MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM 3 1.1 Hồ SƠ DOANH NGHIệP 3 1.2 LịCH Sử HÌNH THÀNH 3 1.3 LĨNH VựC KINH DOANH 3 1.4 Vị THế CÔNG TY TRONG LĨNH VựC CHĂN GA GốI NệM 3 II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM 3 1. PHÂN TÍCH Tỷ Lệ ( FILE EXCEL – SHEET “PHÂN TÍCH MÃ CK”) 3 a Tỷ lệ thanh khoản 3 b Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 3 c Tỷ lệ quản trị nợ 3 d Tỷ lệ khả năng sinh lời. 3 e Tỷ giá thị trường 3 2. PHÂN TÍCH CƠ CấU ( FILE EXCEL _ PHÂN TÍCH MÃ CK) 3 a Tài sản 3 b Nguồn vốn 3 3. PHÂN TÍCH CƠ CấU ( FILE EXCEL _ PHÂN TÍCH MÃ CK) 3 4. PHÂN TÍCH DUPONT ( FILE EXCEL _ PHÂN TÍCH MÃ CK) 3 III. LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN 3 1. LƯợNG GIÁ ( FILE EXCEL _ SHEET: “ĐịNH GIÁ CK”) 3 2. CƠ CÂU ĐầU TƯ 3 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM 1.1 Hồ sơ doanh nghiệp • Tên công ty: Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam • Tên tiếng Anh: Everpia Vietnam JSC • Tên viết tắt: EVE • Địa chỉ: Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội • Điện thoại: + 84 ( 4) 382 – 76490 Fax: + 84 ( 4) 382 – 76492 • Website : www.everpia.vn • Email: infoeverpia.vn • Vốn điều lệ: 279,865,180,000 đồng • Mạng lưới hoạt động:
Trang 1
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C KINH T H CHÍ MINH ẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH ỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH Ế HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO T O SAU Đ I H C ẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH ẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH ỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN EVE TRÊN
HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
( Giai đoạn 2008 – 2011)
Giáo viên h ướng dẫn ng d nẫn : TS Ngô Quang Huân
L p: Ngày 2 – QTKD – K22 ớng dẫn
H c viên th c hi n ọc viên thực hiện ực hiện ện : Nguy n Th Nh Hoa ễn Thị Như Hoa ị Như Hoa ư Hoa
Mã s h c viên: 7701220406 ố học viên: 7701220406 ọc viên thực hiện
Tp HCM, tháng 11/2013
Trang 2
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM 3
1.1 H Ồ SƠ DOANH NGHIỆP 3
1.2 L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH 5
1.3 L ĨNH VỰC KINH DOANH 6
1.4 V Ị THẾ CÔNG TY TRONG LĨNH VỰC CHĂN GA GỐI NỆM 6
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM 6
1 P HÂN TÍCH TỶ LỆ ( F ILE E XCEL – S HEET “P HÂN TÍCH MÃ CK”) 6
a/ Tỷ lệ thanh khoản 7
b/ Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 9
c/ Tỷ lệ quản trị nợ 11
d/ Tỷ lệ khả năng sinh lời 12
e/ Tỷ giá thị trường 16
2 P HÂN TÍCH CƠ CẤU ( F ILE E XCEL _ P HÂN TÍCH MÃ CK) 17
a/ Tài sản 18
b/ Nguồn vốn 18
3. P HÂN TÍCH CƠ CẤU ( F ILE E XCEL _ P HÂN TÍCH MÃ CK) 18
4. P HÂN TÍCH DUPONT ( F ILE E XCEL _ P HÂN TÍCH MÃ CK) 19
III LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN 21
1 L ƯỢNG GIÁ ( F ILE E XCEL _ S HEET : “Đ ỊNH GIÁ CK”) 21
2 C Ơ CÂU ĐẦU TƯ 21
Trang 3
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
1.1 Hồ sơ doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Tên tiếng Anh: Everpia Vietnam JSC
Tên viết tắt: EVE
Địa chỉ: Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại: + 84 ( 4) 382 – 76490 Fax: + 84 ( 4) 382 – 76492
Website : www.everpia.vn
Email: info@everpia.vn
Vốn điều lệ: 279,865,180,000 đồng
Mạng lưới hoạt động:
Trang 5
Đầu tư vào công ty con chuyên sản xuất đệm lò xo cho thương hiệu EVERON (Công ty
cổ phần Mattpia Việt Nam)
Sản xuất, kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba
lô, túi xách, đồ lót và các hàng may mặc khác.
Thực hiện quyền Nhập khẩu và Phân phối (bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ thứ nhất và nhượng quyền thương mại) các loai máy móc, nguyên vật liệu và các sản phẩm trong ngành sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác
Trang 6
Thực hiện quyền Xuất khẩu các sản phẩm vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác
1.4 Vị thế công ty trong lĩnh vực chăn ga gối nệm
Vị trí của Everpia trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực chăn ga gối nệm:
Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất năm 2012
Top 100 sản phẩm dành cho gia đình
Chiếm thị phần lớn nhất ở Việt Nam (25%) vào năm 2012.
Mạng lưới phân bố rộng lớn với hơn 600 đại lý độc quyền trên toàn quốc.
Nhờ định hướng đúng đắn và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, EVE dẫn đầu thị trường chăn ga Việt Nam bằng việc ra mắt hơn 50 mẫu sản phẩm mới hằng năm
Các thương hiệu nổi tiếng: EVERON, ARTEMIS, EDELIN, LOVELON, DEXFIL, THERMOLITE, DACRON, ADVANSA
Trang 7
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
1. Phân tích tỷ lệ ( File Excel – Sheet “Phân tích mã CK”)
V TỶ LỆ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Trang 8CR
Tỷ lệ thanh khoản hiện thời ( CR) cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà
doanh nghiệp đan giữ thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tải sản lưu động
có thể sử dụng để thanh toán, thông thường, chỉ số này nên lớn hơn 1, và ở
mức 2, 3 là tốt Tuy nhiên, CR quá cao lại không tốt vì hiệu quả sử dụng tài
sản không cao
Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa
đơn thanh toán bị chậm trễ hơn ( Các khoản phải trả NCC) hoặc vay tiền từ
ngân hàng Tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên Nếu nợ
ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỷ lệ lưu động sẽ giảm xuống và
đây là dấu hiệu của khó khăn, rắc rối tài chính có thể xảy ra với công ty
Tỷ số CR của EVE trong 4 năm 2008, 2009, 2010, 2011 đều lớn hơn 1
EVE có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.
Trang 9Tỷ lệ thanh toán nhanh của EVE trong 3 năm 2011, 2010, 2009 đều cao hơn
tỷ lệ thanh toán nhanh của ngành và cao hơn 1, tỷ lệ thanh toan nhanh của EVEtrong năm 2008 là 0.94
Đối với các khoản nợ đáo hạn thì EVE vẫn có thể thanh toán bằng các tàisản nhanh mà không cần thanh lý hàng tồn kho
b/ Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT
Trang 10
Vòng quay tổng tài sản là một chỉ số tài chính, là thước đo khái quát nhấthiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Cứ mỗi đồng tài sản tạo ra cho EVEvào năm 2011, 2010, 2009 2008 thì đem lại cho công ty là 0.94; 0.85; 1.02;1.45 đồng doanh thu
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản lớn nhất của EVE theo thứ tự 2008, 2009,
IT
IT
Tỷ số này cho biết bao nhiêu lần hàng hóa được quay vòng trong vòng
1 năm Qua phân tích ta thấy vòng quay hàng tồn kho của EVE duy trì kháđều trong 4 năm Điều này khá tốt đối với một công ty hoạt động trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh chăn ra, gối nệm và trong một môi trường cạnhtranh cả đầu ra và cả nguyên vật liệu đầu vào Đặc biệt là nguồn vải ngoạinhập, đảm bảo được hoạt động sản xuất và mức cung ứng cho thị trường
Trang 12 Cho biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Qua bảng phân tích chỉ số D/A của EVE cho ta thấy, tỷ lệ này càng ngàycàng giảm và công ty đang dần dần tự chủ hơn về tài chính Chứng tỏ lợinhuận của công ty ngày càng cao và tỷ lệ góp vốn của công ty cũng tăngtheo
Trang 13
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty và cho biết công ty
có khả năng đáp ứng bao nhiều lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ Qua biểu đồ phân tích ta thấy, chỉ số khả năng trả nợ của công ty giảmmạnh vào 2 năm 2011 và 2010 Chỉ tiêu này cao nhất vào năm 2009 Chỉtiêu này phần nào cho thấy khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
d/ Tỷ lệ khả năng sinh lời.
Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của EVEtrong giai đoạn này được quản lý chặt chẽ và ổn định
Trang 15
Nếu tỷ số ROA lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ
số ROA càng cao càng cho thấy doanh nghiệp hoạt động và làm ăn hiệu quả.Nếu tỷ số này nhở hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay
lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanhnghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tao giá thunhập cho doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản phụ thuộc vàngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và thời kỳ kinh doanh
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, EVE đạt tỷ số ROA khá cao và lớn hơn bìnhquân của các doanh nghiệp trong ngành Tỷ số này duy trì ở mức khá ổnđịnh qua 4 năm
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE
Trang 16Ta thấy tỷ số ROE > ROA, cho thấy đòn bẩy tài chính của EVE đãmang lại hiệu quả Việc huy động vốn của các cổ đông đã mang lại hiệu quảcao hơn tỷ suất lợi nhuận mà công ty chi trả cho các cổ đông.
Trang 17
Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng chi trả bao nhiêu tiền để thuđược 1 đồng lơi nhuận của công ty Tỷ số này của EVE giảm cực mạnh từnăm 2008 – 2010 và đến năm 2011 thì giảm nhẹ hơn
Có thể lý giải về sự giảm này là do khó khăn chung của nền kinh tế.Ngành tiêu dùng bị giảm => Sản xuất gặp khó khăn và đình trệ Thị trườngbất chưng khoán gần như đóng bang => EVE cũng không tránh khỏi ảnhhưởng
Tỷ lệ P/B
Tỷ lệ này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cổ phiếu trên thị trường
và giá trị cổ phiếu trên sổ sách
Qua biều đồ phân tích ta thấy thị trường của các cổ phiếu luôn thấphơn giá trị sổ sách Điều này cho thấy các nhà đầu tư luôn đánh giá thấp vàviệc đầu tư và khả năng sinh lời tại EVE và e ngại trong việc quyết định tiếptục đầu tư vào EVE hay không
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00
P/B
P/B
2 Phân tích cơ cấu ( File Excel _ Phân tích mã CK)
PHÂN TÍCH CƠ CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 18
a/ Tài sản
Quan bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của EVE ta thấy tài sản ngắn hạn của
EVE chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Và tỷ lệ này khá ổn định qua các năm
từ 2008 – 2011
Sự tăng lên tỷ trọng tài sản ngắn hạn chủ yếu do sự tăng lên của hàng tồn
kho => Đây là một dấu hiệu không tốt và EVE cần xem xét lại khâu quản lý và
thúc đẩy hoạt động bán hàng tốt hơn
b/ Nguồn vốn
Trong cơ cấu nguồn vốn của EVE thì tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm
tỷ trọng rất cao so với nợ phải trả Tỷ trọng này khá ổn định qua các năm
Rủi ro tài chính của EVE được giảm xuống nhờ đảm được nguồn vốn và
không phụ thuộc quá nhiều vào các nguồn vốn vay
3 Phân tích cơ cấu ( File Excel _ Phân tích mã CK)
Trang 19Lợi nhuận sau thuế của công ty ổn định từ năm 2009 – 2011 và duy trì ởmức 18% - 20% Năm 2009, do ảnh hưởng chung của nền kinh tế nên lợi nhuận
sau thuế của công ty chỉ có 15/22%
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung thì lợi nhuận sau thuế của EVE khá thấp
và công ty cần cải thiện tỷ lệ này
4. Phân tích DUPONT ( File Excel _ Phân tích mã CK)
Phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi củadoanh nghiệp như thu thập trên tài sản ( ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ
sỡ hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau Điều này cho phép phân tích ảnh hưởng tỷ số của các thành phần tới tỷ
số tổng hợp
Trang 20
Phương pháp này phân tích tổng hợp tình hình tài chính của donahnghiệp Qua đó tìm hiểu được nguồn gốc vấn đề và đưa ra biện pháp giảiquyết
PHÂN TÍCH DUPONT
X4: Cấu trúc tài chính X5: Vòng quay vồn Trong đó:
Trang 21Qua bảng số liệu và biểu đồ phân tích trên ta thấy, EVE nằm trong vùng antoàn cao từ năm 2008 – 2011 Tuy nhiên, chỉ số này càng ngày càng thấp chứng tỏbáo động đối với doanh nghiệp đang rất cao
1 Lượng giá ( File Excel _ Sheet: “Định giá CK”)
ST
01 Giá trị thị trường của cổ phiếu 12,816 13,608 24,966 22,112
02 Giá trị sổ sách của cổ phiếu 37,958 31,531 18,405 8,842
Trang 22
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, có sự biến động và chênh lệch lớn giữa giá trị
sổ sách và giá trị thị trường của chứng khoán EVE
Trong 2 năm 2008, 2009 thì giá trị thị trường lớn hơn nhiều lần so với giá trị sổsách Tuy nhiên, đến năm 2010 và 2011, giá trị sổ sách lại thấph ơn gân 3 lần sovới giá trị thị trường Điều này là do sự sựt giảm của thị trường chứng khoán tronggiai đoạn này
Qua 3 phương pháp định giá cổ phiếu EVE ta thấy đều cho kết quả gần bằng nhau
2 Cơ câu đầu tư
EVE nên kết hợp bộ chứng khoán EVE và BVH theo tỷ trọng 29.94% và 70.06%
để tối đa hóa hiệu quả