1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)

24 564 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 375,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: xác định yêu cầu và đề xuất sử dụng 3 loại tài nguyên đất, rừng, nước mặt nhằm góp phần nghiên cứu, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo v

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sông Gâm là phụ lưu lớn nhất của sông Lô, có diện tích lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam là 9.168/14.972km2 Các hoạt động nhân sinh đã có tác động mạnh mẽ đến hiện trạng và diễn biến tài nguyên, môi trường lưu vực, đồng thời chứa đựng những nguy cơ suy thoái tài nguyên, môi trường sinh thái Thực tế đó đòi hỏi phải nghiên cứu tổng hợp nhằm khai thác sử dụng hợp lý (SDHL) tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: xác định yêu cầu và đề xuất sử dụng 3 loại tài nguyên đất, rừng, nước mặt nhằm góp phần nghiên cứu, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông (LVS) Gâm và sự bền vững của công trình thủy điện Tuyên Quang

Nhiệm vụ nghiên cứu: tổng quan các hướng nghiên cứu SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực trên thế giới và ở Việt Nam; xác lập cơ sở lý luận, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề xuất SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường LVS Gâm trong điều kiện có công trình thủy điện Tuyên Quang; phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến tài nguyên, môi trường và vấn đề khai thác, sử dụng lãnh thổ LVS Gâm; phân tích hiện trạng và biến đổi tài nguyên, môi trường do tác động của hồ Tuyên Quang; xác định yêu cầu, đề xuất SDHL tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước mặt và bảo vệ môi trường LVS Gâm; đề xuất định hướng khai thác vùng hồ Tuyên Quang trên cơ sở phân tích tiềm năng tự nhiên vùng lòng hồ

3 Giới hạn nghiên cứu

Về lãnh thổ: phần LVS Gâm thuộc lãnh thổ Việt Nam có tổng diện tích 9.168km2, chiếm 61,23% tổng diện tích lưu vực Theo địa giới hành chính, LVS Gâm trải rộng trên địa bàn của 17 huyện, thị thuộc 4 tỉnh là Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng và Bắc Kạn

Về nội dung: phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến hiện trạng và vấn

đề khai thác, sử dụng lãnh thổ LVS Gâm; xác định yêu cầu và đề xuất SDHL 3 loại tài nguyên chủ yếu của lưu vực là tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước mặt; đề xuất định hướng khai thác, SDHL hồ Tuyên Quang trên cơ sở phân tích tiềm năng tự nhiên vùng lòng hồ

4 Quan điểm nghiên cứu

Luận án vận dụng một số quan điểm chủ yếu trong quá trình nghiên cứu gồm: quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống; quan điểm lịch sử, phát sinh và quan điểm kinh tế - sinh thái

5 Các phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp thu thập, thống kê, xử lý số liệu; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp bản đồ và hệ thông

tin địa lý (GIS); phương pháp khảo sát, thực địa và phương pháp chuyên gia

6 Luận điểm bảo vệ

- Luận điểm 1: Phần lớn diện tích LVS Gâm trên địa phận Việt Nam là địa hình đồi núi

Trong đó, sự phân hóa đa dạng, phức tạp về các điều kiện tự nhiên, sự hạn chế về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự phong phú về các nguồn tài nguyên, thế mạnh về rừng, đất, nước, khoáng sản và thủy năng đã tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, đồng thời tiềm ẩn những nguy cơ tai biến môi trường nếu khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên thiếu hợp lý Cùng với hoạt động khai thác tài nguyên LVS Gâm, việc hình thành hồ Tuyên Quang là một tác nhân làm thay đổi ở mức hệ thống toàn bộ tài nguyên và môi trường lưu vực, đặc biệt là đối với tài nguyên đất, tài nguyên

Trang 2

rừng và tài nguyên nước mặt Do vậy phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, ảnh hưởng của các nhân tố này đến hiện trạng, sự biến đổi tài nguyên, môi trường và vấn đề khai thác, sử dụng tài nguyên là điều kiện tiên quyết cho việc đề xuất SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường LVS Gâm với nhiệm vụ trọng tâm là đề xuất SDHL 3 loại tài nguyên chủ yếu nêu trên của lưu vực

- Luận điểm 2: Nghiên cứu SDHL tài nguyên và bảo vệ môi trường LVS Gâm được

tiếp cận theo hướng phân tích hệ thống lưu vực trong mối quan hệ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân tác, giữa các bộ phận thượng lưu, trung lưu, hạ lưu và giữa các lưu vực cấp 2, nhằm xác định tỷ lệ che phủ rừng, cơ cấu sử dụng quỹ đất, khai thác SDHL nguồn nước mặt

và vùng hồ Tuyên Quang

7 Những đóng góp mới của đề tài

1) Luận án đã phân tích làm rõ: đặc điểm các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến tài nguyên, môi trường và vấn đề khai thác, SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường LVS Gâm; hiện trạng và sự biến đổi của tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước mặt LVS Gâm do tác động của hồ Tuyên Quang

2) Lần đầu tiên, luận án đề xuất SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường LVS Gâm theo hướng tiếp cận phân tích lưu vực với các kết quả nghiên cứu cụ thể gồm: đề xuất phân cấp phòng hộ đầu nguồn, hướng sử dụng cho các loại hình sử dụng đất chính và bảo vệ đất trên

cơ sở phân cấp xói mòn tiềm năng lưu vực; đánh giá khả năng đất đai và phân cấp yêu cầu bảo vệ đất; đề xuất SDHL và phục hồi rừng trên cơ sở đánh giá mức độ mất cân bằng che phủ và phân loại tài nguyên rừng lưu vực; đề xuất khai thác, SDHL tài nguyên nước mặt LVS Gâm trên cơ sở phân tích tiềm năng nguồn nước mặt, biến đổi dòng chảy thủy văn, hiện trạng, nhu cầu và giới hạn khai thác, các nguy cơ và nguyên nhân suy thoái tài nguyên nước mặt, những tồn tại trong quản lý tài nguyên nước của lưu vực; phân tích các điều kiện

tự nhiên vùng hồ Tuyên Quang cho mục đích phát triển thủy sản và du lịch

8 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 3 chương nội dung, với 147 trang A4, 44 bảng

số liệu, 14 bản đồ, 12 hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, 169 tài liệu tham khảo và 16 phụ lục

lý tổng hợp tài nguyên và môi trường LVS; nghiên cứu tác động của dự án thủy điện, thủy lợi trên các LVS Một số tác giả trong nước đã tiến hành kết hợp giữa nghiên cứu lưu vực với cảnh quan nhằm SDHL tài nguyên và bảo vệ môi trường theo các LVS Đây là hướng nghiên cứu khá mới ở Việt Nam nên mới chỉ được một số ít tác giả triển khai thực hiện

Trang 3

Các công trình nghiên cứu trên LVS Gâm chưa nhiều và mới chỉ tập trung giải quyết vấn

đề tác động của thuỷ điện Tuyên Quang đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Trên quan điểm tiếp cận hệ thống và phương pháp phân tích lưu vực, luận án đã nghiên cứu SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường LVS Gâm, trong đó tập trung vào 3 tài nguyên chủ yếu là đất, rừng

và nước mặt Kết quả của một số công trình đã triển khai trên LVS Gâm được luận án sử dụng như nguồn dữ liệu đầu vào và tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm

1.2.1 Những khái niệm cơ bản

Tài nguyên thiên nhiên: "Tài nguyên nhiên nhiên là các thành phần của tự nhiên mà ở

trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng" [124]

Môi trường: theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005: “Môi trường bao gồm

các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ với nhau, bao quanh con người,

có ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

Giữa môi trường và tài nguyên nói chung, tài nguyên thiên nhiên nói riêng có mối quan hệ mật thiết Chính vì thế, bảo vệ môi trường luôn bao hàm cả việc khai thác và SDHL các loại tài nguyên của lãnh thổ

Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên: “SDHL tài nguyên thiên nhiên được hiểu là cách

thức sử dụng vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai” [45] Theo quan điểm này, SDHL tài nguyên thiên nhiên trước hết phải là việc khai thác, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời phải đảm bảo sức tái tạo, khả năng phục hồi của tự nhiên, hạn chế các tai biến thiên nhiên, cải thiện và duy trì lâu dài chất lượng môi trường Những vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay chủ yếu xuất phát từ việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên kém hiệu quả Chính vì vậy, SDHL tài nguyên thiên nhiên còn góp phần quan trọng trong công tác bảo

vệ môi trường Mục tiêu của SDHL tài nguyên và bảo vệ môi trường là hướng tới sự phát triển bền vững, bao gồm sự bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường

Lưu vực sông: là không gian lãnh thổ tự nhiên bao gồm tất cả các đối tượng tự nhiên và

nhân tạo có trên đó, nơi tiếp nhận nước mưa và nước ngầm cung cấp cho hệ thống dòng chảy tự nhiên, được giới hạn bởi các đường phân thủy Toàn bộ diện tích lưu vực là một thể thống nhất

và trọn vẹn về mặt tự nhiên Trên mỗi LVS luôn tồn tại các mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên và nhân tác Các mối quan hệ này làm cho LVS vừa là một vùng lãnh thổ địa lý, vừa là một hệ thống động lực tự điều chỉnh với mức độ biểu hiện và diễn biến khác nhau theo thời gian và không gian từ thượng nguồn đến cửa sông Việc phân định không gian các LVS và các cấp lưu vực từ hạ lưu về thượng nguồn tạo cơ sở cho việc đề xuất SDHL tài nguyên

và bảo vệ môi trường, xác định ưu tiên đầu tư bảo vệ tài nguyên và môi trường, phân cấp quản

lý LVS và xác định trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp LVS

Phân cấp đầu nguồn: là phân chia diện tích vùng đầu nguồn thành các cấp khác nhau,

phản ánh sự suy thoái xói mòn đất dựa vào các đặc trưng địa lý và môi trường của chúng Mục tiêu quan trọng nhất của phân cấp đầu nguồn là nhằm xác định những diện tích cần thiết phải có rừng phòng hộ để điều hoà nguồn nước, hạn chế lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất, hạn chế bồi lắng lòng hồ chứa cũng như bảo vệ các công trình vùng hạ lưu và mang lại lợi ích kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội

Trang 4

1.2.2 Tác động của dự án thủy điện đến tài nguyên, môi trường trên các lưu vực sông

Tùy theo từng loại và quy mô phát triển mà các dự án thủy điện mà có những tác động đến môi trường ở mức độ khác nhau

Đối với môi trường tự nhiên, một hệ thống đập - hồ thủy điện được hình thành đều làm chìm ngập một bộ phận lưu vực hình thành hồ chứa nước Việc hình thành hồ chứa và hoạt động của nhà máy thủy điện cũng làm thay đổi chế độ dòng chảy, xói lở và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, thay đổi và làm xuất hiện những hệ sinh thái mới, mất rừng và suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước, thay đổi điều kiện vi khí hậu vùng hồ chứa…

Đối với môi trường kinh tế - xã hội, diện tích bị chìm ngập bởi hồ chứa có thể là địa bàn

cư trú, sản xuất với những công trình xây dựng, giá trị thẩm mĩ, văn hóa, khoa học của con người Chính vì thế, các dự án thủy điện còn làm thay đổi nơi cư trú và điều kiện sống của một bộ phận dân cư, từ đó có thể có những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái như chặt phá rừng để làm nhà ở, canh tác nương rẫy, du canh, du cư, xói mòn và hoang mạc hóa Không gian chịu tác động bao gồm cả thượng lưu, lòng hồ và hạ lưu đập chắn, thậm chí cả vùng cửa sông Hầu hết là các tác động mang tính lâu dài, tiềm ẩn và có thể biểu hiện trong suốt thời gian hoạt động của dự án

1.2.3 Hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài

Thứ nhất, phân tích hiện trạng tài nguyên, môi trường LVS Gâm như là hệ quả của mối quan hệ thống nhất, chặt chẽ giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động của hồ Tuyên Quang đến toàn bộ hệ tự nhiên - môi trường sinh thái lưu vực

Thứ hai, đề xuất SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực chủ yếu tập trung vào ba loại tài nguyên là tài nguyên đất, tài nguyên rừng và tài nguyên nước mặt Xác định yêu cầu SDHL tài nguyên đất, rừng và nước mặt dựa trên phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và hiện trạng tài nguyên, môi trường làm cơ

sở đề xuất SDHL các loại tài nguyên này

1.3 Phương pháp nghiên cứu đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm

1.3.1 Phương pháp đánh giá tiềm năng xói mòn đất theo lưu vực

Lựa chọn phương pháp đánh giá: Những phương pháp đánh giá xói mòn đất chủ yếu trên

thế giới là: phân loại, phân vùng lãnh thổ theo mức độ xói mòn trên cơ sở đánh giá tổng hợp

ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến xói mòn và phương pháp mô hình hoá dựa trên cơ sở

mô hình thực nghiệm nghiên cứu quá trình xói mòn Do khả năng ứng dụng rộng rãi công cụ GIS với các ưu thế của những kỹ thuật mới trong quá trình nghiên cứu xói mòn nên luận án đã

sử dụng phương pháp mô hình trong nghiên cứu đánh giá xói mòn tiềm năng lưu vực

Lựa chọn mô hình đánh giá: Luận án đã sử dụng mô hình USLE của Wischmeier và

Schmid (A=R×K×L×S×C×P) để đánh giá xói mòn tiềm năng LVS Gâm, sau khi đã loại bỏ hệ

số C và P Việc lựa chọn mô hình USLE cho phép đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu phân cấp xói mòn tiềm năng làm cơ sở cho việc đề xuất phân cấp phòng hộ theo lưu vực Nhiều tác giả trên thế giới và trong nước đã khẳng định USLE là mô hình có thể áp dụng thành công cho xói mòn lưu vực Các tham số của phương trình USLE có thể được sửa đổi để thích hợp với những điều kiện cụ thể và hoàn toàn có thể có thể tính toán được bằng công cụ GIS Kết quả tính toán xói mòn tiềm năng không hướng tới việc phản ánh lượng đất xói mòn thực tế mà nhằm phân cấp khả năng xói mòn lưu vực do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên (lượng mưa, loại đất, độ dốc, độ dài sườn dốc) đến quá trình xói mòn đất, làm cơ sở cho việc đề xuất SDHL và bảo vệ tài nguyên đất, phân cấp phòng hộ và phục hồi lớp phủ rừng lưu vực

Trang 5

1.3.2 Phương pháp phân tích DPSIR

DPSIR (Driving forces-Pressures-State-Impacts-Responses) là một mô hình nhận thức dùng để xác định, phân tích và đánh giá các chuỗi quan hệ nguyên nhân-kết quả-giải pháp ứng phó Luận án đã sử dụng phương pháp DPSIR để phân tích tổng hợp các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước mặt LVS Gâm, làm cơ sở xác định các giải pháp cần đề xuất SDHL và bảo vệ tài nguyên nước mặt lưu vực

Bước 2: Thành lập bản đồ phân cấp xói mòn tiềm năng LVS Gâm làm cơ sở cho việc

đề xuất phân cấp phòng hộ; SDHL và phục hồi rừng; sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất

Bước 3 Đánh giá yêu cầu sử dụng nguồn nước làm cơ sở đề xuất SDHL tài nguyên nước mặt LVS Gâm

Bước 4: Đề xuất định hướng phát triển thủy sản và du lịch vùng lòng hồ Tuyên Quang trên cơ sở phân tích, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vùng hồ

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI

TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG GÂM (PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM)

2.1 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề khai thác tự nhiên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Đặc điểm kiến tạo - địa chất

LVS Gâm nằm chủ yếu trong đới cấu trúc sông Gâm, thuộc hệ uốn nếp Việt Bắc, có dạng một địa hào theo phương á kinh tuyến và được nâng cao hoàn toàn vào cuối Hecxini Thành phần nham thạch của đới chủ yếu là các trầm tích lục nguyên-cacbonat có tuổi Cambri-Ocdovic-Silua-Devon Hoạt động magma có đặc điểm là các thể xâm nhập nhỏ, xuyên cắt các trầm tích trên

Do nằm trong miền hoạt động kiến tạo mạnh với cường độ khác nhau nên lưu vực có

sự phân dị mạnh mẽ của cấu trúc địa tầng và thành phần nham thạch theo không gian Hoạt động của các pha kiến tạo cùng với các vận động xâm nhập magma đã tạo nên nhiều khu vực phá hủy kiến tạo trong lưu vực

Trên LVS Gâm bao gồm những hệ tầng và những nhóm nham thạch chính là: các nham thạch cổ (magma, trầm tích và biến chất); các nham thạch Mezozoi (gồm hệ tầng Lạng Sơn, Sông Hiến và Nà Khuất); trầm tích Kainozoi (vật liệu Đệ tứ)

Trang 6

Điều kiện địa chất-kiến tạo là cơ sở ban đầu của những tác động liên hoàn trong lớp vỏ cảnh quan lưu vực, từ đó chi phối phương hướng và các giải pháp khai thác, sử dụng lãnh thổ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài cùng các vận động kiến tạo phức tạp đã tạo cho lưu vực có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng Các vận động kiến tạo mạnh của khu vực cũng quy định tính chất nhiều đồi núi, đồng thời tạo nên sự phân dị mạnh mẽ của cấu trúc địa hình Sự phong phú về thành phần của nham thạch của lưu vực đã quy định sự đa dạng về tính chất, kiểu loại lớp phủ thổ nhưỡng

2.1.2.2 Địa hình

Trên phần LVS Gâm thuộc lãnh thổ Việt Nam, có thể xác định các bậc địa hình từ thấp lên cao là: dưới 100m (3,8%); 100-200m (7,8%); 200-300m (9,9%); 300-400m (11,4%); 400-500m (11,3%); 500-700m (18,6%); 700-1.000m (19,6%); 1.000-1.500m (1,8%); trên 2.000m (dưới 1%) Diện tích có độ cao từ 500-1.000m chiếm đa số với 38,2% tổng diện tích lưu vực Bậc từ 1.000m trở lên có diện tích nhỏ dưới dạng những đỉnh núi cao trên các đường phân thuỷ Phía nam của lưu vực, dọc theo dòng chính sông Gâm phổ biến là các bậc địa hình có độ cao dưới 200m

Nhìn chung, địa hình LVS Gâm chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân hóa và chia cắt phức tạp Độ cao địa hình thấp dần từ phía bắc (trên 1.000m) về phía nam và đông nam (200-500m) dọc theo hướng chảy dòng chính sông Gâm

Sự phân hóa của địa hình đã tạo nên tính đa dạng của cảnh quan, đồng thời ảnh hưởng rất lớn tới phương hướng khai thác, sử dụng lãnh thổ Điều kiện địa hình đồi núi đã chi phối phương thức khai thác tài nguyên chủ yếu trong suốt lịch sử khai phá lãnh thổ Tập quán canh tác của dân cư đã chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, khai thác các dạng tài nguyên, hình thành các hệ thống canh tác nương rẫy, ruộng bậc thang trên đất dốc Ở những vùng núi cao thượng nguồn chủ yếu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp với các loại rừng phòng hộ Các

mô hình canh tác nông lâm kết hợp, lâm nông kết hợp theo quy mô lớn chỉ có thể phát triển tập trung ở các vùng đồi và sườn núi thấp Ở những vùng địa hình thấp và bằng phẳng ven các sông suối được bồi lấp bởi phù sa mới nên rất thuận lợi cho canh tác nông nghiệp để góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ

Quá trình phát triển lâu dài về mặt tự nhiên của lưu vực đã tạo nên sự thích ứng và ổn định tương đối của môi trường tự nhiên Chính việc khai thác, sử dụng đất dốc và sự phân

bố manh mún về không gian sản xuất là nguyên nhân chủ quan làm tăng nguy cơ xuất hiện các tai biến thiên nhiên đã và đang diễn ra rộng khắp trên lưu vực

Vị trí địa lý và cấu trúc địa hình cũng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập thường xuyên trong mùa hạ, đem đến lượng mưa khá lớn, phổ biến dao động từ 1.200-2.500mm/năm và thời gian mùa mưa kéo dài, chiếm trên 70% tổng lượng mưa năm

Chế độ nhiệt-ẩm của LVS Gâm cùng với địa hình và thổ nhưỡng là những điều kiện phát sinh, phát triển các kiểu thảm thực vật tự nhiên phong phú của lưu vực Đây là một

Trang 7

trong những nguyên nhân giúp cho LVS Gâm là nơi có tỷ lệ che phủ rừng ở mức cao so với nhiều LVS và địa phương khác của cả nước

Tính phân mùa của nhiệt-ẩm và sự đa dạng của cấu trúc địa hình lưu vực cũng tạo điều kiện

để đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp ở các địa phương với các mô hình trang trại vườn đồi, vườn rừng kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm

Điều kiện khí hậu cũng đem đến những khó khăn không nhỏ đối với môi trường tự nhiên

và các hoạt động kinh tế - xã hội lưu vực Mùa hạ thường xuất hiện các nhiễu động thời tiết là nguyên nhân gây mưa lớn trên diện rộng Lượng mưa lớn và diễn biến thất thường trong mùa

mưa là tác nhân quan trọng dẫn đến lũ lụt, trượt lở đất, đá xảy ra ở nhiều nơi trên lưu vực

2.1.2.4 Thủy văn

LVS Gâm có dạng dài và hẹp Các phụ lưu nhỏ, nhưng cấu tạo dạng lông chim rất thuận lợi cho việc tập trung nước trên dòng chính Mật độ lưới sông thấp (0.5-1km/km2), đặc biệt là ở những khu vực cao nguyên và sơn nguyên đá vôi Trên địa phận lãnh thổ nước

ta, sông Gâm có 2 phụ lưu lớn nhất là sông Nho Quế và sông Năng

Mùa lũ trên LVS Gâm kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy năm Mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Sự phân mùa của chế độ dòng chảy lưu vực làm tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt, sản xuất trong mùa kiệt và các tai biến thiên nhiên trong mùa lũ Sự phân hóa không gian của lượng dòng chảy mặt là điều kiện để phát sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu và tiềm năng nguồn nước giữa các địa phương trên lưu vực Việc xây dựng các đập hồ thủy điện trên lưu vực trong những năm gần đây đã làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu nước tưới và phát điện Tuy nhiên, việc hình thành hồ Tuyên Quang cũng đã tạo điều kiện phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản, góp phần tạo việc làm

và tăng nguồn thu nhập cho người lao động

2.1.2.5 Thổ nhưỡng

Lớp phủ thổ nhưỡng LVS Gâm được hình thành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Chính vì thế, lớp đất feralit đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) nhiệt đới chiếm trên 50% diện tích đất lưu vực Quy luật đai cao và địa mạo thổ nhưỡng là đặc trưng phi địa đới của lớp phủ thổ nhưỡng lưu vực Vì vậy, từ độ cao trên 900m, quá trình feralit suy yếu và xuất hiện quá trình mùn hoá, alit mùn với các loại đất mùn đỏ nâu, đất mùn đỏ vàng xuất hiện khá phổ biến, đặc biệt là ở độ cao 1.500-1.800m Phong tục tập quán khai thác đất

từ lâu đời thể hiện trong các mô hình sử dụng đất cổ điển, lạc hậu Phương thức khai thác đất dốc không hợp lý đã đẩy nhanh quá trình xói mòn, rửa trôi đến mức trơ sỏi đá ở nhiều nơi Cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng LVS Gâm khá đa dạng và phong phú Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên đất cho phép các địa phương trong lưu vực có những hoạch định trong phát triển nông-lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp sản xuất nông - lâm nghiệp với phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

Trong tổng số các loại đất, nhóm đất feralit chiếm diện tích lớn nhất với gần 70% tổng diện tích lưu vực Đây là các loại đất có khả năng canh tác nông lâm kết hợp và trồng rừng Nhóm đất dốc tụ ở LVS Gâm mặc dù chiếm diện tích nhỏ nhưng rất có giá trị trong canh tác nông nghiệp để cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm tại chỗ

Phần lớn diện tích LVS Gâm là địa hình đồi núi có độ dốc lớn nên quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh mẽ Mỗi đơn vị đất trên lưu vực đều chứa đựng nguy cơ xuất hiện các quá trình thoái hoá Nguyên nhân dẫn đến thoái hoá đất có thể do các quá trình tự nhiên

Trang 8

hoặc do các tác động nhân sinh như việc sử dụng đất không hợp lý, tình trạng du canh, độc canh, chặt phá rừng, khái thác khoáng sản… Cường độ xói mòn, rửa trôi, thoái hoá đất được tăng cường bởi các hoạt động của con người Tình trạng độc canh, chuyên canh đã phá vỡ cấu trúc và làm đất bị bạc màu, nghèo kiệt chất dinh dưỡng Đây là thực trạng rất phổ biến ở các huyện vùng thượng lưu sông Gâm

Cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng lưu vực đa dạng nhưng phân bố manh mún, nhỏ lẻ Trong khi đó, canh tác nông-lâm nghiệp chủ yếu dựa vào thiên nhiên nên sản xuất khó tạo được sự tập trung và chuyên môn hoá Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thu được từ việc khai thác, sử dụng đất đều mang tính tự cấp tự túc

Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng trên sông Gâm đã làm chìm ngập một diện tích đất canh tác khá lớn, chủ yếu là trên địa hình thấp ven sông có khả năng canh tác nông nghiệp vốn đã chiếm diện tích rất nhỏ trong tổng diện tích đất của lưu vực Quá trình di dân tái định cư vùng lòng hồ làm tăng sức ép đối với các dạng tài nguyên, môi trường tự nhiên và kinh

tế - xã hội, đặc biệt là đối với tài nguyên đất Công tác quản lý Nhà nước đối với tài nguyên đất trong thời gian qua mang tính độc lập trong từng ngành và ở từng địa phương nên phương pháp tiếp cận đơn lẻ, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ Điều này đặt ra sự cần thiết có những giải pháp nhằm khai thác, SDHL tài nguyên đất và bảo vệ môi trường lưu vực

2.1.2.6 Sinh vật

- Các kiểu thảm thực vật: Cấu trúc của thảm thực vật LVS Gâm khá đa dạng Trên lưu

vực có mặt hầu hết các kiểu và phụ kiểu thảm thực vật điển hình của vùng đồi núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Trong đó, các kiểu thảm thực vật thứ sinh chiếm diện tích chủ yếu, thể hiện sự tác động nhân sinh mạnh mẽ trong quá trình khai thác lãnh thổ

- Về thành phần loài thực vật: Trong số 3.551 loài thực vật bậc cao của LVS Gâm, khu

vực hồ Tuyên Quang có khoảng 1.159 loài thuộc 5 ngành thực vật Trong hệ thực vật trên có khoảng 470 loài cây trồng, 75 loài cây tự nhiên có giá trị và trên 50 loài cây trồng bị hoang dại hoá LVS Gâm có diện tích rừng đặc dụng khá lớn Đây là nơi có sự phong phú về thành phần loài và trữ lượng sinh học, trong đó có nhiều loài quý hiếm, có giá trị khoa học Trên toàn lưu vực bước đầu đã thống kê được 47 loài thực vật quí hiếm ghi trong Sách Đỏ Việt Nam

- Về thành phần loài động vật: Theo thống kê chưa đầy đủ, LVS Gâm có khoảng 840 loài

động vật bậc cao Trong đó có 163 loài cá, 42 loài lưỡng cư, 86 loài bò sát, 411 loài chim và

138 loài thú Ngoài ra, trên lưu vực còn có 64 loài động vật nổi, 44 loài động vật đáy và 33 taxon Riêng khu vực hồ Tuyên Quang, ước tính có khoảng 344 loài động vật rừng thuộc 4 lớp, bao gồm 48 loài thú, 226 loài chim, 50 loài bò sát và 20 loài lưỡng cư

Tài nguyên sinh vật nói chung, tài nguyên rừng nói riêng có vai trò rất lớn đối với cả môi trường sinh thái và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trên LVS Gâm

Về mặt tự nhiên, phần lớn diện tích LVS Gâm là đồi núi và cao nguyên có mức độ chia cắt lớn nên khá phổ biến những hệ sinh thái nhạy cảm, dễ suy thoái và khó khai thác, bảo vệ Trong điều kiện đó, tài nguyên rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa dòng chảy và bảo vệ đất, hạn chế tai biến thiên nhiên, góp phần ổn định môi trường sinh thái lưu vực, đặc biệt là ở các địa phương vùng thượng nguồn

Về mặt kinh tế - xã hội, nhìn chung, tài nguyên sinh vật đã có những đóng góp nhất định cho việc phát triển kinh tế - xã hội lưu vực Giá trị sản xuất của ngành nông-lâm nghiệp thường đạt 35 đến 40% tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở các địa phương

Trang 9

Tài nguyên sinh vật còn tạo cơ sở cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến như chế biến gỗ, chế biến lương thực, thực phẩm…

Từ năm 2008 hồ chứa Tuyên Quang đi vào hoạt động đã tạo thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản và du lịch sinh thái vùng hồ do những ưu thế về các điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, cho đến nay, việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật trên lưu vực chưa thực sự hợp lý Việc khai thác lâm sản và chặt phá rừng bừa bãi ít được quản lý chặt chẽ

đã diễn ra ở nhiều địa phương trong nhiều năm làm gia tăng diện tích đất trống đồi trọc và nguy

cơ tai biến thiên nhiên do mất rừng Từ năm 2000 đến nay, độ che phủ rừng có tăng lên nhưng chủ yếu là rừng tái sinh, phục hồi sau nương rẫy và rừng trồng

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật LVS Gâm là do những tác động ngày càng mạnh mẽ và đa dạng về hình thức của cộng đồng cư dân sinh sống trên lưu vực Ngoài ra, công tác quản lý, bảo vệ rừng còn buông lỏng trong thời gian dài Việc giáo dục, nâng cao nhận thức và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng và tài nguyên rừng chưa thực sự có hiệu quả

2.1.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Dân cư và lao động

LVS Gâm là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc với dân số gần 730.000 người (năm 2010)

Kết cấu dân số theo giới tính trong những năm gần đây khá ổn định Dân cư phân bố không đồng đều Trên lưu vực có 15 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, người Tày chiếm số lượng đông nhất Số lao động trong ngành nông, lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động Dân cư, lao động và sự phát triển kinh tế - xã hội của LVS Gâm luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết Bằng các hoạt động sản xuất của mình, con người tác động lên đất đai, làm biến đổi nó theo hướng tích cực hoặc tiêu cực nhằm phục vụ lợi ích của mình

2.1.3.2 Về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng nông thôn của các huyện trong lưu vực còn rất thấp kém và lạc hậu Các công trình thuỷ lợi cho sản xuất cũng như việc đảm bảo nước sạch cho sinh hoạt còn hạn chế Tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt diễn ra thường xuyên ở các địa phương vùng cao, vùng biên giới

2.1.3.3 Văn hóa - xã hội

LVS Gâm là một vùng sinh thái và văn hóa đa dạng Cộng đồng dân cư cùng sinh sống trong điều kiện tự nhiên phân hóa mạnh mẽ, với những phong tục, tập quán độc đáo Lịch sử

cư trú và sản xuất lâu đời đã tạo cho người dân có vốn kinh nghiệm lớn trong sản xuất và khai thác tài nguyên thiên nhiên Sự đan xen về không gian cư trú, sản xuất của các dân tộc đã tạo nên sự giao thoa của phong tục tập quán và kinh nghiệm sản xuất, tạo nên hệ thống kiến thức bản địa của cộng đồng các dân tộc thiểu số Ở một mức độ nhất định, điều này được coi là một trong những thuận lợi đối với việc triển khai các biện pháp, mô hình sản xuất tiên tiến, phù hợp với điều kiện tự nhiên ở mỗi địa phương và tập quán cư trú, canh tác đặc thù của các dân tộc Việc khai thác giá trị văn hoá từ các lễ hội truyền thống gắn với hoạt động du lịch tâm linh, du lịch sinh thái là một trong những ưu thế thu hút ngày càng nhiều du khách đến với các địa phương trên lưu vực Mặc dù vậy, những hạn chế về trình độ nhận thức của người dân, vốn chiếm đa số là các dân tộc thiểu số trong nhiều năm trước đây đã ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn phương thức khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

2.1.3.4 Tác động của thủy điện Tuyên Quang đến tài nguyên, môi trường lưu vực

Hệ thống đập hồ thủy điện Tuyên Quang có những tác động lớn theo cả hai hướng tích

Trang 10

cực và tiêu cực đến tài nguyên, môi trường LVS Gâm Những tác động tích cực chủ yếu của thủy điện Tuyên Quang là: cung cấp điện năng; cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống văn hóa và tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế của địa phương; điều tiết lũ và nguồn nước tưới cũng như hạn chế thiệt hại do lũ lụt vùng hạ lưu Những tác động tiêu cực chủ yếu là: sự xáo trộn đời sống của một bộ phận cư dân trong khu vực thực hiện dự án; diện tích đất nông - lâm nghiệp bị chìm ngập khá lớn; môi trường sinh thái bị biến đổi v.v

2.2 Hiện trạng tài nguyên, môi trường lưu vực sông Gâm

2.2.1 Hiện trạng tài nguyên đất lưu vực sông Gâm

2.2.1.1 Cấu trúc và phân bố lớp phủ thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên LVS Gâm là 916.802,1ha, bao gồm cả diện tích núi đá là 130.896,5ha và được chia thành 12 loại đất chủ yếu Tính chất, kiểu loại đất LVS Gâm khá đa dạng và phân tán Đất feralit đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) có diện tích lớn nhất 494.104,0

ha (tương đương 53,9% diện tích LVS Gâm), tiếp đến là đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (FHs) và đất feralit vàng nhạt trên đá cát (Fq) có diện tích chiếm tỷ lệ tương ứng là 8,5% và 8,4% tổng diện tích lưu vực Nhỏ nhất trong lưu vực là đất mùn vàng xám có nơi bị pốtzôn hóa (Ha) và đất dốc tụ (D) với diện tích cả hai loại chưa đến 1% tổng diện tích LVS Gâm

2.2.1.2 Biến đổi diện tích đất do xây dựng hồ và thủy điện Tuyên Quang

Hồ Tuyên Quang có diện tích 81,94 km2, được hình thành do sự mở rộng lòng sông khi tích nước Việc hình thành hồ chứa đã làm 7.978 ha đất đai bị chìm ngập và chuyển đổi mục đích sử dụng khi xây dựng các hạng mục công trình thủy điện cũng như những biến đổi

về tính chất, hệ số khai thác, sử dụng đất sau khi hồ tích nước Do đặc trưng của hồ chứa là sườn dốc, lòng hồ hẹp nên diện tích chìm ngập hoàn toàn lớn nhưng vùng bán ngập rất nhỏ Việc chìm ngập một diện tích lớn đất bằng phẳng ven sông (trên 60% tổng diện tích đất bị ngập) đã làm mất đất canh tác nông nghiệp của cư dân Đây là một trong những biến động lớn của môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội khu vực, đòi hỏi những biện pháp hữu hiệu trong công tác bảo vệ môi trường tự nhiên và đặc biệt trong công tác quy hoạch tái định cư cho dân Diện tích đất dốc bị ngập chiếm 38,28% diện tích đất bị ngập, chủ yếu là các loại đất feralit đỏ vàng Phần lớn diện tích đất này là đất rừng có độ che phủ cao và đất canh tác lúa nước trên các ruộng bậc thang

Ngoài ra, việc xây dựng thủy điện Tuyên Quang cũng làm mất 440ha đất các loại cho những hạng mục công trình Một phần nhỏ diện tích này đã được phục hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi xây dựng xong công trình

2.2.1.3 Hiện trạng sạt lở đất, đá ở bờ hồ và bờ sông ở hạ lưu đập

Sạt lở đất đá xảy ra ở hầu khắp địa bàn nghiên cứu, nhưng tập trung nhiều ở dọc các tuyến đường giao thông, dọc sông suối Trong những năm gần đây, hiện tượng sạt lở có liên quan nhiều đến quá trình tích nước và vận hành của hồ Tuyên Quang Ở thượng lưu đập, mực nước mặt và nước ngầm dâng cao làm khối lượng đất đá tăng lên đồng thời giảm tính gắn kết của vật liệu đã làm gia tăng các quá trình sườn trên các sườn dốc Khối lượng đất đá bị trượt

lở chủ yếu tham gia vào quá trình bồi lắng lòng hồ, một phần tham gia vào dòng chảy cát bùn xuống hạ lưu Tương ứng với quá trình trượt lở vật liệu, lòng hồ sẽ bị bồi lắng với tốc độ nhanh trong khoảng 10 năm đầu tích nước sau đó chậm dần do lượng vật liệu cung cấp giảm Tuy nhiên, tốc độ bồi lắng lòng hồ theo thời gian còn phụ thuộc vào diễn biến tỷ lệ che phủ thực vật của lưu vực Ở hạ lưu đập, khu vực có quá trình xói lở biến động sớm và mạnh nhất

là đoạn sông từ thân đập tới thị trấn Na Hang

Trang 11

Do thời gian tích nước của hồ chứa và vận hành của thủy điện Tuyên Quang chưa lâu nên những tác động của thủy điện Tuyên Quang đến quá trình xói lở lòng dẫn và bờ sông cũng như xói mòn đất và bồi lắng lòng hồ cần được tiếp tục theo dõi và nghiên cứu trong thời gian dài hơn để có những nhận định đầy đủ, chính xác

2.2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất lưu vực sông Gâm

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 LVS Gâm được phân thành 6 nhóm là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng và núi đá không rừng cây Đất nông nghiệp LVS Gâm có diện tích nhỏ (91.101,1 ha), chiếm 9,63% tổng diện tích tự nhiên lưu vực

Do đặc thù về điều kiện địa hình, đất đai nên LVS Gâm có diện tích đất lâm nghiệp rất lớn (743.823,8ha), gồm đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, chiếm trên 80% tổng diện tích lưu vực Nhóm đất ở và đất chuyên dùng có diện tích trên 30.000ha, chiếm 3,3% diện tích lưu vực Diện tích đất chưa sử dụng là 38.218,8ha, chiếm 4,2% diện tích lưu vực Toàn lưu vực có tới 13.833,6 ha núi đá không có rừng, chiếm tới 1,5% diện tích lưu vực, tập trung nhiều nhất ở Đồng Văn (5.550,3 ha), Mèo Vạc (3.558,2 ha) và Yên Minh (2.310,8 ha)

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng lưu vực sông Gâm

2.2.2.1 Hiện trạng che phủ rừng

LVS Gâm có tỷ lệ che phủ khá cao so với các LVS khác của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Tính đến năm 2011, toàn lưu vực có 338.169,3 ha đất lâm nghiệp có rừng, đạt tỷ lệ che phủ 36.9% diện tích tự nhiên lưu vực Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 322.644,0 ha, tương đương 95% diện tích rừng và 35,2% tổng diện tích tự nhiên của lưu vực

2.2.2.2 Biến đổi tài nguyên rừng do tác động của hồ Tuyên Quang

- Về mặt tích cực: mực nước hồ dâng cao làm tăng nguồn cung cấp nước tự nhiên cho thảm thực vật rừng tự nhiên ven hồ Nguồn nước tưới đảm bảo cũng tạo điều kiện cho việc mở rộng diện tích rừng trồng ở các địa phương khu vực hồ chứa Mực nước dâng cao đã làm phong phú thêm các hệ sinh thái và môi trường sống

- Về mặt tiêu cực: khi xây dựng công trình, toàn bộ diện tích rừng vùng lòng hồ đến độ cao 120m bị khai thác tận thu Hoạt động này cũng đã tạo điều kiện cho việc khai thác gỗ trái phép, làm tính đa sạng sinh học và không gian sống của nhiều loài bị suy giảm Khi hồ tích nước đã làm chìm ngập 7.987ha đất các loại Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với trên 58% Khi hồ tích nước đã làm tăng nguy cơ mất rừng do điều kiện khai thác thuận lợi Việc di rời tái định cư của người dân vùng hồ cũng làm suy giảm diện tích rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng

2.2.3 Hiện trạng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Gâm

2.2.3.1 Lưu lượng dòng chảy mặt

Tính đến tuyến đập Tuyên Quang tổng lượng nước sông Gâm trong năm đạt 10,0 tỷ

m3, ứng với Q0 = 319m3/s Do sự tác động của cấu trúc địa hình và khí hậu nên dòng chảy sông Gâm có sự phân hóa mạnh theo không gian Sự phân mùa khí hậu đã làm chế độ dòng chảy của sông Gâm chia làm hai mùa rõ rệt Mùa lũ kéo dài từ tháng 5-10, chiếm trên 70% lượng dòng chảy năm Trong mùa lũ, do tác động tổng hợp của những hình thái gây mưa lũ, cấu trúc địa hình và mạng lưới sông nên lũ trên sông Gâm thường lên nhanh và rút chậm, gây ngập lụt nghiêm trọng trên diện rộng ở vùng hạ lưu, đặc biệt là thành phố Tuyên Quang Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa cạn, do lượng mưa tương đối lớn và khả năng điều tiết dòng chảy của mặt đệm nên lưu lượng dòng chảy vẫn đạt khoảng 130m3/s tương ứng với modul dòng chảy là 8,63l/s/km2

Trang 12

Nhìn chung, tiềm năng nước mặt LVS Gâm đóng góp không lớn cho sông Hồng (chiếm 10,4% lượng nước sông Hồng tại Sơn Tây) Tuy nhiên, do dòng chảy lớn vào mùa lũ trên sông Gâm nên thường gây ngập lụt cho hạ lưu Chính vì vậy, việc khống chế lũ trên sông Gâm sẽ làm giảm các áp lực về dòng chảy lũ trên sông Hồng tại đồng bằng Bắc Bộ

2.2.3.2 Chất lượng nước sông và hồ chứa

Chất lượng nước được đánh giá qua các chỉ tiêu chủ yếu, gồm độ khoáng hóa, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các ion vi lượng, các hợp chất hữu cơ, độ pH, lượng vi khuẩn coliforms Hầu hết các chỉ tiêu hóa học và sinh học của nguồn nước sông Gâm nói chung,

hồ Tuyên Quang nói riêng có sự thay đổi rõ rệt sau khi hồ Tuyên Quang được hình thành nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 08: 2008 (B1) Tuy nhiên, một số chỉ tiêu về chất dinh dưỡng, các hợp chất hữu cơ vùng lòng hồ có xu hướng tăng lên Đây là những dấu hiệu khẳng định diễn biến theo chiều hướng xấu của nguồn nước, do có liên quan đến các hoạt động nhân sinh trên lưu vực

2.2.3.3 Biến đổi dòng chảy nước mặt lưu vực sông Gâm trong điều kiện có hồ Tuyên Quang

Sông Gâm đóng vai trò quan trọng trong việc sinh lũ lớn hạ du sông Lô Việc hình thành

hồ Tuyên Quang trên sông Gâm đã làm thay đổi lớn tình hình lũ lụt ở hạ du, làm giảm mức độ ngập lũ cho thành phố Tuyên Quang so với trước khi có đập Sự xuất hiện của hồ Tuyên Quang

là tác nhân quan trọng tạo nên sự khác biệt mực nước, chế độ và lưu lượng dòng chảy sông Gâm ở thượng và hạ lưu thân đập Ở thượng lưu đập, mực nước hồ và biên độ dao động mực nước tăng lên so với trong điều kiện không có hồ chứa Ở hạ lưu, lượng dòng chảy mùa lũ được hạn chế và tăng lượng dòng chảy mùa kiệt, góp phần phòng chống lũ, đảm bảo cân bằng sinh thái và nguồn nước tưới trong nông nghiệp Vai trò điều tiết lũ của hồ Tuyên Quang đã được khẳng định khi tham gia cắt lũ và dự trữ nguồn nước tưới cho mùa kiệt từ năm 2008 đến nay Tóm lại, những điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù của LVS Gâm đã chi phối các đặc điểm, diễn biến, hiện trạng của tài nguyên, môi trường và vấn đề khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực

Chương 3

ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

LƯU VỰC SÔNG GÂM (PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM)

3.1 Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất lưu vực sông Gâm

3.1.1 Xác định yêu cầu sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất

3.1.1.1 Đánh giá xói mòn tiềm năng lưu vực

a Phân cấp xói mòn tiềm năng cho toàn lưu vực

Bản đồ xói mòn tiềm năng của LVS Gâm được xây dựng theo mô hình USLE của Wischmeier và Schmid dựa trên các bản đồ thành phần sau: bản đồ hệ số xói mòn do mưa R; bản đồ hệ số kháng xói của đất K; mô hình số độ cao DEM; bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc L; bản đồ hệ số độ dốc S

Mô hình xói mòn tiềm năng đất của LVS Gâm được thành lập theo công thức của Wischmeier và Schmid: A=R×K×L×S Luận án đã tiến hành phân cấp mức độ xói mòn tiềm năng của LVS Gâm dựa vào trị số xói mòn tiềm năng A Trên phạm vi LVS Gâm được chia thành 5 cấp xói mòn tiềm năng (bảng 3.2)

Trong LVS Gâm có tới 117.276,5 ha rừng đặc dụng, tương ứng với 12,7% tổng diện tích lưu vực Nếu không tính diện tích các khu rừng đặc dụng này, diện tích cấp xói mòn tiềm năng của toàn lưu vực được thể hiện trong bảng (bảng 3.3)

Ngày đăng: 18/12/2014, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Các cấp xói mòn tiềm năng LVS Gâm - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.2. Các cấp xói mòn tiềm năng LVS Gâm (Trang 13)
Bảng 3.3. Diện tích các cấp xói mòn tiềm năng toàn LVS Gâm - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.3. Diện tích các cấp xói mòn tiềm năng toàn LVS Gâm (Trang 13)
Bảng 3.8. Mức độ yêu cầu bảo vệ đất theo huyện của LVS Gâm (ha) - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.8. Mức độ yêu cầu bảo vệ đất theo huyện của LVS Gâm (ha) (Trang 14)
Bảng 3.13. Diện tích các loại hình quản lý sử dụng đất chính theo huyện LVS Gâm - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.13. Diện tích các loại hình quản lý sử dụng đất chính theo huyện LVS Gâm (Trang 15)
Bảng 3.14. Diện tích các loại khả năng đất đai theo huyện của LVS Gâm (ha) - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.14. Diện tích các loại khả năng đất đai theo huyện của LVS Gâm (ha) (Trang 16)
Bảng 3.15. Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất rừng phòng hộ LVS Gâm - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.15. Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất rừng phòng hộ LVS Gâm (Trang 17)
Bảng 3.17. Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất nông nghiệp LVS Gâm - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm (phần lãnh thổ việt nam)
Bảng 3.17. Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất nông nghiệp LVS Gâm (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w