PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 1031.Giới thiệu chung32.Lĩnh vực kinh doanh được cấp phép33.Lịch sử hình thành và phát triển3PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH3A. Phân tích báo cáo tài chính từ năm 2009 tới năm 20123I. PHÂN TÍCH TỶ LỆ3II. PHÂN TÍCH CƠ CẤU:3III. Phân tích Dupont:3IV. Phân tích hoà vốn:3V. PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH :3VI. Mô hình chỉ số Z:3B. Lượng giá chứng khoán L10:3I. Lượng giá theo phương pháp dòng thu nhập của cổ phiếu:3II. Lượng giá theo phương pháp PE:3III. Lượng giá theo phương pháp EVA:3C. DANH MỤC ĐẦU TƯ3I. Đánh giá danh mục đầu tư:3D. Kết luận3 PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 101.Giới thiệu chungTên công ty:Công ty Cổ phần Lilama 10 Tên quốc tế:Lilama 10 Joint Stock CompanyTên viết tắt: LILAMA 10.,JSCVốn điều lệ:90.000.000.000 VND Địa chỉ :Tòa nhà Lilama 10, đường Lê Văn Lương, huyện Từ Liêm, Hà Nội.Điện thoại :(04) 8.649.584Số fax :(04) 8.649.581Website : www.lilama10.com.vn Công ty cổ phần LILAMA 10 (tên gọi tắt: LILAMA 10, JSC) là doanh nghiệp thuộc tổng công ty LILAMA Việt Nam. LILAMA 10, JSCluôn là đơn vị dẫn đầu trong việc, lắp đặt và hoàn thành xuất sắc các công trình công nghiệp lớn, quan trọng của đất nước.2.Lĩnh vực kinh doanh được cấp phépXây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến thế, lắp ráp máy móc cho các công trình. Sản xuất, kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, ô xy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng. Sản xuất VLXD. Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng , thiết bị chịu áp lực (bình, bể,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Tiểu luận môn học Quản trị Tài chính
Ðề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2013
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
1. Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Lilama 10
Tên quốc tế: Lilama 10 Joint Stock Company
Tên viết tắt: LILAMA 10.,JSC
2. Lĩnh vực kinh doanh được cấp phép
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến thế, lắp ráp máy móc cho các công trình
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, ô xy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng
- Sản xuất VLXD
- Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng , thiết bị chịu áp lực (bình, bể, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy;
Trang 4- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại
- Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tra chất lượng mối hàn kim loại.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh Bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)
- Thiết kế kết cấu: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ chế tạo máy và lắp máy phục vụ ngành lắp máy.
- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp.
3. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần LILAMA 10 tiền thân là Xí nghiệp lắp máy số 1 Hà Nội được thành lập tháng 12/1960; Ngày 25/1/1983 Đơn vị chuyển thành xí nghiệp liên hợp lắp máy số 10 thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy ( nay là Tổng công ty Lắp máy Việt Nam ) và đổi tên thành Công ty lắp máy và xây dựng số 10 từ ngày 02/01/1996.
Chuyển đổi sở hữu công ty : Từ ngày 01/01/2007 Công ty lắp máy và xây dựng
số 10 chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, đổi tên thành Công ty
Cổ phần LILAMA10
Niêm yết: Ngày 11 tháng 12 năm 2007 Công ty đã nhận được quyết định niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2007 Công ty chính thức giao dịch 9.000.000 cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch L10.
Sàn: HOSE
Mã chứng khoán: L10
Loại cổ phiếu niêm yết: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
Trang 5Số lượng cổ phiếu niêm yết: 9.000.000 cổ phiếu Ngày giao dịch cổ phiếu đầu tiên: 25/12/2007
Trang 6Nhận xét :
Tỷ số thanh toán hiện thời (CR) ở mức tương đương 1, nhưng tỷ số thanhtoán nhanh (QR) chỉ tương đương 0.5 qua các năm, nên rủi ro thanh toán nợngắn hạn của công ty trong khoảng thời gian qua là có nguy cơ rủi ro cao
Tuy vậy tính từ năm 2010 tới nay tỷ số thanh toán hiện thời có xu hướngtăng nhẹ Điều này cho thấy trong khoảng thời gian này tài sản ngắn hạn tăngnhanh hơn nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán hiện thời của L10 qua các năm đều thấp hơn nhiều tỉ lệlưu động trung bình của ngành cơ khí, chế tạo máy.Tương tự tỷ lệ thanh toánnhanh cũng thấp hơn so với trung bình ngành, do vậy vị thế thanh toán của công
ty là kém hơn trung bình ngành
2 Tỷ số quản lý tài sản:
II.Tỷ số quản lý tài sản 2010 2011 2012
Trang 7xu hướng cao hơn của ngành (3.84).
- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân có xu hướng tăng dần, và vòng quay cáckhoản phải thu không đổi qua các năm 2011, 2012
- Vòng quay tài sản cố định tăng nhẹ cho thấy doanh thu của doanh nghiệptăng nhanh hơn tài sản cố định
- Vòng quay tổng tài sản biến động không nhiều và ở mức tương đươngtrung bình của ngành
tỏ công ty vẫn còn chủ động trong việc huy động vốn và nguồn lực tự có
so với khoản vay mới
Trang 8- Tỷ số nợ dài hạn/tổng vốn và so với vốn chủ sở hữu có sự gia tăng quacác năm cho thấy tỷ lệ vốn vay dài hạn so với tổng vốn được đưa vàokinh doanh của công ty tăng lên.
- Khả năng trả lãi vay từ thu nhập (TIE) giảm dần cho thấy rủi ro mất khảnăng thanh toán nợ dài hạn của công ty là cao, đây là lo ngại cho cổ đôngbởi khi sử dụng nợ phải tạo ra được lợi nhuận và làm sao cho lợi nhuậntạo ra phải lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng vốn này TIE ngày càngthấp là một điều không tích cực
4 Tỷ số sinh lợi:
IV Tỷ số sinh lợi 2009 2010 2011 2012
- Khả năng sinh lợi cơ bản tăng lên vào năm 2011, sau đó giảm xuống vào
2012, chứng tỏ trong giai đoạn này hiệu quả kinh doanh công ty có tăng
so với 2010, nhưng 2012 giảm xuông do môi trường kinh doanh gặpnhiều khó khăn
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của L10 có xu hướng giảm dần,nhưng vẫncao hơn so với trung bình ngành -3.21%
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Các cổ đông kỳ vọng thuđược lợi nhuận từ tiền đầu tư của họ, và tỉ số này cho biết tiền đầu tư củacác cổ đông có hiệu quả như thế nào về phương diện kế toán ROE củaL10 qua các năm đều thấp hơn so mức trung bình của ngành (ROE ngành
là 31.66% và đang có xu hướng giảm Điều này chứng tỏ công ty cần cải
Trang 9thiện tình hình bởi nó chỉ ra rằng việc đầu tư vào L10 dần có hiệu quả
kém đi Nếu công ty không cải thiện thì sẽ khó có thể huy động vốn của
các nhà đầu tư trong tương lai
5 Tỷ số giá trị thị trường:
V Tỷ số giá trị thị trường 2009 2010 2011 2012
1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 2,694 3,261 2,675 2,917
2 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS) 14127.332 16267.834 16542.892 17810.289
3 Tỷ số giá thị trường / thu nhập (P/E) 7.3 6.7 2.1 2.6
4 Tỷ số giá thị trường / giá sổ sách (P/B) 1.4 1.4 0.3 0.4
Nhận xét :
- Các tỷ số giá trị thị trường cho thấy theo hàng năm EPS ở mức tương
đương nhau
- Giá thị trường của L10 từ năm 2010 sang 2011-2012 có xu hướng giảm,
trong khi giá trị sổ sách lại ngày càng tăng dẫn tới tỷ sổ P/B ngày càng
giảm và < 1 Do tình hình chung của thị trường kinh tế khó khan, làm cho
việc định giá của thị trường của các chứng khóan giảm, đây là tình hình
chung của đa số công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2011
-2012
II PHÂN TÍCH CƠ CẤU:
1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán
PHÂN TÍCH CƠ CẤU
Trang 10- Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cao 80.3% năm 2012, và có xu hướng tănglên từ 2009 lên 2012, đồng thời vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dầnqua các năm đã thể hiện doanh nghiệp là tăng vay nợ ngắn hạn
2 Cơ cấu bảng báo cáo hoạt động kinh doanh
2009 2010 2011 2012 Chỉ tiêu Giá trị
% Tăng giảm
% Tăng giảm
% Tăng giảm Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 480,847,190,202 20% 19% 14%
Trang 11Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và
Chi phí quản lý doanh nghiệp 20,095,006,658 21% 39% -16%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4,440,634,426 -7%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 23,975,794,802 21% -18% 9%
Lợi ích cổ đông thiểu số
LNST thuộc về các cổ đông của
Trang 12Nội dung 2009 2010 2011 2012
Nhận xét:
- Lợi nhuận ròng / doanh thu có xu hướng giảm, cho thấy tình hình kinh doanh
của công ty có khó khăn, do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, đặc biệt là chi
phí lãi vay Do lãi ròng/ doanh thu là quan trọng nên công ty cần có biện pháp
quản lý chi phí và thúc đẩy bán hàng giảm tồn kho để cải thiện tình hình sản
xuất kinh doanh của mình
- Bên cạnh đó do ROA cao hơn trung bình ngành, nhưng ROE của L10 là thấp
hơn so với trung bình ngành nên việc đầu tư vào L10 là kém hấp dẫn, nên việc
tăng lợi nhuận và cải thiện tình hình kinh doanh của L10 là cần thiết để nâng
cao khả năng thu hút nguồn đầu tư
IV Phân tích hoà vốn:
L10 luôn đạt được doanh thu lớn hơn doanh thu hòa vốn qua các năm Chứng tỏ
việc hoạt động kinh doanh của công ty vẫn mang lại lợi nhuận Điều cần cải
thiện đó là giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Trang 13V PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH :
- DOL, DFL và DTL tăng lên từ 2009 đến 2011, điều đó chứng tỏ tình hình sản
xuất kinh doanh của L10có rủi ro cao hơn, nhưng sang 2012 đã có sự giảm
xuống Những chỉ số này vẫn nằm trong khả năng kiểm soát do doanh thu hàng
năm của công ty đều lớn hơn doanh thu hòa vốn
VI Mô hình chỉ số Z:
2009 2010 2011 2012 X1 (Tỷ số vốn lưu động/ Tổng
Trang 14Với Z>2,99 > Công ty nằm trong vùng an toàn
Z < 1,8 > Công ty nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
1,8 < Z < 2,99 > Công ty nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản
Qua các năm công ty luôn nằm trong vùng cảnh báo có nguy cơ phá sản, riêngnăm 2009 là năm trong vùng an toàn, chỉ số Z ngày càng giảm qua các năm chothấy mức độ cảnh báo đối với công ty ngày càng cao
Để tăng chỉ số Z ta cần chú ý tăng các chỉ số thành phần từ X1 tới X5 như sau:
- Tăng vốn lưu động, giảm tài sản cố định bằng cách thoái vốn tại các kênh đầu
tư thiếu hiệu quả, bán các tài sản khác để trả nợ
- Giảm tỷ lệ chi trả cổ tức hay chi trả cổ tức bằng cổ phiếu để dùng lợi nhuậngiữ lại làm vốn đầu tư tiếp theo
- Nâng cao hiệu quản lý, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận,giảm các khoản vay tới mức có thể để giảm lãi vay
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cải thiện tình hình kinh doanh vớicác dự án đầu tư có hiệu quả và cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh
để tăng lợi nhuận, tăng ROE và nâng cao giá trị trong tâm lý các nhà đầu tư
- Đầy mạnh bán hàng và cung cấp dịch vụ, giảm chi phí và cải tiến chất lượng
để giảm giá vốn hàng bán Cắt giảm chi phí, thoái vốn và bán các tài sản đầu tưkém hiệu quả để giảm chi phí lãi vay, có thêm nguồn vốn tập trung sản xuấtkinh doanh, gia tăng doanh thu
B Lượng giá chứng khoán L10:
I Lượng giá theo phương pháp dòng thu nhập của cổ phiếu:
t
Dt Pn Po
k k
=
++
∑
Trang 15Pm* Km = 0.14 1
5 i
- Lãi suất chiết khấu : Ki = 13.04%/năm
- Dự đoán tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm: từ năm 2013 tới 2015 là 10%, từ2016-2017 là 11%, khoảng năm 2018-2019 là 10% và từ năm 2020 trở đi làtăng trưởng đều 6%/năm
Dòng cổ tức qua các năm
Trang 16Lượng giá cổ phiếu L10:
Thu nhập hiện tại trên mỗi cổ phiếu EPS (g=11%) 3,199
(Số liệu chỉ số P/E ngành theo link: http://www.stockbiz.vn/Industries.aspx? Code=2757&view=0, ngày 18/12/2013)
III Lượng giá theo phương pháp EVA:
3 Chi trả cổ tức
10,631,135,875
4 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
Trang 171,194.51
6 Phải trả trong vòng 12 tháng
7 Chi phí sử dụng vốn vay
trước thuế thu nhập(kd) 6.2%
8 Chi phí sử vốn vay trước sau
(Dòng EVA các năm trong tương lai được tính theo như trong file excel sheet Dinhgia L10)
Lượng giá cổ phiếu L10
23,225
22,640
19,766
Bình quân giá trị cổ phiếu 100% 21,666
Trang 18Nhận xét:
Định giá cổ phiếu L10 theo 2 phương pháp P/E và “Dòng thu nhập” cho kết quảgần bằng nhau, theo phương pháp EVA thì kết quả lệch Tuy nhiên phươngpháp P/E được cho trọng số thấp hơn bởi so với ngành thì L10 có P/E thấp hơn.Giá trị hiện tại theo tính toán trung bình của L10 cao hơn so với giá trị thịtrường cuối năm 2012 của nó là 7.500 VND chứng tỏ cổ phiếu L10 có kỳ vọngtrong tương lai Vùng giá thấp hiện tại của L10phản ánh những khó khăn củacông ty này trong các năm qua và phù hợp tình hình chung của thị trường trongnăm 2011, 2012 Hiện tại giá của L10 là 12.100 VND ngày 30/12/2013 Giáhiện tại của L10 vẫn thấp hơn so với giá của L10 được tính toán ở trên Nên với
kỳ vọng trong tương lai có thể xem xét đầu tư vào cổ phiếu L10 trong dài hạn
C DANH MỤC ĐẦU TƯ
Để tạo danh mục đầu tư hiệu quả trong đó có cổ phiếu công ty L10, ta cần tìmchứng khoán có tương quan nghịch với chứng khoán của Công ty L10 Từ 113
mã chứng khóan trên sàn HOSE, tính hệ số tương quan của từng chứng khoánvới L10 và chọn ra chứng khóan có hệ số tương quan với L10 là nhỏ nhất (sốliệu tính toán trong sheet Phan tich CP tương quan nghịch trong file Excel)
Từ kết quả tính toán chọn được mã chứng khoán AAM, công ty cổ phần thủysản Mekong (HOSE), có hệ số tương quan với L10 là nhỏ nhất và bằng -0,78
I Đánh giá danh mục đầu tư:
Hệ số tương quan của L10 và AAM: r = - 0,78
L10
β L10 = 0.49
L10
Trang 19Xác suất Pi Km K i = Krf+ β L10 *(K m -Krf) Pi*Ki Pi x (K-Ki)^2
K P xK
=
=∑ =
) ( 2
K P xK
=
=∑ =
Trang 20Xác định tỷ trọng của từng chứng khoán trong danh mục gồm 2 chứng khoán để
độ lệch chuẩn của bộ chứng khóan đạt cực tiểu
−
=
AAM L
AAM L
AAM L
L AAM
r
r W
δ δ
2
=> Ta tính được tỷ trọng bộ chứng khóan như sau:
W AAM = 0,788, tức 78,8 %
W L10 = 0,212, tức 21,2%
Hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ CK
Áp dụng các công thức tính toán sau:
[ K p = WL10 × KL10 − WAAM × KAAM ]
K p = 0,101 (10,1%)
[ δp W L δ L W AAMδ AAM rWL10WAAMδL10δAAM ]
2 2
10
2 10
2 + + 2
=
δ p = 0,002 (0,2%)
Trang 21- Để nâng cao hơn nữa việc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh,tăng lợi nhuận Công ty cần có những biện pháp hữu hiệu trong việc cải thiệnnhững tồn tại.
- Lợi nhuận ròng / doanh thu có xu hướng giảm, cho thấy tình hình kinh doanhcủa công ty có khó khăn, do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, đặc biệt là chi
Trang 22phí lãi vay Do lãi ròng/ doanh thu là quan trọng nên công ty cần có biện phápquản lý chi phí và thúc đẩy bán hàng giảm tồn kho để cải thiện tình hình sảnxuất kinh doanh của mình.
- Từ kết quả định giá cổ phiếu L10 cho thấy giá hiện tại của L10 vẫn đang ởmức thấp so với triển vọng, nên có thể theo dõi cổ phiếu L10 để đầu tư trong dàihạn
Việc lập danh mục đầu tư có L10 và AAM là nhằm giảm rủi ro cho danh mụcđầu tư trong khi vẫn có được tỷ suất lợi nhuận gần tương đương với danh mụcchỉ có L10