Mô hình này đòi hỏi vốn không cao, có thể giải quyết được nhiều rủi ro nếu sản xuất theo mô hình hộ cá thể vì có thể dễ dàng áp dụng khoa học công nghệ, có quy mô và chu trình sản xuất k
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SƠN TÂY 3
1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 4
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh những năm gần đây 6
1.2 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình trang trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây 7
1.2.1 Đặc điểm của các DAĐT và công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình trang trại tại Chi nhánh 7
1.2.1.1 Khái niệm và các loại hình đầu tư kinh doanh trang trại 7
1.2.1.2 Đặc điểm của công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại 9
1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây 11
1.3 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh 14
1.4 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh 17
1.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 17
1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn 20
1.4.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay 32
1.5 Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh 33
Trang 2ăn quả lâu năm tại đồi Gò Trẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây” 35
1.6.1 Giới thiệu khách hàng và dự án vay vốn 35
1.6.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 36
1.6.3 Công tác thẩm định về dự án vay vốn 37
1.6.4 Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay 48
1.6.5 Tổng hợp, đánh giá dự án và đề xuất 48
1.7 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây 49
1.7.1 Những kết quả đạt được 49
1.7.1.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 49
1.7.1.2 Nguyên nhân đạt được các kết quả đó 52
1.7.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 54
1.7.2.1 Những hạn chế còn tồn tại 54
1.7.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trên 57
CHƯƠNG 2 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH THEO MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT THỊ XÃ SƠN TÂY TRONG THỜI GIAN TỚI 61
2.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong thời gian tới 61
2.1.1 Định hướng phát triển chung 61
2.1.2 Định hướng phát triển cho công tác thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh 62
2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh 63
2.2.1 Nhóm các giải pháp liên quan đến kỹ thuật nghiệp vụ thẩm định 63
Trang 32.2.1.3 Về phương pháp thẩm định 68
2.2.2 Nhóm các giải pháp chung 69
2.2.2.1 Về chính sách cho vay đối với các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại 69
2.2.2.2 Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực 69
2.2.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin và cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc thẩm định dự án 71
2.3 Một số kiến nghị 72
2.3.1 Đối với Nhà nước và các bộ ngành liên quan 72
2.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước 73
2.3.3 Với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 74
2.3.4 Với các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4Agribank : Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamNHNo : Ngân hàng Nông nghiệp
Trang 5Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh qua các năm 7
Bảng 1.2a: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại Chi nhánh 12
Bảng 1.2b: Số lượng và quy mô các DA đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại phân theo hình thức đầu tư 13
Bảng 1.6: Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn của DA do chủ đầu tư tính và sau đó cán bọ thẩm định tính toán lại 44
Bảng 1.7a : Tình hình thẩm định các DA cho vay đầu tư mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh qua các năm 50
Bảng 1.7b: Chất lượng các DA đầu tư mô hình trang trại đã cấp phép cho vay vốn trong giai đoạn 2006 – 2008 50
Bảng 1.7c: Tổng hợp về thời gian thẩm định đối với các DA đã và đang cho vay tại Chi nhánh NHNo Sơn Tây qua các năm 51
Bảng 1.7d: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh qua các năm 54
DANH MỤC SỎ ĐỒ, BIỀU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng NNo&PTNN Sơn Tây 5
Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh NHNo Sơn Tây qua các năm 6
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu dư nợ cho vay tín dụng năm 2011, 2012 (% tổng dư nợ) 12
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư 16
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một mô hình đầu tư kinh doanh đặcthù trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp Mô hình này đòi hỏi vốn không cao,
có thể giải quyết được nhiều rủi ro nếu sản xuất theo mô hình hộ cá thể vì có thể dễ dàng
áp dụng khoa học công nghệ, có quy mô và chu trình sản xuất khép kín và có hiệu quả rấtcần thiết cho sự phát triển của nước ta vì phần lớn dân số Việt Nam làm nông nghiệp.Trong thời gian vừa qua, thị trường nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta có nhiều biếnđộng cũng như hoạt động cho vay mô hình này tại Chi nhánh cũng có nhiều sự thay đổi:sau một thời gian mô hình mới bắt đầu xuất hiện và có mang lại những dấu hiệu tích cựcthì Ngân hàng đã mở cửa và có nhiều chính sách ưu đãi và khuyến khích các chủ đầu tưvay vốn để thực hiện mô hình kinh tế này
Chi nhánh NHNo Việt Nam thị xã Sơn Tây luôn được ban lãnh đạo NHNo ViệtNam đánh giá là một trong những đơn vị kinh doanh có hiệu quả và góp phần thúc đẩycác mô hình kinh tế nông nghiệp tiên tiến và hiệu quả tại địa bàn thị xã Sơn Tây Để đảmbảo tốt cho hoạt động tín dụng, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả đối với công tác cho vay,Chi nhánh đặc biệt chú trọng tới công tác thẩm định dự án Cùng với đó, trong những nămvừa qua Chi nhánh cũng đã đạt được rất nhiều kết quả tốt tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còntồn tại những mặt hạn chế Trong bối cảnh diễn biến của thị trường và đặc biệt là thịtrường nông, lâm, thủy sản có nhiều biến động phức tạp và khó lường như hiện nay thịviệc đánh giá, xem xét lại công tác thẩm định dự án nói chung cũng như các dự án pháttriển mô hình kinh tế trang trại nói riêng là rất cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn cho
mình đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Sơn Tây”
Bài chuyên đề tốt nghiệp được phân chia làm 2 chương:
Chương 1: Thực trang thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sơn Tây
Trang 7Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định các
dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT thị
xã Sơn Tây trong thời gian tới
Trang 8CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SƠN TÂY
1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây số 189 Lê Lợi, Sơn Tây trước đây là trụ sở Chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn Tây được xây dựng từ năm 1956 Năm 1965 do sát nhậpvới tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây, tỉnh lị đặt tại thị xã Hà Đông, Chi nhánhNHNo&PTNT Sơn Tây trở thành chi điểm Sơn Tây
Trước đây NHNo&PTNT Sơn Tây là một trong những Chi nhánh cấp 2 trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo quyết định thủtướng chính phủ Vào tháng 6 năm 2008 Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã raquyết định số 153/QĐ/HĐQT –TCCB và kể từ đó NHNo&PTNT Sơn Tây từ Ngân hàngcấp 2 chuyển thành đơn vị được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng 1, trực thuộcNHNo&PTNT Việt Nam
Vào giai đoạn mới bắt đầu đi vào hoạt động với tư cách là doanh nghiệp nhà nướchạng 1, hoạt động của Chi nhánh còn mang tính thủ công, máy móc trang thiết bị cònthiếu, công tác giao dịch với khách hàng còn gặp nhiều khó khăn, các dịch vụ cung cấpkhách hàng còn chưa đa dạng Tuy nhiên, cùng với sự nỗ lực và kinh nghiệm của bảnthân, NHNo&PTNT Sơn Tây đã và đang ngày càng hoàn thiện và phát triển Bên cạnhcác sản phẩm truyền thống, Chi nhánh còn phát triển các dịch vụ mới như: chiết khấu, bảolãnh, phát hành thẻ và các gói sản phẩm tiện ích khác nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng Cùng với đó là sự đầu tư của NHNo&PTNT Việt Nam, Chinhánh nhanh chóng đưa vào áp dụng công nghệ hiện đại tạo nhiều tiện ích trong công tác
Trang 9giao dịch với khách hàng Đến nay, Chi nhánh đã trang bị hệ thống máy tính và thiết bị ởtất cả các phòng, được kết nối trực tiếp toàn hệ thống
Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, đặc biệt từ khi mới chuyển lên thànhNgân hàng cấp 1, Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây đã có những bước đi vững chắc trêncon đường đổi mới hoạt động, từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu quả kinhdoanh Trải qua gần 5 năm phát triển và hội nhập kể từ khi trở thành Chi nhánh cấp 1,NHNo&PTNT Sơn Tây đã gặt hái được những thành quả đáng mừng trên mọi phươngdiện
Về mạng lưới, ngoài trụ sở chính đến nay Ngân hàng đã có 7 phòng giao dịch trựcthuộc trên địa bàn quản lý Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đạihoá Ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới IPCAS,nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng
Nhận thức được yếu tố con người quyết định mọi sự thành công nên ngay từ đầuChi nhánh đã coi việc đào tạo nhân lực là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu và lànhiệm vụ chiến lực lâu dài Để có được đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệptốt, có trình độ chuyên môn giỏi, Chi nhánh luôn đặt chất lượng lên hàng đầu, tuyển dụngđến đâu đào tạo nghiệp vụ ngay đến đó nhằm đá\p ứng kịp thời nhu cầu công việc hiện tại
và kế hoạch phát triển trong thời gian sau Đến nay, đội ngũ cán bộ nhân viên trong Chinhánh đã tăng lên cả về số lượng và chất lượng Những ngày đầu thành lập, Chi nhánh chỉ
có số lượng nhân viên là 55 người thì đến nay con số đó là 114 cán bộ công nhân viên vớikinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao Trong đó có khoảng 5,5% cán bộ có trình độsau đại học, 75% cán bộ đạt trình độ đại học Với đội ngũ trẻ và năng động Ngân hàng tintưởng sẽ mang lại cho khách hàng những dịch vụ Ngân hàng tốt nhất
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam tại thị xã Sơn Tây hoạt động theo mô hình tổchức gọn nhẹ, chuyên môn hóa Đứng đầu là Ban giám đốc, trực tiếp nhận nhiệm vụ từBan giám đốc là các phòng chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm các phòng ban như: Phònghành chính nhân sự, Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng kế toán và ngân quỹ, Phòng
Trang 10Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng marketing và dịch vụ, Phòng điện toán cùng với hệthống 7 phòng giao dịch đặt tại địa bàn.
Ta có thể khái quát mô hình tổ chức hoạt động của Sở giao dịch theo mô hình sau :
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng NNo&PTNN Sơn Tây
Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh
Chức năng
Chi nhánh có chức năng các chức năng sau:
- Làm đầu mối trong việc thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền của NHNo
- Đầu mối thực hiện các hợp đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của NHNokhi được Tổng Giám đốc giao bằng văn bản
- Trung tâm ngoại tệ tiền mặt
- Trực tiếp kinh doanh đa năng
- Đầu mối chi trả kiều hối
- Quản lý, vận hành hệ thống SWIFT, quan hệ ngân hàng đại lý
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNo
Nhiệm vụ
Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp có 2 nhiệm vụ chính, đó là thực hiện cácnhiệm vụ đầu mối của hệ thống NHNo và trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đối vớikhách hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp
Trang 111.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh những năm gần đây
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế nước ta phải trả qua một giai đoạn khó khăn
vì những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như cuộc khủng hoảng
nợ công ở Châu Âu, mặc dù vậy Chi nhánh vẫn cố gắng giữ được một sự tăng trưởng vàphát triển ổn định Điều này được thể hiện qua tăng trưởng về khách hàng, tăng trưởng vềtài sản và tăng trưởng về lợi nhuận của Chi nhánh
- Về khách hàng: Cho đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh đã xây dựng được mộtlượng khách hàng đông đảo với hàng vạn khách hàng mở tài khoản hoạt động trong đó córất nhiều đơn vị là doanh nghiệp chủ chốt trên địa bàn như Công ty may Sơn Hà, Công tymay Minh Phương, Công ty đóng tàu DST
- Về lợi nhuận trước thuế: lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh luôn giữ được sựtăng trưởng ổn định trong 3 năm gần đây, điều này thể hiện sự tăng trưởng kinh doanhkhá tích cực tại Chi nhánh NHNo Sơn Tây
Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh NHNo Sơn Tây
qua các năm
0 10000
Lợi nhuận trước thuế
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kinh doanh qua các năm của Chi nhánh
Có được sự tăng trưởng trên trong tổng tài sản, trong lợi nhuận trước thuế là kếtquả của sự tăng trưởng, phát triển của công tác huy động vốn, công tác sử dụng vốn cũngnhư trong các hoạt động dịch vụ của Chi nhánh
Trang 12Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh qua các năm
Tỷ trọng (%)
TT
2 Cho vay trung và dài hạn 12.889 16,41 11.300 4,16 18.555 12,46
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kinh doanh qua các năm của Chi nhánh
1.2 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình trang trại tại Chi nhánh
NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây
1.2.1 Đặc điểm của các DAĐT và công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình trang trại tại Chi nhánh
1.2.1.1 Khái niệm và các loại hình đầu tư kinh doanh trang trại
Khái niệm về kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại có nhiều loại hình thức tổ chức, trong đó chủ yếu là trang trại giađình Hầu hết chủ trang trại là những người có ý chí làm giầu, có điều kiện làm giầu vàbiết làm giầu, có vốn, có trình độ kỹ thuật và khả năng quản lý, có hiểu biết nhất định vềthị trường, bản thân và gia đình trực tiếp lao động để sản xuất kinh doanh Kinh tế trangtrại mang tính chất sản xuất hàng hóa, gắn liền với thị trường, nên có nhu cầu cao hơn hẳnkinh tế hộ sản xuất tự cung, tự cấp về công tác tiếp thị, ứng dụng khoa học – công nghệ
Trang 13vào sản xuất nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp, mà trước hết là công nghiệp bảoquản chế biến nông, lâm, hải sản, chế tạo nông cụ, nhằm tăng năng lực lao động, hạ giáthành sản xuất để đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng về quy cách, chất lượng sảnphẩm, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở, là đơn vị trong nông,lâm, ngư nghiệp Ngoài trang trại còn có những hình thức sản xuất khác như nông lâmtrường quốc doanh, kinh tế hợp tác và kinh tế hộ nông dân Kinh tế trang trại không phải
là thành phần kinh tế mà chỉ là một hình thức tổ chức sản xuất Những đặc điểm của kinh tế trang trại trong nông, lâm, ngư nghiệp theo điều kiện kinh tế thị trường thể hiện trên các mặt sau:
- Mục đích sản xuất của kinh tế trang trại là sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầucủa xã hội Đây là đặc điểm cơ bản của trang trại trong nền kinh tế thị trường
- Các yếu tố vật chất của sản xuất nhất là ruộng đất, tiền, vốn trong trang trại đượctập trung với quy mô nhất định cho yêu cầu của sản xuất hàng hóa
- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độclập Các trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, tự lựa chọnphương hướng sản xuất, quyết định kỹ thuật và công nghệ đến tiếp cận thị trường tiêuthụ sản phẩm
- Chủ trang trại là người có ý chí, có năng lực quản lý, có kinh ngiệm và kiến thứcnhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trangtrại
- Tổ chức quản lý của trang trại tiến bộ hơn, có nhu cầu cao hơn nông hộ về ứngdụng khoa học – kỹ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường
- Trang trại phần lớn có thuê mướn lao động
- Các trang trại có nhu cầu cao hơn các hộ nông dân trong vùng
Từ những nhận thức trên cùng với việc tìm hiểu các mô hình trang trại tại Việt Nam, khái niệm về kinh tế trang trại có thể hiểu như sau:
Trang 14Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp Có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy
mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn với các cách thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.
Các loại hình đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại
Theo loại hình đầu tư thì đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại hiện
nay Chi nhánh chia ra thành:
1 Trang trại trồng trọt: là DAĐT xây dựng trang trại trồng cây hàng năm, trangtrại trồng cây lâu năm, trang trại lâm nghiệp
2 Trang trại chăn nuôi: là DAĐT xây dựng trang trại chăn nuôi đại gia súc (nhưtrâu, bò ), chăn nuôi gia súc (như lợn, dê ), trang trại chăn nuôi gia cầm (như gà, vịt )
3 Trang trại nuôi trồng thủy sản
1.2.1.2 Đặc điểm của công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại
Đặc điểm của đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại
- Trước hết, đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một loại hình đầu
tư hấp dẫn và mang tính khoa học bởi lẽ: Đầu tư kinh doanh mô hình kinh tế trang trạithường mang lại lợi nhuận cao do năng suất sản phẩm DA cao và ổn định
- Thứ hai, đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại đòi hỏi lượng vốn
không quá lớn, tuy nhiên nếu đầu tư không đúng cách sẽ mang lại rất nhiều rủi ro do cácsản phẩm nông nghiệp thường chịu ảnh hưởng rất nhiều từ các yếu tố khách quan nhưthời tiết, khí hậu, chất lượng phân bón cũng như cần các kỹ thuật nuôi trồng tiên tiến
- Thứ ba, các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại ban đầu cần
một quãng thời gian đủ dài để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường, hơn thế nữa cácsản phẩm của DA thường chịu ảnh hưởng rất lớn từ các biến động trên thị trường
Trang 15- Thứ tư, các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại cần có sự
phát triển của nền tảng khoa học công nghệ tương xứng với quy mô để có thể duy trì năngsuất sản phẩm cao, chất lượng tốt và đều đặn hàng năm
- Thứ năm, hoạt động đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một hoạt
động đầu tư còn non trẻ tại Việt Nam, nó liên quan và chịu sự chi phối của nhiều chínhsách pháp luật: trực tiếp nhất là luật nông nghiệp, sau nữa là các luật như luật đất đai, luật
về đầu tư xây dựng và hệ thống các văn bản, quy định, hướng dẫn dưới luật liên quancũng như các văn bản quy hoạch vùng, ngành của Nhà nước và địa phương
Trên góc độ của Ngân hàng, thẩm định các DAĐT với mục đích giúp cho Ngânhàng sàng lọc và lựa chọn được những DA có tính khả thi, đảm bảo đạt hiệu quả và cókhả năng hoàn trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng Xuất phát từ góc độ đó, việc thực hiệncông tác thẩm định các DAĐT nói chung cũng như thẩm định các DAĐT theo mô hìnhkinh tế trang trại nói riêng đều cần phải đảm bảo tính khách quan, tính toàn diện, tínhkhoa học, tính chuẩn xác và tính kịp thời Tuy nhiên, đối với các DAĐT theo mô hìnhkinh tế trang trại do có những đặc điểm đặc thù riêng theo lĩnh vực mà từ đó cũng hìnhthành những yêu cầu và đặc điểm riêng đối với công việc thẩm định các DA này Cụ thể:
- Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm của các DAĐT kinh doanh theo mô hình kinh tế
mặc dù đòi hỏi lượng vốn không quá lớn nhưng đa phần chủ đầu tư là các cá nhân, hộ giađình Tuy nhiên, chủ yếu nguồn vốn tự có của chủ đầu tư được hình thành từ tài sản đảmbảo, tài sản thế chấp mà nguồn vốn này có tính thanh khoản cũng như tính linh hoạtkhông cao Do đó, khi tiến hành thẩm định các dự án này các cán bộ thẩm định cần lưu ý,chú trọng đến công tác thẩm định về vốn đầu tư của DA: bao gồm tổng vốn đầu tư, nguồnvốn và nhu cầu vốn theo tiến độ DA, đảm bảo nguồn vốn được đáp ứng kịp thời và đầyđủ
- Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm của các DAĐT kinh doanh theo mô hình kinh tế
trang trại thường xuất hiện nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành DA
vì vậy việc thẩm định toàn diện tất cả các nội dung của DA là rất cần thiết Trong quátrình thẩm định, yêu cầu các cán bộ thẩm định cần phải xác định trước những rủi ro mà
Trang 16DA có thể gặp phải cùng với đó là đưa ra những phương án nhằm giảm thiểu và phòngngừa rủi ro.
- Thứ ba, xuất phát từ đặc điểm của các DAĐT kinh doanh theo mô hình kinh tế
trang trại thường cần có thời gian sản xuất dài và sản phẩm phải đối mặt với nhiều biếnđộng trên thị trường Do đó, các cán bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý đến khâu phân tíchkhía cạnh thị trường, cần phải nắm bắt được thị trường sản phẩm của DA và đưa ra những
dự báo về tình hình cung cầu tương lai, nắm bắt diễn biến quan hệ cung cầu tại nhiều thờiđiểm
- Thứ tư, xuất phát từ đặc điểm của mô hình trang trại là một hình thức đầu tư nông
nghiệp mới được mở rộng và được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ cũng như của toàn
xã hội, yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và chưa thu hút nhiều các chủ đầu tưtại Việt Nam do thiếu kinh nghiệm và kiến thức thực tế về lĩnh vực này Chính vì vậy khitiến hành thẩm định, các cán bộ thẩm định cần chú ý đến khâu thẩm định khách hàng vayvốn bao gồm tư cách pháp lý, năng lực quản lý điều hành, năng lực tài chính cũng nhưkinh nghiệm trong các DA tương tự
1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây
Trong hoạt động của các Ngân hàng nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêngthì hoạt động tín dụng luôn luôn là hoạt động có vai trò quan trọng nhất Trong suốt thờigian gần đây, cho dù tình hình kinh tế có nhiều biến động và đối mặt với nhiều khó khăntuy nhiên hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn giữ vững được sự phát triển ổn định và
có được những kết quả khá là khả quan Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với các đối tượng
là khách hàng cá nhân và đặc biệt là cho vay lĩnh vực nông nghiệp
Bảng 1.2a: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 173 BĐS 1 3721 3 7192 1 1870
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ phòng Kế hoạch và Kinh doanh
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu dư nợ cho vay tín dụng năm 2011, 2012 (% tổng dư nợ)
Có thể thấy trong cơ cấu tín dụng tại Chi nhánh thì nhóm ngành xây dựng trangtrại luôn chiếm lượng lớn nhất về giá trị trong những năm vừa qua Agribank luôn luôn làmột Ngân hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực này Tiếp đến là các lĩnh vựcBĐS, xây lắp và điện
Thông qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng năm 2011 là năm mà các mô hìnhtrang trại tại địa bàn được xây dựng nhiều nhất thể hiện qua con số dư nợ đối với nhómngành này là 24.249 triệu đồng Điều này cũng là hợp lý khi mà thời điểm các mô hìnhnày bắt đầu được hình thành và đạt được những hiệu quả nhất định là trong giai đoạn
2008 – 2010 Năm 2012, trước tình hình kinh tế vĩ mô có những biến động thất thường thìChi nhánh cũng đã đề ra những giải pháp và chính sách đầu tư thận trọng hơn đối với mô
Trang 18hình này đặc biệt là trong bối cảnh số lượng và quy mô các trang trại trên địa bàn đã bão
hòa và không còn phát triển bùng nổ như thời gian trước nữa Và nâng cao hiệu quả thẩm
định cho vay các dự án đầu tư mô hình trang trại là một trong những giải pháp đó
Phù hợp với diễn biến của thị trường cũng như với các chinh sách điều chỉnh của
Chi nhánh, số lượng các DA cho vay cũng như tỷ trọng cho vay các DA này tại Chi nhánh
NHNo Sơn Tây trong những năm qua cũng có sự thay đổi
Bảng 1.2b: Số lượng và quy mô các DA đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại phân
theo hình thức đầu tư
Số DA
Số tiền (triệu đồng)
Số DA
Số tiền (triệu đồng)
Số DA
Số tiền (triệu đồng)
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ phòng Kế hoạch Kinh doanh
Có thể nhắc đến một số dự án tiêu biểu đã thẩm định và đang cho vay tại Chi
nhánh trong thời gian qua như: “ DA phát triển trang trại trồng cây ăn quả lâu năm tại đồi
Gò Trẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây”, “ DA phát triển trang trại chăn nuôi lợn thịt tại
xã Trung Hưng – TX Sơn Tây”
1.3 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi
nhánh
Việc thẩm định cho vay nói chung và thẩm định cho vay các dự án có quy mô lớn
nói riêng sẽ do phòng kế hoạch kinh doanh chỉ đạo tổ thẩm định và cán bộ tín dụng trực
tiếp tiếp nhận những nhu cầu vay vốn của khách hàng
Thẩm định cho vay là một công cụ đắc lực trong việc ra quyết định cho vay tại Chinhánh, vì vậy việc hoàn thiện và nâng cao năng lực thẩm định đối với các cán bộ thẩm
định là đặc biệt quan trọng Quy trình thẩm định dự án của Chi nhánh tuân thủ chặt chẽ
Trang 19các bước trong quy trình thẩm định của NHNo&PTNT Việt Nam, cụ thể được thực hiệnqua các bước sau:
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn Nếu hồ sơ
vay vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ Nếu hồ sơ đã đủ cơ sở thẩm định thì tổ trưởng tổ tíndụng kí giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ trực tiếp cho cán bộ trực tiếp thẩmđịnh
Bước 2: Cán bộ thẩm định thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho việc thẩm
định dự án trên cơ sở các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu đượcquy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình thẩm định Trên cơ sở đó, cán bộ thẩm địnhtrực tiếp xem xét, thẩm định dự án đầu tư Nếu cần thiết đề nghị cán bộ tín dụng hoặckhách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, đề xuất ý kiến cho vay
hoặc không cho vay đối với dự án và trình tổ trưởng tổ tín dụng rồi lãnh đạo phòng kếhoạch kinh doanh xem xét
Bước 4: Tổ trưởng tổ thẩm định kết hợp với trưởng phòng kế hoạch kinh doanh
xem xét, kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, ra quyết định thông qua hoặc yêu cầu cán bộthẩm định chỉnh sửa làm rõ các nội dung
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình tổ trưởng
tổ Thẩm định rồi trình lên trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Trưởng phòng kế hoạchkinh doanh xem xét lại các nội dung thẩm định, ghi ý kiến nhận xét và đề xuất cho vayhoặc không cho vay vào báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng trình Giám đốc (hoặc Phógiám đốc được phân công) Giám đốc Chi nhánh, nếu thấy cần thiết có thể triệu tập cuộchọp Hội đồng tư vấn tín dụng để xem xét cho vay đối với dự án Trong trường hợp mứccho vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh, trình NHNo&PTNT Việt Namxem xét cho vay đối với dự án
Ta có thể biểu diễn quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh qua sơ đồ sauđây:
Trang 20Ghi ý kiến vào BCTĐ
Lập báo cáo thẩm định
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra, kiểm soát
Thẩm định
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Trình Giám đốc quyết định
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Lưu hồ sơ tài liệuNhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Trang 21Sau khi NH đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu không cho vay,
NH phải thông báo ngay cho khách hàng Nếu cho vay có bảo đảm bằng tài sản, tiến hànhlập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay với khách hàng Nếu cho vay bằng tiềnmặt thì phải thông qua hạch toán kế toán để thủ quỹ tiến hành giải ngân
1.4 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh
1.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
a/ Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng
Chưa rõ
Trang 22Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng là bước đầu tiên mà ngân hàng tiến hành
để xem xét tư cách pháp nhân, lịch sử hình thành, phát triển của khách hàng vay Nộidung phần này nhằm thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bảntrong danh mục hồ sơ pháp lý, khi thẩm định hồ sơ pháp lý, đặc biệt với đối tượng kháchhàng là doanh nghiệp thì các CBTĐ cần phải lưu ý các vấn đề sau:
- Điều lệ doanh nghiệp, đặc biệt các điều khoản quy định về quyền hạn, tráchnhiệm
- Giấp phép kinh doanh
- Biên bản góp vốn, giấy xác nhận vốn góp của các thành viên
- Biên bản hội nghị thành viên bầu chủ tịch và giám đốc công ty
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc), kế toán trưởng và người đạidiện pháp nhân của doanh nghiệp
- Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp
- Sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng kí kinh doanh với ngành nghề kinhdoanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án đầu tư, ngành nghề kinh doanhđược phép hoạt động
- Mô hình quản trị điều hành
- Biên bản họp thành viên công ty thông qua kế hoạch kinh doanh và kế hoạch vayvốn để kinh doanh
- Quyết định dùng tài sản để thế chấp ngân hàng
Đặc biệt đối với các DA xây dựng mô hình kinh tế trang trại do có những đặc thùriêng có của ngành cùng với việc DA có thể phải đổi mặt với những rủi ro khách quan rấtlớn từ các yếu tố bên ngoài vì vậy yêu cầu về năng lực pháp lý, tài chính và kinh nghiệmcủa chủ đầu tư cũng cao hơn
b/ Thẩm định năng lực tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
Nội dung phần này nhằm thẩm định khả năng tài chính và tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng vay vốn Với các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang
Trang 23trại có nhu cầu vốn lớn hơn so với mô hình sản xuất nhỏ lẻ hộ gia đình cùng với đó làphải có khả năng đáp ứng vốn ở những thời điểm nhất định, chính vì vậy công tác thẩmđịnh năng lực tài chính của chủ đầu tư là rất quan trọng Năng lực tài chính tốt không chỉđảm bảo chủ đầu tư có thể bỏ vốn đủ và đúng tiến độ của dự án mà còn đảm bảo khả năngtrả nợ của chủ đầu tư bằng số tài sản của mình Đối với đối tượng khách hàng là cá nhânhoặc hộ gia định thì thường công tác thẩm định năng lực tài chính sẽ dễ dàng hơn, tuynhiên để thẩm định năng lực tại chính của doanh nghiệp thì CBTĐ cần phải căn cứ vàobáo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong 3 nămgần nhất của doanh nghiệp Sau đó CBTĐ thực hiện phân tích các nội dung sau:
Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xác định những điểm mạnh và nhữngđiểm yếu hiện tại của doanh nghiệp đó thông qua việc tính toán, phân tích những chỉ sốkhác nhau được hình thành từ những số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính Công việccủa các cán bộ thẩm định là tìm ra các mối liên hệ giữa các chỉ số tính toán được để có thểđưa ra những kết luận, đánh giá khách quan và chính xác nhất có thể về doanh nghiệp đó.Đối với các chỉ số tài chính này hiện nay không hề có một chuẩn mực thống nhất nào để
có thể đánh giá doanh nghiệp đó là có năng lực tài chính tốt hay chưa tốt Một hoặc một
số chỉ số tốt cũng chưa thể kết luận là công ty đang trong tình trạng tốt Chính vì lí do đó,đối với Chi nhánh NHNo Sơn Tây nhóm chỉ số được đề nghị sử dụng trong việc phân tíchbáo cáo tài chính bao gồm: Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số tàisản cố định; Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ; Khảnăng thanh toán lãi vay
Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty:
Những chỉ số được đề cập ở phần này cho các CBTĐ biết được tài sản của công ty
đã được sử dụng nhanh và hiệu quả đến mức nào để tạo ra lợi nhuận:
- Doanh thu từ tổng tài sản
- Thời gian chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu
- Thời gian thu hồi công nợ
Trang 24- Thời gian thanh toán công nợ
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
- Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh
Phân tích khả năng sinh lời của công ty:
Tại Chi nhánh hiện nay thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Mức sinh lời trên doanh thu
- Mức sinh lời trên tài sản
- Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Thông qua các chỉ số trên, CBTĐ có thể đánh giá được sự phát triển về vốn, quy mô hoạtđộng, sự phát triển của các lĩnh vực hoạt động, đánh giá quy mô tài chính, khả năng thanh toán
nợ, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, CBTĐ sẽ xem xét việc cho vay vốn nếu doanhnghiệp có năng lực tài chính tốt
c/ Quan hệ tín dụng của khách hàng vay vốn
Bên cạnh việc thẩm định năng lực pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng,Ngân hàng còn cần tiến hành thẩm định mối quan hệ tín dụng của khách hàng đối với các
tổ chức tín dụng khác Việc tìm hiểu dư nợ của khách hàng tại các tổ chức tín dụng kháccũng như tài sản đảm bảo cho các khoản dư nợ đó sẽ giúp Chi nhánh có được những đánhgiá khái quát nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp và cũng góp phần đánh giáđược uy tín, khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng đối với Chi nhánh
1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư là một khâu trong thẩm định tín dụng và luôn được đặttrong mối quan hệ giữa chủ đầu tư - khách hàng vay vốn và biện pháp bảo đảm tiền vay.Trong quá trình thẩm định dự án, tùy theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án xin vay,cán bộ tín dụng sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý, có thể xem xét bỏ quamột số nội dung nếu không phù hợp Nhìn chung, thẩm định dự án đầu tư theo mô hìnhkinh tế trang trại bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
- Thẩm định về cơ sở pháp lý của dự án
- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án
Trang 25- Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA
- Thẩm định phương diện kỹ thuật của DA
- Thẩm định công tác tổ chức, quản lý thực hiện DA
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
- Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DA và khả năng trả nợ của DA
- Thẩm định những rủi ro có thể xảy ra với DA
a/ Thẩm định về cơ sở pháp lý của DA
Thẩm định về cơ sở pháp lý của DA là thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp
về mặt pháp lý của DA Với những DAĐT theo mô hình kinh tế trang trại, CBTĐ cầnphải chú ý đến những giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Hồ sơ thuyết minh về DA
- Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp/ phêduyệt
- Báo cáo kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt
- Các văn bản hoặc giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất như: quyết địnhtạm giao đất, quyết định cho thuê đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợpđồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ quan cóthẩm quyền
- Các văn bản quyết định và các hợp đồng kinh tế cần thiết khác
b/ Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của DA
Trong quá trình thẩm định, các CBTĐ cần phải xác định dự án kinh tế trang trại cóphù hợp với mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp của ngành, vùng, địaphương nơi dự án đang định tiến hành hay không, vai trò của dự án đối với sự phát triểncủa ngành, địa phương Đồng thời, các cán bộ cũng cần xác định những lợi ích và thiệthại có thể có mà dự án mang lại cho chủ đầu tư cũng như cho toàn xã hội Từ đó có thểxem xét việc đầu tư dự án có thực sự cần thiết hay không, đây là cơ sở đầu tiên cũng là cơ
Trang 26sở quan trọng nhất giúp CBTĐ dựa vào đó để quyết định có thẩm định những nội dungsau hay không Trong quá trình thẩm định khía cạnh này đối với các DAĐT theo mô hìnhkinh tế trang trại nếu như thấy DA mặc dù mang lại lợi ích nhưng lại gây thiệt hại lớn vềmôi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch của địa phương thì các CBTĐ có thể đưa
ra quyết định dừng việc thẩm định các bước tiếp theo để tránh những chi phí không cầnthiết
c/ Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA
Thẩm định thị trường dự án là một việc rất quan trọng để có thể xác định tính khảthi và hiệu quả của dự án Bởi lẽ, nghiên cứu thị trường dự án là căn cứ để chủ đầu tư xácđịnh mục tiêu, quy mô của dự án, thị phần mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh trong tương lai
và cách thức chiếm lĩnh thị trường đó Do vậy, cán bộ thẩm định cần phân tích, xác địnhxem những nghiên cứu thị trường trong dự án có thật sự hợp lý và chính xác hay khôngthông qua việc xác định:
- Tình hình nhu cầu thị trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Những đặc tính sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là gì ? Có đáp ứng được nhu cầu thị trường không?
- Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ tương tự hoặc thay thế đến thời điểm thẩm định như thế nào?
- Dự tính tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Dự báo tốc độ tăng trưởng tổng cầu trong những năm tới dựa trên tốc độ tăng trưởng trong quá khứ
- Năng lực sản xuất và khả năng cung cấp đáp ứng nhu cầu hiện tại và trong những năm tới như thế nào (từ các đối thủ cạnh tranh)
Trên cơ sở những phân tích về quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối vớisản phẩm, dịch vụ của dự án, CBTĐ đưa ra những nhận xét về thị trường tiêu thụ đối vớisản phẩm, nhận định sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện: Sựcần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay; Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sảnphẩm; Sự hợp lý về việc triển khai tiến độ đầu tư ( phân kỳ đầu tư, mức huy động, công
Trang 27suất thiết kế) Từ đó so sánh đối chiếu với những nội dung trong báo cáo nghiên cứu khảthi của dự án và đi đến nhận định quy mô dự án, chất lượng, giá cả sản phẩm dự án cóthực sự phù hợp để cạnh tranh và có được thị phần trong tương lai hay không.
d/ Thẩm định phương diện kỹ thuật của DA
Nghiên cứu phương diện kỹ thuật của dự án là cơ sở để CBTĐ có thể tiến hànhnghiên cứu các mặt kinh tế tài chính của dự án Ngoài ra, đây còn là cơ sở để xác địnhxem dự án có khả thi về mặt kỹ thuật hay không Đặc biệt với các dự án xây dựng môhình kinh tế trang trại thì vấn đề địa điểm, quy mô, công nghệ thiết bị ứng dụng và giảipháp xây dựng của dự án là những nhân tố quyết định đến tính khả thi và hiệu quả của dự
án Do đó, CBTĐ cần đánh giá, nhận xét kĩ càng các nội dung:
- Địa điểm xây dựng: Xem xét địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông không, mục
đích sử dụng của trang trại có phù hợp với chủ trươg quy hoạch hay không, cơ sở vậtchất, hạ tầng hiện có tại địa điểm đầu tư, đánh giá xem địa điểm có gần các nguồn cungcấp nguyên vật liệu không… Những đặc điểm của địa điểm xây dựng sẽ là nhân tố manglại lợi thế cạnh tranh của dự án, hoặc góp phần giảm chi phí đầu tư nếu cơ sở hạ tầng tạiđịa phương đã hoàn thiện
- Quy mô của dự án: Xác định xem công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao
nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm và thị trường tiêu thụhay không
- Công nghệ và thiết bị của dự án: Khi thẩm định ta cần xem xét công nghệ của dự
án có tiên tiến, hiện đại và phù hợp với trình độ hiện tại của nguồn lao động tại Việt Namhay không, giá cả của thiết bị và uy tín của các nhà cung cấp thiết bị Khi đánh giá về mặtcông nghệ, thiết bị, nếu cần thiết CBTĐ có thể tham khảo các nhà chuyên môn hoặc thuê
tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác và cụ thể Đặc biệt đối với các
DA xây dựng kinh tế trang trại việc ứng dụng công nghệ, thiết bị đối trong việc vận hành
DA là tối quan trọng bởi vì nó quyết định xem DA có thể đạt được công suất thiết kế và
có hạn chế được các rủi ro khách quan đối với sản phẩm của DA hay không
Trang 28- Quy mô và giải pháp xây dựng: Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có
phù hợp với dự án không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không Đánh giátổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục thi công, tiến độ thi công có phù hợp với thực tếkhông Ngoài ra CBTĐ còn cần phải lưu ý và xem xét đánh giá các giải pháp về môitrường, PCCC của dự án có đầy đủ, hợp lý và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuậntrong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa
e/ Thẩm định công tác tổ chức, quản lý thực hiện DA
Phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án là một nhân tố quan trọng quyết định
sự thành công của dự án CBTĐ cần xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành củachủ đầu tư; năng lực, uy tín của nhà thầu ( tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị - công nghệ)nếu có Đồng thời, cần đánh giá nguồn nhân lực của dự án như: Số lượng lao động dự áncần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, các kế hoạch đào tạo cũng như khả năng cungứng nguồn nhân lực cho dự án
f/ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
CBTĐ phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính toán hợp lýhay chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng,
dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ So sánh suất vốnđầu tư đối với một số dự án tương tự Khi so sánh nếu CBTĐ thấy có sự khác biệt lớn ởnội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ
đó, CBTĐ đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiếnban đầu của dự án, làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Chi nhánh nên tham gia vào
dự án Ngoài ra, CBTĐ còn phải thẩm định năng lực vốn tự có của chủ đầu tư và cácnguồn vốn khác tham gia vào dự án Các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trạithường đòi hỏi vốn khá lớn trong khi vốn tự có của chủ đầu tư thường không cao vì vậycần xác định rõ tất cả các nguồn vốn tham gia vào dự án Cụ thể, thẩm định khía cạnhnguồn vốn bao gồm các vấn đề sau:
Tổng vốn đầu tư của DA
Trang 29- Vai trò: Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất cần thiết để tránh việc trong quá
trình thực hiện, vốn không bị tăng hay giảm quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đếnkhông cân đối và mất hiệu quả của nguồn vốn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DA
- Nội dung: Theo nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: Tổng mức vốn đầu tư là chi phí dự tính của
DA bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và táiđịnh cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dựphòng
- Cách tiến hành: Đối với các dự án trang trại, căn cứ vào việc dự toán các chi phí
cũng như căn cứ vào kinh nghiệm của bản thân ở các dự án tương tự để chủ đầu tư lập dựtoán vốn đầu tư, về phía Ngân hàng, sẽ căn cứ và kinh nghiệm của các DA tượng tự đãthực hiện tại Ngân hàng cũng như tham khảo các định mức của các ngành có liên quan đểtiến hành thẩm định lại và điều chỉnh, bổ sung nếu thấy cần thiết
- Yêu cầu thực hiện: Yêu cầu đối với khía cạnh tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định
cần phải xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính đúng, tính đủ các hạng mụccần thiết hay chưa Cần xem xét mối quan hệ của tổng vốn đối với các yếu tố phát sinh cóthể làm thay đổi tổng vốn đầu tư như trượt giá, phát sinh yêu cầu khối lượng
Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ DA
- Cách thức tiến hành: Cán bộ thẩm định cần phải kiểm tra, xem xét và đánh giá về
tiến độ thực hiện DA cũng như nhu cầu vốn qua từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý vàhiệu quả hay không Xem xét khả năng đáp ứng vốn đầu tư theo từng giai đoạn của DA đểđảm bảo thực hiện được tiến độ thi công Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét tỉ lệ thamgia của từng loại nguồn vốn trong mỗi giai đoạn của DA có hợp lý hay không và thôngthường vốn tự có sẽ được sử dụng trước các loại nguồn vốn khác
- Vai trò: Việc xác định kịp thời, đầy đủ và chính xác tiến độ thực hiện và nhu cầu
vốn sẽ là một tiền đề rất chắc chắn cho việc dự kiến tiến độ giải ngân và tính toán lãi vaycũng như xác định thời gian vay trả cho Ngân hàng
Nguồn vốn đầu tư
Trang 30- Xác định cơ cấu vốn đầu tư:
+ Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được các cấp có thẩm định phê duyệt, cán bộthẩm định sẽ tiến hành rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia DA Đối với các DA xâydựng phát triển mô hình kinh tế trang trại chủ yếu chỉ bao gồm vốn tự có và vốn vayNgân hàng
+ So sánh và cân nhắc xem tỷ lệ tham gia của vốn tự có có phù hợp với các quyđịnh của Ngân hàng nhà nước, NHNo Việt Nam hay không
- Đánh giá tính khả thi của phương án huy động vốn: dựa trên báo cáo phân tíchtình hình tài chính của khách hàng để đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồnvốn cũng như chi phí cho từng loại nguồn vốn tham gia huy động
+ Đối với vốn tự có: đánh giá tính khả thi của nguồn vốn tự có trên quan hệ tổngquan của DA và đối với tiến độ thực hiện DA Đối với cá nhân vay vốn cần xem xét vốn
tự có thông qua các quyền về tài sản của khách hàng Đối với các DN thì cần phải xemxét vốn tự có thể hiện qua vốn điều lệ đối với DN mới thành lập và kiểm tra nguồn vốn
mà DN có thể huy động như từ lợi nhuận để lại, khấu hao, các quỹ đầu tư đối với các
DN đã trải qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Các nguồn vốn ngoài nguồn vốn tự có: cần phải chú ý tại thời điểm bắt đầu tiếnhành thẩm định thì các nguồn vốn này đã được chính thức chấp thuận hoặc thỏa thuận haychưa Ngoài ra cần phải xem xét xem có các nguồn vốn thay thế nào nếu có nguồn vốnkhông được chấp thuận
g/ Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DA và khả năng trả nợ của DA
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, CBTĐ phải dựa trên những nội dung đãthẩm định ở trên như:
- Đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư để từ đó tínhtoán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn ( lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sửa chữa tàisản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả
Trang 31- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ là cơ sở đưa vào để tính toán doanh thu dự kiến hàngnăm của dự án
- Đánh giá khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính củadây chuyền sản xuất để xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ, tổng chi phí sản xuất trựctiếp
- Nghiên cứu các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án đểxác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách nhà nước
Trên cơ sở những căn cứ này, CBTĐ sẽ thiết lập các bảng tính toán hiệu quả tàichính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay Cácbảng tính cơ bản bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
- Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ ba nguồn chính gồmlợi nhuận sau thuế để lại, khấu hao cơ bản và các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án
Đặc biệt, trong quá trình đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư theo mô hìnhkinh tế trang trại, có 2 nhóm chỉ tiêu cần phải tính toán cụ thể, gồm có
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:
+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng tiềnthu và giá trị hiện tại của dòng tiền chi được tính với một mức lãi suất chiết khấunào đó Dự án khả thi khi NPV > 0
+ Suất sinh lời nội bộ (IRR): là một suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tạithuần bằng không (NPV= 0) Dự án khả thi khi IRR > hoặc bằng lãi suất vay vốn
+ ROE: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (đối với dự án có vốn tự có tham gia)
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
+ Nguồn trả nợ hàng năm+ Thời gian hoàn trả vốn vay+ DSCR ( chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)
Trang 32Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của từng dự án, các chỉ tiêu khác như: Khả năng tái tạongoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm… sẽ được đề cập đến tùy theo từng dự án cụ thể.
h/ Thẩm định những rủi ro có thể xảy ra với DA
Trong quá trình thẩm định, ngoài việc thẩm định đánh giá DA, cán bộ thẩm địnhcần phát hiện ra các rủi ro có thể xảy ra đối với DA để từ đó thành lập các phương ánphòng tránh rủi ro cần thiết
Trang 33Các loại rủi ro Ví dụ Giai đoạn thẩm định có
Giai đoạn thẩm định hồ
sơ vay vốn, thẩm địnhnăng lực khách hàng
Khi tiến hành thẩm định, CBTĐ cần xem xét
kỹ mức độ tuân thủ của DA, đảm bảo DAchấp hành đúng đắn các quy định của phápluật hiện hành
2 Rủi ro cung
cấp
- Sự biến động của giá
cả nguyên vật liệu đầuvào như: giá vật liệuxây dựng, giá giốngcây trồng vật nuôi, giáthức ăn chăn nuôi, phânbón có thể làm tăngchi phí xây dựng cũngnhư chi phí vận hànhDA
- Chất lượng của cácnguyên, nhiên vật liệuđầu vào không đảm bảo
Giai đoạn thẩm địnhkhía cạnh thị trường
- Khi thẩm định cần đánh giá cẩn trọng vàchính xác về các báo cáo chất lượng, khốilượng nguyên, nhiên vật liệu đầu vào để từ đólàm cơ sở cho việc tính toán đúng hiệu quả tàichính của DA
- Yêu cầu và kiến nghị với chủ đầu tư:
+ Tiến hành thương thảo với các nhà cung cấp NVL có uy tín
+ Đưa ra các thỏa thuận về nguyên tắc về giákhi ký hợp đồng cung cấp
Trang 34chất lượng như đã cảmkết, phải chuyển đối táccung cấp
- Giá các các nguyênliệu nhập khẩu có sựbiến động khó lường
Giai đoạn thẩm địnhkhía cạnh tổ chức, quản
lý DA
Đây là rủi ro nằm ngoài khả năng của Ngânhàng vì vậy Ngân hàng có thể đề xuất cho chủđầu tư:
+ Lựa chọn các nhà thầu xây dựng, các đơn
vị xây dựng và cung cấp máy móc có uy tín + Giám sát chặt chẽ quá trình xây xựng vàlắp đặt máy móc thiết bị
4 Rủi ro về kỹ
thuật, vận hành
- Chất lượng xây dựngkhông đạt yêu cầu
- Các phương tiện máymóc hỗ trợ không phùhợp với các tiêu chuẩn
Giai đoạn thẩm địnhkhía cạnh kỹ thuật củaDA
- Xem xét cẩn thận các thông số, phương án
kỹ thuật cũng như trình độ của đội ngũ nhân
sự thực hiện vận hành DA
- Đề xuất với chủ đầu tư:
+ Ký hợp đồng bảo trì, vận hành DA + Thực hiện cân đối kiểm soát ngân sách vậnhành và bảo trì
Trang 355 Rủi ro thị
trường
- Xuất hiện các DAkhác cùng lĩnh vựccạnh tranh với sảnphẩm của DA về giá cả,sản lượng, chất lượng
khiến cho nhu cầu tiêudùng sản phẩm của DA
bị sụt giảm hoặc biếnmất
- Mức tiêu dùng củakhách hàng DA khôngnhư dự kiến, thu nhậpcủa người dân thayđổi
Giai đoạn thẩm địnhkhía cạnh thị trường
- Nghiên cứu, xem xét, phân tích, đánh giákhía cạnh thĩ trường, dự kiến cung – cầu mộtcách cẩn trọng và chính xác
- Yêu cầu chủ đầu tư:
+ Cải tiến phương thức sản xuất, nâng caochất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh + Xem xét tất cả các phương án tiêu thụ sảnphẩm cũng như khả năng thanh toán của ngườitiêu dùng một cách phù hợp, linh hoạt nhưngvẫn đảm bảo sự ổn định và an toàn
- Lạm phát phi mã nhưtrong thời gian qua
Giai đoạn thẩm địnhtổng quan về DA, thẩmđịnh thị trường DA
- Tiến hành nghiên cứu cũng như phân tích cácthông số kinh tế vĩ mô cơ bản, xu hướng củathị trường cũng như sự biến động của các chỉ
số Ví dụ khi các biến động về lãi suất Ngânhàng, lạm phát tăng cao thì DA có còn đạtđược hiệu quả hay không ( sử dụng phương
Trang 36- Sự thay đổi về lãisuất, biến động về tỷgiá
pháp phân tích độ nhạy )
7 Các rủi ro khác Các rủi ro về môi
trường, thiên tai, xã hộinhư: gây ô nhiễm môitrường, cảnh quan xungquanh, hạn hán triềnmiên hay lụt lội, hỏahoạn
Đây là một yếu tố khách quan chỉ có thể dựbáo và phòng tránh trước vì vậy Ngân hàngcần phối hợp với chủ đầu tư để có những biệnpháp phối hợp phòng ngừa kịp thời nếu nhưrủi ro xảy ra
Trang 371.4.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông thường mà Chi nhánh áp dụng đối với các
DA xin vay vốn đó là các biện pháp bảo đảm bằng tài sản thông qua cầm cố, thế chấpbằng tài sản của khách hàng, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay cùng với cáchình thức bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba Các tài sản ở đây có thể cụ thể là: ngoại
tê, vàng, các giấy tờ có giá, các quyền chứng nhận về tài sản, nhà ở, hàng hóa lâu bền cógiá trị được thực hiện theo 2 hình thức đó là thế chấp và cầm cố
Riêng đối với DA đầu tư trong lĩnh vực kinh tế trang trại trên địa bàn Ngân hàngcũng có những chính sách ưu tiên hơn và có quy định rằng khách hàng phải cam kết bằngtoàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay phải được dùng làm tài sản đảm bảo cho các khoảnvay của ngân hàng, ngoài ra có thể bổ sung các tài sản đảm bảo khác như: các biện phápbảo đảm bằng tài sản thông qua cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bảolãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp khác Đồng thời tất cả phải thực hiệnđúng với các biện pháp đảm bảo tiền vay được quy định theo các văn bản pháp luật hiệnhành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cũng như tuân thủ theo hướng dẫncủa Agribank Tài sản bảo đảm ở đây có thể là BĐS, các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiềngửi, sổ tiết kiệm…
Nếu tài sản đảm bảo là Bất động sản, CBTĐ cần đến hiện trường để kiểm tra
BĐS đảm bảo và thẩm định các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở và quyền sử dụng đất ở (Sổ hồng) và Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) (Bản sao công chứng).
- Bản sao CMTND/Hộ chiếu/Hồ sơ pháp lý của chủ tài sản đảm bảo
- Bản sao hộ khẩu của chủ tài sản đảm bảo (nếu chủ tài sản đảm bảo không phải làpháp nhân)
- Bản sao các giấy tờ khác liên quan đến nguồn gốc, quy hoạch, kiến trúc tổngthể, của bất động sản (nếu có)
Nếu tài sản đảm bảo là Chứng chỉ tiền gửi, Sổ/Tài khoản Tiết kiệm
- Bản gốc chứng chỉ tiền gửi, Sổ/Chứng nhận tài khoản tiết kiệm
Trang 38- Bản sao CMTND/Hộ chiếu/Hồ sơ pháp lý của chủ tài sản đảm bảo
Nếu bảo đảm bằng Bảo lãnh/Ủy thác vốn của bên thứ ba, CBTĐ kiểm tra bản
gốc bảo lãnh/Cam kết thanh toán/Ủy thác vốn của bên thứ ba (có uy tín).
CBTĐ phải thẩm định tính hợp pháp, hợp lý và các yêu cầu quy định đối với tàisản đảm bảo bởi đây là căn cứ để Chi nhánh xác định mức cho vay cũng như khả năng trả
nợ và thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng với Chi nhánh
1.5 Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi nhánh
Việc thực hiện công tác thẩm định tại Chi nhánh sẽ được tiến hành theo một trình
tự nhất định đi từ tổng quát đến chi tiết Đầu tiên, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xéttính đầy đủ, hợp lý của DA như hồ sơ DA, tư cách pháp lý của chủ đầu tư rồi sau đó mớixem xét đánh giá DA Cụ thể khi xem xét DA, cán bộ thẩm định cũng xem xét sơ bộ DAtrước tiên thông qua các phần như: mục tiêu đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư, quy mô vốn,tiến độ DA xem có khả thi để thực hiện hay không rồi tiếp đó mới đi sâu vào các khíacạnh như phân tích thị trường, kỹ thuật, tài chính Với cách làm này, các cán bộ thẩmđịnh sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc thẩm định DA, giúp loại bỏ đượcnhững DA không khả thi ngay từ những bước tổng quát đầu tiên
Bên cạnh đó, một số phương pháp khác thường được áp dụng khi thẩm định DA tạiChi nhánh đó là:
Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: Đây là phương pháp đơn giản vàthường được sử dụng trong thẩm định các dự án đầu tư Nội dung của phương pháp này là
so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn,định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (trong nước và quốc tế) cũng như các kinhnghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp so sánhthường được tiến hành đối với một số chỉ tiêu sau:
- Với khía cạnh pháp lý: trong việc thẩm định hồ sơ vay vốn và hồ sơ pháp lý của
DA thường so sánh tính đầy đủ, hợp pháp có đúng với các quy định pháp luật và quy địnhchung của Ngân hàng nhà nước, NHNo Việt Nam hay không
Trang 39- Với khía cạnh kỹ thuật: tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp côngtrình mà nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Với khía cạnh tài chính: so sánh các chỉ tiêu tài chính của DA với các chỉ tiêutổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư có phù hợp với quy định hiện hành của nhànước hay các DA cùng lĩnh vực kinh doanh hay không
Phương pháp phân tích độ nhạy Đây là một trong các phương pháp được sử dụngtrong thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư Phương pháp này thường dùng để kiểmtra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Phương pháp phân tích độ nhạy
là một phương pháp mà Chi nhánh luôn luôn yêu cầu phải tiến hành để thẩm định dự án,nhằm xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như lợi nhuận, thunhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ…khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi.Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động củacác yếu tố có liên quan Phân tích độ nhạy của dự án giúp xác định dự án nhạy cảm vớicác yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự biến đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xemxét, để từ đó có biện pháp quản lý chung trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác, phântích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn cao chonhững kết quả dự tính cũng như đánh giá được tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quảtài chính của dự án
Phương pháp dự báo: trong quá trình thẩm định các DA phát triển mô hình trangtrại cán bộ thẩm định thường phải tham khảo các luồng thông tin khác nhau từ báo đài,tạp chí, internet cùng với tham khảo các ý kiến dự báo của các chuyên gia, các nhà phântích có uy tín trong lĩnh vực của DA Bên cạnh đó cán bộ thẩm định cần kết hợp vớiphương pháp dự báo về diễn biến cung cầu sản phẩm DA, biến động về giá cả nguyên,nhiên, vật liệu đầu vào cung cấp cho DA cũng như giá cả sản phẩm đầu ra cho DA Cácphương pháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống kê, phươngpháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu, phươngpháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trang 40Ngoài các phương pháp nói trên, cán bộ thẩm định còn thực hiện một số cácphương pháp khác để xem xét DA như xem xét giá bán sản phẩm đầu ra DA có hợp lýkhông, đánh giá mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư của DA Các phương pháp có thểđược cán bộ áp dụng như là phương pháp thặng dư, phương pháp thu nhập.
1.6 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh theo mô hình kinh
tế trang trại Chi nhánh: “ Dự án đầu tư phát triển trang trại trồng cây ăn quả lâu năm tại đồi Gò Trẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây”
1.6.1 Giới thiệu khách hàng và dự án vay vốn
Ông Phan Đức Kiên sinh năm 1965, đã làm kinh tế trang trại nhiều năm (trong quy
mô nhỏ hơn) Bản thân ông đã thu được những thành công nhất định trong sản xuất nôngnghiệp khi làm trang trại Đã học hỏi kinh nghiệm làm kinh tế nông nghiệp nhiều nơi như:Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội được sự giúp đỡ của Trung tâm khuyến nông tình HàTây cũ và Sở nông nghiệp đã được tập huấn và trao đổi tài liệu nên đã có kinh nghiệmnhất định Hiện tại khi thực hiện DA ông cũng đã ký thành công hợp đồng hỗ trợ kỹ thuậtvới trung tâm khuyến nông Thị xã Sơn Tây và Phòng nông nghiệp và phát triển nông thônthị xã Sơn Tây
b Giới thiệu về dự án vay vốn
- Tên dự án: Dự án đầu tư phát triển trang trại trồng cây ăn quả lấu năm tại đồi GòTrẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây
- Địa điểm đầu tư: Đồi Gò Trẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây – TP Hà Nội
- Chủ đầu tư: Ông Phan Đức Kiên
- Quy mô dự án: Tổng diện tích phục vụ cho DA là 35.000 m2 trong đó 300 m2dùng để xây dựng khu chăn nuôi bò Sin cùng các công trình phục vụ như nhà bảo vệ, nhà