1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

13 723 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 116,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1) Thông tin chính chung: Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM Tên giao dịch: The Southern Rubber Industry Joint Stock Company Tên viết tắt: CASUMINA Trụ sở chính: 180 Nguyễn Thị Minh Khai P.6, Q.3, TP.HCM Điện thoại: 848 38 362 369 Fax: 848 38 362 376 Email: casuminacasumina.com Website: www.casumina.com Vốn điều lệ: 422.498.370.000 đồng. 2) Lịch sử hình thành Tiền thân là Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam được thành lập vào ngày 1941976 chuyên sản xuất săm lốp xe đạp, ống cao su, cao su kỹ thuật, nệm mút. Năm 1992 thành lập Xí nghiệp Liên doanh Găng tay Việt Hưng (Taurubchimex) với Công ty Taurus (Hungary). Năm 1997 thành lập Công ty liên doanh lốp Yokohama Việt nam với các đối tác Yokohama và Mitsuibishi Nhật bản để sản xuất săm lốp ô tô và xe máy. Năm 2001 thành lập Xí nghiệp thứ 7 mang tên Casumina Bình dương. Năm 2002 Công ty nhận chứng nhận sản phẩm lốp ô tô đạt tiêu chuẩn Nhật bản JIS K4230. Ngày 132006 đổi thành Công ty CP Công nghiệp Cao su Miền Nam với VĐL là 90 tỷ đồng. Ngày 15112006 Công ty tăng VĐL lên 120 tỷ đồng. Ngày 2552009 Công ty tăng VĐL lên 250 tỷ đồng. Tháng 082012: Thay đổi đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ là 522,498 tỷ đồng. Tháng 112012: Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 9. Vốn điều lệ 585,177 tỷ đồng. Tháng 122013: Thay đổi ĐKKD, vốn điều lệ 672,932 tỷ đồng. 3) Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng. Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, thiết bị ngành công nghiệp cao su. Kinh doanh thương mại dịch vụ Kinh doanh bất động sản. Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật.

Trang 1

CTCP CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM-THÔNG TIN CHUNG

1) Thông tin chính chung:

MIỀN NAM

- Tên giao dịch: The Southern Rubber Industry Joint Stock Company

- Trụ sở chính: 180 Nguyễn Thị Minh Khai P.6, Q.3, TP.HCM

- Vốn điều lệ: 422.498.370.000 đồng

2) Lịch sử hình thành

- Tiền thân là Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam được thành lập vào ngày 19/4/1976 chuyên sản xuất săm lốp xe đạp, ống cao su, cao su kỹ thuật, nệm mút

- Năm 1992 thành lập Xí nghiệp Liên doanh Găng tay Việt Hưng (Taurubchimex) với Công ty Taurus (Hungary)

- Năm 1997 thành lập Công ty liên doanh lốp Yokohama Việt nam với các đối tác Yokohama

và Mitsuibishi Nhật bản để sản xuất săm lốp ô tô và xe máy

- Năm 2001 thành lập Xí nghiệp thứ 7 mang tên Casumina Bình dương

- Năm 2002 Công ty nhận chứng nhận sản phẩm lốp ô tô đạt tiêu chuẩn Nhật bản JIS K4230

- Ngày 1/3/2006 đổi thành Công ty CP Công nghiệp Cao su Miền Nam với VĐL là 90 tỷ đồng

- Ngày 15/11/2006 Công ty tăng VĐL lên 120 tỷ đồng

- Ngày 25/5/2009 Công ty tăng VĐL lên 250 tỷ đồng

- Tháng 08/2012: Thay đổi đăng ký kinh doanh Vốn điều lệ là 522,498 tỷ đồng

- Tháng 11/2012: Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 9 Vốn điều lệ 585,177 tỷ đồng

- Tháng 12/2013: Thay đổi ĐKKD, vốn điều lệ 672,932 tỷ đồng

3) Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, thiết bị ngành công nghiệp cao su

- Kinh doanh thương mại dịch vụ

- Kinh doanh bất động sản

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật

Trang 2

PHÂN TÍCH VÀ HẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1) Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính khác nhau như phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỉ lệ, phương pháp loại trừ… Trong bài tập này em sử dụng phương pháp so sánh để phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP công nghiệp cao su Miền Nam Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện dưới 3 hình thức:

- So sánh theo chiều ngang: là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động trên từng chỉ tiêu

- So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỉ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính Thực chất là việc phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn hay những quan hệ tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liện hệ giữa các chỉ tiêu: Do hạn chế về thời gian nên trong bài tập này xin không phân tích so sánh các chỉ tiêu này

2) Tài liệu dùng để phân tích báo cáo tài chính

Bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

4) Nội dung phân tích báo cáo tài chính

a) Phân tích tỉ lệ:

Tỉ lệ đánh giá khả năng thanh toán:

- Chỉ số thanh toán hiện hành hay tỷ lệ lưu động (current ratio) :

Công thức tính :

Chỉ số thanh toán hiện hành (2012)=(TSNH)/nợ ngắn hạn=

1.314.039.161.882 675.17.326.281 = 1,95 Chỉ số thanh toán hiện hành (2011) =(TSNH)/nợ ngắn hạn=

1 059.625.701 574 751.192.843 936 =

1,41

Thông thường tỉ số thanh toán hiện hành CR nằm trong khoảng 2-3 được xem là tốt Như vậy chỉ số

Trang 3

CR của doanh nghiệp đã tăng lên Trong trường hợp năm 2012, CR=1,95 có thể xem doanh nghiệp đáp ứng được các các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn

- Chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio):

Chỉ số thanh toán nhanh = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại+ các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn=(TSNH-TK)/nợ ngắn hạn

Năm 2012 =

1.314 039 161.882-836.646 602 511

Năm 2011 =

1 059.625 701 574-707.032 193 109

Chỉ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể và tăng từ 0,47 lên 0,71

Tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT): =

TNS

A

Năm 2012 =

3,043,814,756,462 1,847,050,855,842 = 1.65

Năm 2011 =

2,923,837,436,155 1,522,884,880,031 = 1.92

- Chỉ số vòng quay hàng tồn kho :

Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm

nay)/2

Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán /hàng tồn kho trung bình

Vòng quay tồn kho (IT) =

Csx TK Năm 2012 =

2,336,699,122,787x2 ( 707,032,193,109 +836,646,602,511) = 3.03

Năm 2011 =

2,661,210,457,808x2 ( 707,032,193,109 + 451,967,653,105 ) = 4.59

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân ACP (Average collection period) =

Tong khoan phai thu x 360 ngày Tong doanh thu thuan

Năm 2012 =

420,781,500,572 x 360 3,043,814,756,462 = 50 ngày

Trang 4

Năm 2011 =

284,903,997,158 x 360 2,923,837,436,155 = 35 ngày

Các tỉ lệ tài trợ:

- Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản:

D/A=

TD

TA Năm 2012 =

880,293,145,441 1,847,050,855,842 = 0.48

Năm 2011 =

903,955,592,220 1,522,884,880,031 = 0.59

- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR-Interest Coverage Ratio):

ICR =

EBIT [ LNTT+Chi phí hoat đông tài chính]ư

I

Năm 2012 =

337,433,818,278 ư

77,363,825,051 = 4.36

Năm 2011 =

51,235,529,934 75,919,815,881 = 0.67

Có sự gia tăng đáng kể tỉ lệ ICT từ 0.67 lên đến 4.36, tỷ số ICR của công ty năm 2012 là 4,36 lớn hơn 3, điều này có nghĩa là lợi nhuận của công ty đủ để trang trải chi phí lãi vay

- Tỷ số khả năng trả nợ :

Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có

thể sử dụng được: =

EBITDA + Thanh toan tien thue

I + no goc + Thanh toan tien thue

Trong đó thu nhập trước thuế, lãi và khấu hao, EBITDA = Doanh thu - Các khoản chi phí (trừ tiền trả lãi, thuế, khấu hao) EBITDA có thể được sử dụng để phân tích và so sánh mức lãi giữa các công

ty hoặc các ngành bởi chỉ số này đã loại bỏ được ảnh hưởng do các quyết định về mặt kế toán và tài chính gây ra

EBITDA + Thanh toan tien thue

I + no goc + Thanh toan tien thue

Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lời

- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ - Gross Profit Margin :

Trang 5

GPM =

GP

NS =

Loinhuangop Doanhthu =

Doanhthu−giavonhangban

Doanhthu

Năm 2012 =

707,115,633,675 3,043,814,756,462 = 0.23

Năm 2011 =

262,626,978,347 2,938,889,249,473 = 0.09

- Doanh lợi ròng - Net Profit Margin :

NPM =

NI TNS =

L oinhuansauthue Doanhthurong

Năm 2012 =

253,883,813,578 3,043,814,756,462 = 0.08 (8%)

Năm 2011 =

39,263,821,201 2,923,837,436,155 = 0.01 (1%)

- Sức sinh lợi cơ bản :

BEP (basic earning power) =

EBIT A

Năm 2012 =

337,433,818,278 +77,363,825,051 1,847,050,855,842 = 0.225

Năm 2011 =

51,235,529,934 +75,919,815,881 1,522,884,880,031 = 0.083

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA (Return on asset):

ROA =

NI (loinhuansauthue )

A

Cuối năm 2012 =

253,883,813,578 1,847,050,855,842 = 0,14 (14%)

Cuối năm 2011 =

39,263,821,201 1,522,884,880,031 = 0,03 (3%)

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity):

ROE =

NI (loinhuansauthue )

E

Cuối năm 2012 =

253,883,813,578 966,757,710,402 = 0,26 (26%)

Trang 6

Cuối năm 2011 =

39,263,821,201 618,929,287,811 = 0,06 (6%)

Các tỉ lệ đánh giá theo góc độ thị trường.

- Tỷ lệ P/E:

P/E =

P( giadongcua 28 /12 /2012 )

23.1 5.266 = 4.3866

- Tỷ lệ P/B:

P/B =

P

B =

23.1

10 = 2.31

- Tỷ số giá trên dòng tiền:

P/CF =

P CFPS

Với CFPS =

Lairong+khauhaoTSHHvaVH Cophieuthuongdangluuhanh =

253,883,813,578+69 ,342 , 823 ,995

BẢNG TỔNG KẾT NHƯ SAU:

Tỉ lệ đánh giá khả năng thanh toán:

1 Chỉ số thanh toán hiện hành hay tỷ lệ lưu động

Tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:

Trang 7

STT Chỉ số 2011 2012

Các tỉ lệ tài trợ:

-Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lời

1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ - Gross Profit

a) Phân tích cơ cấu

1) Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0.0010

Trang 8

NỘI DUNG Cuối năm Đầu năm

1 Các khoản phải thu dài hạn

3 Lợi thế thương mại

4 Bất động sản đầu tư

2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác

III - LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

Nhận xét:

- Phần cơ cấu tài sản không có sự thay đổi lớn giữa đầu năm và cuối năm Phần cơ cấu vốn thì

có sự thay đổi lớn do tăng tỉ lệ vốn chủ sở hữu từ 0.4062 lên 0.5234 và tỉ lệ nợ phải trả giảm

từ 0.5936 xuống còn 0.4766 Nguyên nhân do doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu lên

- Trong phần cơ cấu chi tiết phần tài sản thể hiện việc phân bố các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Trong phần cơ cấu này ta thấy phần tài sản ngắn hạn chiếm tỉ lệ lớn, trong đó phần tồn kho chiếm 0.4530 là rất lớn thể hiện sự phân phối nguồn lực chủ yếu trong lượng hàng tồn kho chưa bán được

- Trong phần cơ cấu chi tiết phần vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, trong đó tỉ

lệ vốn chủ sở hữu tăng từ 0.4064 lên 0.5234 do tăng cơ cấu vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng việc phát hành thêm cổ phiếu tăng tỉ lệ vốn chủ sở hữu để giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất và kinh doanh và tạo cơ cấu vốn tài trợ tối ưu

2) Phân tích báo cáo lời lỗ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1.0000 1.0000

Trang 9

NỘI DUNG Mã số Đầu năm Cuối năm

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 0.0174 0.1096

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhận xét:

- Lợi nhuận gộp đã tăng mạnh từ 8.94% đến 22.97% do công ty đã có chính sách tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá vốn hàng bán trong năm 2012

- Năm 2012, tỷ suất lợi nhuận lợi sau thuế của doanh nghiệp đã tăng từ 0.0134 lên 0.0825 do lợi nhuận gộp tăng nhưng do một số chi phí trong năm 2012 vẫn còn ở mức cao đã ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế và chi phí

b) Mô hình phân tích chỉ số Z

Mô hình phân tích chỉ số Z của Altman đối với doanh nghiệp đã được cổ phần hóa được mô

tả như sau:

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5

Trong đó :

Trang 10

- X1 là tỉ số tài sản ngắn hạn/tổng tài sản =

1.314.039.161.882 1,847,050,855,842 = 0.7114

- X2 là tỉ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản =

253,883,813,578 x 0 7 1,847,050,855,842 = 0.0962 với lợi nhuận

giữ lại chiếm 70% lợi nhuận sau thuế

- X3 là tỉ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản = BEP = 0.225

- X4 là tỉ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách của tổng nợ =

P/E x NI

TD

=

4 3866 x 253,883,813,578 903,955,592,220 = 1.23

- X5 là tỉ số doanh thu/ tổng tài sản = TAT = 1.65

Thế số ta có hệ số

Z = 1.2x0.7114 + 1.4x0.0962 + 3.3x0.255 + 0.64x1.23 + 0.999x1.65 = 4.2654

Nhận xét: Hệ số Z = 4.2654 > 2.99, có nghĩa là doanh nghiệp đang nằm trong vùng an toàn,

chưa có nguy cơ phá sản Do mô hình được tính toán dựa trên dữ liệu thị trường Mỹ, hệ số này sẽ không có tính thực tiễn cao nếu áp dụng tại Việt Nam Sẽ là cần thiết để phân tích số liệu thực tế tại Việt Nam để hình thành một mô hình Z riêng biệt cho các doanh nghiệp Việt Nam

Nhược điểm lớn nhất của mô hình là phần lớn dựa trên số liệu kế toán nên không thể loại trừ được các gian lận kế toán, thủ thuật làm đẹp báo cáo tài chính…

c) Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính

- Ta có bảng báo cáo thu nhập:

BÁO CÁO THU NHẬP NĂM 2012

Hình thức điều chỉnh

Đòn bẩy kinh

doanh

Chi phí hoạt động biến đổi 2,284,146,156,019

Chi phí hoạt động cố định 344,870,957,114

Đòn bẩy tài chính

Phân tích hòa vốn

Phân tích hòa vốn theo doanh số tính bằng tiến So thay vì bằng đơn vị sản lượng, áp dụng công thức sau đây:

Trang 11

So =

Dinhphi

1− Bienphi

Doanhso =

344,870,957,114 1− 2,284,146,156,019 3,043,814,756,462 = 1,381,817,423,712

Phân tích đòn bẩy tài chính

Từ báo cáo thu nhập ta tính được đòn bẩy tài chính như sau:

- Đòn bẩy kinh doanh năm 2012:

Áp dụng công thức DOL =

Doanhthu−Bienphi

EBIT

=

3,043,814,756,462 − 2,284,146,156,019

Điều này có nghĩa tại thời điểm doanh thu năm 2012 thì khi 1% doanh thu thay đổi thì dẫn đến thay đổi 1,83% lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT

- Đòn bẩy tài chính năm 2012:

Áp dụng công thức DFL =

EBIT −I EBIT =

414,797,643,329 −77,363,825,051

Điều này có nghĩa là tại thời điểm cuối năm 2012 thì khi thay đổi 1% EBIT thì dẫn đến thay đổi 0.83% thay đổi thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

- Đòn bẩy tổng hợp năm 2012:

Ap dụng công thức DTL = DOL x DFL = 1.83 x 0.81 = 1.49

Điều này có nghĩa là 1.49% thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu

5) Định giá chứng khoán và lựa chọn danh mục đầu tư

a) Định giá chứng khoán

Sử dụng phương pháp định giá chứng khoán chiết khấu theo luông thu nhập (DCF) Theo mô hình của Gordon thì ta có:

P0= D1 r−g=

D0.(1+g) r−g

P0 : giá trị cổ phiếu

g : tỉ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm r: tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông hay lãi suất chiết khấu

Do là cổ tức chi trả năm 2012

- Xác định g: có nhiều các xác định, ước lượng trị số g Thông thường ước lượng g = 10%

- Xác định định tỉ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông r = 20%

- Xác định Do:

Trang 12

Do = p x EPS (tỉ lệ chi trả cổ tức x thu nhập trên một cổ phiếu) = 0.3 x 5266 = 1579.8 đồng/

Cổ phiếu

Như vậy P0=1579.8(1+0 1)

0.18−0.1 = 21,722.25 đồng /Cổ phiếu.

Nhận xét: Giá đóng cửa ngày 31/12/2012 của CSM là 23,100 đồng/Cổ phiếu Như vậy giá tính toán ở trên là 21,722.25 đồng/Cổ phiếu đã phản ánh tương đối giá cổ phiếu đang giao dịch trên sàn HOSE

d) Lựa chọn danh mục đầu tư

Lựa chọn danh mục đầu tư cùng với mã chứng khoán CSM là PDN, mã chứng khoán của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai

Từ các dữ liệu giá như đính kèm, ta tính được các số liệu sau:

- Độ lệch chuẩn CSM = 1 = 5.9 và PDN = 2 = 3.33

- Hệ số tương quan r = A1,2 = -0.73

Áp dụng công thức:

W2=σ12−A1,2σ1σ2

σ12+σ22−2 A1,2σ1σ2

W1=1−W2 Thế số ta được tỉ trọng bộ chứng khoán như sau: W1 = 0.34 và W2 = 0.66

Nhận xét: Mã chứng khoán có CSM có mức độ biến thiên về giá (độ rủi ro) cao hơn PDN.

Để giảm rủi ro cần cơ cấu danh mục đầu tư bộ 2 chứng khoán có tương quan nghịch (hệ số r =-0.73) với tỉ trọng như sau: CSM = 34% và PDN = 66%

Trang 13

KẾT LUẬN:

Qua phân tích báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Cổ phần Cao su Miền Nam, mã chứng khoán CSM về cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển và có hiệu quả, cao hơn rất nhiều so với năm 2011

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT NHƯ SAU: - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
BẢNG TỔNG KẾT NHƯ SAU: (Trang 6)
Hình thức điều chỉnh - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
Hình th ức điều chỉnh (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w