1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Công ty cổ phần phát triển đô thị công nghiệp số 2

26 1,4K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 2 1.1. Một số thông tin cơ bản 2 1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 2 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển 2 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3 2.1. Phân tích tỷ lệ 3 2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 3 2.1.2. Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 4 2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ 5 2.1.4. Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: 6 2.1.5. Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường: 8 2.2. Phân tích cơ cấu: 11 2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán: 11 2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ: 13 2.3. Phân tích chỉ số Z: 16 2.4. Phân tích Dupont: 16 2.5. Phân tích đòn bẫy tài chính 17 2.6. Phân tích hoà vốn 18 PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 19 3.1. Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường: 19 3.2. Định giá cổ phiếu theo chỉ số PE: 19 3.3 . Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập 20 3.4. Định giá cổ phiếu theo EVA: 22 PHẦN 4: LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 1.1. Một số thông tin cơ bản Công ty cổ phần phát triển đô thị công nghiệp số 2 Mã chứng khoán: D2D Địa chỉ : H22 Võ Thị Sáu – P.Thống Nhất – Tp. Biên Hòa Đồng Nai Điện thoại : 0613.817.742 Fax : 0613.817768 Website: http:d2d.com.vn 1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Xây dựng dân dụng công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, dịch vụ thương mại. 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển Được thành lập lại từ năm 1991 với tên gọi là Công ty xây dựng dân dụng công nghiệp số 2, ban đầu là Doanh nghiệp nhà nước hạng 3, đến năm 1997 được xếp hạng là Doanh nghiệp Nhà nước hạng 1 cho đến nay. Từ 1 doanh nghiệp yếu nhất của Ngành xây dựng Đồng Nai vào năm 1991, đến năm 1997 cho đến nay là đơn vị dẫn đầu Ngành xây dựng Đồng Nai. Ngoài công tác xây lắp, Công ty D2D còn đầu tư Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 với quy mô 350 ha và Khu công nghiệp này đã được lấp đầy đất cho thuê 100%. Từ một công ty đến nay đã thành lập thêm 2 công ty thành viên là Công ty cổ phần xây dựng số 2 và Công ty cổ phần cấu kiện Bêtông Nhơn Trạch 2. Vốn điều lệ của 2 công ty này là 60 tỉ đồng, trong đó vốn đóng góp của Công ty D2D vào 2 công ty này chiếm tỉ lệ 40% và 51% vốn điều lệ. Công ty D2D cũng tham gia đầu tư tài chính vào ngân hàng Đại Á và là cổ đông tiềm năng của Ngân hàng này, vốn đầu tư của Công ty vào Ngân hàng là 25 tỉ đồng. Thực hiện đầu tư 1 số dự án có quy mô lớn như dự án Đường 5 nối dài ở Biên Hòa vốn đầu tư 60 tỉ đồng, Khu dân cư Đường 5 nối dài vốn đầu tư 200 tỉ đồng, khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 vốn đầu tư 200 tỉ đồng

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

GVHD: TS Ngô Quang Huân

Người thực hiện: Nguyễn Thị Huệ Trinh

Khóa 22 - Cao học quản trị kinh doanh Ngày 2

STT: 56 Chọn mã chứng khoán: D2D

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 2

1.1 Một số thông tin cơ bản 2

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 2

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3 2.1 Phân tích tỷ lệ 3

2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 3

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 4

2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ 5

2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: 6

2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường: 8

2.2 Phân tích cơ cấu: 11

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán: 11

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ: 13

2.3 Phân tích chỉ số Z: 16

2.4 Phân tích Dupont: 16

2.5 Phân tích đòn bẫy tài chính 17

2.6 Phân tích hoà vốn 18

PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 19 3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường: 19

3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E: 19

3.3 Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập 20

3.4 Định giá cổ phiếu theo EVA: 22

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY

1.1 Một số thông tin cơ bản

Công ty cổ phần phát triển đô thị công nghiệp số 2

Mã chứng khoán: D2D

Địa chỉ : H22 Võ Thị Sáu – P.Thống Nhất – Tp Biên Hòa Đồng Nai

Điện thoại : 0613.817.742 Fax : 0613.817768

Website: http://d2d.com.vn/

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Xây dựng dân dụng công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, dịch vụthương mại

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập lại từ năm 1991 với tên gọi là Công ty xây dựng dân dụng công nghiệp số 2, ban đầu làDoanh nghiệp nhà nước hạng 3, đến năm 1997 được xếp hạng là Doanh nghiệp Nhà nước hạng 1 chođến nay

Từ 1 doanh nghiệp yếu nhất của Ngành xây dựng Đồng Nai vào năm 1991, đến năm 1997 cho đến nay

là đơn vị dẫn đầu Ngành xây dựng Đồng Nai

Ngoài công tác xây lắp, Công ty D2D còn đầu tư Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 với quy mô 350 ha vàKhu công nghiệp này đã được lấp đầy đất cho thuê 100%

Từ một công ty đến nay đã thành lập thêm 2 công ty thành viên là Công ty cổ phần xây dựng số 2 vàCông ty cổ phần cấu kiện Bêtông Nhơn Trạch 2 Vốn điều lệ của 2 công ty này là 60 tỉ đồng, trong đóvốn đóng góp của Công ty D2D vào 2 công ty này chiếm tỉ lệ 40% và 51% vốn điều lệ

Công ty D2D cũng tham gia đầu tư tài chính vào ngân hàng Đại Á và là cổ đông tiềm năng của Ngânhàng này, vốn đầu tư của Công ty vào Ngân hàng là 25 tỉ đồng

Thực hiện đầu tư 1 số dự án có quy mô lớn như dự án Đường 5 nối dài ở Biên Hòa vốn đầu tư 60 tỉđồng, Khu dân cư Đường 5 nối dài vốn đầu tư 200 tỉ đồng, khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 vốn đầu tư

200 tỉ đồng

Trang 5

Ký kết liên doanh với 2 đơn vị nước ngoài thành lập 2 công ty kinh doanh bất động sản và kho bãi vốnđóng góp của công ty D2D vào công ty này là 150 tỉ đồng.

Đã nhận nhiều Bằng khen, cờ thi đua của UBND tỉnh Đồng Nai, bộ xây dựng

Được thủ tướng tặng bằng khen, cờ thi đua; Được chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng 3 và 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

2.1 Phân tích tỷ lệ

2.1.1 Phân tích đánh giá kh năng thanh toán ả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện hành trung bình ngành 179% 203% 164%

Tỷ lệ thanh toán nhanh trung bình ngành 107% 117% 76%

Tỷ số thanh toán hiện hành :

Trang 6

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của D2D tăng từ 71.2% của năm 2009 lên 256.98% năm 2012.Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn Cụthể, tài sản ngắn hạn của D2D từ năm 2009 đến 2012 tăng 59.77% nhưng nợ ngắn hạn lại giảm 56%nên khả năng thanh toán tăng lên.

Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của D2D ở mức 2/3 trung bình ngành (năm 2010, năm2011), tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt

Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) :

Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗiđồng nợ ngắn hạn của D2D có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay

để thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh của D2D tăng từ năm 2009 đến năm 2012 từ mức 61.07% lên 79.83%.Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn giảm xuống 56% (từ 2009 đến 2012), trong khi đó mức độ giảm củachỉ số hàng tồn kho là 32.9% (từ 2009 đến 2012)

Do đó, khả năng thanh toán nhanh của D2D đạt ở mức hơn 50% so với trung bình ngành (năm 2009),nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2010, năm 2011)

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:

Vòng quay tổng tài sản (bình quân) 31.77% 27.79% 32.13% 27.98%

a Kỳ thu tiền bình quân :

Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày đểD2D có thể thu hồi được khoản phải thu

Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 139.71 ngày/năm, tăng lên 204.4ngày/năm (năm 2010) và giảm xuống 152.16 ngày/năm (năm 2011) và giảm xuống 142.33 ngày/năm

Trang 7

(năm 2012) Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm từ năm 2009 đến 2012 làm hạn chế đượctình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng Một dấu hiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.

b Vòng quay tồn kho :

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanhthu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 3.71 vòng/ năm, và có xu hướng giảm ở năm

2010 là 3.42 vòng/năm, tăng ở năm 2011 là 4.93 vòng/năm và giảm còn 0.43 vòng/năm ở năm 2012.Điều này cho thấy tốc độ quay vòng tồn kho của công ty thay đổi nhiều Tỷ lệ giảm từ 2009 đến 2012 làkhá tốt

c Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) :

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của D2D tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1.3177 đồng doanh thu, tươngtự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 1.2779 và 1.3213 và 1.2798 đồng Như vậy, hiệu quả sử dụng tổngtài sản theo thời gian có sự giảm và tăng, mức độ xấp xỉ nhau So với hiệu quả sử dụng tài sản trongngành, thì D2D xấp xỉ so với chỉ số của ngành năm 2009, thấp hơn năm 2010 và cao hơn vào năm 2011.Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản của D2D được sử dụng khá hiệu quả

Trang 8

để tài trợ cho tổng tài sản chưa hiệu quả.

- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì D2D cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn xấp xỉ ngangbằng so với các năm 2009, 2010, 2011

b Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) :

Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của D2D giảm nhiều từ năm 2010 đến năm

2012 Nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế giảm từ năm 2010 đến 2012, chi phí lãi vay tăng vọt từ năm

2010 đến năm 2012 Cho thấy khả năng trang trải lãi vay bị giảm sút

c Tỷ lệ khả năng trả nợ :

Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợinhuận trước thuế

Trang 9

Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của D2D < 1 Điều này có nghĩa là nguồn tiềnD2D có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả Kết quả tính toán ra năm 2009 là 0.261,chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của D2D là thấp, tuy nhiên con số này được cải thiện ở năm 2010 lên mức0.422, sau đó tụt giảm và đến năm 2012 chỉ còn 0.148, khả năng chi trả nợ gốc rất thấp.

2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:

Trang 10

a Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) :

Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của D2D chiếm khoảng31.3% doanh thu của năm 2009, tăng lên 31.67% năm 2010, giảm 28.54% năm 2011, và tăng lên29.13% vào năm 2012

- Nhìn chung tỷ số GPM có xu hướng xấp xỉ nhau từ năm 2009 đến 2012 do ảnh hưởng của biếnđộng của thị trường khó khăn chung trong ngành bất động sản từ những năm 2009 đến năm 2012

b Doanh lợi ròng (NPM) :

Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 26.82% doanh thu và tăng vọt năm

2010 là 46.6%, sau đó giảm dần vào năm 2011 (20.29%) và 2012 (22.89%)

- Nguyên nhân là do trong các năm 2009, 2010, 2011 thì lợi nhuận năm 2010 tăng vọt hơn cácnăm còn lại

c Sức sinh lợi cơ bản (BEP) :

Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đònbẩy tài chính

- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2010 trong 100 đồng tài sản của D2D thì tạo ra được 16.71 đồnglợi nhuận trước thuế và lãi là năm có BEP cao nhất so với năm 2009, 2011 và 2012

Trang 11

d Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) :

Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm Điều này cho thấy D2D kinh doanh cólãi và có xu hướng tăng vọt từ năm 2009 (7.42%) đến 2010 (12.49%) nhưng đến năm 2012 thì ROA chỉcòn 6.21% Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm kinh tế đầy khó khăn như

2011, 2012

- Nhìn nhung so với toàn ngành là ROA của D2D đạt mức tỷ lệ tốt khá tốt

e Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) :

Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE tăng trưởng cao từ năm 2009 là 20.92%, tăng lên 32.42% năm

2010 và sau đó giảm xuống còn 15.7% năm 2011 và tiếp tục giảm còn 14.91% năm 2012 Nguyên nhân

là do tình hình bất động sản ảm đạm năm 2011, 2012

- Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty So với mức bình quân ngành trungbình ở các năm thì D2D chứng tỏ có khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu tốt từ năm 2009 đến năm2011

2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:

Trang 13

D2D có chỉ số P/B năm 2009 là 1,48 và giảm dần qua các năm 2010, 2011 lần lượt là 0.92 và 0.39 vàtăng trở lại ở năm 2012 là 0.49 Nguyên nhân của xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2011 là giá trịthị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách Tức là sự kỳ vọng phản ánh qua giá cổ phiếu trên thị trường lạinhỏ hơn giá trị bút toán, bên cạnh chịu sự tác động của thị trường chứng khoán suy thoái trong nhữngnăm gần đây, đã ảnh hưởng lên giá cổ phiếu D2D xuống trong những năm này và đã khởi sắc trở lạinăm 2012.

c.Tỷ số giá /dòng tiền

Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền

D2D có tỷ số giá/dòng tiền năm 2009 là 5.08, giảm xuống 3.12 năm 2010, giảm xuống 1.4 năm 2011 vàtăng lên 2.84 năm 2012 Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu, và tỷ lệ nghịch với dònggiá trị CFPS

2.2 Phân tích cơ cấu:

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:

TÀI SẢN

GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TRỌNG TỶ GIÁ TRỊ TRỌNG TỶ GIÁ TRỊ TRỌNG TỶ TÀI SẢN NGẮN HẠN 343 568 907 651 44.90% 374 516 510 662 45.46% 196 495 255 735 27.03% 548 908 209 152 70.88% Tiền và tương đương

tiền 29 535 652 297 3.86% 5 801 932 472 0.70% 29 836 706 086 4.10% 76 545 388 594 9.88%

Tiền 29 535 652 297 3.86% 5 801 932 472 0.70% 11 034 650 586 1.52% 2 482 908 094 0.32% Các khoản tương đương

tiền - 0.00% - 0.00% 18 802 055 500 0.00% 74 062 480 500 9.56%

Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn 183 426 720 000 23.97% 205 500 000 000 24.95% - 0.00% 12 000 000 000 1.55%

Đầu tư ngắn hạn 183 426 720 000 23.97% 205 500 000 000 24.95% 27 500 000 000 0.00% 12 000 000 000 1.55% Dự phòng giảm giá đầu

Các khoản phải thu

ngắn hạn 81 067 662 096 10.59% 123 636 752 445 15.01% 103 854 075 907 14.29% 81 892 826 402 10.57%

Phải thu khách hàng 45 699 683 757 5.97% 58 779 988 239 7.14% 49 189 635 240 6.77% 67 163 558 033 8.67% Trả trước cho người bán 9 071 839 885 1.19% 53 154 872 577 6.45% 44 532 440 532 6.13% 5 183 665 168 0.67% Các khoản phải thu khác 26 296 138 454 3.44% - 0.00% 10 223 387 135 1.41% - 0.00% Dự phòng các khoản

phải thu khó đòi - 0.00% - 0.00% 91 387 000- 0.00% - 350627 000 -0.05%

Hàng tồn kho 48 907 637 130 6.39% 39 424 182 387 4.79% 32 825 744 033 4.52% 378 384 979 813 48.86%

Dự phòng giảm giá

Trang 14

Thuế GTGT được khấu

dài hạn 19 599 105 222 2.56% - 0.00% 32 908 234 500 4.53% 20 290 955 500 2.62%Phải thu dài hạn của

khách hàng 19 599 105 222 2.56% 25 728 361 0.00% 25 728 361 0.00% 11 683 555 500 1.51%Tài sản cố định 214 831 644 582 28.07% 250 784 637 442 30.44% 313 582 011 942 43.14% 7 900 376 541 1.02%

kết, liên doanh 118 987 107 391 15.55% 117 675 231 658 14.29% 115 676 726 251 15.91% 101 676 726 251 13.13%Đầu tư dài hạn khác 68 278 309 000 8.92% 68 278 309 000 8.29% 68 278 309 000 9.39% 68 278 309 000 8.82% Dự phòng giảm giá đầu

tư tài chính dài hạn khác - 0.00% - 469371 998 -0.06% 469 371 998- -0.06% - 14 067462 223 -1.82%Tài sản dài hạn khác - 0.00% - 0.00% 450 000 000 0.06% 25 884 772 0.00% Chi phí trả trước dài hạn - 0.00% - 0.00% - 0.00% 25 884 772 0.00% Tài sản thuế thu nhập

TỔNG CỘNG TÀI

SẢN 765 265 073 846 100.00% 823 748 566 764 100.00% 726 921 165 430 100.00% 774 413 516 464 100.00% NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ 482 529 262 017 63.05% 503 645 934 843 61.14% 392 233 227 045 53.96% 451 993 683 788 58.37%

Nợ ngắn hạn 482 529 262 017 63.05% 273 113 261 101 33.15% 181 034 044 563 24.90% 213 600 896 251 27.58% Vay và nợ ngắn hạn - 0.00% 79 030 000 000 9.59% 5 575 566 712 0.77% - 0.00% Phải trả người bán 13 774 986 770 1.80% 17 264 369 788 2.10% 23 701 322 953 3.26% 7 296 663 345 0.94% Người mua trả tiền

trước 403 760 676 738 52.76% 23 887 690 829 2.90% 32 944 570 043 4.53% 92 827 151 606 11.99%Thuế và các khoản phải

nộp Nhà nước 10 407 812 058 1.36% 42 367 276 908 5.14% 2 567 949 391 0.35% 13 778 323 613 1.78%Phải trả người lao động 4 424 410 500 0.58% 5 986 311 291 0.73% 8 174 937 752 1.12% 1 773 153 297 0.23% Chi phí phải trả 3 890 000 000 0.51% 1 800 000 000 0.22% 71 164 910 649 9.79% 68 504 426 013 8.85% Các khoản phải trả, phải

nộp ngắn hạn khác 46 271 375 951 6.05% 65 730 494 293 7.98% 17 629 574 729 2.43% 20 808 381 520 2.69%Quỹ khen thưởng, phúc

lợi - 0.00% 10 417 417 761 1.26% - 0.00% 8 612 796 857 1.11%

Nợ dài hạn - 0.00% 230 532 673 742 27.99% 211 199 182 482 29.05% 238 392 787 537 30.78%

Trang 15

Quỹ đầu tư phát triển 72 460 446 029 9.47% 97 415 808 650 11.83% 32 278 552 171 4.44% - 0.00% Thặng dư vốn cổ phần - 0.00% 11 054 320 842 1.34% 69 279 269 740 9.53% 69 279 269 740 8.95%

Cổ phiếu quỹ - 0.00% - 0.00% 96 941 264 886 13.34% (1 407 670 000) -0.18% Quỹ dự phòng tài chính 7 932 030 365 1.04% 24 582 342 865 2.98% - 0.00% 10 700 000 000 1.38% Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối 6 752 881 140 0.88% - 0.00% - 0.00% 25 429 729 635 3.28%Nguồn kinh phí và quỹ

LỢI ÍCH CỦA CỔ

ĐÔNG THIỂU SỐ 11 274 737 666 1.47% 12 178 559 824 1.48% - 0.00% - 0.00%TỔNG CỘNG

NGUỒN VỐN 765 265 073 846 100.00% 823 748 566 764 100.00% 726 921 165 430 100.00% 774 413 516 464 100.00%

Nhận xét:

- Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có mức tăng từ 2009 đến năm 2010, giảm xuống năm

2011 và tăng mạnh năm 2012, trong khi đó, tỷ lệ tiền mặt có sự sụt giảm từ năm 2009 (3.86%) đến năm

2010 (0.7%), tăng lên năm 2011 (1.52%) và giảm vào năm 2012 (0.32%)

- Tỷ lệ nợ dài hạn có sự tăng từ năm 2009 đến 2012, nguyên nhân là giá trị các tài sản dài hạn xuốnggiá do khủng hoảng kinh tế các năm

- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2011, sau đó tăng vào năm 2012

- Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tăng dần từ năm 2009 đến năm 2011, sau đó giảm nhẹ vào năm

2012, nhưng vẫn cao hơn năm 2009, cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2009 chiếm tỷ lệ là 35.47% tổng vốn,trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 41.63%

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ:

GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG

GIÁ TRỊ

TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ

TỶ TRỌNG

Doanh thu bán

hàng và cung cấp 211 791 220 954

252 740 749

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w