1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong.

13 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 57,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong. Tên quốc tế: Mekong fisheries joint stock company. Mã chứng khóan: AAM Vốn điều lệ: 126,359,760,000 đồng Địa chỉ: Lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ. Điện thoại: 0710. 3841294 3841990 3842027 3841560. Giới thiệu: 1) Lịch sử hình thành: • Mekongfish là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến xuất khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – một khu vực có thế mạnh về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay. • Công ty được thành lập theo Quyết định số 592QĐCT.UB và giấy phép đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2002 đăng ký thay đổi lần 05 ngày 03 tháng 01 năm 2008. 2) Ngành nghề kinh doanh: • Thu mua. Gia công, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, gạp và các loại nông sản; • Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản; • Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản; • Nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản; • Nhập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại; • Đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê. • Du lịch lữ hành nội địa, kinh doanh nhà hàng. PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH B. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM 20102012: I) PHÂN TÍCH CÁC TỶ LỆ: 1. Các tỷ lệ tài trợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cao học Khóa 22 Lớp Ngày 2 (QTKD)

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÀI TẬP CÁ NHÂN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

TÊN HỌC VIÊN THỰC HIỆN: BÙI PHƯƠNG ÁNH

MSSV: 7701220051

LỚP CAO HỌC NGÀY 2_K22, KHOA: QTKD

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong

Tên quốc tế: Mekong fisheries joint stock company

Mã chứng khóan: AAM

Vốn điều lệ: 126,359,760,000 đồng

Địa chỉ: Lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

Điện thoại: 0710 3841294 - 3841990 - 3842027 - 3841560

Giới thiệu:

1) Lịch sử hình thành:

 Mekongfish là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến xuất khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – một khu vực có thế mạnh

về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay

 Công ty được thành lập theo Quyết định số 592/QĐ-CT.UB và giấy phép đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2002 đăng ký thay đổi lần 05 ngày 03 tháng 01 năm 2008

2) Ngành nghề kinh doanh:

 Thu mua Gia công, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, gạp và các loại nông sản;

 Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản;

 Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản;

 Nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản;

 Nhập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại;

 Đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê

 Du lịch lữ hành nội địa, kinh doanh nhà hàng

Trang 3

PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH

B PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM 2010-2012:

I) PHÂN TÍCH CÁC TỶ LỆ:

1 Các tỷ lệ tài trợ

Nhận xét:

- Tỷ số nợ của công ty dưới 15% , thấp hơn trung bình ngành có nghĩa là công ty có khả năng tài chính mạnh, nguồn vốn độc lập, tự có Hơn thế nữa qua 3 năm 2010-2012 tỷ số nợ giảm nhẹ cho thấy khả năng thanh tóan cao

- Tỷ lệ thanh tóan lãi vay và tỷ số khả năng trả nợ đều có xu hướng tăng nó cho thấy hiệu quả vốn đầu tư dài hạn và khả năng thanh tóan các khoản nợ là rất cao

2 Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: TAT 1.51 1.94 1.70

Kỳ thu tiền bình quân: ACP 82 55 37

Nhận xét:

- Hiệu quả sử dụng tài sản còn thấp tăng nhẹ qua 3 năm cho thấy công ty chưa sử dụng hiệu quả tài sản, và số vòng quay hàng tồn kho thấp và giảm qua 3 năm liên tục

- Kỳ thu tiền bình quân giảm mạnh qua 3 năm Có thể nói khách hàng không thanh tóan cho công ty đúng hạn, và công ty chưa có biện pháp thu hồi nợ hữu hiệu

Tỷ số nợ: Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản 11.97% 12.98% 10.65%

Tỷ lệ thanh tóan lãi vay 68.24 78.44 53.53

Tỷ số khả năng trả nợ 8.41 15.38 62.87

Trang 4

3 Các tỷ lệ thanh khoản

- Khả năng thanh toán hiện hành ( CR) 7.7 7.0 8.2

- Khả năng thanh toán nhanh (QR) 6.2 4.5 4.1

Nhận xét:

- Tỷ số nợ ngắn hạn và tỷ số thanh tóan nhanh đều lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh tóan các khỏan nợ cao

- Tuy nhiên khả năng thanh tóan nhanh giảm từ năm 2010-2012, hàng tồn kho công ty tăng báo động

4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ: GMP 0.19 0.18 0.11

Sức sinh lợi cơ bản: BEP 0.15 0.23 0.06

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: ROA 0.14 0.19 0.05

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 0.16 0.22 0.05

Nhận xét:

- Doanh lợi ròng, ROA, ROE giảm mạnh từ 2010-2012, kết quả kinh doanh của công ty giảm xuống, do phát sinh doanh thu giảm nhưng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí quản lý bán hàng vẫn không giảm

- ROA và ROE đều giảm mạnh, trong khi đó vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cũng giảm, do vậy công ty đang đứng trước nguy cơ về khả năng sinh lợi

5 Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:

CHỈ TIÊU 2010 2011 2012.

Tỷ số thu nhập/ cổ phần EPS 4,423 7,002 1,620

Tỷ số giá/ thu nhập P/E 5.61 3.18 15.30 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần 28,243.83 31,417.64 29,551.47

Tỷ số giá thị trường/ Giá sổ sách 0.88 0.71 0.84

Nhận xét:

Trang 5

- Các tỷ số đánh giá theo góc độ thị trường cho thấy rằng: do kết quả kinh doanh công ty giảm

mạnh qua các năm do vậy thu nhập trên mỗi cổ phần cũng giảm, do vậy P/E tăng mạnh từ

năm 2010 đến 2012

- Do công ty không phát hành thêm cổ phiếu, số cổ phiếu đang lưu hành giảm, do vậy giá trị sổ

sách trên mỗi cổ phần tăng, do vậy tỷ số giá thị trường/ giá trị sổ sách giảm cho thấy hiệu

quả vốn đầu tư không đựợc cải thiện

II) PHÂN TÍCH CƠ CẤU

1 Cơ cấu bảng cân đối kế tóan:

I Tiền và các khoản tương đương tiền 0.230 0.150 0.150

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0.007 0.007 0.005

III Các khoản phải thu ngắn hạn 0.344 0.294 0.176

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.018 0.013 0.001

NGUỒN VỐN

Nhận xét:

Trang 6

- Tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản không đổi qua các năm, và tỷ lệ tài sản ngắn hạn chiến hơn 70% trên tổng tài sản, thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực công ty chưa tập trung phát triển dài hạn Nhưng tài sản công ty có khả năng thanh khoản cao, tránh rủi ro mất thanh khoản

- Công ty không có các khoản phải thu dài hạn, không xảy ra tình trạng đọng vốn

- Nợ/ tổng vốn chiến tỷ lệ nhỏ, và tài sản ngắn hạn chiến tỷ lệ lớn hơn nợ ngắn hạn rất nhiểu chứng tỏ công ty có khả năng tài chính độc lập

- Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính không có rủi ro

2 Cơ cấu lời lỗ:

1 Doanh thu 1.000 1.000 1.000

2 Các khoản giảm trừ 0.024 0.002 0.002

4 Giá vốn hàng bán 0.794 0.822 0.889

6 Doanh thu hoạt động tài chính 0.025 0.008 0.007

7 Chi phí hoạt động tài chính 0.025 0.008 0.007 Trong đó:Chi phí lãi vay 0.001 0.002 0.001

8 Chi phí bán hàng 0.091 0.064 0.069

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 0.022 0.023 0.020

10 LN thuần từ HĐKD 0.098 0.122 0.028

11 Thu nhập khác 0.001 0.002 0.033

12 Chi phí khác 0.00021 0.00099 0.02438

13 LN khác 0.001 0.001 0.009

14 Tổng LN trước thuế 0.099 0.123 0.037

15 Thuế TNDN hiện hành 0.008 0.023 0.007

16 Thuế TNDN hoãn lại 0.001 0.000 0.001

17 LN sau thuế TNDN 0.089 0.100 0.029

Nhận xét:

- Giá vốn hàng bán tăng từ năm 2010- 2012 và nhưng doanh thu không tăng, công ty chưa có chính sách hiệu quả với hàng tồn kho và nhà cung cấp

- Doanh thu thuần và lợi nhuận gộp không có biến động, nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh trong 3 năm từ 2010 đến năm 2012, do (1) giá vốn hàng bán tăng (2) doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm, cho thấy công ty chưa có chiến lược về giá, bán hàng hiệu quả

- Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ năm 2010-2012 do vậy doanh nghiệp cần có các phương phảp quản lý về chi phí và giá nguyên vật liệu đầu vào

Trang 7

III) MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z

Ta có công thức: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5

- X1: Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản

- X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản

- X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế / tổng tài sản

- X4: Tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / giá trị sổ sách của tổng nợ

- X5: Tỷ số doanh thu / tổng tài sản

X1 Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản 0.75 0.76 0.78 X2 Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản 0.09 0.16 0.02 X3 Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế / tổng tài sản 0.15 0.24 0.06 X4 Tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / giá trị sổ sách của tổng nợ 6.45 4.76 7.04 X5 Tỷ số doanh thu / tổng tài sản 1.51 1.94 1.70

Nhận xét:

- Qua 3 năm từ 2010-2012 chỉ số Z của doanh nghiệp không biến động nhiểu, nhìn chung Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

IV) MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

1 Chỉ số P/E

P/E =

GI Á TH Ị TR ƯỜ NG M Ỗ I C Ổ PH Ầ N

THU NH Ậ PTR Ê N M Ỗ I C Ổ PH Ầ N

P/E2010 = 24,8004,423 = 5.61

P/E2011= 22,3007,002 = 3.18

P/E2012= 24,8001,620 = 15.3

Tỷ số giá/ thu nhập P/E 5.61 3.18 15.3

Trang 8

Nhận xét:

- Mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh trong 3 năm 2010-2012 nhưng tỷ số P/E vẫn cao, do giá thị trường trên mỗi cổ phần tăng, chứng tỏ nhà đầu tư đánh giá cao và kỳ vọng về suất sinh lợi của công ty

- Chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu năm 2012 đã thể hiện chi phí phải trả để có 1 đồng lợi nhuận là cao nhất, giá thị trường cổ phiếu bằng 24,800 và suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 1,620 đã tạo ra chi phí để có 1 đồng lợi nhuận ( hay thời gian thu hồi vốn đầu tư của nhà đầu tư) là 15.3

2 Chỉ số ROA

ROA= lãi ròng trên doanh thu * vòng quay tổng tài sản

ROA= (lãi ròng / doanh thu) * (doanh thu/ tổng tài sản)

ROA= lãi ròng / tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: TAT 1.51 1.94 1.70

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: ROA 0.14 0.19 0.05

Nhận xét:

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm 2010-2012 do lợi nhuận giảm mạnh qua các năm và tổng tài sản giảm nhẹ, năm 2010 là 0.14% là lớn nhất, do công ty đã tạo ra 9% lãi ròng trên một đồng doanh thu và tổng tài sản quay được 1.51 lần trong năm Nhưng các con số này đã giảm đáng kể vào năm 2012 nên công ty cần có những biện pháp để tăng doanh thu để tăng vòng quay tổng tài sản và tăng chỉ số ROA lên trong những năm tới

Trang 9

3 Chỉ số ROE

ROE= ROA * số nhân vốn chủ sở hữu ROE= (lãi ròng / doanh thu) *(doanh thu/ tổng tài sản)*(tổng tài sản/ vốn chủ sở hữu)

Nhận xét

- Chỉ số ROE cho chúng ta thấy ảnh hưởng của tỷ trọng nợ trong cơ cấu tài trợ ( đòn bẩy tài chính ) lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Nếu loại trừ ảnh hưởng của chỉ số ROA thì năm 2011 số nhân vốn chủ sở hữu là lớn nhất hay tỷ lệ nợ trên tổng tài sản là lớn nhất đã làm tăng chỉ số ROE lên, trong năm 2012 công ty đã giảm tỷ lệ vay nợ trong cơ cấu tài trợ của mình nhằm giảm thiểu rủi ro và tạo cơ cấu tài trợ tối ưu để tài trợ cho các dự án đầu tư nên đã làm giảm chỉ số ROE xuống

4 Dòng tiền tự do

FCF =[ EBIT (1-T) + khấu hao] – [ chi phí vốn+ chênh lệch vốn HĐ thuần]

VỐN HOẠT ĐỘN THUẦN ( NOWC) 196,158,200,722 193,341,239,163 166,604,921,774

NOPAT (LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG

THUẦN SAU THUẾ 46,354,123,217 64,823,655,707 14,267,049,783 OCF 54,031,135,179 73,051,821,036 22,343,994,114

CHÊNH LỆCH VỐN HD THUẦN -12,899,421,074 -2,816,961,559 -26,736,317,389

ĐẦU TƯ VÀO VỐN HOẠT ĐỘNG -10,742,508,722 -2,816,961,559 -26,736,317,389

FCF 64,773,643,901 75,868,782,595 49,080,311,503

Nhận xét:

- NOWC là khoản vốn lưu động do nhà đầu tư cung cấp, NOWC giảm từ năm 2010-2012

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: ROA 0.14 0.19 0.05 Tổng TS/ Vốn chủ sở hữu 1.14 1.15 1.12

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 0.16 0.22 0.05

Trang 10

- TS cố định giảm qua các năm, công ty khống đầu tư vào các dự án dài hạn.

- FCF giảm qua các năm

5 Giá trị thị trường gia tăng

MVA (giá trị thị trường gia tăng ) = là chênh lệch giữa giá trị thị trường vốn chủ sở

hữu và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối tài sản

6 Giá trị kinh tế gia tăng

EVA ( giá trị kinh tế gia tăng) = lãi ròng – ( vốn chủ sở hữu * chi phí sử dụng vốn chủ

sở hữu)

Cổ tức chi trả 16,455,355,200 11,339,864,000 8,638,582,400

Số lương cổ phiếu đang lưu hành 10,326,524 9,139,864 8,639,864 Giá cổ phiếu 24,800 22,300 24,800 Chi phí sử dụng vốn cho cổ phần 6% 6% 4% EVA 26,934,402,772 48,020,880,706 3,706,848,476

Nhận xét

- Chỉ số EVA ( giá trị kinh tế gia tăng) cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cho cổ đông mình

nhiều hơn con số đó Tuy nhiên từ 2010-2012 chỉ số EVA của công ty giảm đáng kể, mà chỉ

số này phụ thuộc vào suất sinh lời, ở đây là ROE, rủi ro, yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sử

dụng vốn chủ sở hữu và quy mô vốn, do vậy nếu EVA giảm chứng tỏ công ty đang kinh

doanh khó khăn, và thu nhỏ quy mô hoạt động, đặc biệt là suất sinh lợi các nhà đẩu tư đang

giảm

V) LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHÓAN

- Cổ tức năm 2012 là: Do = CỔ TỨC CHI TRẢ

SỐ LƯƠNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU

GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG VỐN CHỦ SỞ

HUỮ 256,097,795,200 203,818,967,200 214,268,627,200

Vốn chủ sở hữu 291,660,595,816 287,152,945,785 255,320,708,285

MVA -35,562,800,616 -83,333,978,585 -41,052,081,085

Trang 11

- Lãi suất chiết khấu:

 K = Krf + ( Km – Krf) * β

+ Krf : là hệ số hòan vốn phi rủi ro, lấy bằng lãi suất công trái dài hạn năm 2011-2012 khỏang 9%

+ Km: là hệ số hòan vốn thị trường chứng khoán là khỏang 12%

+ Hệ số β = 0.39 ( với dữ liệu 100 phiên)

K= 9% + (12% - 9%)*0.39= 10.17%

- Dự đóan tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hằng năm không đổi: g= 5%

- Áp dụng phương pháp chiết khấu luồng thu nhập (DCF)

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KHÔNG NGỪNG

PO = 1000∗(1+10 %)10.17 %−5 % = 21, 277

- Gía trị hiện tại của cổ phiếu là: PO= 21,277

nhận xét:

giá trị hiện tại tính tóan ở trên là 21,277 đã phản ánh tương đối giá cổ phiếu đang giá cổ phiếu đang giao dịch trên sàn giao dịch HOSE là 21,500 VND

VI)DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ

THỜI GIAN GIÁ CKCLOSE GIÁ CKCLOSE GIÁ CKCLOSE TỶ SUẤT SINH LỢI

Dec-12 24.8 35.2 2.8

Nov-12 25.8 32.7 2.4 4.032% -7.102% 14.286%

-Oct-12 24.4 35.8 2.9 -5.426% 9.480% 20.833%

Sep-12 25.4 37.9 2.9 4.098% 5.866% 0.000%

Aug-12 25.1 40.1 3.2 -1.181% 5.805% 10.345%

Jul-12 26 47.6 3.8 3.586% 18.703% 18.750%

Jun-12 26.7 47.1 4.2 2.692% -1.050% 10.526%

May-12 26.5 49.4 4.4 -0.749% 4.883% 4.762%

Apr-12 26.9 59.5 5.7 1.509% 20.445% 29.545%

Mar-12 25.7 58 5.2 -4.461% -2.521% -8.772%

Feb-12 24.9 55 4.9 -3.113% -5.172% -5.769%

Jan-12 24.4 49.7 4.4 -2.008% -9.636% 10.204%

-Dec-11 25 49.7 3.7 2.459% 0.000% 15.909%

-Nov-11 22.3 49.1 4.9 -10.800% -1.207% 32.432%

Oct-11 24.2 49.5 6 8.520% 0.815% 22.449%

Sep-11 24 51.5 6.8 -0.826% 4.040% 13.333%

Aug-11 23 55.5 6.6 -4.167% 7.767% -2.941%

Trang 12

Jul-11 23.7 57.5 7.5 3.043% 3.604% 13.636%

Jun-11 20.5 48 7.7 -13.502% 16.522%- 2.667%

May-11 20 45.3 7.8 -2.439% -5.625% 1.299%

Apr-11 19.9 51 8.9 -0.500% 12.583% 14.103%

Mar-11 20 51 10.9 0.503% 0.000% 22.472%

Feb-11 23.2 54 11.8 16.000% 5.882% 8.257%

Jan-11 22.8 63 13.7 -1.724% 16.667% 16.102%

LỢI NHUẬN TRUNG BÌNH -0.194% 2.944% 7.984%

PHƯƠNG SAI 0.00343443 0.007804 0.017708

ĐỘ LỆCH CHUẨN 0.058604009 0.088341 0.13307

HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 0.318695535 -0.01065

- Chứng khoán có tương quan nghịch với chứng khóan của Cổ Phần Thủy Sản Mekong là Công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP – VNA

- Hệ số tương quan : r = -0.01065

W VNA = δ AAM

2

r∗δ VNA

δ AAM

¿

δ2AAM+δ VNA2 +2 r δVNA δ AAM

¿

Nhận xét:

VNA có mức độ biến thiên về giá (rủi ro) cao hơn AAM Để giảm rủi ro cần cơ cấu danh mục đầu tư bộ 2 chứng khoán có tương quan nghịch này với tỷ trọng như sau AAM= 78%, và VNA = 22%

PHẦN 3 KẾT LUẬN Qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính của công ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong từ 2010-2012, cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn có hiệu quả, tỷ lệ thanh khoản vẫn tốt, tuy nhiên công ty đang có xu hướng đi xuống về kết quả kinh doanh cũng như về mặt tài chính: nguồn vốn chủ sở hữu, tài sản đầu tư dài hạn…, công ty cần nâng cao hơn nữa việc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tăng lợi nhuận, công ty cần giải quyết các vấn đề sau:

Trang 13

- Chi phí vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, công ty cần tăng doanh số bán hàng và có biện pháp nhằm giảm thiểu các chi phí này để tăng hiệu quả hoạt động SXKD

- Hiệu quả sử dụng tài sản công ty còn thấp, công ty cần có chính sách nhằm tăng tỷ lệ sử dụng tài sản

- Các chỉ số hiệu quả tài chính đang có xu hưởng đi xuống, công ty cần tăng lợi nhuận và các chính sách dài hạn

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w