TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCMKhoa Công Nghệ Hóa Học Và Thực Phẩm MÔN : HÓA HỌC THỰC PHẨM GVHD: Đặng Thị Ngọc Dung ĐỀ TÀI: CÁC BIẾN ĐỔI PROTEIN VÀ LIPIT TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học Và Thực Phẩm
MÔN : HÓA HỌC THỰC PHẨM
GVHD: Đặng Thị Ngọc Dung
ĐỀ TÀI:
CÁC BIẾN ĐỔI PROTEIN VÀ LIPIT TRONG
QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Thành viên nhóm MSSV
Trang 2Nội dung
1 Tính chất vật lí và thành phần hóa học
2 Hệ thống protein của sữa
3 Hệ thống lipid của sữa
4 Các biến đổi của lipid sữa
5 Các biến đổi của protein sữa
6 Các biện pháp hạn chế
Trang 31.1 Tính chất vật lí
• Dạng lỏng, hơi nhớt có màu trắng đục hay vàng nhạt
1 Tính chất vật lí và thành phần hóa học
Trang 51.2 Thành Phần Hóa Học
Nước
Enzim
LactoseChất khô
Các chất khí
Lipit Protein Gluxit
Chất khoáng Vitamin Các chất miễn dịch
1 Tính chất vật lí và thành phần hóa học
Trang 62 Hệ thống protein có trong sữa
whey proteincasein protein
Protein thiểu số
Trang 7Casein К (8-15%)
Casein ᵧ (3-7%)
2 Hệ thống protein có trong sữa
Trang 82.1 Casein
Tính chất của casein
- Casein là một Phosphoprotein Có chứa nhiều chức tự do
–COOH, -NH2 , =NH, -OH, -NH-CO-, -HS,
-NHC(NH)NH2…
- Dung dịch casein có tính lưỡng tính
Kết hợp với một số khoáng chất tạo nên mixen làm cho sữa có màu
A: dưới-micelle;
B : chuỗi bề mặt; C: Phosphat canxi; D: κ -casein;
E: nhóm phosphat
2 Hệ thống protein có trong sữa
Trang 9α-Immunoglobulins (1,9-3,3%)
pepton (2-6%)
Proteo-Serum albumin
2 Hệ thống protein có trong sữa
Trang 102.3 Các dạng protein thiểu số
Bảo vệ các giọt chất béo, ổn định thể sữa
Emzyme trong sữa
Kiểm tra sự tồn tại của perosidase
Phân cắt một số este phosphoric nhất địnhPhân cắt chất béo
2 Hệ thống protein có trong sữa
Trang 113 Hệ thống lipit có trong sữa
Lipit sữa
Trang 123.1 Chất béo trong sữa
Ảnh hưởng tới mùi vị, trạng thái sữa
Rất giàu năng lượng
Là một trong những thành phần quan trọng nhất
Hàm lượng chất béo trong sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng.
Trang 133.1 Chất béo trong sữa
Các axit béo chiếm 98-99% tổng chất béo sữa.
Trong sữa có 18 axit béo
Bốn axit có tỷ trọng cao nhất là meristic, palmitic, stearic, và oleic.
Trang 143.1 Chất béo trong sữa
Các axit béo Số nguyên tử
cacbon
Điểm nhiệt độ nóng chảy
Tỷ lệ so với tổng
số % Các axit
Trang 153.1 Chất béo trong sữa
• Trong sữa có các cầu mỡ, có màng bao quanh là các protein
Trang 16 Tỷ trọng chất béo sữa là 0,93%, nhiệt độ nóng chảy của chất béo là không rõ ràng
Chất béo sữa được tạo thành từ các triglixerit hỗn
tạp khác nhau nên chất béo sữa có khoảng nhệt độ
Trang 17b)Chỉ số iot
Chỉ số iot là một tiêu chí quan trọng và được sử dụng khá
phổ biến trong sản xuất
Chỉ số iot biểu thị số gam iot kết hợp với axit béo không
có trong 100g mỡ sữa
Chỉ số iot trung bình dao động trong khoảng
24 – 26
Chỉ số iot dao động phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi
3.1 Chất béo trong sữa
Trang 183.2 Phosphatit và glicolipit
Các phosphatit và glicolipit đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo thành màng các cầu mỡ
Trong thành phần của chúng có cả axit béo hòa tan trong chất béo và axit béo hòa tan trong nước
Hàm lượng các phosphatit và glicolipit khoảng 0,031 – 0,05%.
Trang 19Khả năng
nhũ tương hóa
04
Chuyển este hóa chất béo
Trang 20Khoảng 97-98% khối lượng chất béo trong sữa
thuộc về nhóm triglyceride
Việc thủy phân chất béo, giải phóng các acid béo tự do, đặc biệt
là các acid béo có phân tử lượng thấp như acid butyric,
acid caproic… làm cho sữa có mùi “ôi khét”.
Các acid béo dạng muối là sản phẩm của quá trình thủy phân
lipid có thể được tìm thấy dưới dạng tự do
4.1 Thủy phân chất béo (lipolysis)
Các hợp chất này bị thủy phân dưới xúc tác của hệ enzym lipase tạo sản phẩm là các acid béo tự do, mono hoặc diglyceride.
Trang 214.2 Oxy hóa chất béo
dễ bị oxy hóa tại vị trí các nối đôi trong phân tử của chúng tạo ra các hydroperoxyde và làm cho sữa có mùi kim loại.
sắt và đồng.
Trang 224.3 Khả năng tạo nhũ tương
• Chủ yếu do chất béo ở dạng chất cầu mỡ
• Nhũ tương chất béo của sữa khá bền vững Đun sữa đến nhiệt độ cao, làm lạnh tới nhiệt độ thấp, tác động cơ học của bơm, cánh khuấy,… vẫn
không làm vỡ được màng bao cầu mỡ
• Vỏ này chỉ có thể bị phá hủy khi có tác động cơ
học đặc biệt hoặc do ảnh hưởng của hóa chất
(acid hay kiềm).
Trang 234.4 Chuyển este hóa chất béo
• Trong điều kiện thích hợp về nhiệt độ , xúc tác môi trường thì các gốc acid béo trong cùng
một triglyceride hoặc giữa các triglyceride có thể đổi chỗ cho nhau
• Phản ứng làm biến đổi tính chất glyceride ,có thể làm gia tăng nhiệt độ nóng chảy chất béo sữa lên 3,7 -4,2 oC, khi este hóa 5-7 %
triacylglycerols có điểm nóng chảy cao thì độ cứng mỡ sữa tăng lên
Trang 245 Các biến đổi của protein
Các biến đổi hóa học Các biến đổi vật lí và hóa lí
Các biến đổi dưới tác động của quá trình
gia nhiệt và xử lí lạnh
Trang 25[
5.1.1 Khả năng đông tụ của casein
Nguyên nhân:
Do giảm pH : các ion H+ của acid sẽ liên kết với
micelle casein mang điện tích âm và làm giảm điện
tích của micelle casein Khi tới giới hạn, các micelle casein sẽ đông tụ (tạo thành gel).
Dưới tác dụng của Renin : thực chất là quá
trình thủy phân hạn chế casein κ, phụ thuộc vào nhiệt độ và pH.
5.1 Các biến đổi vật lí và hóa lí
Trang 26• Sau khi casein bị kết tủa bởi acid, khi bị gia nhiệt dạng whey cũng bị biến đổi
ở nhiệt độ thường
3
Imunoglobulin: đông tụ bằng các dung dịch
MgSO4, amonsunfat
5.1 Các biến đổi vật lí và hóa lí 5.1.1 Khả năng đông tụ của casein
Trang 285.1.2 Khả năng tạo độ nhớt
lại tăng.
• Khi cô đặc , độ nhớt tăng 2-3 lần do nồng
độ chất khô, tính chất hóa lý của protein thay đổi
5.1 Các biến đổi vật lí và hóa lí
Trang 295.1.3 Khả năng tạo huyền phù
• Chủ yếu là do protein và các chất liên kết khác như lipoprotein.
Trên bề mặt protein có chứa các
nhóm háo nước: –NH2, -COOH, -CO, -NH , nên rất
này
5.1 Các biến đổi vật lí và hóa lí
Trang 305.2 Các biến đổi hóa học
Các phản ứng thường gặp là desamin hóa, decarboxyl hóa,…
Sản phẩm là acetoacid, acid không bão hòa, NH3, CO2,…
Yếu tố thúc đẩy phản ứng : sự tiếp xúc của sữa với ánh sáng mặt trời, sự có mặt của oxy trong sữa, bảo quản sữa ở nhiệt độ cao…
5.2.1 Phản ứng của các acid amin
5.2.1.1 Phân hủy các acid amin.
Trang 315.2 Các biến đổi hóa học
• 5.2.1 Phản ứng của các acid amin
• 5.2.1.1 Phân hủy các acid amin
a) Phản ứng desamin hóa
Phản ứng desami hóa- oxy hóa
Phản ứng trao đổi nhóm amino
Trang 325.2 Các biến đổi hóa học
• 5.2.1 Phản ứng của các cid amin
• 5.2.1.1 Phân hủy các acid amin
b) Phản ứng descarboxyl hóa( loại nhóm carboxyl)
Nhờ tác dụng của enzym descarboxylase , nhóm carboxyl bị
loại khỏi phân tử aminoacid, tạo thành amin hoặc aminoacid
(nếu descarboxyl hoá acid monoamino dicarboxylic)
NH2
R CH2 NH2 CO2
Trang 335.2.1.2 Phản ứng biến đổi acid amin thiết yếu
• Protein sữa rất giàu acid amin thiết yếu: lysine
Phản ứng Maillard
Hình thành liên kết isopeptide
5.2 Các biến đổi hóa học
5.2.1 Phản ứng của các cid amin
Trang 34Khi các protein có chứa lysine tương tác với đường khử
Xảy ra
Phụ thuộc
Tốc độ phản ứng
Hàm lượng đường khử thường là
lactose
Phụ thuộc mức độ độ ẩm, nhiệt độ, hàm lượng lactose.
5.2.1.2 Phản ứng biến đổi các acid amin thiết yếu
Phản
ứng
Maillard
5.2 Các biến đổi hóa học
5.2.1 Phản ứng của các cid amin
Trang 35Phản ứng mất mát lysine
trong sản phẩm có chứa casein, tạo thành
Trang 365.2 2Thủy phân protein(proteolysis)
Xúc tác bởi hệ enzym protease
Sản phẩm có thể là các polypeptide,
peptide, acid amin
Mức độ thủy phân càng nhiều càng gây
nhiều biến đổi về thành phần protein
lẫn mùi vị sữa 5.2 Các biến đổi hóa học
Trang 375.3 Các biến đổi của quá trình gia nhiệt và
xử lí lạnh
5.3.1 Tác động của quá trình gia nhiệt
>1100C 100-1100C
β-• Bề mặt của các micelle này bị biến đổi làm cho chúng bền với proteaza
Độ bền của protein sữa phụ thuộc rất mạnh vào pH
Sữa kiểu A có độ bền bé nhất , pH= 6.8
Sữa kiểu B có độ bền tăng liên tục cùng với pH
● Khi thanh trùng Pasteur
Trang 385.3.2 Các biến đổi của quá trình xử lí lạnh
đổi cân bằng giữa
micelle và pha hòa tan
làm tăng thời gian đông
và do đó làm thay đổi tính chất lý học và công nghệ của casein
5.3 Các biến đổi của quá trình gia nhiệt và
xử lí lạnh
Trang 396 Các biện pháp hạn chế
Trang 40www.themegallery.com
Thank for your listening!