MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ (NNC) 3 1.1. Lịch sử hình thành 3 1.2. Lĩnh vực kinh doanh 3 1.3. Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của NNC 3 1.4. Chiến lược phát triển và đầu tư 3 1.5. Năng lực công ty 3 1.6. Vị thế công ty 3 1.7. Các dự án lớn 3 1.8. Triển vọng công ty 3 1.9. Rủi ro kinh doanh 3 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ (NNC) 3 2.1. Phân tích tỷ lệ 3 2.1.1. Khả năng thanh khoản 3 2.1.2. Hiệu suất sử dụng tài sản 3_Toc376515703 2.1.3. Quản trị nợ 3 2.1.4. Tỷ suất sinh lợi 3 2.1.5. Tỷ lệ giá trị thị trường 3 2.2. Phân tích cơ cấu 3 2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 3 2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3_Toc376515714 2.3. Mô hình Z 3 2.4. Đòn bẩy tài chính 3 CH ƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN NNC 3 CH ƯƠNG 4: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 3 4.1.Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán NNC 3 4.2. Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 3 4.3. Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán NNC KAC 3 CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ (NNC) Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NÚI NHỎ Tên quốc tế: NUI NHO STONE COOPERATION Tên viết tắt: NNC Trụ sở chính: DT – 743, Bình Thung, Bình An, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Website: www.nuinho.vn Ngành: Xây dựng và vật liệu xây dựng 1.1. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ tiền thân là một cơ sở sản xuất đặc thù công nhỏ do chế độ cũ để lại và được tiếp quản vào tháng 12 năm 1975 và đơn vị trực thuộc của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương (M C) với tên gọi là Xí nghiệp khai thác đá số 3. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty mẹ là Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ, đến nay công ty đã cơ giới hóa toàn bộ năng lực khai thác gần 2.000.000m3 đánăm. Tháng 82006, Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ được chính thức thành lập theo Quyết định số 3556QĐUBND ngày 07082006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trên cơ sở phê duyệt phương án cổ phần hóa và Chuyển xí nghiệp khai thác đá số 3 trực thuộc công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 38.000.000.000 đồng. NNC đã đăng ký với UBCKNN và trở thành công ty đại chúng vào ngày 25062007 Tháng 32009 Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 44.965.000.000 đồng. Tháng 112009 Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 87.681.750.000 đồng. Tháng 12010, Công ty tiến hành nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Trong quá trình hoạt động Công ty CP Đá Núi Nhỏ đã được nhiều thành tựu, trở thành công ty cung cấp đá có uy tín trên thị trường, được khách hàng tin tưởng. Vì vậy, NNC rất chú trọng tới việc đảm bảo chất lượng dịch vụ và tăng uy tín của Công ty. Công ty đã xây dựng và thực hiện các quy định nghiêm ngặt về đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. NNC đã được chứng nhận chất lượng thuộc lĩnh vực khai thác và chế biến đá xây dựng và đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 do tổ chức QUACERT chứng nhận tháng 32009.
Trang 1VIỆN ÐÀO TẠO SAU ÐẠI HỌC
Tiểu luận môn học:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ
(NNC)
GVHD : TS Ngô Quang Huân
HVTH : Huỳnh Thị Thanh Phương
TP HCM, năm 2013
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ (NNC) 4
1.1 Lịch sử hình thành 4
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 5
1.3 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của NNC 5
1.4 Chiến lược phát triển và đầu tư 6
1.5 Năng lực công ty 6
1.6 Vị thế công ty 6
1.7 Các dự án lớn 6
1.8 Triển vọng công ty 6
1.9 Rủi ro kinh doanh 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI ĐÁ NHỎ (NNC) 8
2.1 Phân tích tỷ lệ 8
2.1.1.Khả năng thanh khoản 8
2.1.2.Hiệu suất sử dụng tài sản 9
2.1.3.Quản trị nợ 9
2.1.4.Tỷ suất sinh lợi 11
2.1.5.Tỷ lệ giá trị thị trường 12
2.2 Phân tích cơ cấu 13
2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 13
2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
2.3 Mô hình Z 16
2.4 Đòn bẩy tài chính 17
CH ƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN NNC 18
CH ƯƠNG 4: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 20
4.1.Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán NNC 20 4.2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 20
4.3 Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán NNC & KAC 20
CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN
NÚI ĐÁ NHỎ (NNC)
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NÚI NHỎ
Tên quốc tế: NUI NHO STONE CO-OPERATION
Tên viết tắt: NNC
Trụ sở chính: DT – 743, Bình Thung, Bình An, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Ngành: Xây dựng và vật liệu xây dựng
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ tiền thân là một cơ sở sản xuất đặc thù công nhỏ do chế độ cũ
để lại và được tiếp quản vào tháng 12 năm 1975 và đơn vị trực thuộc của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương (M & C) với tên gọi là Xí nghiệp khai thác đá số 3 Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty mẹ là Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ, đến nay công ty đã cơ giới hóa
Tháng 8/2006, Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ được chính thức thành lập theo Quyết định số 3556/QĐ-UBND ngày 07/08/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trên cơ sở phê duyệt phương án cổ phần hóa và Chuyển xí nghiệp khai thác đá số 3 trực thuộc công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 38.000.000.000 đồng
NNC đã đăng ký với UBCKNN và trở thành công ty đại chúng vào ngày 25/06/2007
Tháng 3/2009 Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 44.965.000.000 đồng
Tháng 11/2009 Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 87.681.750.000 đồng
Tháng 1/2010, Công ty tiến hành nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Trong quá trình hoạt động Công ty CP Đá Núi Nhỏ đã được nhiều thành tựu, trở thành công ty cung cấp đá có uy tín trên thị trường, được khách hàng tin tưởng Vì vậy, NNC rất chú trọng tới việc đảm bảo chất lượng dịch vụ và tăng uy tín của Công ty
Công ty đã xây dựng và thực hiện các quy định nghiêm ngặt về đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế NNC đã được chứng nhận chất lượng thuộc lĩnh vực khai thác và chế biến đá xây dựng và đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 do tổ chức QUACERT chứng nhận tháng 3/2009
Trang 41.2 Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác đá, đất sét gạch ngói
Sản xuất ngói xi măng màu
Mua bán vật liệu xây dựng
Cho thuê kho bãi, văn phòng,
Kinh doanh Bất động sản
Đầu tư khu du lịch sinh thái (theo quy hoạch của tỉnh)
Khách sạn, nhà hàng
Trồng rừng và chăm sóc rừng
Chế biến mủ cao su
1.3 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của NNC
Trang 51.4 Chiến lược phát triển và đầu tư
NNC tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Phát triển Giải pháp kỹ thuật khai thác và chế biến đá
Chiến lược mở rộng thị phần
1.5 Năng lực công ty
NNC tiếp tục là một trong số ít các doanh nghiệp có khả năng cung cấp sản phẩm đá xây dựng có chất lượng tốt trong khu vực Đá tại mỏ Núi Nhỏ là đá phun trào có độ andezit và trầm tích cao, đậm đặc, đáp ứng tốt các công trình trọng điềm của quốc gia
NNC có thuận lợi trong khâu tiêu thụ và cả phân phối sản phẩm đá nhờ ưu thế vị trí địa lý thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường sông
NNC luôn sử dụng nguồn vốn hiệu quả Công ty luôn thực hiện tốt việc quản lý công nợ, không để nợ tồn động kéo dài, không để nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng, giảm chi phí
sử dụng vốn không cần thiết
Ngoài ra, NNC còn có đội ngũ nguồn nhân lực dồi dào, tài năng và có tác phong làm việc chuyên nghiệp
1.6 Vị thế công ty
Với dự kiến sản lượng khai thác trong năm tới sẽ tăng khoảng 1.800.000 –
đơn vị cùng ngành nghề trên địa bàn Đông Nam Bộ công ty đứng ở vị trí cao trong lĩnh vực cung cấp đá và các sản phẩm đá của công ty được các nhà thầu xây dựng lớn tin dùng trên thị trường Sản phẩm đá của NNC có mặt khắp các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ chiếm khoảng 20% thị phần trên địa bàn
1.7 Các dự án lớn
Đường cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Dây
Đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn
Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận
Công trình sân bay quốc tế Long Thành
Quốc lộ 13 nối từ TP.HCM – Bình Dương – Cửa khầu Hoa Lưu Bình Phước
1.8 Triển vọng công ty
Trang 6Triển vọng phát triển của ngành trong các năm tới theo nhận định của công ty là thuận lợi Dự kiến nhu cầu đá xây dựng của khu vực TP.HCM và các Tỉnh Đồng Nai, Bình Dương trong các năm tới tăng trưởng mạnh với tốc độ khoảng 10%/năm
Ngoài ra, NNC đang làm nhà cung cấp chính cho các dự án trọng điểm của quốc gia
1.9 Rủi ro kinh doanh
Những biến động của các yếu tố kinh tế vĩ mô luôn có những tác động rất lơn đối với các hoạt động kinh doanh của các donh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh khai thác đá, cũng như như những doanh nghiệp khác NNC chịu nhiều tác động bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát…
Mặc dù NNC đã có những nghiên cứu khảo sát khoa học đánh giá về trữ lượng và chất lượng nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên những nghiên cứu đánh giá này không thể khắc phục và lường trước được hết các rủi ro trong quá trình khai thác làm tăng chi phí sản xuất Thậm chí phải thay đổi công nghệ khai thác sẽ dẫn đến giảm sản lượng, giảm doanh thu, lợi nhuận
Các rủi ro khác như biểu tình, bạo động, thiên tai, dịch, hỏa hoạn…là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẻ gây thiệt hại cho con người, tài sản và tình hình hoạt động chung của công ty
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NÚI
ĐÁ NHỎ (NNC)
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Khả năng thanh khoản
ĐVT: triệu đồng
Nhìn vào bảng tính toán trên, chúng ta có thể thấy rằng khả năng thanh toán hiện thời của công ty NNC vẫn luôn được duy trì ở mức khá cao Cụ thể theo báo cáo tài chính của công ty, chỉ
số thanh toán hiện thời của công ty không biến động nhiều, luôn xoay quanh ở mức gần 3 Điều này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 3 đồng tài sản ngắn hạn có thể thanh toán ngay cho khoản nợ khi cần thiết, và ở mức độ này có thể cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty hiện đang tốt Tuy nhiên trong tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho có khả năng thanh khoản thấp nhất, vì vậy khi xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta có thể loại hàng tồn kho ra khỏi tài sản ngắn hạn để xem doanh nghiệp này có bao nhiêu tài sản có thể đáp ứng ngay để thanh toán
Đối với công ty NNC, khả năng thanh toán nhanh vẫn ở mức cao, cả 3 năm qua khả năng thanh toán nhanh của công ty NNC luôn ở trên 2 Điều này cho thấy, dù không xét đến hàng tồn kho, công ty NNC vẫn có hơn 2 đồng tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo cho khả năng trả nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu xét khả năng thanh toán tiền mặt thì khả năng thanh toán có sự suy giảm đáng
kể trong vòng 3 năm qua Từ mức tỷ số thanh toán tiền mặt 1,923 ở năm 2010 thì đến năm 2011 chỉ còn 0,998 và tiếp tục giảm 0,802 ở năm 2012 Điều này cho thấy lượng tiền mặt của công ty giảm đáng kể trong 3 năm qua Điều này có thể được giải thích do tình hình nền kinh tế khó khăn chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty NNC, nên lượng tiền mặt không duy trì được nhiều như trước Tuy nhiên điều này cũng có thể do công ty NNC đang dùng lượng tiền mặt của mình đầu tư nhiều hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận nhiều hơn ở tương lai Sự thật là công ty NNC đã dùng tiền để thực hiện đầu tư tài chính ngắn hạn đến hơn 66 tỷ đồng Để biết rõ tình hình
Trang 8công ty, chúng ta cần xem xét chi tiết hơn ở phần sau Tuy nhiên mức độ thanh toán tiền mặt công
ty thấp nhất vẫn ở mức 0,802 thì tình hình thanh toán vẫn tương đối tốt
2.1.2 Hiệu suất sử dụng tài sản
ĐVT: triệu đồng
Hiệu qủa sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Ở công ty NNC thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm trong 3 năm qua, từ 1,62 năm 2010 thì đến năm 2012 chỉ còn 1,27 Điều này cho thấy công ty đang sử dụng vốn ngày một kém hiệu quả hơn trước Đến năm 2012 tình hình có vẻ khả quan hơn năm 2011 nhưng mức độ thay đổi vẫn không đáng kể Chi tiết hơn ta xem xét vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Tương tự hiệu quả sử dụng tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho của công ty NNC cũng có xu hướng giảm trong vòng 3 năm qua Từ mức rất cao là 11,42 năm 2010, giảm nhanh chỉ còn 4,95 năm 2012 và có khuynh hướng tăng lại trong năm kế tiếp Điều này phù hợp với phần phân tích khả năng thanh khoản phía trên Vì công ty đang đầu tư nhiều hơn cho hàng tồn kho nên có thể ban đầu công ty chưa thể ngay lập tức chuyển đổi quy mô để tạo ra hiệu quả cao hơn
Bên cạnh đó, kỳ thu tiền bình quân năm 2012 cho thấy doanh nghiệp chỉ mất 16,03 ngày cho một khoản phải thu có thể cho là 1 dấu hiệu khả quan trong duy nhất trong các chỉ tiêu trên Kỳ thu tiền bình quân đang trong xu hướng giảm từ 25,31 năm 2010 xuống chỉ còn 15,01 năm 2011 và ổn định ở mức này trong năm 2012 Điều này cho thấy công ty NNC đang có một chính sách bán hàng ổn định và đang duy trì mức độ khoản phải thu hợp lý trong tổng doanh thu bán hàng
2.1.3 Quản trị nợ
ĐVT: triệu đồng
Trang 9Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A=TD/TA 0,2231607 0,2535868 0,239389
T s n so v i t ng tài s n D/A ph n ánh m c đ s d ng n c a doanh nghi p V ýỷ ố ợ ớ ổ ả ả ứ ộ ử ụ ợ ủ ệ ề nghĩa, t s này cho bi t (1) m c đ s d ng n đ tài tr cho tài s n c a doanh nghi p, (2)ỷ ố ế ứ ộ ử ụ ợ ể ợ ả ủ ệ
n chi m bao nhiêu ph n trăm trong t ng ngu n v n c a doanh nghi p (do t ng tài s nợ ế ầ ổ ồ ố ủ ệ ổ ả
b ng t ng ngu n v n) T s n th ng n m trong kho ng 50 đ n 70% đây, công tyằ ổ ồ ố ỷ ố ợ ườ ằ ả ế Ở NNC có t s D/A này ch kho ng 25% t ng ngu n v n Đi u này có m t tích c c là khỷ ố ỉ ở ả ổ ồ ố ề ặ ự ả năng t ch tài chính và kh năng còn đ c vay n c a doanh nghi p cao, tuy nhiên m t tráiự ủ ả ượ ợ ủ ệ ặ
c a nó là doanh nghi p không t n d ng đ c l i th c a đòn b y tài chính và đánh m t điủ ệ ậ ụ ượ ợ ế ủ ẩ ấ
c h i ti t ki m thu t vi c s d ng n ơ ộ ế ệ ế ừ ệ ử ụ ợ Ch n th ng thích công ty có t s n th p vìủ ợ ườ ỷ ố ợ ấ
nh th công ty có kh năng tr n cao h n, vì th kh năng đi vay c a công ty trong t ngư ế ả ả ợ ơ ế ả ủ ươ lai v n r t cao khi có nhu c u v n.ẫ ấ ầ ố
T s kh năng tr lãi ph n ánh kh năng trang tr i lãi vay c a doanh nghi p t l iỷ ố ả ả ả ả ả ủ ệ ừ ợ nhu n ho t đ ng s n xu t kinh doanh Nó cho bi t m i quan h gi a chi phí lãi vay và l iậ ạ ộ ả ấ ế ố ệ ữ ợ
r t nh so v i l i nhu n t ho t đ ng kinh doanh mà công ty ki m đ c, nên kh năngấ ỏ ớ ợ ậ ừ ạ ộ ế ượ ả thanh toán lãi vay c a công ty là r t t t.ủ ấ ố
Tuy nhiên, t s kh năng tr lãi ch a th t s ph n ánh h t trách nhi m n c a côngỷ ố ả ả ư ậ ự ả ế ệ ợ ủ
ty, vì ngoài lãi ra công ty còn ph i tr n g c và các kho n khác, ch ng h n nh ti n thuê tàiả ả ợ ố ả ẳ ạ ư ề
năng thanh toán n nói chung Đ đo l ng kh năng tr n chúng ta s d ng t s khợ ể ườ ả ả ợ ử ụ ỷ ố ả năng tr n T s kh năng tr n đ c thi t k đ đo l ng kh năng tr n c g c và lãiả ợ ỷ ố ả ả ợ ượ ế ế ể ườ ả ả ợ ả ố
c a doanh nghi p t các ngu n nh doanh thu, kh u hao, và l i nhu n tr c thu Thôngủ ệ ừ ồ ư ấ ợ ậ ướ ế
th ng n g c sẽ đ c trang tr i t doanh thu và kh u hao, trong khi l i nhu n tr c thuườ ợ ố ượ ả ừ ấ ợ ậ ướ ế
đ c s d ng đ tr lãi vay T s này cho bi t m i đ ng n g c và lãi có bao nhiêu đ ng cóượ ử ụ ể ả ỷ ố ế ỗ ồ ợ ố ồ
th s d ng đ tr n Theo nh tính toán t báo cáo tài chính c a công ty NNC trong 3 nămể ử ụ ể ả ợ ư ừ ủ
Trang 10qua, ta th y m i đ ng n g c và lãi c a công ty có trung bình đ n h n 5 đ ng có th sấ ỗ ồ ợ ố ủ ế ơ ồ ể ử
d ng đ tr n Và m c đ này m c dù có bi n đ ng gi m t 7,27 năm 2010 còn 5,43 nămụ ể ả ợ ứ ộ ặ ế ộ ả ừ
2012, nh ng chúng ta có th th y công ty v n có th đ m b o t t kh năng tr n ư ể ấ ẫ ể ả ả ố ả ả ợ
Tóm l i, chúng ta có th th y r ng m c đ s d ng n vay c a công ty là không nhi u,ạ ể ấ ằ ứ ộ ử ụ ợ ủ ề
vì v y nên kh năng tr lãi và kh năng tr n nói chung c a công hi n cũng đang r t t t.ậ ả ả ả ả ợ ủ ệ ấ ố Bên c nh đó, k t h p v i ph n kh năng thanh toán phía trên chúng ta có th kh ng đ nhạ ế ợ ớ ầ ả ể ẳ ị
r ng kh năng thanh toán c a công ty hi n đang r t t t, có th t o ni m tin cho các ch nằ ả ủ ệ ấ ố ể ạ ề ủ ợ nói chung, và đi u này sẽ làm cho d dàng vay n trong t ng lai h n.ề ễ ợ ươ ơ
2.1.4 Tỷ suất sinh lợi
ĐVT: triệu đồng
T su t sinh l i trên v n ch sỷ ấ ợ ố ủ ở
Nhìn chung các t s đo l ng kh năng sinh l i đ u gi m trong giai đo n 3 năm tỷ ố ườ ả ợ ề ả ạ ừ năm 2010 đ n năm 2012 C th , t s s c sinh l i c b n đ c thi t k nh m đánh giáế ụ ể ỷ ố ứ ợ ơ ả ượ ế ế ằ
kh năng sinh l i căn b n c a doanh nghi p, ch a k đ n nh h ng c a thu và đòn b yả ợ ả ủ ệ ư ể ế ả ưở ủ ế ẩ tài chính T s này ph n ánh kh năng sinh l i tr c thu và lãi c a công ty Nó cho bi tỷ ố ả ả ợ ướ ế ủ ế bình quân c m i 100 đ ng tài s n c a doanh nghi p t o ra đ c bao nhiêu đ ng l i nhu nứ ỗ ồ ả ủ ệ ạ ượ ồ ợ ậ
tr c thu và lãi T s này ph n ánh kh năng sinh l i căn b n ch a k đ n nh h ngướ ế ỷ ố ả ả ợ ả ư ể ế ả ưở
c a thu và đòn b y tài chính cho nên th ng đ c s d ng đ so sánh kh năng sinh l iủ ế ẩ ườ ượ ử ụ ể ả ợ trong tr ng h p các công ty có thu su t thu thu nh p và m c đ s d ng n r t khácườ ợ ế ấ ế ậ ứ ộ ử ụ ợ ấ nhau T s này c a công ty gi m 21,09% trong vòng 2 năm T s s c sinh l i căn b n phỷ ố ủ ả ỷ ố ứ ợ ả ụ thu c r t nhi u vào đ c đi m c a ngành s n xu t kinh doanh Các ngành nh d ch v , duộ ấ ề ặ ể ủ ả ấ ư ị ụ
l ch, t v n, th ng m i,… t s này th ng r t cao, trong khi các ngành nh công nghi pị ư ấ ươ ạ ỷ ố ườ ấ ư ệ
năm 2012 là d u hi u t ng đ i kh quan.ấ ệ ươ ố ả
Trang 11Bên c nh đó, t s l i nhu n ròng trên tài s n (ROA) đ c thi t k đ đo l ng khạ ỷ ố ợ ậ ả ượ ế ế ể ườ ả năng sinh l i trên m i đ ng tài s n c a công ty M c dù v n có xu h ng gi m trong giaiợ ỗ ồ ả ủ ặ ẫ ướ ả
đo n 3 năm qua, nh ng m c đ t o ra 35,25 đ ng l i nhu n sau thu trên 100 đ ng t ngạ ư ứ ộ ạ ồ ợ ậ ế ồ ổ tài s n là r t kh quan trong tình hình khó khăn hi n nay Đ ng trên góc đ c đông, t sả ấ ả ệ ứ ộ ổ ỷ ố quan tr ng nh t là t s l i nhu n ròng trên v n ch s h u (ROE) T s này đ c thi t kọ ấ ỷ ố ợ ậ ố ủ ở ữ ỷ ố ượ ế ế
đ đo l ng kh năng sinh l i trên m i đ ng v n c ph n ph thông Dù công ty s d ng nể ườ ả ợ ỗ ồ ố ổ ầ ổ ử ụ ợ không nhi u nh ng vi c này cũng làm nh h ng đ n t l đòn b y c a công ty, và vì v yề ư ệ ả ưở ế ỷ ệ ẩ ủ ậ
Tóm l i, t t c các t s sinh l i c a công ty NNC đ u đang trong xu h ng gi m trongạ ấ ả ỷ ố ợ ủ ề ướ ả
3 năm v a qua, tuy nhiên công ty v n đ t đ c m c l i nhu n t ng đ i cao trong tình hìnhừ ẫ ạ ượ ứ ợ ậ ươ ố
th tr ng hi n đang khó khăn th này Và đi u này cũng là m t trong nh ng d u hi u báoị ườ ệ ế ề ộ ữ ấ ệ
đ ng tình hình l i nhu n c a công ty, ban giám đ c c n có nh ng gi i pháp thi t th c vàộ ợ ậ ủ ố ầ ữ ả ế ự
hi u qu nh m mang l i l i nhu n cho công ty.ệ ả ằ ạ ợ ậ
2.1.5 Tỷ lệ giá trị thị trường
ĐVT: triệu đồng
Tỷ số P/E được thiết kế để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty Tỷ số này cao có nghĩa là thị trường kỳ vọng tốt và đánh giá cao triển vọng tương lai của công ty và ngược lại Tỷ số P/E của công ty luôn được tăng trưởng trong vòng 3 năm qua Điều này cho thấy thị trường đang đánh giá công ty NNC ngày một cao hơn, và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn vào cổ phiếu của công ty
Bên cạnh đó, tỷ số P/B được xây dựng trên cơ sở so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách cổ phiếu Qua đó, phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty Tỷ số này cao cho thấy thị trường đánh giá triển vọng công ty tốt và ngược lại ở công ty NNC thì mặc dù có vài biến động nhưng nhìn chung trong 3 năm qua thì tỷ số này của P/B luôn