1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX)

16 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 149,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX) 1.1. Một số thông tin cơ bản Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 9 Tên viết tắt: VINACONEX 9 JSC Mã chứng khoán: VC9 Địa chỉ: Tầng 45 tòa nhà VINACONEX 9, Lô HH2 KĐT Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 84(4) 3554 0612; Fax: 84(4) 3554 0615 Email: vinaconex9vnn.vn Website: http:vinaconex9.vn 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 1) Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi, bưu điện, cấp thoát nước, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế điện; 2) Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản; 3) Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị ngành xây dựng; 4) Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục vụ sản xuất và tiêu dùng; 5) Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng; 6) Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng điện. 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển: Theo quyết định số 129BXDTCLĐ, ngày 15111977 của Bộ Xây dựng, Công ty Xây dựng số 9 được thành lập trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Xây dựng số 9 trực thuộc Công ty Xây dựng Xuân Hoà và Đội ván khuân trượt Công trường K3 thuộc Công ty Xây dựng số 5. Theo quyết định số 992BXDTCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, Công ty Xây dựng số 9 chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam Vinaconex. Tháng 10 năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xây dựng đã có quyết định số 1731QĐBXD ngày 04112004 chuyển đổi Công ty Xây dựng số 9 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 với số Vốn điều lệ ban đầu là 21 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 08042005 theo GCNĐKKD số 0103007318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên mức 120 tỷ đồng. 1.4. Vị thế công ty VINACONEX 9 luôn khẳng định được vị trí hàng đầu Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt vào thi công các công trình công nghiệp dân dụng. Công ty được đánh giá là đơn vị có uy tín trong ngành thi công các cầu đường bộ và là một tên tuổi đáng chú ý trong thị trường đầu tư bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tiểu luận môn QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

SỐ 9 (HNX)

GVHD: TS Ngô Quang Huân HVTH: Bao Hùng Trọng

Mã CK: VC9 (HNX)

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 /2014

Trang 2

Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX)

1.1 Một số thông tin cơ bản

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9

Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 9

Tên viết tắt: VINACONEX 9 JSC

Mã chứng khoán: VC9

Địa chỉ: Tầng 4&5 tòa nhà VINACONEX 9, Lô HH2- KĐT Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 84-(4) 3554 0612; Fax: 84-(4) 3554 0615

Email: vinaconex-9@vnn.vn

Website: http://vinaconex-9.vn

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

1) Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi, bưu điện, cấp thoát nước, nền móng, các công trình kỹ thuật

hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế điện; 2) Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản;

3) Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị ngành xây dựng;

4) Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục vụ sản xuất và tiêu dùng;

5) Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng;

6) Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng điện

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển:

Theo quyết định số 129/BXD-TCLĐ, ngày 15/11/1977 của Bộ Xây dựng, Công ty Xây dựng số 9 được thành lập trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Xây dựng số 9 trực thuộc Công ty Xây dựng Xuân Hoà và Đội ván khuân trượt Công trường K3 thuộc Công ty Xây dựng số 5

Theo quyết định số 992/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng

Bộ xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, Công

ty Xây dựng số 9 chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Vinaconex

Trang 3

Tháng 10 năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xây dựng đã

có quyết định số 1731/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 chuyển đổi Công ty Xây dựng số 9 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 với số Vốn điều lệ ban đầu là 21 tỷ đồng Công ty

Cổ phần Xây dựng số 9 chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 08/04/2005 theo GCNĐKKD số 0103007318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp

Tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên mức 120 tỷ đồng

1.4 Vị thế công ty

VINACONEX 9 luôn khẳng định được vị trí hàng đầu Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt vào thi công các công trình công nghiệp dân dụng

Công ty được đánh giá là đơn vị có uy tín trong ngành thi công các cầu đường bộ

và là một tên tuổi đáng chú ý trong thị trường đầu tư bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới

Trang 4

Phần 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

2.1 Phân tích tỷ lệ

2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán

1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành (lần) 1,51 1,34 1,33

1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (lần) 0,61 0,49 0,54

ngắn hạn Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

lần lượt là 1,51 lần năm 2010; 1,34 lần năm 2011 và 1,33 lần năm 2012

tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán.Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

nhưng sang năm 2012, tỷ lệ này đã được cải thiện

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 2,95 2,55 3,14

Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 0,93 0,98 1,05

Vòng quay khoản phải trả (vòng) 0,84 0,83 0,83

thu hồi tiền của công ty tốt hơn

Trang 5

 Vòng quay tồn kho năm 2012 là 1,05 vòng (thời gian tồn kho bình quân 348 ngày) Do công ty thuộc nhóm ngành xây dựng nên thời gian tồn kho khá cao

2011

2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ

chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì tỷ

số này càng thấp thì khoản nợ vay càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Còn các chủ sở hữu thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao thì doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

tương đối thấp, đây là một dấu hiệu tốt

 Tỷ lệ thanh toán lãi vay:

doanh nghiệp, hay nói cách khác là cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản

có giảm vì lãi suất vay cao

thấy nguồn tiền để trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp vẫn chưa được cải thiện

Trang 6

2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi

 Tỷ suất sinh lợi sau thuế:

đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

 Sức sinh lợi cơ bản:

giảm lại vào năm 2012 do tình hình kinh doanh khó khăn vì bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế

đồng vốn đầu tư

2011 Tỷ số ổn định và cao hơn tỷ số ROA trung bình ngành

Nhìn chung, khả năng sinh lợi của công ty đều khả quan vào năm 2010, giảm năm

2011 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Dù vậy, khi so sánh với các công ty cùng ngành, thì khả năng sinh lợi của công ty cổ phần xây dựng số 9 khá khả quan, công ty đang hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh tốt và rủi ro thấp

2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

Trang 7

CHỈ TIÊU 2010 2011 2012

Các công thức mở rộng

 P/E là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu

 Đây là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của

cổ phiếu đó

chỉnh của thị trường chứng khoán Việt Nam, đây là một tình trạng xấu

được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

 Công ty có tỷ số EPS cao so với trung bình ngành

2.2 Phân tích cơ cấu

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán

Trang 8

Chỉ tiêu

Tài sản ngắn hạn 1.218.000.178.109 81,43% 1.164.083.037.918 79,55% 1.247.381.330.064 79,84% Tài sản dài hạn

277.722.56

8.422 18,57%

299.264.7

03.161 20,45%

314.970.14

9.364 20,16%

Nợ phải trả 1.347.742.072.882 90,11% 1.275.622.213.014 87,17% 1.357.416.612.730 86,88% Vốn chủ sở hữu

142.254.840.

978 9,51%

181.666.64

0.565 12,41%

198.798.201

.287 12,72%

xây dựng qua 3 năm, ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ

trọng tài sản ngắn hạn và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn

tăng lên

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ

CHỈ TIÊU

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 761.272.802.213 823.997.892.142 865.357.186.661

Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

761.272.80

2.213 100,00%

823.997.8

92.142 100,00%

865.357.1

86.661 100,00%

Giá vốn hàng bán 677.488.766.706 88,99% 723.666.928.208 87,82% 778.460.420.952 89,96%

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ 83.784.0 35.507 11,01% 100.330.9 63.934 12,18% 86.896. 765.709 10,04% Doanh thu hoạt động tài chính 18.229.3 10.797 2,39% 16.782.9 36.789 2,04% 9.856. 157.640 1,14%

Chi phí tài chính 28.827.766.677 3,79% 39.814.144.591 4,83% 29.005.957.900 3,35%

Trong đó: Chi phí lãi vay 28.40 6.037.309 3,73% 39.401.418.079 4,78% 27.672.282.955 3,20%

Chi phí bán hàng 536.826.866 0,07% 1.006.867.732 0,12% 687.794.550 0,08% Chi phí quản lý doanh nghiệp 37.649.832.703 4,95% 39.859.472.348 4,84% 39.712.424.024 4,59%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 34.998.9 20.058 4,60% 36.433.4 16.052 4,42% 27.346. 746.875 3,16% Thu nhập khác 1.885.6 65.816 0,25% 5.774. 459.996 0,70% 1.293. 439.904 0,15%

Chi phí khác 1.145.528.897 0,15% 6.841.336.659 0,83% 2.651.427.055 0,31% Lợi nhuận khác 740.136.919 0,10% -1.066.876.663 -0,13% - 1.357.987.151 -0,16% Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết,

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 35.739.0 56.977 4,69% 35.366.5 39.389 4,29% 25.988. 759.724 3,00%

Chi phí thuế TNDN hiện hành 10.678.660.695 1,40% 24.280.031.419 2,95% 473.481.074 0,05%

Trang 9

Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3.894.857.635 - -0,51% 6.954.106.175 - -0,84% 6.479.660.017 0,75%

Lợi nhuận sau thuế TNDN 28.955.2 53.917 3,80% 18.040.6 14.145 2,19% 19.035. 618.633 2,20%

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 2.86

0.217.773 0,38% 271.660.829 0,03% 77.777.911 0,01% Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công

ty mẹ 26.095.036.144 3,43% 17.768.953.316 2,16% 18.957.840.722 2,19%

2012 tăng mạnh

của tình hình kinh tế chung

2.2 Phân tích chỉ số Z

Công thức: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5

 X1: Tỷ số tài sản lưu động/ tổng tài sản

 X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản

 X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ tổng tài sản

 X4: Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị sổ sách của tổng nợ

 X5: Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản

Tỷ số tài sản lưu động/ tổng tài sản (X1) 0,81 0,80 0,80

Tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản (X2) 0,02 0,02 0,03

Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ tổng tài

Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị

Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản (X5) 0,51 0,56 0,55

Chỉ số Z ( The Altman Z-Score ) 1,76 1,79 1,76

vùng nguy hiểm

trong công thức tính Z, bằng cách tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận giữ lại (giảm nợ và các chi phí lãi vay bằng cách thanh lý các tài sản không cần thiết

để trả nợ…)…làm được điều này cũng góp phần cải thiện X5

2.3 Phân tích Dupont

Trang 10

Phân tích Dupont 2010 2011 2012

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1) 3,80% 2,19% 2,20%

2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính

-F: định phí 38.186.659.569 40.866.340.080 40.400.218.574

2.6 Phân tích hoàn vốn

ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ

Biến phí 610.474.340.460 642.986.443.537 709.054.244.478

Doanh thu hòa vốn lời lỗ 338.307.562.716 367.272.621.805 497.552.881.595 ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT

Định phi tiền mặt 45.778.411.851 48.811.447.662 (26.514.505.995) Biến phí 631.710.354.855 674.855.480.546 804.974.926.947

Doanh thu hòa vốn tiền mặt (2.188.965.815) (3.060.251.239) 991.120.361 ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ

Định phí trả nợ 74.184.449.160 88.212.865.741 1.157.776.960 Biến phí 603.304.317.546 635.454.062.467 777.302.643.992

Doanh thu hòa vốn trả nợ (4.568.627.391) (5.365.250.861) (42.217.727) Doanh thu thuần 761.272.802.213 823.997.892.142 865.357.186.661

Trang 11

Phần 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường

Trang 12

 Giá trị thị trường của cổ phiếu thấp hơn rất nhiều so với thư giá, đây là tình hình chung của thị trường chứng khoán đang suy thoái

nhuận của công ty Chỉ số này là 21,82 ở mức trung bình, chứng tỏ nhà đầu tư cũng có sự quan tâm nhất định đến lọa cổ phiếu này

3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E

2 Lượng cổ phiếu thưởng dự kiến niêm yết thêm năm 2013 -

4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng qua các năm

8 Tốc độ tăng trưởng dự kiến lợi nhuận ròng 2013 - 2010 69,44%

11 Giá cổ phiếu của VC9 dự kiến năm 2013: 8.983

Trang 13

3.3 Định giá cổ phiếu theo chỉ số EVA

Krf - Hệ số hoàn vốn rủi ro tối thiểu căn cứ lãi suất công trái 9,00%

Tổng nguồn vốn 1.587.036.194.340

Lãi suất sử dụng vốn bình

EVA của công ty năm 2013

ST

T Chỉ tiêu Cách tính Lợi nhuận (NOPAT)

1 Lợi nhuận sau thuế 3.698.330.477

2 Chi phí lãi vay 20.460.833.540

3 Lợi nhuận trước lãi vay sau thuế 19.043.955.632

4 Vốn đầu tư ( bảng cân đối kế toán) 120.000.000.000

5 Lãi suất sử dụng vốn bình quân (WACC) % 9,98%

6 Chi phí sử dụng vốn bình quân 6= 4x5 11.972.819.990

7 EVA 7= 3-6 7.071.135.642

8 EVA trên vốn đầu tư (%) 8=7/3 37,13%

9 ROI (%) 9 = 3:4 15,87%

11 Tốc độ tăng trưởng ROE qua các năm

12

Trang 14

13 Dự kiến vốn chủ sở hữu qua các năm

Dự kiến 2014 80.671.337.703

Dự kiến 2015 40.335.668.851

Dự kiến 2016 22.184.617.868

Dự kiến 2017 13.310.770.721

HIỆN GIÁ

14

EVA 2014 13.798.816.851 11.747.673.123 EVA 2015 6.971.008.103 5.052.607.874 EVA 2016 3.851.775.377 2.376.790.829 EVA 2017 2.316.263.363 1.216.824.518 15

Giá thị trường của vốn chủ sở hữu VC9

16 Số lượng cổ phiếu VC9 dự kiến 2013 11.695.200

17 Giá cổ phiếu VC9 cuối năm 2013 17.420,64

Phần 4 LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 15

VC9 AMC

Krf: suất sinh lời phi rủi ro Lãi suất trái phiếuKBNN 9,00% 9,00%

(Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường

Hệ số biến thiên danh mục 0, 248

Trang 16

MỤC LỤC

Phần 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX) 1

1.5 Một số thông tin cơ bản 1

1.6 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 1

1.7 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.8 Vị thế công ty 2

Phần 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3

2.1 Phân tích tỷ lệ 3

2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 3

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 3

2.3.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ 4

2.3.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 5

2.3.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường 6

2.2 Phân tích cơ cấu 7

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 7

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ 7

2.3 Phân tích chỉ số Z 8

2.4 Phân tích Dupont 9

2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính 9

2.6 Phân tích hoàn vốn 9

Phần 3 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 11

3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường 11

3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E 11

3.3 Định giá cổ phiếu theo chỉ số EVA 12

Phần 4 LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 14

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w