ hay Châu Âu vì bánh phương Tây thường nhiều bơ
và phô mai hơn
Tuywf theo loại gạo mà ta có bánh cracker gạo nếp hay bánh cracker gạo tẻ Hai loại bánh trên
có phương pháp sản xuất khác nhau đôi chút do đặc tính của gạo là khác nhau
1.2 Nguyên liệu
1.2.1 Gạo tẻ
Gạo tẻ là nguyên chính trong sản xuất bánh gạo tẻ
Trang 3Hình 1 : Cấu trúc hạt thóc
Mỗi giống lúa khác nhau lại cho 1 loại gạo có thành phần khác nhau Thành phần chính trong hạt gạo tẻ bao gồm glucid, protein, lipid, chất khoáng, vitamin
1.2.2 Cấu trúc tinh bột gạo tẻ
Trang 4Hạt tinh bột gạo thường có kích thước khoảng 4-7 micromet, các hạt tinh bột sắp xếp không theo thứ tự, giữa các hạt tinh bột vơi snhau có khe hở lớn và bên cạnh các hạt tinh bột đa góc cạnh có lác đác những hạt tròn hoặc bầu giục
Hình 2 : Cấu trúc tinh bột gạo tẻ
Tinh bột tồn tại dưới hai dạng amylose và amylopectin cso tỷ lệ thay đổi tuỳ loại giống lúa
Amylose :
Trang 5Phân tử anylose có cấu tạo mạch thẳng gồm những đơn vị glucose liên kết với nhau bằng liên kết alpha 1,4 glycoside, mạch cuộn xoán
ốc, mõi vòng xoắn có 6 đơn vị glucose và có khoảng 1 -2% liên kết alpha 1,6- glycoside Amylopectin :
Thành phần thứ ai của tinh bột là amylopectin chiếm khoảng 70 – 100 % trong tinh bột Amylopectin là caco phân tử có mạch phân nhánh do các gốc alpha D glycoside kết hợp lại vơi nhau bằng liên kết alpha 1,4-glycoside, còn
ở điểm phân nhánh thì bằng liên kết alpha 1,6 glycoside
Trang 6CHƯƠNG 2 :QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG
NGHỆ
Phun gia vị
Trộ
n gia vị
Xa y
Sấy 3
Đư ờng kín h
Đá
nh trộ n Ng âm
Gel atin + nư ớc
Hỗ
n hợp đư ờng phu n
Chu
ẩn bị
NV
L
Vo
gạo,
ngâm
gạo
Nghiề
n
Hấp
Sấy 1
Làm
nguội
Cán,
định
hình
Đùn,
làm
mát
Sấy2
Ủ
trong thùng gỗ Nướng
Phun đường
Phun dầu
Đóng gói Nư
ớc
Ng
uyê
n
liệu
phụ
M à n g p h i m , t ú i , t h ù
n g c a t t o n
D ầ
u ă
n v
à m u ố i Ủ
N ư ớ c
BÁN
H MẶ N
BÁN
H NG ỌT
Gia
vị bán
h mặ n
Trang 71 Tiếp nhận và chuẩn bị nguyên liệu:
Các loại nguyên liệu được kiểm soát đầu vào bằng các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan,
vi sinh theo tiêu chuẩn cơ sở Sau đó
nguyên liệu được cân theo định mức (R&D) đưa ra và được QC kiểm tra giám sát trước khi vào sản xuất
2 Vo gạo, ngâm gạo: Công đoạn này được
thực hiện trên các máy vo gạo để loại bỏ tạp chất, bơm gạo, và thùng ngâm theo thời gian 10 giờ, sau khi ngâm bột xong gạo được để ráo nước và chuyển sang máy nghiền bằng hệ thống băng tải
3 Nghiền: Gạo sau đó sẽ được nghiền đến
độ mịn 80-100% và được chuyền sang khâu hấp bằng hệ thống băng tải
4 Hấp: Bột gạo nghiền sẽ được bổ sung
thêm các nguyên liệu khác được sẽ được trộn đồng đều và hấp chín trong nồi hấp bằng hệ thống hơi nước
5 Đùn, làm mát: Bột sau khi hấp được
chạy qua hệ thống phun nước và máng nước để làm mát và chạy qua các đầu
Trang 8đùn xoắn ruột gà để đồng nhất độ ẩm của bột
6 Cán, định hình: Hỗn hợp bột chín sẽ
được đưa vào máy cán bằng hệ thống băng tải và định hình theo kích thước và khối lượng quy định
7 Sấy 1: Bánh sau khi đình hình được chạy
trên hệ thống băng tải trong tủ sấy 1
8 Làm nguội: Phôi sau sấy 1 được chạy
trên băng tải để làm nguội và được thu vào các khay nhựa để chuyển vào phòng ủ
9 Ủ: Phôi bánh sau sấy 1 được đưa vào
phòng ủ để ổn định cấu trúc, độ ẩm theo thời gian từ 24-72 giờ,
10 Sấy 2: Phôi sau ủ sẽ được sấy theo thời
gian từ 180-280 phút và nhiệt độ từ
70-80oC trong hệ thống sấy 2 để tiếp tục làm giảm độ ẩm phôi xuống 10.0%
11 Ủ trong thùng gỗ: Phôi sau sấy 2 được
ủ trong thùng gỗ
12 Nướng: Phôi sau sấy 2 sẽ được nướng
qua hệ thống lò để làm nở để đạt được
Trang 9cấu trúc, thể tích, màu, và độ ẩm của bánh
13 Phun dầu: Bánh sau nướng được chạy
qua hệ thống băng tải vào hệ thống phun dầu để gia tăng trọng lượng thành phẩm
và tạo ra mùi vị sản phẩm và tạo độ béo ngậy
14 Bánh vị ngọt – Bánh vị mặn:
14.1 Đối với bánh gạo vị ngọt:
+Phun đường: Bánh sau khi qua hệ
thống phun dầu sẽ tiếp tục chạy trên hệ thống bằng tải để vào hệ thống phun đường để gia tăng trọng lượng thành
phẩm và tạo ra mùi vị sản phẩm
+ Sấy 3: Bánh sau phun đường tiếp tục
được chạy qua hệ thống băng tải để vào sấy 3 theo nhiệt độ từ 85-100oC để đạt được độ ẩm thành phẩm cuối cùng ≤ 3%
và trọng lượng thành phẩm 11.1-11.4 g /
2 chiếc
14.2 Đối với bánh gạo vị mặn:
Phun giạ vị : Bánh sau khi qua hệ thống
phun dầu sẽ tiếp tục theo băng tải để vào
Trang 10được phun gia vị theo tỷ lệ nhất định để gia tăng trọng lượng và tạo mùi vị cho sản phẩm
15 Đóng gói: Bánh sau sấy 3( đối với bánh
vị ngọt) hoặc sau phun gia vị ( đối với bánh vị mặn) tiếp tục được chạy trên hệ thống băng tải để làm nguội và chạy vào khâu đóng gói Tại đây, bánh sẽ được đóng gói theo qui định và chuyển sang kho thành phẩm
Trang 11ƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Bánh gạo là sản phẩm có tiềm năng
do dựa trên nguồn nguyên liệu truyền thống của Việt Nam.
Việc phát triển và đa dạng hoá các dòng sản phẩm bánh gạo là cần thiết và nhằm phong phú thêm sản phẩm quê hương cũng như đưa sản phẩm ra thị trường Thế giới.