Mục lục: I. Giới thiệu công ty: 3 II. Phân tích báo cáo tài chính công ty 5 III. Phân tích các tỷ lệ tài chính 13 1. Các tỉ lệ đánh giá khả năng thanh toán 13 2. Các tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 13 3. Các tỉ lệ tài trợ 14 4. Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 14 5. Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường 16 6. Mô hình chỉ số Z 17 IV. Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính 17 1. Các đòn bẩy tài chính 17 2. Các điểm hòa vốn 18 V. Lượng giá chứng khoán công ty 19 1. Phương pháp dòng thu nhập 19 2. Phương pháp chỉ số PE 20 3. Phương pháp EVA 21 VI. Lập danh mục đầu tư 21 I. Giới thiệu công ty Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới đuợc Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập số 412000QĐTTG ngày 28032000 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4603000013 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày 05012001. Ðược thành lập từ năm 1958 bởi tập đoàn xây dựng RMK của Mỹ với tên gọi ban đầu Công trường Ðúc Đà Bê tông tiền áp Châu Thới Sau năm 1975, được Nhà nước tiếp quản và sáp nhập vào Phân Cục Quản lý Ðường bộ Miền Nam theo Văn bản số 761QÐTC ngày 06081976 của Bộ Giao thông Vận tải với tên gọi Xưởng Bê tông Châu Thới. Ngày 15031977, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 755QÐTC đổi tên Xưởng Bê tông thành Nhà máy Bê tông trực thuộc Phân Cục Quản lý Ðường bộ miền Nam Cục Quản lý đường bộ. Ngày 17 tháng 05 năm 1993 Bộ Giao thông Vận tải có Quyết định số 942QÐTCCBLÐ về việc thành lập Công ty Bê tông 620 (doanh nghiệp Nhà nước) trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Công trình 6 (CIENCO 6) thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Ðến ngày 28 tháng 03 năm 2000 Công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 412000QÐ TTG ngày 28 tháng 03 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới Công ty bắt đầu niêm yết với mã BT6 ngày 18042002 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Ngày 08112006 vốn điều lệ Công ty tăng lên 100.000.000.000 đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đăng ký thay đổi lần 4) của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương. Ngày 20112007, Công ty niêm yết bổ sung 997.850 cổ phiếu phát hành thêm trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 109.978.500.000 đồng.
Trang 1Tiểu luận môn QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2Mục lục:
I Giới thiệu công ty: 3
II Phân tích báo cáo tài chính công ty 5
III Phân tích các tỷ lệ tài chính 13
1 Các tỉ lệ đánh giá khả năng thanh toán 13
2 Các tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 13
3 Các tỉ lệ tài trợ 14
4 Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 14
5 Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường 16
6 Mô hình chỉ số Z 17
IV Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính 17
1 Các đòn bẩy tài chính 17
2 Các điểm hòa vốn 18
V Lượng giá chứng khoán công ty 19
1 Phương pháp dòng thu nhập 19
2 Phương pháp chỉ số P/E 20
3 Phương pháp EVA 21
VI Lập danh mục đầu tư 21
Trang 3I Giới thiệu công ty
Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới đuợc Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thànhlập số 41/2000/QĐTTG ngày 28/03/2000 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
4603000013 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày 05/01/2001
Ðược thành lập từ năm 1958 bởi tập đoàn xây dựng RMK của Mỹ với tên gọi ban đầu Côngtrường Ðúc Đà Bê tông tiền áp Châu Thới
Sau năm 1975, được Nhà nước tiếp quản và sáp nhập vào Phân Cục Quản lý Ðường bộ MiềnNam theo Văn bản số 761/QÐTC ngày 06/08/1976 của Bộ Giao thông Vận tải với tên gọi Xưởng
Bê tông Châu Thới
Ngày 15/03/1977, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 755/QÐTC đổi tên Xưởng Bêtông thành Nhà máy Bê tông trực thuộc Phân Cục Quản lý Ðường bộ miền Nam Cục Quản lýđường bộ
Ngày 17 tháng 05 năm 1993 Bộ Giao thông Vận tải có Quyết định số 942/QÐ/TCCBLÐ vềviệc thành lập Công ty Bê tông 620 (doanh nghiệp Nhà nước) trực thuộc Tổng công ty Xây dựngCông trình 6 (CIENCO 6) thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải
Ðến ngày 28 tháng 03 năm 2000 Công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần theo Quyếtđịnh số 41/2000/QÐ TTG ngày 28 tháng 03 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi làCông ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới
Công ty bắt đầu niêm yết với mã BT6 ngày 18/04/2002 trên sàn giao dịch chứng khoán TP
Hồ Chí Minh
Ngày 08/11/2006 vốn điều lệ Công ty tăng lên 100.000.000.000 đồng theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh (đăng ký thay đổi lần 4) của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương.Ngày 20/11/2007, Công ty niêm yết bổ sung 997.850 cổ phiếu phát hành thêm trả cổ tức,nâng vốn điều lệ lên 109.978.500.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất và lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn
Trang 4 Sản xuất các loại vật liệu xây dựng.
Gia công, sửa chữa các dụng cụ máy móc thiết bị cơ khí
Xây dựng các công trình giao thông cầu cống, xây dựng dân dụng, bến cảng
Nạo vét bồi đắp mặt bằng, đào đắp thi công nền móng công trình, thi công bằng phươngpháp khoan nổ mìn
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
Dịch vụ vận chuyển bê tông tươi, bê tông siêu trường, siêu trọng
Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên phụ liệu, phụ tùng ngành xây dựng
Tư vấn, kinh doanh địa ốc
Xây dựng công trình ngầm và thủy lợi
Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà Green Power - 35 Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 39 11 96 96 Fax: (84-8 39 11 92 92
Sắp tới, Công ty sẽ tiếp tục nâng cao lợi thế này bằng cách đầu tư thêm dây chuyền và thiết
bị sản xuất cọc ống để tạo ra một loại sản phẩm mới khác mà hiện tại ở Việt Nam ngoàiCông ty Bê tông 620 ra không có công ty nào sản xuất được, nhằm tham gia mạnh hơn vào
Trang 5thị trường cung cấp các loại bê tông theo yêu cầu, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật caocho các công trình lớn
Chiến lược phát triển và đầu tư
Tăng cường đầu tư chiều sâu, giữ vững chất lượng sản phẩm và năng lực thi công công trình,hướng đến những công trình có qui mô lớn, hiệu quả kinh tế cao
Duy trì thực hiện tốt quá trình quản lý và sản xuất theo các tiêu chuẩn hiện hành ISO 9001:
2000, kiên quyết bỏ những sản phẩm kém chất lượng
Lập kế hoạch phát triển thị trường: Xúc tiến thành lập các CTCP, các đại lý sản phẩm ở cáctỉnh Đẩy mạnh mạng lưới tiêu thu dầm nông thôn đến tận các huyện, xã - chương trình bêtông hóa, xóa cầu khỉ khu vực miền Nam
II Phân tích báo cáo tài chính công ty
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: 1,000,000 VNĐ
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 830,959 1,240,755 1,791,183 1,692,760 Tài sản ngắn hạn - current asset 452,723 787,616 1,265,835 1,228,000
Tiền và các khoản tương đương tiền 47,484 122,035 60,980 73,516
Các khoản tương đương tiền 29,500 75,944 2,450 2,741
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10,150 26,000 190,467 53,309
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn - Receivables 254,051 469,888 598,951 704,556
Phải thu khách hàng 242,304 431,787 576,001 547,432 Trả trước cho người bán 22,075 37,908 24,769 18,696 Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Các khoản phải thu khác 9,040 19,616 24,634 165,712
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -19,369 -19,422 -26,453 -27,283
Trang 6Tài sản ngắn hạn khác 9,304 9,449 6,844 11,725
Tài sản dài hạn - long term asset 378,235 453,139 525,348 464,760
Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Phải thu nội bộ dài hạn
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tài sản cố định hữu hình 128,160 111,960 113,299 73,428
Giá trị hao mòn luỹ kế 132,512- -155,559 -177,917 -171,970
Giá trị hao mòn luỹ kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 129,101 178,986 92,692 93,095
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh 85,418 79,442 71,044 71,358 Đầu tư dài hạn khác 74,639 138,867 67,107 67,107
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn -30,956 -39,323 -45,459 -45,369
Chi phí trả trước dài hạn 3,767 10,280 20,117 14,961 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3,190 2,257 3,447 1,978 Tài sản dài hạn khác 1,139 12,946 13,015 12,255
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 830,959 1,240,755 1,791,183 1,692,760
Nợ phải trả - Debt 409,972 730,608 1,304,975 1,199,133
Nợ ngắn hạn - current liabilities 359,654 681,315 1,224,88 6 1,175,173
Vay và nợ ngắn hạn 98,643 287,247 597,430 547,425 Phải trả cho người bán - account payable 74,105 182,384 246,531 350,561 Người mua trả tiền trước 76,352 117,021 269,858 155,340 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 27,128 27,133 19,953 29,976 Phải trả người lao động 34,293 16,894 16,868 16,378
Phải trả nội bộ
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Các khoản phải trả, phải nộp khác - accruals 27,545 7,425 15,227 42,496
Quỹ khen thưởng và phúc lợi 13,804 18,152 22,477 17,797
Trang 7Phải trả dài hạn người bán 43,482 14,981 Phải trả dài hạn nội bộ
Nguồn vốn chủ sở hữu - Common equity 393,102 457,901 442,477 449,022
Vốn chủ sở hữu - Total common equity 393,102 457,901 442,477 449,022
Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn điều lệ 109,979 109,979 329,936 329,936
Vốn khác của chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái -130 841 -3,028
Quỹ đầu tư phát triển 62,558 120,506 57,216 67,796
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 91,477 103,852 58,073 50,947 Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tiền và các khoản tương đương tiền 5.71% 9.84% 3.40% 4.34% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.22% 2.10% 10.63% 3.15%
Các khoản phải thu ngắn hạn - Receivables 30.57% 37.87% 33.44% 41.62%
Tài sản dài hạn - long term asset 45.52% 36.52% 29.33% 27.46%
Nguồn vốn chủ sở hữu - Common equity 47.31% 36.91% 24.70% 26.53%
Vốn chủ sở hữu - Total common equity 47.31% 36.91% 24.70% 26.53%
Trang 8Năm 2009, tài sản ngắn hạn và dài hạn chiếm tỷ trọng xấp xỉ nhau trong tổng tài sản Qua cácnăm tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng dần, do khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng Điềunày đồng nghĩa với các khoản bán chịu, bán trả chậm chưa thu được tiền tăng, và sự đầu tư củacông ty vào hàng hóa, nguyên vật liệu, sản phẩm cũng tăng Đến năm 2012 tài sản ngắn hạnchiếm hơn 70% tổng tài sản của công ty Năm 2010 và 2011, tăng trưởng tài sản trên 40%, trongkhi tài sản năm 2012 giảm 5.5% so với năm 2011 Tương tự như tài sản thì nợ phải trả, nợ ngắnhạn có tỷ trọng tăng còn tỷ trọng nợ dài hạn giảm Vốn chủ sở hữu tăng không nhiều về giá trịtuyệt đối nhưng do tổng cộng nguồn vốn tăng nên tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm qua các năm
Giá trị sổ sách của cổ phiếu, năm 2009 & 2010 tương ứng là 35,744 và 41,636 Giá thịtrường của phiên đóng cửa ngày cuối năm tương ứng là 62,000 & 69,500 và do vậy cao hơn giátrị sổ sách Các cổ đông đã trả giá cao hơn do họ dự tính thu nhập công ty tăng trưởng tốt Nhưngqua năm 2011 & 2012, cả giá thị trường và sổ sách của công ty đều giảm, đặc biệt giá thị trườngxuống thấp hơn giá sổ sách
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: 1,000,000 VNĐ
2009 2010 2011 2012 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 788,205 1,113,106 1,342,630 1,334,078
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần - Net sales 788,205 1,113,106 1,342,630 1,334,078
Giá vốn hàng bán - Cost of goods sold 641,212 930,557 1,093,435 1,144,111
Lợi nhuận gộp - Gross Profit 146,993 182,549 249,195 189,967 Doanh thu hoạt động tài chính 19,078 14,241 13,313 21,582
Chi phí tài chính 14,498 25,050 117,719 121,258 Trong đó: Chi phí lãi vay 6,642 20,340 95,162 117,862
Chi phí quản lý doanh nghiệp 46,777 68,120 82,736 75,883
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 97,883 91,380 48,798 5,247 Thu nhập khác 1,692 52,744 8,813 33,503
Lợi nhuận khác 120 40,669 1,710 28,725
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết 4,682 3,671 -2,293 -1,595
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - EBT 102,685 135,719 48,215 32,377
Chi phí thuế TNDN hiện hành 28,886 33,209 17,861 13,748 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -2,723 934 -1,191 1,469
Trang 9Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 76,522 101,577 31,544 17,160
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số -1,387 5,796 1,287 -6,640 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 77,909 95,781 30,258 23,800 Thu nhập trên mỗi cổ phần - EPS (VND) 7,084 8,709 917 721
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 10,997,850 10,997,850 32,993,550 32,993,550
Tỷ trọng
2009 2010 2011 2012 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần - Net sales
Giá vốn hàng bán - Cost of goods sold 81.35% 83.60% 81.44% 85.76%
Lợi nhuận gộp - Gross Profit 18.65% 16.40% 18.56% 14.24%
Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay 0.84% 1.83% 7.09% 8.83%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.93% 6.12% 6.16% 5.69%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 12.42% 8.21% 3.63% 0.39%
Thu nhập khác 0.21% 4.74% 0.66% 2.51%
Lợi nhuận khác 0.02% 3.65% 0.13% 2.15%
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết 0.59% 0.33% -0.17% -0.12%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - EBT 13.03% 12.19% 3.59% 2.43%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.66% 2.98% 1.33% 1.03%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -0.35% 0.08% -0.09% 0.11%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9.71% 9.13% 2.35% 1.29%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ
Thu nhập trên mỗi cổ phần - EPS (VND) 0.90% 0.78% 0.07% 0.05%
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Thu nhập trước thuế và lãi EBIT = EBT + Chi phí lãi vay
EBIT = EBT + Chi phí lãi vay 109,327 156,059 143,377 150,239
Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu tăng dần qua các năm Nhưng thunhập thuần lại giảm Điều này là do chi phí lãi vay tăng (từ 0.84% doanh thu năm 2009 đến8.83% doanh thu năm 2012) trong khi các thu nhập và chi phí khác biến đổi không đáng kể
Lưu chuyển tiền tệ
Trang 10Đơn vị: 1,000,000 VNĐ
2009 2010 2011 2012 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổng lợi nhuận trước thuế 102,685 135,719 48,215 32,377 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao tài sản cố định 55,267 32,684 37,026 35,380
Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư -18,627 -24,941 -12,163 -20,009 Trong đó: Chi phí lãi vay 6,642 20,340 95,162 117,862
Lợi nhuận từ HĐ KD trước thay đổi vốn lưu động 155,184 164,868 184,631 174,562
Tăng giảm các khoản phải thu -21,648 -158,106 -117,995 -28,999 Tăng giảm hàng tồn kho 6,437 -30,765 -236,062 -14,627 Tăng giảm các khoản phải trả (Không kể lãi trả thuế TNDN) 142,793 74,031 138,241 -27,398 Tăng giảm chi phí trả trước -4,134 -814 -4,393 4,021 Tiền lãi vay đã trả -7,663 -22,795 -89,967 -115,051 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -15,818 -29,701 -23,454 -5,226 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 18,626 6,625 2,031 2,930 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -31,771 -17,250 -15,634 -12,685
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 242,005 -13,906 -162,602 -22,473
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và TS dài hạn khác 22,401 7,319 1,265 Tiền chi cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác -11,968 -102,710 -46,363 -19,299 Tiền thu hồi cho vay bán lại công cụ nợ của đơn vị khác 6,818 10,000 26,000 89,063 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -8,064 -67,394 0 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 33,418 15,866 -7,278 Tiền thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia 4,088 5,978 6,210 5,730
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -125,746 -92,311 -173,062 50,962
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của CSH
Tiền chi mua lại CP của doanh nghiệp đã phát hành
Tiền vay ngắn hạn dài hạn nhận được 216,245 410,626 960,767 934,902 Tiền chi trả nợ gốc vay -280,220 -209,960 -653,173 -950,556
Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -12,683 -19,792 -32,979 -16,497
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính -78,532 180,784 274,581 -15,896 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 37,727 74,567 -61,083 12,594 Tiền và tương đương tiền đầu năm 9,772 47,484 122,035 60,980 Tiền và tương đương tiền cuối năm 47,484 122,035 60,980 73,516
Từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty đã làm giảm dòngtiền âm -22,473 triệu đồng trong năm 2012 Điều này cho thấy hoạt động SX- KD của công tytrong hoạt động thông thường của KD đang bị thiếu tiền Tuy nhiên hoạt động đầu tư làm tăngdòng tiền 50,692 triệu đồng, nhờ đó dòng tiền thuần trong năm 2012 là dương 12,594 triệu
Trang 11Vốn lưu động hoạt động thuần NOWC = Tiền + Phải thu + Tồn kho - (Phải trả NCC + Phảitrả khác) năm 2012 là 570,476 triệu đồng tăng 129,632 triệu so với năm 2011 (NOWC 2011:440,844 triệu đồng).
NOWC = Tiền + Phải thu + Tồn kho - (Phải trả
NCC + Phải trả khác)
304,234 456,392 440,844 570,476
Quản trị tài chính tạo ra giá trị bằng cách huy động vốn và đầu tư chúng vào các tài sản hoạtđộng, và các dòng tiển tạo ra từ các hoạt động SX – KD xác định giá trị của công ty Dòng tiềnhoạt động OCF = NOPAT + khấu hao Với lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế NOPAT = EBIT * (1- thuế suất) và mức thuế suất 25%, ta có:
NOPAT = Lợi nhuận sau thuế + lãi vay x (1- thuế suất) 81,504 116,832 102,916 105,557
Như vậy dòng tiền hoạt động là:
Dòng tiền tự do – dòng tiền sẵn có để phân bổ cho nhà đầu tư sau khi đầu tư vào TSCĐ,sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết Trước hết ta tính:
Gia tăng TSCĐ = TSCĐ cuối kỳ - TSCĐ đầu kỳ + khấu hao 61,130 187,381 43 Chênh lệch NOWC = NOWC sau - NOWC trước 152,158 -15,548 129,632 Đầu tư vốn vào hoạt động = Gia tăng TSCĐ + chênh lệch NOWC 213,288 171,833 129,675
Dễ thấy rằng đầu tư vốn vào hoạt động đang giảm dần qua các năm từ 2010 đến 2012 Từ đây ta tính được dòng tiền tự do:
FCF = OCF - đầu tư vốn vào hoạt động -63,772 -31,892 11,262
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần = Vốn CSH / số cổ phiếu đang lưu hành:
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần - BVPS (VND) 35,744 41,636 13,411 13,609
Dòng tiền trên mỗi cổ phần = (Lãi ròng + khấu hao) / số cổ phiếu đang lưu hành: