Dự án đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì và giới thiệusản phẩm là một trong những dự án phục vụ cho những mục tiêu phát triển củacông ty, đáp ứng một phần nhu cầu thị trờng
Trang 1Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ mới - Thế kỷ XXI, thời kỳ mà mọi cánh cửa cho sự hộinhập của các nớc đều đã đợc rộng mở, khắp mọi nơi, trên khắp mọi phơngdiện, mỗi ngời, mỗi ngành đều nỗ lực vơn lên chiếm lĩnh vị trí của mình trongthời đại mới Hoà mình cùng với trào lu phát triển sôi động đó Hà Nội đã cónhững bớc chuyển mình tích cực tạo nên một vẻ mới phát triển hơn, năng
động hơn và hiệu quả hơn, nhanh chóng hoà nhập với trào lu chung của khuvực cũng nh Thế giới
Thành phố Hà Nội là Thủ đô của nớc Việt Nam, là trung tâm chính trị,kinh tế, văn hoá xã hội của cả nớc Trong những năm qua, kể từ khi Đảng vàNhà nớc có chính sách mở cửa, nền kinh tế đã có những bớc phát triển vợtbậc, tốc độ tăng trởng kinh tế tại Hà Nội khá cao, đi cùng với nó là đời sốngnhân dân đợc cải thiện và sự ra đời của rất nhiều doanh nghiệp dẫn đến nhucầu ngày càng tăng về văn phòng làm việc, phơng tiện giao thông đặc biệt là ôtô trên địa bàn Thành phố
Việc nghiên cứu quy hoạch phát triển những Trung tâm văn phòng,trung tâm giới thiệu sản phẩm và xởng sửa chữa bảo trì ô tô lớn, đẹp và tiệnnghi ở những vị trí thuận lợi, đáp ứng nhu cầu tại Thủ đô là điều cần thiết hiệnnay, điều đó không chỉ mang lại sự tiện lợi, đáp ứng nhu cầu cho nhân dânThủ đô cũng nh nhân dân các tỉnh bạn mà còn tạo hiệu quả kinh tế lớn chochủ đầu t
Trang 2Giới thiệu chung về dự án
Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì
và giới thiệu sản phẩm
Địa điểm: Phờng Phúc Đồng - Quận Long Biên - Hà Nội
Chủ đầu t: Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ ô tô Bắc Việt
Diện tích đất nghiên cứu: 5.220,14 m2;
Diện tích đất đợc phép xây dựng công trình: 4.125,1 m2
Hình thức đầu t: Đầu t xây dựng mới
Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu t trực tiếp quản lý và thực hiện dự
án.
Nguồn vốn :
- Vốn tự có của chủ đầu t chiếm 36% tổng nguồn vốn
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng chiếm 64% tổng
nguồn vốn
Tiến độ thực hiện Dự án:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu t: Từ Quý I/2008 đến QuýIII/2008
+ Giai đoạn thực hiện đầu t: Từ Quý III/2008 đến Quý IV/2009
+ Giai đoạn kết thúc đầu t, đa dự án vào khai thác, sử dụng: Từ QuýI/2010
+ thời gian thực hiện dự án : 30 năm
Trang 3Chơng I cơ sở pháp lý và sự cần thiết phải đầu t
1 Cở sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 01/07/2004;
- Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Căn cứ quyết định số 5145/QĐ-UB ngày 02/10/2000 của UBNDThành phố Hà nội về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công
ty TNHH Hỗ trợ phát triển Công nghệ và Thơng mại;
- Căn cứ hợp đồng thuê đất số 38 – 99/ ĐCNĐ- HĐTĐTN giữa Công
ty TNHH Hỗ trợ phát triển Công nghệ và Thơng mại và Sở Địa chính Nhà đất
2 Sự cần thiết phải đầu t
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ô tô Bắc Việt là một doanhnghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ về ô tô nh buônbán trao đổi ô tô, sửa chữa, bảo hành, bảo trì ô tô Chiến lợc kinh doanh lâudài của Công ty là nhằm cung cấp cho thị trờng những sản phẩm Ô tô có chấtlợng, giá cả hợp lý đối với từng đối tợng khách hàng, nâng cao chất lợng dịch
vụ trớc, trong và sau, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng Hànội nói riêng và cả nớc nói chung
Dự án đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì và giới thiệusản phẩm là một trong những dự án phục vụ cho những mục tiêu phát triển củacông ty, đáp ứng một phần nhu cầu thị trờng về mua sắm, sửa chữa, bảo trì ôtô và nhu cầu về văn phòng làm việc của các doanh nghiệp
Khi dự án đợc triển khai sẽ đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho Công
ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ô tô Bắc Việt, tạo công ăn việc làm cho con
em địa phơng và tạo ra nguồn thu từ thuế cho Ngân sách nhà nớc, các quỹphúc lợi của địa phơng
3 Mục tiêu của dự án
Trang 4Dự án đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì và giới thiệusản phẩm nhằm đạt đợc một số mục tiêu chính nh sau:
Xây dựng một mô hình văn phòng làm việc kết hợp với trung tâm giớithiệu sản phẩm và xởng sửa chữa bảo trì sản phẩm ô tô có những nét đặc trngriêng của công trình, tạo môi trờng thiên nhiên, môi trờng kinh tế - xã hội vàgiáo dục lành mạnh
Từng bớc thực hiện đồng bộ việc đầu t xây dựng thủ đô theo quy hoạchchung, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của thủ đô
Giới thiệu cho thủ đô Hà Nội những sản phẩm ô tô chất lợng tốt với giácả hợp lý một tổ hợp liên hoàn về bảo dỡng, sửa chữa ô tô hoàn chỉnh vàchuyên nghiệp
Cung cấp cho các doanh nghiệp một không gian thuận tiện, văn minh,
đồng bộ, hiệu quả để đặt văn phòng làm việc
Đa ra các giải pháp qui hoạch, kiến trúc, kỹ thuật, và xây dựng đồng bộphù hợp với hiện tại và tơng lai
Trang 5chơng II quy mô và Hình thức đầu t
1 Quy mô đầu t
Dự án đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì và giới thiệusản phẩm đợc xây dựng với quy mô một tầng và ba tầng hợp khối, kết cấukhung cột BTCT, trong đó diện tích các tầng nh sau:
Xây dựng mới đồng bộ với thiết bị kỹ thuật hiện đại
- Hệ thống trang thiết bị phục vụ công việc sửa chữa, bảo trì ô tô hiện
đại, đồng bộ
- Hệ thống viễn thông: Cáp điện thoại, tổng đài điện thoại, máy điệnthoại tại các phòng; Internet
- Bơm, máy phát điện, trạm biến áp
- Hệ thống điều hoà không khí trung tâm
2 Hình thức đầu t
Đầu t xây dựng mới
3 Nguồn vốn
Dự án chọn hình thức đầu t xây dựng mới 100% với
- 36% nguồn vốn tự có của Công ty
- 64% vốn vay của Ngân hàng, tổ chức tín dụng và vốn huy động từ cácdoanh nghiệp khác
Trang 6Chơng III
địa điểm Xây dựng và Hiện trạng khu đất
1 Địa điểm xây dựng Công trình
Địa điểm để đầu t xây dựng Văn phòng, xởng sửa chữa bảo trì và giớithiệu sản phẩm tại phờng Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội có vị trí rất
đẹp: nằm trên mặt đờng 5 nối Hà Nội đến Hải Dơng, Hải Phòng, QuảngNinh , với diện tích: 5.220m2
Phía Tây Bắc và Đông Bắc giáp Trung tâm thí nghiệm điện;
Phía Đông Nam giáp Chợ Sài Đồng;
Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 5
Khu đất nằm trên vị trí thuận tiện về giao thông và đông các phơng tiệnqua lại
2 Hiện trạng khu đất
2.1 Hạ tầng kỹ thuật khu đất
Thoát n ớc : Hệ thống thoát nớc thải của khu đất hiện nay đợc thoát trực
tiếp ra cống thoát nớc chung của thành phố Nhìn chung hệ thống thoát nớcnày đã ổn định khi xây dựng công trình chủ đầu t cần chú ý đến hệ thốngthoát nớc bên trong công trình
Cấp n ớc : Hiện tại công trình đã đợc cấp nớc từ hệ thống cấp nớc Thành
phố, đã có đờng cấp nớc và công tơ đo nớc riêng, nhu cầu nớc sạch sẽ tănglên theo quy mô công trình do đó khi triển khai Dự án cần cải tạo, nângcấp tuyến ống cấp nguồn nớc cho công trình theo nhu cầu tiêu thụ thực tế
Hệ thống điện : Hệ thống điện dự án đang sử dụng điện từ mạng điện
22KV tại khu vực Long Biên, khi dự án triển khai sẽ xây dựng trạm biến
áp riêng để cung cấp điện cho công trình
Giao thông, viễn thông: Khu đất nằm ở vị trí này có giao thông, viễn
thông trong khu vực rất ổn định và thuận tiện
2.2 Địa chất khu vực
Cấu trúc nền đất thiên nhiên khu xây dựng gồm 5 lớp, thứ tự từ trên xuốngdới nh sau:
- Lớp 1- Đất sét: Sét pha lẫn gạch ngói vụn, kết cấu xốp, trạng thái dẻochảy- chảy, phân bố trên toàn bộ phạm vị khảo sát, nằm ngay trên bề mặt,
bề dầy lớp thay đổi nhiều, dao động từ 1,3m (KM2) đến 3.6m (KM1)
Trang 7- Lớp 2 – Sét pha trạng thái dẻo chảy, gặp trên toàn bộ phạm vi khảo sát,nằm ngay dời lớp 1 ở độ sâu từ 1.3 đến 3.6m trở xuống, bề dầy dao động từ2.6 đến 4.3m
- Lớp 3 – Cát pha chặt vừa, gặp trên phạm vi khảo sát, nằm ngay dời lớp 2
ở độ sâu từ 5.6 đến 6.2m trở xuống, bề dầy lớp dao động từ 8 đến 8.6m
- Lớp 4 - cát mịn, chặt vừa, cũng phân bố trên toàn bộ phạm vi khảo sát,nằm ngay dới lớp 3 độ sâu từ 14.2m trở xuống Bề dầy lớp dao động từ 2
đến 2.4m
- Lớp 5- Cát mịn – trung lẫn ít sỏi, trạng thái chặt, cũng phân bố trêntoàn bộ phạm vi khảo sát, nằm ngay dới lớp 4 ở độ sâu từ 16.2 đến 16.6mtrở xuống
2.3 Điều kiện khí hậu
Khu đất lập dự án nằm trên địa bàn thành phố Hà nội thuộc khu vực khíhậu Bắc Bộ mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,50 C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 390 C ( tháng 6 7)
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 5 80 C
Hớng gió chủ đạo trong năm:
+ Gió Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 11, là gió mát và tốt nhất cho mùahè
+ Gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4, chiếm 54% lợng gió trong cảnăm
Số giờ nắng:
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 1640 giờ
+ Số giờ nắng cao nhất trong tháng: 195 giờ
+ Số giờ nắng thấp nhất trong tháng: 47 giờ
Lợng ma TB trong năm: 1661mm, tập trung vào tháng 5 tháng 10
Số ngày ma trung bình trong năm: 142 ngày
Độ ẩm cao nhất: 90%
Độ ẩm trung bình: 80
Trang 8Bão xuất hiện vào tháng 7, tháng 8 Gió từ cấp 8 đến cấp 10, có khi đến cấp12.
Nhìn chung khí hậu 4 mùa khác biệt, trong đó lu ý nhất vào mùa hè có khíhậu nóng ẩm, do đó cần có giải pháp thông gió, hút ẩm tốt giúp đảm bảochất lợng công trình, đồng thời có biện pháp khắc phục những ảnh hởng vềthời tiết đối với dây truyền, trang thiết bị trong công trình
Trang 9chơng IV Phơng án Kiến trúc công trình và giải pháp kỹ thuật
1 Tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng 198-1997 Nhà cao tầng- Thiết kế và cấu tạo BTCTtoàn khối
- Tiêu chuẩn Việt nam 6160-1996 Phòng cháy chữa cháy- nhà cao yêu cầu thiết kế
tầng Tiêu chuẩn VN 2622tầng 1995 PCCC cho nhà và công trìnhtầng Yêu cầu thiếtkế
- Tiêu chuẩn VN 5574-1991 Kết cấu BTCT- Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn VN 2737-1995 Tải trọng và tác động
- Tiêu chuẩn xây dựng 229-1999 chỉ dẫn tính toán thành phần động của tảitrọng gió theo tiêu chuẩn VN 2737- 1995
- Tiêu chuẩn xây dựng 205-1998 móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế
- Các quy chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng khác có liên quan
Các tài liệu tham khảo:
Cơ học và nền móng- Vũ Công Ngữ, Nguyễn Văn Dũng- Nhà xuất bảnKhoa học kỹ thuật
2 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
Việc thiết kế quy hoạch mặt bằng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của
Dự án tại phờng Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội đều tuân theo cáctiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm xây dựng hiện hành của nhà nớc ViệtNam
Do khu đất có quy mô nhỏ, để đảm bảo sử dụng hiệu quả khu đất và tạo
điều kiện thuận lợi về giao thông, cũng nh cơ sở hạ tầng cho khu vực trong
dự án, toàn bộ khu đất đựơc thiết kế là một khối nhà thống nhất cao 3 tầngtrong đó chia thành các 3 khối chính: Khối trng bày giới thiệu sản phẩm,Khối sửa chữa bảo dỡng ô tô, Khối văn phòng làm việc
3 Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình
3.1 Giải pháp mặt bằng kiến trúc
Trang 10Một công trình đẹp về kiến trúc, hợp lý về quy mô và hiệu quả trong sửdụng luôn là mục tiêu của chủ đầu t và ngời thiết kế Có những chuẩn mựcchung mà ngời thiết kế khi sáng tác không thể bỏ qua Cụ thể khi thiết kếcông trình kiến trúc s luôn đảm bảo những nguyên tắc sau:
Công trình xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu cho phép theo tiêu chuẩnViệt Nam hiện hành
Phải đảm bảo về quy hoạch chung của khu vực nh mật độ xây dựng,chiều cao công trình, hệ số sử dụng đất cũng nh khoảng lùi so với chỉ giới
đờng đỏ của Viện Quy hoạch xây dựng
Hình thức kiến trúc phải đẹp, hài hoà với cảnh quan xung quanh Đảm bảocác yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trờng, hạ tầng
kỹ thuật và chỗ để xe theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành
3.2 Giải pháp kiến trúc mặt đứng
Nằm trên trục đờng quốc lộ 5 - một vị trí đẹp về cảnh quan, góc nhìn rộng,công trình đợc các nhà thiết kế nghiên cứu kỹ và đa ra hình thức kiến trúccông trình hiện đại, hài hoà với cảnh quan và các công trình hiện hữu tạikhu vực
Toàn bộ công trình cao 3 tầng với khối đế 1 tầng đã thực sự tạo cho côngtrình vẻ bề thế, vững chắc, sang trọng Tại khối đế 1 tầng, các chi tiết đểtrang trí mặt đứng là những mảng tờng trang trí lớn nhng vẫn tạo đợc sựcởi mở Khối trên của công trình từ tầng 2 lên tầng 3, mặt đứng công trình
đợc thiết kế trang nhã với các chi tiết gờ phào, kết hợp với các hàng cộttrang trí làm tăng thêm vẻ thanh thoát cho công trình
3.2 Dây chuyền công năng
Dự án là một tổ hợp các công năng phức tạp và có liên hệ mật thiết vớinhau Mỗi khu vực đều đợc thiết kế theo đúng chức năng riêng của chúng
có thể đa ra làm nhiều không gian chức năng, thể hiện nh sau:
Tầng 1: Diện tích xây dựng 1.930,8m2; cao 7,2 m.
- Diện tích mặt ngoài 648 m2 đợc sử dụng làm khu trng bày các sản phẩm
- Diện tích phần không gian phía trong 1.282,8 m2 đợc sử dụng làm khusửa chữa, bảo trì sản phẩm
Tầng lửng: Diện tích xây dựng 300m2, cốt: +2.700 bố trí các phòng làm
việc của Công ty
Trang 11Tầng 2 - 3 : Diện tích xây dựng mỗi tầng là 1.325,25m2; cao 3,6 m chia
thành các văn phòng làm việc cho thuê
4 Giải pháp Kỹ thuật công trình
4.1 Giải pháp kết cấu móng
Móng đợc thiết kế căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình, thiết kếchọn phơng án thi công móng cọc bằng phơng pháp ép trớc
- Dự kiến chiều dài của cọc 15 m, tiết diện 25x25 cm
- Khả năng tải trọng của một cọc theo tính toán N = 35 tấn
- Khi thi công lức ép ở đầu cọc phải đạt ít nhất là 60 – 70 tấn
- Trong khi thi công, nếu ép đến chiều dài 15 m mà lực ép đầu cọc ch a đủ
60 tấn phải nối thêm cọc để ép tiếp cho đủ lực khống chế đầu cọc
- Nén thử 03 cọc bằng phơng pháp tải trọng tĩnh, kết quả thử cọc gửi chocơ quan thiết kế, chỉ khi có ý kiến của thiết kế mới đợc ép cọc đại trà
4.2 Phần thân, mái, bao che, ngăn
Phần thân:
Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc để lựa chọn phơng án kế cấu: giải pháp kếtcấu – Hệ kết cấu kết hợp:
Hệ kết cấu phơng đứng bao gồm hệ cột và lõi chịu tải trọng đứng
Hệ kết cấu theo phơng ngang đợc cấu tạo bởi hệ sàn cứng truyền tảitrọng ngang vào lõi và vách cứng, một phần vào hệ cột theo độ cứngcủa cấu kiện Cụ thể:
- Sàn tầng một, tầng lửng : Kết cấu khung giằng kết hợp vách bê tông cốtthép Hệ dầm khung giao nhau để đảm bảo yêu cầu kiến trúc chọn dầm cótiết diện bẹp b>h (tiết diện các cột, dầm xem bản vẽ ) Kết cấu sàn bê tôngcốt thép đổ tại chỗ dầy 200mm có bổ sung các dầm phụ, chia ô lới 4.1mx3.2m Phần lõi thang bộ có các tờng bê tông cốt thép dầy 300mm baoquanh chu vi lõi (xem bản vẽ)
- Sàn tầng 2 đến mái: Hệ kết cấu sàn không dầm với đầu cột có mũ, chiềudầy sàn sơ bộ lựa chọn là 250mm, chu vi sàn sử dụng hệ dầm bao tăng c-ờng độ cứng sàn
*Cột bê tông cốt thép đợc lựa chọn với tiết diện chữ nhật, kích thớc tiếtdiện dự kiến là 800x800mm, 500x800mm, tuỳ thuộc vào diện nhận tải củatừng cột
Trang 12*Toàn bộ các kết cấu vừa mô tả ở trên là kết cấu bê tông cốt thép đổ liềnkhối và liên kết cứng với nhau cũng nh với móng của công trình Việc tínhtoán kết cấu tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành của nhànớc Việt nam
Phần mái:
Sàn mái phòng họp dự kiến sử dụng dầm BTCT nhịp lớn ( 12m) vớicác dầm chịu lực bố trí dải đều theo phơng dọc nhà với khoảng cách nhỏ(1.5m), nh vậy tải trọng tác dụng lên dầm nhỏ và độ võng sẽ giảm
Kết cấu bao che và ngăn cách:
Toàn bộ tờng ngoài xây gạch dầy 220 kết hợp với hệ thống vách kínhkhung nhôm Mặt trong của tờng đợc ốp tấm thạch cao có hệ khung xơng
có tác dụng cách âm và cách nhiệt cao
Tờng ngăn bên trong xây gạch rỗng hoặc sử dụng các tấm vách ngănchế tạo bằng vật liệu nhẹ
4.3 Lựa chọn vật liệu chịu lực chính
Vật liệu sử dụng chung cho kết cấu phầm móng và phần thân công trình
đ-ợc lựa chọn nh sau: (Các giá trị cờng độ của bê tông và cốt thep lấy theoTCVN 5574-1991):
Cờng độ chịu kéo Rk= 12kg/cm2
Hệ thống biến dạng ngang của của bê tông – hệ số poatxong =0.2