1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN BMI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

30 695 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY .............................................................................................. 3 1. Ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Việt nam .................................................................................... 3 1.1 Xu hướng phát triển ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 20122016 ...................... 3 1.2 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ................................................. 3 2. Sơ lược về công ty cổ phần Bảo Minh ............................................................................................... 5 2.1 Giới thiệu chung ............................................................................................................................ 5 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................................... 5 2.3 Sản phẩm dịch vụ chính của Bảo Minh: ................................................................................... 5 3. Phân tích tình hình công ty Bảo Minh .............................................................................................. 7 3.1 Phân tích SWOT ........................................................................................................................... 7 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY .................................................... 10 1. Phân tích báo cáo tài chính .............................................................................................................. 10 1.1. Kết quả kinh doanh công ty Bảo Minh ....................................................................................... 10 1.3. Phân tích tỷ số hoạt động .......................................................................................................... 12 1.4. Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi .................................................................................................... 15 2. Phân tích cơ cấu ............................................................................................................................... 19 2.1. Phân tích cơ cấu bản cân đối kế toán ....................................................................................... 19 2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh ......................................................................... 20 3. Phân tích mô hình ............................................................................................................................. 22 3.1 Phân tích Dupont ........................................................................................................................ 22 3.2 phân tích mô hình chỉ số Z ......................................................................................................... 23 3.3 Phân tích hòa vốn ........................................................................................................................ 24 3.4 Phân tích đòn bẩy tài chính ........................................................................................................ 24 CHƯƠNG III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ....................................................................................... 25 1. Định giá mã chứng khoán BMI ....................................................................................................... 25 1.1. Một số đặc điểm nổi bật của Bảo Minh .................................................................................... 25 1.2. Kế hoạch Doanh thu và Lợi nhuận 20102013 ........................................................................ 25 1.3. Định giá cổ phiếu Bảo Minh ...................................................................................................... 26 1.3.1 Đánh giá sơ lược ....................................................................................................................... 26 1.3.2 Phương pháp định giá áp dụng ............................................................................................... 27 GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 2 2. Thiết lập danh mục đầu tư ............................................................................................................... 28 2.1. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán BMI ........................................................................................................................................................... 28 2.2. Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư ......................................................................... 29 2.3. Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán NHSBMI ......................................................................................................................................... 29 GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 3 PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN BMI MCK: BMI (HOSE) TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1. Ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Việt nam 1.1 Xu hướng phát triển ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 20122016 Theo www.researchandmarkets phân khúc bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đã và đang tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt là mở rộng trong bảo hiểm ngành công nghiệp ôtô. Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trong các nước Đông Nam Á, dự đoán tốc độ tăng trưởng của Việt Nam còn nhanh hơn cả Ấn Độ và Trung Quốc trong thời gian tới. Trong giai đoạn 20122016, các ngành công nghiệp ôtô và thị trường bất động sản sẽ ngày càng đòi hỏi nhiều hơn các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ. Năm 2011 doanh thu bảo hiểm cho tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong phân vùng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Đây cũng chính là cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở nước ta hiện nay. 1.2 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm gốc của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đã sụt giảm nhiều trong năm 2012, nặng nề hơn nhiều so với công ty bảo hiểm trong nước. Phí bảo hiểm gốc năm 2012 của các tên tuổi lớn như Liberty, Fubon, QBE, Groupama chỉ tăng vài chục phần trăm so với năm 2011, trong khi năm trước đó, các doanh nghiệp này chứng kiến mức tăng trưởng “khủng” lên tới gần 100% hoặc thậm chí trên 100%. Đà tăng trưởng chững lại cũng là dễ hiểu bở tăng trưởng toàn thị trường đã mất đi một nửa so với năm 2011. Tăng trưởng phí bảo hiểm gốc của toàn thị trường chỉ đạt 10,7

Trang 1

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 1

Mục Lục

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3

1 Ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Việt nam 3

1.1 Xu hướng phát triển ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2012-2016 3

1.2 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 3

2 Sơ lược về công ty cổ phần Bảo Minh 5

2.1 Giới thiệu chung 5

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2.3 Sản phẩm dịch vụ chính của Bảo Minh: 5

3 Phân tích tình hình công ty Bảo Minh 7

3.1 Phân tích SWOT 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 10

1 Phân tích báo cáo tài chính 10

1.1 Kết quả kinh doanh công ty Bảo Minh 10

1.3 Phân tích tỷ số hoạt động 12

1.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 15

2 Phân tích cơ cấu 19

2.1 Phân tích cơ cấu bản cân đối kế toán 19

2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh 20

3 Phân tích mô hình 22

3.1 Phân tích Dupont 22

3.2 phân tích mô hình chỉ số Z 23

3.3 Phân tích hòa vốn 24

3.4 Phân tích đòn bẩy tài chính 24

CHƯƠNG III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 25

1 Định giá mã chứng khoán BMI 25

1.1 Một số đặc điểm nổi bật của Bảo Minh 25

1.2 Kế hoạch Doanh thu và Lợi nhuận 2010-2013 25

1.3 Định giá cổ phiếu Bảo Minh 26

1.3.1 Đánh giá sơ lược 26

1.3.2 Phương pháp định giá áp dụng 27

Trang 2

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 2

2 Thiết lập danh mục đầu tư 28 2.1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán BMI 28 2.2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 29 2.3 Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoán NHS&BMI 29

Trang 3

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 3

PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN BMI

MCK: BMI (HOSE) TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1 Ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Việt nam

1.1 Xu hướng phát triển ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2012-2016

Theo www.researchandmarkets phân khúc bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đã và đang

tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt là mở rộng trong bảo hiểm ngành công nghiệp ô-tô Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trong các nước Đông Nam Á, dự đoán tốc độ tăng trưởng của Việt Nam còn nhanh hơn

cả Ấn Độ và Trung Quốc trong thời gian tới Trong giai đoạn 2012-2016, các ngành công nghiệp ô-tô và thị trường bất động sản sẽ ngày càng đòi hỏi nhiều hơn các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ Năm 2011 doanh thu bảo hiểm cho tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong phân vùng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam Đây cũng chính là cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở nước ta hiện nay

1.2 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm gốc của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đã sụt giảm nhiều trong năm 2012, nặng nề hơn nhiều so với công ty bảo hiểm trong nước

Phí bảo hiểm gốc năm 2012 của các tên tuổi lớn như Liberty, Fubon, QBE, Groupama chỉ tăng vài chục phần trăm so với năm 2011, trong khi năm trước đó, các doanh nghiệp này chứng kiến mức tăng trưởng “khủng” lên tới gần 100% hoặc thậm chí trên 100%

Đà tăng trưởng chững lại cũng là dễ hiểu bở tăng trưởng toàn thị trường đã mất đi một nửa so với năm 2011 Tăng trưởng phí bảo hiểm gốc của toàn thị trường chỉ đạt 10,7% (khoảng 22.770 tỷ đồng) trong năm 2012, so với mức tăng trưởng hơn 20% của năm

2011

Trang 4

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 4

Samsung Vina, đứng đầu trong các hãng bảo hiểm có yếu tố ngoại về phí bảo hiểm gốc (đạt khoảng 730 tỷ đồng) và đã có mức tăng trưởng “khủng” gần 120% trong năm 2011, sang năm 2012 chỉ còn duy trì được mức tăng trưởng hơn 60%.Liberty, đứng thứ hai trong khối doanh nghiệp bảo hiểm ngoại và được coi là đối thủ cạnh tranh đáng gờm của các doanh nghiệp trong nước tại một vài dòng sản phẩm, có mức tăng trưởng phí bảo hiểm gốc chỉ gần 10% (đạt khoảng 440 tỷ đồng) - thấp hơn mức trung bình toàn thị trường Trong khi đó, năm 2011, hãng bảo hiểm Mỹ này đã làm rất tốt khi đưa mức phí tăng gần 70% so với năm 2010

Các hãng nhỏ hơn, sau khi hăng hái dẫn đầu thị trường về tốc độ tăng trưởng những năm trước, khi mới bước chân vào thị trường Việt Nam như Groupama và Fubon, sang năm nay, đã chứng kiến mức tăng trưởng đột ngột sụt giảm xuống sát, thậm chí thấp hơn mức trung bình của cả thị trường Hãng bảo hiểm QBE của Úc mở rộng thị trường rất ít khi chỉ đạt mức tăng trưởng chưa đầy 3% trong năm nay AIG (trước là Chartis), mặc dù năm ngoái đạt mức tăng trưởng 25%, thấp hơn hẳn các doanh nghiệp cùng khối ngoại, nhưng tăng trưởng năm nay được duy trì ở mức khoảng 19% Số phí bảo hiểm gốc của hãng bảo hiểm Mỹ này đạt 303 tỷ đồng và đứng thứ 3 trong các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Việc mức tăng trưởng của các doanh nghiệp bảo hiểm ngoại suy giảm mạnh hơn so với các doanh nghiệp trong nước phản ánh rõ rệt điểm bất lợi xưa nay của khối ngoại là nền tảng khách hàng Khó khăn kinh tế 2012 đè nặng lên các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khiến mảng khách hàng của các doanh nghiệp này bị thu hẹp lại rất nhiều

Trong khi đó, các doanh nghiệp bảo hiểm nội địa lớn cũng chứng kiến mức tăng trưởng suy giảm nhưng nhẹ hơn Tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo hiểm Bảo Việt và PVI đều giảm khoảng một nửa so với năm ngoái, lần lượt là khoảng 11% và 9,1% (trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo hiểm Bảo Việt là trên 5.400 tỷ đồng

và PVI là 4.626 tỷ đồng) Khó khăn được dự báo sẽ tiếp tục trong năm nay Các hãng

Trang 5

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 5

bảo hiểm lớn như Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Minh chỉ đặt kế hoạch tăng trưởng phí bảo hiểm khoảng 10 - 12%

2 Sơ lược về công ty cổ phần Bảo Minh

2.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

Tên viết tắt: BẢO MINH

Trụ sở: Số 26 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình,

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 1800 - 58 88 12

Vốn điều lệ: 1.100 tỷ đồng (đã góp 755 tỷ đồng)

Trong đó, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

(SCIC) nắm giữ 50,70%;Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm AXA

PHÁP) nắm giữ 16,55%

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh) được thành lập theo Quyết định

số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Năm 2004, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hoá và chuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số 1691/2004/QĐBTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐBTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tài chính.Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô hình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004

2.3 Sản phẩm dịch vụ chính của Bảo Minh:

+ Kinh doanh bảo hiểm

Trang 6

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 6

+ Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người

+ Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại

+ Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không

+ Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu

+ Bảo hiểm trách nhiệm chung

+ Bảo hiểm hàng không

+ Bảo hiểm xe cơ giới

+ Bảo hiểm cháy, nổ

+ Bảo hiểm nông nghiệp

+ Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác

+ Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

+ Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

+ Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:

 Mua trái phiếu chính phủ

 Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp

 Kinh doanh bất động sản

 Góp vốn vào các doanh nghiệp khác

 Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng

 Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng

 Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Trang 7

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 7

3 Phân tích tình hình công ty Bảo Minh

+ Uy tín của thương hiệu Bảo Minh đã được Công ty Bảo Minh dày công xây dựng trong suốt những năm qua.Thương hiệu của Bảo Minh đã được đang ký độc quyền + Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động và có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

+ Công tác xây dựng kế hoạch rất cụ thể và xác thực

+ Chức năng kiểm tra, kiểm soát thực hiện tốt

+ Giải quyết khiếu nại và bồi thường cho khách hàng nhanh chóng

Trang 8

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 8

+ Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý Mạng lưới phân phối rộng khắp, với 58 công ty thành viên trải đều trên khắp các tỉnh thành trong cả nước

+ Tình hình tài chính tốt, lành mạnh.Doanh thu luôn tăng trưởng ở mức cao, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.Các quỹ dự phòng được xây dựng đảm bảo tốt khả năng thanh toán khi có rủi ro xảy ra

+ Hợp tác quốc tế tốt Nhờ sự năng động và uy tín của mình, Bảo Minh đã thiết lập được mối quan hệ rộng rãi với thị trường bảo hiểm thế giới và đã ký hơn 25 thỏa thuận hợp tác với các công ty bảo hiểm nước ngoài Quan hệ tốt với cơ quan chính quyền Bảo Minh rất chú trọng đến việc thiết lập và xây dựng mối quan hệ với cơ quan chính quyền, đặc biệt ở những địa phương Bảo Minh có trụ sở.Viêc sử dụng tốt các mối quan

hệ giúp cho Bảo Minh khai thác tốt các thế mạnh của mình

+ Bảo Minh không ngừng chú ý đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng Bảo Minh là công ty bảo hiểm đầu tiên được cấp chứng chỉ ISO 90021994 tại Việt nam Thị trường ổn định: Bảo Minh đã xây dựng được một lượng khách hàng truyền thống thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm chất lượng cao

+ Quản lý tài chính còn kém, đặc biệt là tình hình thu hồi công nợ phí bảo hiểm

+ Công tác thống kê chưa được quan tâm đúng mức Bảo Minh chưa sử dụng hết lợi ích của số liệu thống kê trong vấn đề quản lý và kinh doanh bảo hiểm

+ Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm còn thiếu sót Cụ thể Bảo Minh chưa xây dựng cho mình những đội cứu hộ ở các tỉnh thành lớn

+ Hoạt động marketing còn yếu, chưa có biện pháp tuyên truyền, quảng cáo hữu hiệu

Trang 9

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 9

+ Hệ thống phân phối chưa hoàn thiện Công ty chưa tập trung vào việc xây dựng và phát triển các kênh phân phối khác như hệ thống các đại lý khai thác bảo hiểm mang tính chuyên nghiệp

+ Chưa quan tâm đúng mức đên công tác nghiên cứu và phát triên sản phẩm.Cơ cấu sản phẩm còn bât hợp lý, một tỷ trọng khá lớn doanh thu của Bảo Minh là nguồn phí bảo hiểm thu được từ một vài nghiệp vụ bảo hiểm chủ yêu như bảo hiểm hàng không, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tai nạn con người Với cơ cấu sản phẩm như vậy, nếu có những biến động làm sụt giảm doanh thu phí bảo hiểm của các nghiệp vụ đó có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của toàn công ty

+ Hạn chê trong việc đầu tư vốn trực tiếp

+ Còn thiếu các chuyên viên cao cấp chuyên về bảo hiểm

c Cơ hội

Nhu cầu bảo hiểm gia tăng do rủi ro trong nền kinh tế tăng cao, chất lượng dịch vụ từng bước được cải thiện và nhận thức của người dân trong việc tham gia bảo hiểm ngày một tốt hơn

d Thách thức

Trong 6 tháng đầu năm 2013, dẫn đầu thị trường về doanh thu phí bảo hiểm gốc là PVI,

đạt 2.930 tỷ đồng (Trích từ báo cáo tài chính sau soát xét của PVI), tiếp đến là Bảo Việt

với doanh thu ước đạt 2.584 tỷ đồng, tăng 1,32% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm thị phần 21,96% Bảo Minh với doanh thu phí ước đạt 1.169 tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng

kỳ năm 2012, chiếm thị phần 9,93% PJICO với doanh thu ước đạt1.012 tỷ đồng, tăng 3,79% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm thị phần 8,6% và PTI với doanh thu ước đạt 753

tỷ đồng, giảm 15.39% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm thị phần 6,4%

Ngoài các DNBH dẫn đầu thị trường nêu trên, một số DNBH có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc trên 50% so với cùng kỳ năm 2012 là Phú Hưng (5,5 tỷ đồng; tăng

Trang 10

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 10

168,8% lần), Cathay (60 tỷ đồng; tăng 156,1%), MIC (360 tỷ đồng; tăng 59,83%), AIG

(220 tỷ đồng; tăng 55,47%)

Một số DNBH khác có doanh thu phí bảo hiểm gốc giảm so với cùng kỳ năm 2012 là

SVIC (87 tỷ đồng; giảm 49,96%), VASS (98 tỷ đồng; giảm 16,02%), QBE (34 tỷ đồng;

giảm 13,3%)

Tuy vẫn có tăng trưởng, nhưng tốc độ tăng trưởng của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

qua những năm gần đây là không cao đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều

biến động và khủng hoảng Đây là 1 thách thức lớn cho Bảo Minh cũng như cho các

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này để tìm đúng chiến lược tạo ra 1 đường đi mới

trong tình hình hiện nay

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

1 Phân tích báo cáo tài chính

1.1 Kết quả kinh doanh công ty Bảo Minh

Ghi chú: số liệu được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty Bảo Minh

1.2 Phân tích tỷ số thanh toán

a Tỷ số thanh toán hiện hành

NNH

TSNN: Tài sản ngắn hạn

Trang 11

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 11

NNH: Nợ ngắn hạn

Đồ thị khả năng thanh toán hiện hành của Bảo Minh

Ý Nghĩa: Vào 6 tháng đầu năm 2013, công ty Bảo Minh có 3.84 TSNH để đảm bảo cho

1 đồng nợ ngắn hạn, đảm bảo cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh

Nhìn chung khả năng thanh toán của Bảo Minh có sự hồi phục và tăng đều từ năm 2011 đến nay, nguyên nhân là tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng nhanh hơn nợ ngắn hạn

b Tỷ số thanh toán nhanh

NNH

HTK: Hàng tồn kho

Trang 12

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 12

Ý nghĩa: Nhìn vào đồ thị ta thấy: Tỷ số thanh toán nhanh của năm nay lớn hơn hai năm

trước đó nên khả năng thanh toán của 6 tháng đầu năm 2013 sẽ nhanh hơn năm 2012 và

2011 Tuy nhiên mức thanh toán này vẫn chậm hơn năm 2010

1.3 Phân tích tỷ số hoạt động

a Vòng quay khoản phải thu

KPT

DTT: doanh thu thuần

KPT: khoản phải thu

Trang 13

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 13

Ý Nghĩa: Qua chỉ số ACP ta có thể thấy công ty Bảo Minh phải mất đến hơn 200 ngày

để có thể thu hồi các khoản phải thu và đây cũng chính là đặt trưng cho ngành dịch vụ phi nhân thọ

b Vòng quay hàng tồn kho

HTK HTK: hàng tồn kho

Trang 14

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 14

Ý Nghĩa:

Bảo Minh hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đến hàng tồn kho của công ty không nhiều nên chỉ số vòng quay hàng tồn kho tương đối lớn Điều này không tương đương với việc cung ứng cho thị trường chậm mà có thể khẳng định là doanh nghiệp ít bị ứ đọng vốn

Trang 15

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 15

1.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi

a Lợi nhuận biên

DT

LN: Lợi nhuận trước thuế

DT: Doanh thu

Trang 16

SVTH: NGUYỄN MỸ DIỆU LINH 16

Ý nghĩa:

MP cho biết số lợi nhuận tạo ra khi có 1 đồng doanh thu

Từ biểu đồ ta có thể thấy được do biến động nền kinh tế nên năm 2012 doanh thu công ty Bảo Minh không được tốt Tuy nhiên năm 2013 đã có dấu hiệu phục hồi, cụ thể là 6 tháng đầu năm doanh thu biên 2013 (5.9%) xấp xỉ bằng doanh thu biên năm 2012 (5.99%) Đây là dấu hiệu đáng mừng cho sự hoạt động trở lại cho công ty Bảo Minh nói riêng và cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ nói chung

b Tỉ suất sinh lời

TTS

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị khả năng thanh toán hiện hành của Bảo Minh - PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN BMI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
th ị khả năng thanh toán hiện hành của Bảo Minh (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w