Phần 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX) 1.1. Một số thông tin cơ bản Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 9 Tên viết tắt: VINACONEX 9 JSC Mã chứng khoán: VC9 Địa chỉ: Tầng 45 tòa nhà VINACONEX 9, Lô HH2 KĐT Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 84(4) 3554 0612; Fax: 84(4) 3554 0615 Email: vinaconex9vnn.vn Website: http:vinaconex9.vn 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 1) Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi, bưu điện, cấp thoát nước, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế điện; 2) Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản; 3) Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị ngành xây dựng; 4) Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục vụ sản xuất và tiêu dùng; 5) Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng; 6) Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng điện. 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển: Theo quyết định số 129BXDTCLĐ, ngày 15111977 của Bộ Xây dựng, Công ty Xây dựng số 9 được thành lập trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Xây dựng số 9 trực thuộc Công ty Xây dựng Xuân Hoà và Đội ván khuân trượt Công trường K3 thuộc Công ty Xây dựng số 5. Theo quyết định số 992BXDTCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, Công ty Xây dựng số 9 chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam Vinaconex. Tháng 10 năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xây dựng đã có quyết định số 1731QĐBXD ngày 04112004 chuyển đổi Công ty Xây dựng số 9 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 với số Vốn điều lệ ban đầu là 21 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 08042005 theo GCNĐKKD số 0103007318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên mức 120 tỷ đồng. 1.4. Vị thế công ty VINACONEX 9 luôn khẳng định được vị trí hàng đầu Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt vào thi công các công trình công nghiệp dân dụng. Công ty được đánh giá là đơn vị có uy tín trong ngành thi công các cầu đường bộ và là một tên tuổi đáng chú ý trong thị trường đầu tư bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu luận môn QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 9 (HNX)
GVHD: TS Ngô Quang Huân HVTH: Bao Hùng Trọng
Mã CK: VC9 (HNX)
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 /2014
Trang 2Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX)
1.1 Một số thông tin cơ bản
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9
Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 9
Tên viết tắt: VINACONEX 9 JSC
Mã chứng khoán: VC9
Địa chỉ: Tầng 4&5 tòa nhà VINACONEX 9, Lô HH2- KĐT Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 84-(4) 3554 0612; Fax: 84-(4) 3554 0615
Email: vinaconex-9@vnn.vn
Website: http://vinaconex-9.vn
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
1) Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi, bưu điện, cấp thoát nước, nền móng, các công trình kỹ thuật
hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến thế điện; 2) Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản;
3) Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị ngành xây dựng;
4) Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
5) Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng;
6) Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng điện
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển:
Theo quyết định số 129/BXD-TCLĐ, ngày 15/11/1977 của Bộ Xây dựng, Công ty Xây dựng số 9 được thành lập trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Xây dựng số 9 trực thuộc Công ty Xây dựng Xuân Hoà và Đội ván khuân trượt Công trường K3 thuộc Công ty Xây dựng số 5
Theo quyết định số 992/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, Công
ty Xây dựng số 9 chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Vinaconex
Trang 3Tháng 10 năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xây dựng đã
có quyết định số 1731/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 chuyển đổi Công ty Xây dựng số 9 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 với số Vốn điều lệ ban đầu là 21 tỷ đồng Công ty
Cổ phần Xây dựng số 9 chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 08/04/2005 theo GCNĐKKD số 0103007318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên mức 120 tỷ đồng
1.4 Vị thế công ty
VINACONEX 9 luôn khẳng định được vị trí hàng đầu Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt vào thi công các công trình công nghiệp dân dụng
Công ty được đánh giá là đơn vị có uy tín trong ngành thi công các cầu đường bộ
và là một tên tuổi đáng chú ý trong thị trường đầu tư bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới
Trang 4Phần 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán
1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành (lần) 1,51 1,34 1,33
1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (lần) 0,61 0,49 0,54
ngắn hạn Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
lần lượt là 1,51 lần năm 2010; 1,34 lần năm 2011 và 1,33 lần năm 2012
tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán.Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
nhưng sang năm 2012, tỷ lệ này đã được cải thiện
2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 2,95 2,55 3,14
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 0,93 0,98 1,05
Vòng quay khoản phải trả (vòng) 0,84 0,83 0,83
thu hồi tiền của công ty tốt hơn
Trang 5 Vòng quay tồn kho năm 2012 là 1,05 vòng (thời gian tồn kho bình quân 348 ngày) Do công ty thuộc nhóm ngành xây dựng nên thời gian tồn kho khá cao
2011
2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ
chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì tỷ
số này càng thấp thì khoản nợ vay càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Còn các chủ sở hữu thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao thì doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
tương đối thấp, đây là một dấu hiệu tốt
Tỷ lệ thanh toán lãi vay:
doanh nghiệp, hay nói cách khác là cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
có giảm vì lãi suất vay cao
thấy nguồn tiền để trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp vẫn chưa được cải thiện
Trang 62.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi sau thuế:
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Sức sinh lợi cơ bản:
giảm lại vào năm 2012 do tình hình kinh doanh khó khăn vì bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế
đồng vốn đầu tư
2011 Tỷ số ổn định và cao hơn tỷ số ROA trung bình ngành
Nhìn chung, khả năng sinh lợi của công ty đều khả quan vào năm 2010, giảm năm
2011 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Dù vậy, khi so sánh với các công ty cùng ngành, thì khả năng sinh lợi của công ty cổ phần xây dựng số 9 khá khả quan, công ty đang hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh tốt và rủi ro thấp
2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường
Trang 7CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
Các công thức mở rộng
P/E là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu
Đây là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của
cổ phiếu đó
chỉnh của thị trường chứng khoán Việt Nam, đây là một tình trạng xấu
được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
Công ty có tỷ số EPS cao so với trung bình ngành
2.2 Phân tích cơ cấu
2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
Trang 8Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn 1.218.000.178.109 81,43% 1.164.083.037.918 79,55% 1.247.381.330.064 79,84% Tài sản dài hạn
277.722.56
8.422 18,57%
299.264.7
03.161 20,45%
314.970.14
9.364 20,16%
Nợ phải trả 1.347.742.072.882 90,11% 1.275.622.213.014 87,17% 1.357.416.612.730 86,88% Vốn chủ sở hữu
142.254.840.
978 9,51%
181.666.64
0.565 12,41%
198.798.201
.287 12,72%
xây dựng qua 3 năm, ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ
trọng tài sản ngắn hạn và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn
tăng lên
2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 761.272.802.213 823.997.892.142 865.357.186.661
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
761.272.80
2.213 100,00%
823.997.8
92.142 100,00%
865.357.1
86.661 100,00%
Giá vốn hàng bán 677.488.766.706 88,99% 723.666.928.208 87,82% 778.460.420.952 89,96%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 83.784.0 35.507 11,01% 100.330.9 63.934 12,18% 86.896. 765.709 10,04% Doanh thu hoạt động tài chính 18.229.3 10.797 2,39% 16.782.9 36.789 2,04% 9.856. 157.640 1,14%
Chi phí tài chính 28.827.766.677 3,79% 39.814.144.591 4,83% 29.005.957.900 3,35%
Trong đó: Chi phí lãi vay 28.40 6.037.309 3,73% 39.401.418.079 4,78% 27.672.282.955 3,20%
Chi phí bán hàng 536.826.866 0,07% 1.006.867.732 0,12% 687.794.550 0,08% Chi phí quản lý doanh nghiệp 37.649.832.703 4,95% 39.859.472.348 4,84% 39.712.424.024 4,59%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 34.998.9 20.058 4,60% 36.433.4 16.052 4,42% 27.346. 746.875 3,16% Thu nhập khác 1.885.6 65.816 0,25% 5.774. 459.996 0,70% 1.293. 439.904 0,15%
Chi phí khác 1.145.528.897 0,15% 6.841.336.659 0,83% 2.651.427.055 0,31% Lợi nhuận khác 740.136.919 0,10% -1.066.876.663 -0,13% - 1.357.987.151 -0,16% Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết,
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 35.739.0 56.977 4,69% 35.366.5 39.389 4,29% 25.988. 759.724 3,00%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 10.678.660.695 1,40% 24.280.031.419 2,95% 473.481.074 0,05%
Trang 9Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3.894.857.635 - -0,51% 6.954.106.175 - -0,84% 6.479.660.017 0,75%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 28.955.2 53.917 3,80% 18.040.6 14.145 2,19% 19.035. 618.633 2,20%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 2.86
0.217.773 0,38% 271.660.829 0,03% 77.777.911 0,01% Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công
ty mẹ 26.095.036.144 3,43% 17.768.953.316 2,16% 18.957.840.722 2,19%
2012 tăng mạnh
của tình hình kinh tế chung
2.2 Phân tích chỉ số Z
Công thức: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
X1: Tỷ số tài sản lưu động/ tổng tài sản
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản
X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ tổng tài sản
X4: Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị sổ sách của tổng nợ
X5: Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản
Tỷ số tài sản lưu động/ tổng tài sản (X1) 0,81 0,80 0,80
Tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản (X2) 0,02 0,02 0,03
Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ tổng tài
Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị
Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản (X5) 0,51 0,56 0,55
Chỉ số Z ( The Altman Z-Score ) 1,76 1,79 1,76
vùng nguy hiểm
trong công thức tính Z, bằng cách tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận giữ lại (giảm nợ và các chi phí lãi vay bằng cách thanh lý các tài sản không cần thiết
để trả nợ…)…làm được điều này cũng góp phần cải thiện X5
2.3 Phân tích Dupont
Trang 10Phân tích Dupont 2010 2011 2012
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1) 3,80% 2,19% 2,20%
2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính
-F: định phí 38.186.659.569 40.866.340.080 40.400.218.574
2.6 Phân tích hoàn vốn
ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ
Biến phí 610.474.340.460 642.986.443.537 709.054.244.478
Doanh thu hòa vốn lời lỗ 338.307.562.716 367.272.621.805 497.552.881.595 ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT
Định phi tiền mặt 45.778.411.851 48.811.447.662 (26.514.505.995) Biến phí 631.710.354.855 674.855.480.546 804.974.926.947
Doanh thu hòa vốn tiền mặt (2.188.965.815) (3.060.251.239) 991.120.361 ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ
Định phí trả nợ 74.184.449.160 88.212.865.741 1.157.776.960 Biến phí 603.304.317.546 635.454.062.467 777.302.643.992
Doanh thu hòa vốn trả nợ (4.568.627.391) (5.365.250.861) (42.217.727) Doanh thu thuần 761.272.802.213 823.997.892.142 865.357.186.661
Trang 11Phần 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường
Trang 12 Giá trị thị trường của cổ phiếu thấp hơn rất nhiều so với thư giá, đây là tình hình chung của thị trường chứng khoán đang suy thoái
nhuận của công ty Chỉ số này là 21,82 ở mức trung bình, chứng tỏ nhà đầu tư cũng có sự quan tâm nhất định đến lọa cổ phiếu này
3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E
2 Lượng cổ phiếu thưởng dự kiến niêm yết thêm năm 2013 -
4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng qua các năm
8 Tốc độ tăng trưởng dự kiến lợi nhuận ròng 2013 - 2010 69,44%
11 Giá cổ phiếu của VC9 dự kiến năm 2013: 8.983
Trang 133.3 Định giá cổ phiếu theo chỉ số EVA
Krf - Hệ số hoàn vốn rủi ro tối thiểu căn cứ lãi suất công trái 9,00%
Tổng nguồn vốn 1.587.036.194.340
Lãi suất sử dụng vốn bình
EVA của công ty năm 2013
ST
T Chỉ tiêu Cách tính Lợi nhuận (NOPAT)
1 Lợi nhuận sau thuế 3.698.330.477
2 Chi phí lãi vay 20.460.833.540
3 Lợi nhuận trước lãi vay sau thuế 19.043.955.632
4 Vốn đầu tư ( bảng cân đối kế toán) 120.000.000.000
5 Lãi suất sử dụng vốn bình quân (WACC) % 9,98%
6 Chi phí sử dụng vốn bình quân 6= 4x5 11.972.819.990
7 EVA 7= 3-6 7.071.135.642
8 EVA trên vốn đầu tư (%) 8=7/3 37,13%
9 ROI (%) 9 = 3:4 15,87%
11 Tốc độ tăng trưởng ROE qua các năm
12
Trang 1413 Dự kiến vốn chủ sở hữu qua các năm
Dự kiến 2014 80.671.337.703
Dự kiến 2015 40.335.668.851
Dự kiến 2016 22.184.617.868
Dự kiến 2017 13.310.770.721
HIỆN GIÁ
14
EVA 2014 13.798.816.851 11.747.673.123 EVA 2015 6.971.008.103 5.052.607.874 EVA 2016 3.851.775.377 2.376.790.829 EVA 2017 2.316.263.363 1.216.824.518 15
Giá thị trường của vốn chủ sở hữu VC9
16 Số lượng cổ phiếu VC9 dự kiến 2013 11.695.200
17 Giá cổ phiếu VC9 cuối năm 2013 17.420,64
Phần 4 LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 15VC9 AMC
Krf: suất sinh lời phi rủi ro Lãi suất trái phiếuKBNN 9,00% 9,00%
(Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường
Hệ số biến thiên danh mục 0, 248
Trang 16MỤC LỤC
Phần 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 (HNX) 1
1.5 Một số thông tin cơ bản 1
1.6 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 1
1.7 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.8 Vị thế công ty 2
Phần 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3
2.1 Phân tích tỷ lệ 3
2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 3
2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 3
2.3.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ 4
2.3.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 5
2.3.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường 6
2.2 Phân tích cơ cấu 7
2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 7
2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ 7
2.3 Phân tích chỉ số Z 8
2.4 Phân tích Dupont 9
2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính 9
2.6 Phân tích hoàn vốn 9
Phần 3 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 11
3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường 11
3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E 11
3.3 Định giá cổ phiếu theo chỉ số EVA 12
Phần 4 LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 14