1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Quản trị Tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

19 1,8K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCPHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO.....................................2I.Sơ lược về công ty.............................................................................................................2II.Sản phẩm của công ty.......................................................................................................4III.Cơ cấu tổ chức của công ty.............................................................................................4PHẦN 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO NĂM 2012.....................................................................................................6I. Phân tích báo cáo tài chính công ty 2012.........................................................................61.Phân tích các chỉ số...........................................................................................................62. Phân tích hệ số Z............................................................................................................133.Phân tích điểm hòa vốn...................................................................................................134. Phân tích đòn bẩy tài chính............................................................................................13II. Định giá cổ phiếu TRA.................................................................................................141. Theo phương pháo DCF................................................................................................142. Theo phương pháp PE..................................................................................................17III. Thiết lập danh mục đầu tư...........................................................................................17PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO1. Sơ lược về công tyTên tiếng Anh: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt là: TRAPHACOMã chứng khoán (HOSE): TRATrụ sở chính: 75 Yên Ninh, Quận Ba Đình, Tp Hà NộiĐiện thoại: (84 4) 3734 1797(84 4) 3683 0751Fax: (84 4) 3681 4910Website: www.traphaco.com.vnGIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần với mã số doanh nghiệp 0100108656, cấp lần đầu ngày 24121999, thay đổi lần thứ 15 ngày 10082011.Lĩnh vực hoạt độngThu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu.Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế.Pha chế thuốc theo đơn.Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc.Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm.Sản xuất, buôn bán thực phẩm.Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược.Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar).Traphaco tiền thân là tổ sản xuất thuộc ty y tế đường sắt thành lập ngày 28111972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.Cổ phần hóa: Ngày 01012000 Công ty cổ phần dược và Thiết bị vật tư y tế GTVT chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhà nước. Niêm yết

Trang 1

Họ và tên : Nguyễn Thị Nguyệt Ánh

Lớp: Ngày 2 - K22

MSHV: 7701220053

MỤC LỤC

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 2

I.Sơ lược về công ty 2

II.Sản phẩm của công ty 4

III.Cơ cấu tổ chức của công ty 4

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO NĂM 2012 6

I Phân tích báo cáo tài chính công ty 2012 6

1.Phân tích các chỉ số 6

2 Phân tích hệ số Z 13

3.Phân tích điểm hòa vốn 13

4 Phân tích đòn bẩy tài chính 13

II Định giá cổ phiếu TRA 14

1 Theo phương pháo DCF 14

2 Theo phương pháp P/E 17

III Thiết lập danh mục đầu tư 17

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

1 Sơ lược về công ty

Tên tiếng Anh: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt là: TRAPHACO

Mã chứng khoán (HOSE): TRA

Trụ sở chính: 75 Yên Ninh, Quận Ba Đình, Tp Hà Nội

Điện thoại: (84 4) 3734 1797

(84 4) 3683 0751

Fax: (84 4) 3681 4910

Website: www.traphaco.com.vn

GIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công

ty Cổ phần với mã số doanh nghiệp 0100108656, cấp lần đầu ngày 24/12/1999, thay đổi lần thứ 15 ngày 10/08/2011

Lĩnh vực hoạt động

 Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu

 Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế

 Pha chế thuốc theo đơn

 Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm

 Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc

 Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm

 Sản xuất, buôn bán thực phẩm

 Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược

 Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar) Traphaco tiền thân là tổ sản xuất thuộc ty y tế đường sắt thành lập ngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

Cổ phần hóa: Ngày 01/01/2000 Công ty cổ phần dược và Thiết bị vật tư y tế GTVT chính

Trang 3

thức bắt đầu hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhà nước Niêm yết

cổ phiếu lần đầu tiên: Ngày 26/11/2008 m cổ phiếu TRA của Công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Lịch sử hình thành

Thành lập Tổ sản xuất thuộc Ty Y tế Đường sắt

1993 : Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (Traphaco)

2000 : Đại Hội đồng Cổ đông sáng lập Traphaco trở thành 1 trong những doanh nghiệp Dược tiên phong Cổ phần hóa

2001 : Đổi tên thành Công ty Cổ phần Traphaco, với mục đích kinh doanh đa ngành nghề phù hợp với xu hướng nền kinh tế mới

2007 : Đã tiến hành IPO cổ phiếu ra công chúng Trong đợt IPO này có dự tham gia của các cổ đông chiến lược là các quỹ đầu tư có uy tín như: Vietnam Azalea Fund

Limited

Ngày 26/112008, mã cổ phiếu TRA của Công ty chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE)

2009 : 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Traphaco được công nhận là thương hiệu nổi tiếng Nhất ngành Dược Việt Nam Ra mắt Công ty TNHH một thành viên 2011 : Traphaco vinh dự được đón nhận Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội Traphaco sở hữu 50,96% Traphaco CNC

Thành tựu nổi bật đạt được:

1998 – 2011: Liên tục 14 năm liền đoạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

do người tiêu dùng bình chọn

2009 Được công nhận "Thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Dược Việt Nam"

2010: Được Tổ chức SHTT Thế giới trao Giải thưởng WIPO

2011:

- Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam

- Đạt Giải Nhất Vifotec cho sản phẩm Boganic

- Giải thưởng Báo cáo thường niên Tốt nhất Xếp hạng tối ưu BCTN Chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2011 (AAA)

Trang 4

2.Sản phẩm của công ty

Hoạt huyết dưỡng não - Cebraton Boganic – tăng cường chức năng giải độc gan Sáng mắt

Ampelop Tottri Tottim Formenton Didicera Methorphan

Abfuco

3.Cơ cấu tổ chức của công ty

Hội đồng quản trị: 5 thành viên

1 Bà Vũ Thị Thuận : Chủ tịch HĐQT

2 Ông Trần Túc Mã : Phó Chủ tịch HĐQT

3 Ông Nông Hữu Đức : Ủy viên HĐQT

4 Bà Nguyễn Thị Lan : Ủy viên HĐQT

5 Ông Lê Tuấn : Ủy viên HĐQT

 Ban kiểm soát: 3 thành viên

1 Bà Phạm Thị Thanh Duyên : Trưởng ban

2 Bà Trần Thị Ngọc Lan : Ủy viên

Trang 5

3 Bà Đỗ Khánh Vân : Ủy viên

 Ban tổng giám đốc: 03 thành viên

1 Ông Trần Túc M : Tổng Giám đốc

2 Ông Nguyễn Huy Văn : Phó Tổng Giám đốc

3 Hoàng Thị Rược : Phó Tổng Giám đốc

 Giám đốc phụ trách chuyên môn: 02 thành viên

1 Bà Nguyễn Thị Hậu : Giám đốc sản xuất

2 Ông Bùi Khánh Tùng : Giám đốc kinh doanh

 Nhà máy sản xuất thuốc Hoàng Liệt

Phân xưởng Thuốc viên – Thuốc nước

Phân xưởng Thuốc mỡ - Nang mềm

Phân xưởng Đóng gói

Phân xưởng Tây Y

Phân xưởng Ngọc Hồi

 Các chi nhánh: 12 chi nhánh

Tp Hồ Chí Minh; Miền Trung; Nam Định; Nghệ An; Thanh Hóa; Vĩnh Long; Hải Phòng; Đồng Nai; Bình Thuận; Quảng Ngãi; Khánh Hòa; Cần Thơ

 Công ty con: 3 công ty

Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa (100%)

Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên (100%)

Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (51%)

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRAPHACO

I Phân tích báo cáo tài chính công ty 2012

Trang 6

1.Phân tích các chỉ số

Bảng cân đối kế toán

Trang 7

100 TÀI SẢN NGẮN HẠN 717,993,860,428 622,670,204,678 489,064,704,123

200 TÀI SẢN DÀI HẠN 250,489,904,564 215,773,293,056 89,803,414,018

270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 968,483,764,992 838,443,497,734 578,868,118,141

300 NỢ PHẢI TRẢ 456,375,432,386 403,405,929,980 229,729,744,090

400 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 451,373,144,359 400,085,339,558 349,138,374,051

439 LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 60,735,188,247 34,952,228,196 0

440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 968,483,764,992 838,443,497,734 578,868,118,141

Trang 8

Qua số liệu phân tích chiều ngang cho thấy tổng tài sản DN tăng 130 tỷ tăng hơn 16%, cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở rộng, phần quy mô mở rộng này có thế là doanh nghiệp đang mở rộng kinh doanh

DN nắm giữ 838.443 tỷ tài sản cuối năm 2011 chiếm 74%, qua 2012 là 968,483 tỷ trong

đó có 717,993 tỷ là tài sản ngắn hạn chiếm 74% Năm 2010 tài sản của DN là 578.867 trong đó TSNH chiếm 84% Như vậy ta thấy DN không thay đối thay đổi trong cơ cấu

TS

Cơ Cấu tài sản:

TS dùng vào hoạt động kinh doanh: HTK, TSCĐ, Tiền, Nợ phải thu…Ta thấy rằng các khoản mục này tăng lên rất nhiều và chiếm tỷ trọng cao trong 2011-2012 Điều đó cho ta thấy doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Trong tỷ tăng thêm thì có 95 tỷ từ TSNH, và 35 tỷ TSDH Trong tài sản ngắn hạn ta thấy HTK của công ty giảm 45 tỷ cho thấy khả năng bán hàng của doanh nghiệp đang có chiều hướng thuận lợi

TS không dùng vào mục đích kinh doanh Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn Hai khoản đầu tư này đều tăng đặc biệt là khoản Đầu tư tài chính dài hạn năm 2011

là 0 tỷ, qua năm 2012 tăng gần 2 tỷ cho thấy doanh nghiệp không chỉ tập trung mở rộng hoạt động kinh doanh mà còn hoạt động tài chính

Nguồn vốn

Phân tích hàng ngang ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp đang tăng

VCSH: Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên từ 399 tỷ đến 451 tỷ phần tăng này chủ yếu lấy từ lợi nhuận chưa phân phối năm 2011 là 88 tỷ

Nợ phải trả tăng không đáng kể

Cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động là từ VCSH và vay VCSH : năm 2011 chiếm khoảng 50% tương ứng 399 tỷ, đến năm 2012 giảm xuống 45% tương ứng 450 tỷ cho thấy sự giảm sút trong tỷ trọng này là do DN đang tăng nguồn vốn vay Khả năng tài chính cảu doanh nghiệp đang phục thuộc vào vay nợ

Nợ phả trả cơ cấu tăng từ 40% lên 50% chiếm tỷ trọng cao, DN đang vay để mở rộng HĐKD ta thấy rằng trong 173.676 tỷ nợ phải trả tăng thì có 144.755 là vay ngắn hạn Đây

Trang 9

là điểm đáng chú ý của tình hình tài chính, có thể doanh nghiệp đang phải chịu áp lực khả năng thanh toán các khoản nợ trong khi tiêu thụ ít hàng

Ta thấy có 2 khoản mục mà Năm 2011 đều là số 0 là đầu tư tài chính dài hạn Như vậy năm 2011 TRAPHACO đã kiểm soát một công ty con (Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (51%)).Và bắt đầu hoạt động tài chính, vay khoản vay dài hạn để bù đắp vay ngắn hạn

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu - Tài sản dài hạn

Vốn lưu động = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu - Tài sản dài hạn

Vậy VLĐ = 717,993,860,428 - 45,135,432,385 = 262,858,428,042 < Nợ phải trả = 456,375,432,386 : Khả năng mắc nợ của doanh nghiệp cao và khả năng chịu đựng rủi ro thấp

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,073,255,309,337 1,408,972,181,959

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,062,793,118,734 1,400,703,523,162 4.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 663,666,372,174 821,845,959,184 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 399,126,746,560 578,857,563,978

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 125,182,617,809 168,990,346,833

Trang 10

13.Lợi nhuận khác (942,478,984) 4,877,429,542

14, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 124,240,138,825 173,864,489,177

16, (Chi phí) lợi ích thuế TNDN hoãn lại (1,315,132,469) 674,026,115

Phân bổ cho:

Bảng phân tích các chỉ số

Chỉ tiêu 2012 2011

TỶ SỐ THANH KHOẢN

TỶ SỐ QUẢN LÝ TÀI SẢN

TỶ SỐ QUẢN LÝ NỢ

TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI

TỶ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG

Hệ số thanh toán ngắn hạn & Hệ số thanh toán nhanh tăng cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của DN đang tăng so với năm 2011

Nợ phải trả trên VCSH không tăng có nghĩa trong cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Trang 11

đây là chứng tỏ rằng doanh nghiệp phải đang gánh chịu một khoản gốc và lãi vay lớn hơn

Số lần hoàn trả lãi vay của DN cũng giảm đi từ 6.71 xuống 6.02 , liên quan tới lãi trước thuế có tăng từ 124 tỷ năm 2011 lên 173 tỷ năm 2012 nhưng do trong cơ cấu tài trợ doanh nghiệp phải chịu một khoản lãi vay khá lớn điều đó làm cho chỉ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của DN đang giảm sút

Số vòng quay hàng tồn kho trong DN tăng nhưng không đáng kể Như vậy ta thấy rằng hàng tồn kho có khả năng bị ứ đọng, tiêu thụ chậm, chi phí lưu kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy vào doanh nghiệp yếu

Doanh thu tăng 1.23 lần , tài sản tăng 1.44 lần DN đang sử dụng tài sản kém hiệu quả TSNH tăng 1.27 lần, Nợ phải thu giảm, HTK tăng 1.76 lần như thế tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề, vấn đề lớn là nằm ở hàng tồn kho nhiều, và tăng đột biến trong năm 2012

Traphaco là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dược của Việt Nam Sở

dĩ doanh thu đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy vì một phần nhu cầu về dược và y tế đang tăng mạnh, mặt khác Traphaco cũng thực hiện những chính sách đúng đắn trong định hướng đầu tư và phát triển Ví dụ như trong giai đoạn 2009 – 2011, Traphaco đã thực hiện cơ cấu lại các mặt hàng sản xuất, tập trung nhiều vào các mặt hàng mà công ty sản xuất được và có tỷ suất sinh lợi cao, cụ thể là các sản phẩm từ đông dược

Các nguồn chính của doanh thu công ty Traphaco đến từ các sản phẩm đông dược, tân dược và hàng khai thác (các sản phẩm công ty xuất nhập khẩu, sản phẩm ủy thác,…) Năm 2012, đông dược chiếm hơn một nửa doanh thu nhưng lại đóng góp 79% lợi nhuận ròng Trong khi mặt hàng khai thác chiếm đến 26% doanh thu nhưng chỉ đóng góp 3% lợi nhuận ròng Nguyên nhân là các sản phẩm đông dược sản xuất từ nguyên liệu trong nước nên giúp giảm chi phí đầu vào Trong khi trong giai đoạn kinh tế vừa qua, tình hình

tỷ giá ngoại tệ có nhiều biến động nên ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và đặc biệt là lợi nhuận ròng của công ty đến từ hàng khai thác và tân dược

Vì thế từ năm 2008-2011, công ty không ngừng tăng tỷ trọng đông dược và giảm các sản phẩm tân dược và hàng khai thác Điều này phù hợp với chiến lược công ty, lấy mặt hàng

Trang 12

đông dược làm mặt hàng chiến lược, với các sản phẩm chất lượng cao như Hoạt huyết dưỡng não, Boganic…đã khẳng định được ưu thế và vị trí của mình với các đối thủ cạnh tranh Chiến lược này giúp Traphaco đạt được mục tiêu giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, thay thế bằng nguồn nguyên liệu trong nước và hình thành các vùng nuôi trồng dược liệu như GreenPlan Đây là một chiến lược sản phẩm bền vững và đầy triển vọng của công ty Traphaco

So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu với một vài công ty cùng ngành, ta thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu của OPC là 22,9%, của Dược Hậu Giang là 18,4% mỗi năm, đều thấp hơn Traphaco Từ đó cho thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng đầu của ngành

Tỷ suất doanh lợi năm 2011 là 8%, tỷ suất doanh lợi năm 2012 = 8%, khả năng tạo ra lợi nhuận từ doanh thu của công ty không cao lắm

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2012 là 41%, tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 = 37% Đây là chỉ tiêu

ROA 2012 là 12%, ROA 2011 là 11% Do doanh nghiệp có quy mô tài sản lưu động quá lớn, ROA tăng

Đây là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, Tỷ suất sinh lời của tài sản 2012 tăng so với năm 2011, do quy mô tài sản của công ty giảm, trong đó chủ yếu là do công ty tập trung vào đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạn Nhìn chung với có số trên ta thấy tình hình tài chính của công ty là rất tốt, tuy nhiên để đánh giá khả năng sinh lời của Công ty ta cần xem xét đến một số chỉ tiêu như ROE, ROI, ROE 2012 là 26%, ROE 2011 là 22% Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng so với năm 2011, do quy mô vốn chủ sở hữu của công ty giảm nhanh, trong đó chủ yếu là thặng dư vốn cổ phần

- Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

Tại thời điểm 31/12/2012 giá 1 cổ phiếu của TRA là 87.000 đồng/1 cổ phiếu

=> P/E = 87.000/ 9432= 9,22 lần Tức là nếu nhà đầu tư mua cổ phiểu của TRA tại thời

Trang 13

điểm này, để có được 1000 đồng lợi nhuận cơ bản trên một cố phiếu nhà đầu tư sẵn sàng

bỏ ra 9220 đồng

Ta thấy P/E của TRA năm 2012 cao gần gấp đôi so với năm 2011 Việc các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ tiền mua cổ phiếu của TRA với mức P/E cao như vậy chứng tỏ họ có niềm tin rất lớn vào sức mạnh tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả của TRA

2 Phân tích hệ số Z

Vậy doanh nghiệp hiện đang nằm trong vòng an toàn

3.Phân tích điểm hòa vốn

4.Phân tích đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

- Đòn bẩy hoạt động:Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết quả lợi nhuận (lỗ) gia tăng với tốc độ lớn Để đo lường mức

độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (DOL) là chỉ tiêu dùng để đo lường ảnh hưởng của sự thay đổi doanh thu đến lãi ròng hay thu nhập trước thuế và lãi vay

DOL dương chứng tỏ công ty đã vượt qua điểm hòa vốn

Trang 14

- Đòn bẩy tài chính: DFL sẽ đo mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của

cổ đông

DFL hai năm không thay đổi đáng kể

- Đòn bẩy tổng hợp: Là sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tổng hợp tác động đến EPS khi doanh thu thay đổi Đòn bẩy tài chính qua hai năm không thay đôi nhưng đòn bẩy hoạt động thay đổi nên làm cho đòn bẩy tổng hợp tăng làm EPS biến động nhiều hơn khi doanh thu thay đổi hay lợi nhuận trên mỗi cổ phần có thể tăng nhanh hơn và rủi ro cũng lớn hơn khi doanh thu giảm

II.Định giá cổ phiếu TRA

1 Theo phương pháp DCF

Vốn đầu tư vào tài sản cố định 32,402,415,169.00 21,037,717,061 30,959,313,134

Trang 15

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017

Vốn đầu tư vào tài sản cố định 30,959,313,134 37,151,175,761 44,581,410,913 53,497,693,096 64,197,231,715 chênh lệch vốn lưu động -36,099,452,930 (36,460,447,459) (36,825,051,934) (37,193,302,453) (37,565,235,478)

các khoản nợ mới phát hành

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Tiểu luận môn Quản trị Tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh (Trang 9)
Bảng phân tích các chỉ số - Tiểu luận môn Quản trị Tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Bảng ph ân tích các chỉ số (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w