1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ TP. HCM (MÃ: HMC)

22 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 3 PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN HMC. 6 I. Phân tích tỷ lệ. 6 1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán. 6 1.2. Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động. 7 1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ. 8 1.4. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi. 9 1.5. Các tỷ số giá thị trường. 9 II. Phân tích cơ cấu. 9 2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán. 9 2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ. 17 III. Phân tích mô hình. 18 3.1. Phân tích Dupont. 18 3.2. Mô hình chỉ số Z. 18 3.3. Phân tích hòa vốn. 19 3.4. Phân tích đoàn bẩy tài chính. 20 PHẦN 3: LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN VPH. 20 I. Các thông số đánh giá góc độ thị trường. 21 II.Theo phương pháp chỉ số PE. 21 III. Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập. 22 IV. Theo phương pháp giá trị EVA. 25 PHẦN 4: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ. 28 COÂNG TY COÅ PHAÀN KIM KHÍ TP HOÀ CHÍ MINH I. THOÂNG TIN CHUNG 1. Thoâng tin khaùi quaùt: Teân giao dòch: Coâng ty coå phaàn Kim khí TP Hoà Chí Minh Giaáy chöùng nhaän ñaêng kyù doanh nghieäp soá: 0300399360 Voán ñieàu leä: 210.000.000.000 ñoàng Voán ñaàu tö cuûa chuû sôû höõu: 247.225.230.000 ñoàng Ñòa chæ: 193 Ñinh Tieân Hoaøng, Phöôøng Ña Kao, Quaän 1, TP Hoà Chí Minh Soá ñieän thoaïi: 08 38294623 Soá fax: 08 38290403 Website: www.metalhcm.com.vn Maõ coå phieáu: HMC 2. Quaù trình hình thaønh vaø phaùt trieån: Coâng ty Kim khí TP Hoà Chí Minh tieàn thaân laø Toå chöùc quaûn lyù Cung öùng Vaät tö Kyõ thuaät mieàn Nam ñöôïc thaønh laäp theo Quyeát ñònh 775VTQÑ ngaøy 07111975 cuûa Boä Vaät tö. Ngaøy 30121975 Toång Cuïc tröôûng Toång Cuïc kyõ thuaät Vaät tö mieàn Nam ñaõ ra quyeát ñònh soá 517VTQÑ veà vieäc taùch Coâng ty kim khí Thieát bò Phuï tuøng thaønh hai coâng ty: Coâng ty Kim khí mieàn Nam vaø Coâng ty Thieát bò mieàn Nam. Ngaøy 04111976, theo Quyeát ñònh soá 827VTQÑ Coâng ty Kim khí mieàn Nam ñöôïc ñoåi teân thaønh Coâng ty kim khí Khu vöïc II. Ngaøy 01011986, Coâng ty Kim khí Khu vöïc II ñöôïc ñoåi teân thaønh Coâng ty Kim khí TP HCM theo quyeát ñònh soá 746VTQÑ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA

PHƯƠNG NAM

MCK: PNC

GVHD: TS Ngô Quang Huân

HVTH: Nguyễn Châu Hoàng Trương MSSV: 7701221740

Lớp : QTKD – K22 – Ngày 2

Mã CK: PNC

TpHCM, Tháng 01/2014

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

1.1 Một số thông tin cơ bản: 2

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 2

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển: 2

1.4 Vị thế công ty: 3

1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư: ……… 4

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH:……… 5

2.1 Phân tích tỷ lệ: ……….….5

2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:……… …5

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:……… 5

2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ:……… 6

2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:……… 7

2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:……… 8

2.2 Phân tích cơ cấu:……… 9

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:……….9

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ:……… ……13

2.3 Phân tích chỉ số Z:……… …….14

2.4 Phân tích Dupont:……… … 15

2.5 Phân tích đòn bảy tài chính:……… … 16

2.6 Phân tích hoàn vốn:…… ……… …16

PHẦN 3: BÁO CÁO PHÂN TÍCH NHANH PNC QUÝ 03/2013……… 18

3.1 Phân tích tài chính:……… 18

3.2 Phân tích định giá:……… 19

Tài liệu tham khảo:……… 20

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1 Một số thông tin cơ bản:

Tên công ty: PNC - PHUONG NAM CULTURAL JOINT STOCK CORPORATION CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HOÁ PHƯƠNG NAM

Địa chỉ: 940 Đường 3/2, Phường 15, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: +84-(0)8-866.34.47

Fax: +84-(0)8-866.34.49

Email: phuongnamvh@hcm.vnn.vn

Website: http://www.phuongnamvh.com

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

- Kinh doanh siêu thị, hàng tiêu dùng, sách báo, tạp chí văn hóa phẩm, băng hình, vật tưngành ảnh, nghành in, đồ chơi trẻ em;

- Sản xuất và kinh doanh các tác phẩm điện ảnh: phim nhựa, phim quảng cáo, các sảnphẩm nghe nhìn và thức hiện các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực điện ảnh;

- In ấn các loại sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, tem nhãn, bao bì cácloại, giấy tờ quản lý kinh tế trên tất cả các chất liệu;

- Kinh doanh các dịch vụ thuộc ngành văn hóa thông tin: nhiếp ảnh, âm thanh, nhạc cụ,

vẽ quảng cáo, thiết kế mỹ thuật, đánh máy, photocopy;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, nguyên liệu, thành phẩm và máy móc thiết bị có liênquan đến chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;

- Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu học tập, văn hóa bằng tất cả các chất liệu;

- Dịch vụ: sửa chữa, bảo trì máy móc, công cụ do công ty kinh doanh;

- Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng;

- Dịch vụ bảo hộ quyền tác giả;

………

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển:

- PNC tiền thân là Công ty Văn hóa và Dịch vụ Tổng hợp Quận 11, trực thuộc Ban Vănhóa Thông tin Quận 11, được thành lập theo Quyết định số 119/QĐ-TC ngày 22/02/1982của UBND Quận 11

- Ngày 10/07/1989, Công ty chuyển thành Công ty Văn hóa Tổng hợp Quận 11, trựcthuộc UBND Quận 11 theo Quyết định số 403/QĐ-UB của UBND Thành phố

- Năm 1990, Công ty thành lập Xí nghiệp in Phương Nam

- Ngày 10/02/1992, Công ty thành lập Hãng phim Phương Nam

- Ngày 12/04/1993, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số

170/QĐ-UB thành lập Công ty Văn hóa Tổng hợp Quận 11 trực thuộc 170/QĐ-UBND Thành phố Hồ ChíMinh

- Năm 1999, Công ty được cổ phần hóa và chuyển thành Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh

Trang 5

doanh Vật phẩm Văn hóa Phương Nam theo quyết định số 4430/QĐ-UB ngày 05/08/1999của UBND Thành phố Hồ Chí Minh

- Năm 2004, Công ty nâng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng

- Năm 2004, Công ty đổi tên là Công ty Cổ phần Văn hoá Phương Nam theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 10, đăng ký lại lần thứ 1 số 4103002356 ngày31/05/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp

- Năm 2005, niêm yết trên TTGDCK HCM, tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng

- Tháng 12/2006, công ty phát hành và tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng

- Tháng 11/2007, công ty tăng vốn điều lệ lên 65 tỷ đồng

- Tháng 6/2009, công ty phát hành tăng vốn điều lệ lên mức 100,589 tỷ đồng

- Tháng 12/2012 công ty chia cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn cổ phần nâng vốnđiều lệ lên 110.402 tỷ đồng

1.4 Vị thế công ty:

Với khả năng hoạt động đa dạng, có hệ thống phân phối trải rộng trên khắp toàn quốc,công ty cổ phần Văn Hóa Phương Nam thuộc hàng những doanh nghiệp có vị trí dẫn đầutrong ngành sản xuất kinh doanh các loại vật phẩm văn hóa Đối thủ cạnh tranh đáng kểcủa công ty là: Công ty cổ phần FAHASA; DNTN Sách Thành Nghĩa

• Giá cả sản phẩm của công ty tương đối cao hơn so với đối thủ cạnh tranh

• Mẫu mã hang văn phòng phẩm chưa phong phú, phù hợp thị hiếu khách hàng

CƠ HỘI

• Triển vọng tương lai Việt Nam áp dụng chặt chẽ Luật sở hữu trí tuệ nhằm ngăn chặn sách lậu, sách photo nhờ đó làm tăng nhu cầu sản phẩm sách gốc

• Theo ước tính mỗi năm cả nước chi khoảng 4000 tỷ đồng cho việc mua sắm

đồ dung văn phòng phẩm đây là cơ hội cho ngành văn phòng phẩm nói chng và công ty văn hóa Phương Nam nói riêng phát triển

• Các mảng dịch vụ mới như hà sách online, mua bán bản quyền đang được thử nghiệm và hứa hẹn các cơ hội kinh doanh mới cho ngành văn hóa phảm

Trang 6

THỨC

• Thị trường văn phòng phẩm Viêt Nam đang bị hàng ngoại chiếm lĩnh

• Tại thị trường Việt Nam, hàng văn hóa phẩm Trung Quốc là một đối thủ có

sự cạnh tranh rất lớn mà công ty Văn hóa Phương Nam rất khó có thể vượt qua Trong khi đó, trong nước công ty có một số đối thủ cạnh tranh đáng kể của công

ty là: Công ty cổ phần FAHASA; DNTN Sách Thành Nghĩa

1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư:

Công ty đã xác định định hướng phát triển SX – KD trong những năm tới như sau:

- Triển khai các hoạt động kinh doanh gắn liền với việc góp phần xây dựng, phát triển nềnvăn hóa Việt Nam và tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

- Tìm kiếm và khai thác bản quyền trong và ngoài nước, liên kết xuất bản các ấn phẩm cógiá trị văn hóa cao

- Xây dựng thương hiệu PNC thành một thương hiệu văn hóa và khẳng định chất lựongsản phẩm PNC đối với người tiêu dùng

- Không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc để đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng Xây dựng phong cách kinh doanh – phục vụ mang tính đặc thù củaPhương Nam, hướng tới việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, chú trọng phát triển

và nâng cao giá trị của thương hiệu thông qua đầu tư quảng bá và nâng cao chất lượngdịch vụ Mở rộng kênh phân phối bán hàng trực tiếp vào các doanh nghiệp, cơ quan,trường học

- Đẩy mạnh mua hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất Việt Nam và nhập khẩu trực tiếp từnước ngoài, tiến tới độc quyền phân phối các sản phẩm của các nhà sản xuất có uy tín

- Đầu tư trang bị các máy móc thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất, chất lượng và hạ giáthành sản phẩm

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

Trang 7

2.1 Phân tích tỷ lệ:

2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:

Tỷ số thanh toán hiện hành :

Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của PNC có baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của PNC giảm từ 140% của năm 2009 xuống

105% năm 2012 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm hơn so vớitốc độ tăng của nợ ngắn hạn Cụ thể, tài sản ngắn hạn của PNC từ năm 2009 đến 2012tăng gần 122.57% nhưng nợ ngắn hạn lại tăng gần 163.97% nên khả năng thanh toángiảm xuống

Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của PNC ở mức thấp hơn trung bìnhngành, tuy nhiên vẫn đạt hơn giá trị > 1 Tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt

Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) : là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho

và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của PNC có bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh của PNC giảm từ năm 2009 đến năm 2012 từ mức 51%xuống còn 36% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao lên đến 163.97% ,trong khi đó chỉ số hàng tồn kho tăng 127.28% từ năm 2009 đến 2012

Chúng ta cũng thấy rằng, khả năng thanh toán nhanh của PNC đạt ở mức thấp so với

a Kỳ thu tiền bình quân : dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu.

Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để PNC có thể thu hồi được khoản phải thu

- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 72.19ngày/năm, trong đó tăng lên 77.51 ngày/năm trong năm 2011 và có hướng giảm xuống

Trang 8

65.46 ngày/năm trong năm 2012 Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần từnăm 2011 đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng Một dấuhiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.

b Vòng quay tồn kho : Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn

kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn khocủa doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 1.57 vòng/ năm, và có xuhướng giảm xuống liên tục đến năm 2012 là 1.22 vòng/năm Như vậy, tốc độ vòng quaytồn kho thay đổi qua các năm Tỷ lệ hàng tồn kho giảm dần là khá tốt

c Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của

PNC tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 0.97đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 0.86 và 0.9 và 0.86 đồng Nhưvậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự giảm dần về mặt thời gian Tuy nhiên khi nhìntrong hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành, thì PNC có con số ấn tượng, cao hơn rất nhiều

a Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài

sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn

- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản có sự tăng dần qua cácnăm từ 2009 là 54% và đến năm 2012 lả 70% Qua đó cho ta thấy PNC đang dần có cơcấu chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốn trong những năm gần đây Hiện nay PNC với tỷ

lệ nợ lên đến 70% là khá cao

b.Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt

động sản xuất kinh doanh

- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của PNC có mức thay đổilớn từ năm 2009 là 2.08 tăng lên 2.23 vào năm 2010 sau đó giảm dần đến năm 2012 là0.03, nguyên nhân là so sự tăng đột biến của các khoảng vay trong các năm, làm cho chiphí phải trả lãi vay tăng cao hơn so với năm 2009, trong khi đó phần lợi nhuận thu đượckhông tăng theo tỷ lệ đó

2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:

Trang 9

a.Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) : cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ

bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của GMCchiếm khoảng 28.0% doanh thu của năm 2009, 32.05% năm 2010, 33.0% 2011, và tănglên 36% vào năm 2012

b.Doanh lợi ròng (NPM) : cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh

thu

- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 1% doanh thu và có xuhướng giảm dần qua các năm, đến năm 2012 còn -5% doanh thu Điều này có nghĩa là 100đồng doanh thu thì đã bị mất 5.0 đồng

- Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2009 đến 2012 của tỷ số này là do mộtphần chi phí lãi vay tăng cao, khối lượng vay cũng tăng lên

c.Sức sinh lợi cơ bản (BEP) : dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh

nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính

- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản của PNC thì tạo rađược 3.0 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi Sang năm 2012 tạo ra được là 0.0 đồng Sứcsinh lợi cơ bản của PNC tăng dần qua từ năm 2009 sang năm 2011, và giảm mạnh vào2012

d.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên

mỗi đồng tài sản của công ty

- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA dương ở các năm 2009 và 2010 nhưng với tỷ lệrất thấp 1% và 2% và sau đó giảm mạnh đến 2011 là 0.0% và 2012 là -4% Điều này chothấy PNC kinh doanh không có lãi

- Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩytài chính So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn củathuế và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty

e.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi

trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều rất thấp thậm chí là âm vào năm 2012 14%) Điều này cho thấy PNC kinh doanh không hiệu quả trên vốn chủ sở hữu

Trang 10

(-2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:

a.Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng

sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại

- Chỉ số này của PNC giảm dần qua các năm đến 2012 là -2.21%, điều này có nghĩa làthị trường không kỳ vọng khả năng sinh lợi của PNC

b.Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B) : phản ánh sự đánh giá của thị trường vào

triển vọng tương lai của công ty

- Giống với chỉ số P/E, chỉ số này lại có xu hướng không ổn định qua các năm 2009 đến

2012, nguyên nhân là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách Tức là sự kỳ vọng phảnánh qua giá cổ phiếu trên thị trường lại nhỏ hơn giá trị book toán, bên cạnh chịu sự tácđộng của thị trường chứng khoán suy thoái trong những năm gần đây, đã ảnh hưởng lêngiá cổ phiều PNC xuống thấp

c.Tỷ số giá / dòng tiền : cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền

- Nhìn vào bảng trên ta thấy chỉ số giá/ dòng tiền giảm dần qua các năm từ 18.08 năm

2009 xuống -2.21 năm 2012 Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu, và tỷ lệnghịch với dòng giá trị CFPS

2.2 Phân tích cơ cấu:

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 11

212,414,555,11 4

258,671,560,37 1

268,544,499,53 5

260,357,187,49 3

Trang 12

(1,675,941,422 )

(2,119,811,484 )

IV Các khoản đầu

tư tài chính dài hạn 0 25 29,008,424,984 28,082,138,444 31,946,018,444 24,908,465,157

1 Đầu tư vào công ty

con

25

-2 Đầu tư vào công ty

Trang 13

217,480,917,528 263,169,449,535

271,359,964,430

151,845,422,172

202,072,076,223 243,396,771,641

248,991,472,873

38,194,892,988

80,874,651,535

85,070,550,000

86,968,168,542

92,696,754,129 96,259,627,966 112,726,344,764 117,514,060,546

3 Người mua trả tiền

2,346,444,075 3,435,762,259 3,469,571,256 1,198,220,649

4 Thuế và các khoản

1,400,540,415

1,477,614,244

955,654,812

427,480,689

5 Phải trả công nhân

3,116,457,369 3,724,804,980 4,262,667,979 4,462,444,652

8,501,419,149

10,538,812,384

16,113,919,036

19,703,350,798

Trang 14

3 Phải trả dài hạn

2,093,330,183 2,884,272,269 3,014,188,122 3,598,652,381

14,841,627,703 12,176,212,681 16,542,937,789 18,585,011,824

5 Thuế thu nhập hoãn

39,173,788 61,219,809 - -

6 Dự phòng trợ cấp

217,172,936

124,682,912

80,515,526

B VỐN CHỦ SỞ

HỮU (400 = 410 +430) 400

142,079,301,376

138,950,308,194 133,669,125,942

116,793,800,277

I Vốn chủ sở hữu 410

142,079,301,376 138,950,308,194 133,669,125,942 116,793,800,277

1 Vốn đầu tư của chủ

100,589,060,000 100,589,060,000 100,589,060,000 100,589,060,000

2 Thặng dư vốn cổ

34,551,810,046 34,551,810,046 34,551,810,046 34,551,810,046

7 Quỹ đầu tư phát

2,002,730,165 970,956,900 970,956,900 970,956,900

8 Quỹ dự phòng tài

1,827,959,643 656,745,643 1,027,776,814 1,027,776,814

11 Nguồn vốn đầu tư

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành TSCĐ 433 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ TP. HCM (MÃ: HMC)
Hình th ành TSCĐ 433 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w