1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh du lịch ấn tượng á châu

84 445 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 188,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Thu Hương, bên cạnh đó là việc tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động của ngành xây dựng Việt Nam, tôi đã đưa ra lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU

Giáo viên hướng dẫn

: Th.s Nguyễn Thị Thu Hương

Sinh viên thực hiện

Trang 3

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

***

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của

trường Đại học Thăng long, đã tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp này, đây là một cơ hợi tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp

và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng hoàn thiện bản thân mình hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn – Th.S Nguyễn Thị Thu Hương, cô tuy không phải là người đã trực tiếp giảng dạy em trong thời gian học tập tại trường, nhưng cô đã là người tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH du lịch

ấn tượng Á Châu, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng kế toán , những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình

những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên

Đào Thị Ngân

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện

có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên

Trang 4

cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có

nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên

Đào Thị Ngân

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệpvà phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp 1

1.1.3 Khái niệm về phân tích tài chính 3

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính 3

1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Tài liệu phân tích 4

1.2.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.3.1 Phương pháp so sánh 6

1.3.2 Phương pháp tỷ lệ 6

1.3.3 Phương pháp cân đối 7

1.3.4 Phương pháp loại trừ 7

1.4 Nôi dung phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 8

1.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12

1.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 12

1.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 14

1.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19

1.4.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 20

1.4.7 Phân tích theo phương pháp Dupont 20

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 22

Trang 5

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 22

1.5.2 Các nhân tố khách quan 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG CHÂU Á 25

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Du lịch ấn tượng Châu Á 25

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 25

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châu Á 26

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 28

2.1.5 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29

2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu 31 2.2.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 31

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38

2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 40

2.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 43

2.2.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 50

2.2.6 Phân tích theo phương pháp Dupont 51

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Công ty 52

2.3.1 Các nhân tố chủ quan 52

2.3.2 Các nhân tố khách quan 53

2.4 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty 54

2.4.1 Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức tài chính của Công ty 54

2.4.2 Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty 54

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU 57

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu 57

3.1.1 Xu hướng phát triển của ngành du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2013-2015 57 3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty TNHH du lịch Ấn tượng Á Châu 58

3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu 59

3.2.1 Các biện pháp huy động vốn 59

3.2.2 Cải thiện khả năng thanh toán và sử dụng TSNH 60

3.2.3 Về hiệu quả sử dụng vốn 61

3.2.4 Nâng cao hiểu quả hoạt động kinh doanh 61

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 61

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

Trang 6

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CDKT

Cân đối kế toán

DH

Dài hạn

DN

Doanh Nghiệp

KQKD

Kết quả kinh doanh

LCTT

Lưu chuyển tiền tệ

NC

Nhà nước

NV

Nguồn vốn

TCDN

Tài chính doanh nghiệp

TM BCTC

Thuyết minh báo các tài chính

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC

Bảng 2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 41

Bảng 2.2 Khả năng thanh toán nhanh 41

Bảng 2.3 Khả năng thanh toán tức thời 42

Bảng 2.4 Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay 43

Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản 44

Trang 7

Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 45

Bảng 2.7 Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu 46

Bảng 2.8 Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho 48

Bảng 2.9 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 49

Bảng 2.10 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 50

Bảng 2.11 Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng TS lên ROA 51

Bảng 2.12 Chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont 52

Phụ lục 1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu 2

Phụ lục 2 Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu 3

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phân tích Dupont 21

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 26

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của công ty 29

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu tài sản 31

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn 35

Biểu đồ 2.3 Mô hình tài trợ vốn kinh doanh 37

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phân tích báo cáo tài chính là một trong những hoạt động chính của nhà quản trị Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, nhà quản trị có cơ sở để đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định hợp lí Chính

vì vậy mà phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động quản trị và đầu tư Đây cũng là một kĩ năng cần thiết đối với những nhà quản trị

và cả sinh viên chuyên ngành kinh tế

Nhận thức được điều đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH du lịch Á Châu” làm đề tài nghiên cứu Qua việc tìm hiểu và phân tích đề tài, em đã thấy được các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn, thử thách lớn, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ bản thân để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp với điều kiện kinh tế Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, để tăng khả năng vốn huy động, mở rộng sản xuất, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác phải có tình hình tài chính thật vững mạnh và thật minh bạch Nói đến tài chính doanh

Trang 8

nghiệp, chúng ta không thể không nói về vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính, xác định đúng đắn những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

để dựa vào đó đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện, tình hình của doanh nghiệp mình Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề ra những giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tài chính của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Nắm rõ được tầm quan trọng và cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính

doanh nghiệp Cùng sự giúp đỡ lựa chọn đề tài của Ths Nguyễn Thị Thu Hương, bên cạnh đó là việc tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động của ngành xây dựng Việt Nam, tôi đã đưa ra lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu” với mục tiêu nhằm tìm hiểu rõ hơn về những ưu, nhược điểm của công ty, những hạn chế và tồn tại cũng như khó khăn mà công ty gặp phải thông qua những chỉ số báo cáo tài chính ba năm vừa qua để có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH du lịch ấn tượng

Á Châu

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh

của công ty qua 3 năm 2010 - 2012, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty

qua các chỉ tiêu phân tích tài chính và số liệu thu thập được từ các BCTC như: bảng báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, qua đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng những thông tin sơ cấp và những thông tin cung cấp trên

mạng Internet, cũng như tài liệu thực tế của công ty công khai Quá trình phân tích, sử dụng các phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp tỷ số và các hệ thống bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ để đánh giá tình hình tài chính của công ty qua từng thời điểm từ

đó đưa ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian 3 năm

4 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận chia làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệpvà phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Trang 9

Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Công ty là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Tài chính doanh nghiệpđược hiểu là những quan hệ giá trị giữa công ty với các chủ thể trong nền kinh tế

(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp– Trường đại học Kinh tế quốc dân )

Như vậy, tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại

đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất

Xét về hình thức thì: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN Về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của công ty trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Xét về mặt nội dung thì: Tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của DN nhằm đạt tới các mục tiêu của DN đã đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp

Chức năng huy động và phân phối nguồn vốn

Trước đây trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung ngân sách nhà nước

cấp toàn bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc thiết lập các xí nghiệp quốc doanh Hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của các công ty trong mọi thành phần kinh tế khác nhau, nhiều xí nghiệp quốc doanh đã tỏ

ra sự yếu kém của mình Thực trạng đó đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế nói chung

và các nhà quản lý tài chính nói riêng một vấn đề là: Làm thế nào để đưa các xí nghiệp làm ăn thua lỗ đó thoát khỏi tình trạng hiện nay? Chính sự bất ổn định này

đã tạo ra một sự chưa được nhất quán trong việc định hình các nguồn vốn cho các

1

công ty ở nước ta.Tuy nhiên, dù thay đổi cụ thể như thế nào chăng nữa thì mọi công

ty với mọi hình thức sở hữu trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, dịch vụ đều có thể huy động được vốn từ các nguồn khác nhau Với chức năng tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệpkhông đơn thuần chỉ thực hiện việc huy động vốn mà còn phải tiến hành phân phối vốn sao cho với số vốn pháp định, vốn tự có và các nguồn vốn huy động, công ty có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả

Chức năng phân phối

Sau khi huy động vốn và đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu được kết quả là việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Do đó công ty tiến hành phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ở nước ta, do tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quy mô và phương thức phân phối ở các loại hình công ty cũng khác nhau Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền

mà công ty thu được bao gồm cả giá vốn và chi phí phát sinh

Trang 10

Chức năng giám đốc

Đó là khả năng khách quan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra, giám

đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán của tiền tệ Khả năng này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thực hiện chức năng phân phối, sự kiểm tra có thể diễn ra dưới dạng: Xem xét tính cần thiết, quy

mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việc phân phối qua các quỹ tiền tệ

1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái

tạo, hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suy thoái của sản xuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính

Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí

có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý; sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào

cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch

định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như các chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:

Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các

nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Và cuối cùng, tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm về phân tích tài chính

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của công ty đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Như vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh gíá

kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của công ty thông qua việc phân tích bằng các phương pháp phù hợp các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những

gì đã làm được và dự đoán, tiên liệu trước những gì xảy ra, đồng thời tìm nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tận dụng phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh của DN, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định, quản lý tài chính phù hợp

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài

Trang 11

chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước, các công ty thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty như: Chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng, kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty trên các góc độ khác nhau

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh

doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân

3

tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ công ty và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong công ty được gọi là phân tích tài

chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài công ty tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong công ty có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị công ty còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công

ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Công ty chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi công ty kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ

Đối với các nhà đầu tư

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư

Đối với các nhà cho vay

Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền

và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Đối với cơ quan nhà nước và người làm công

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính

doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các công ty nhà nước nữa hay không Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ

1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Tài liệu phân tích

Thông tin được dùng để phân tích tài chính doanh nghiệpgồm có:

Trang 12

Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp: là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thuế, tiền tệ, các thông tin về ngành của doanh nghiệp,…

4

Các thông tin bên trong công ty: các báo cáo tài chính (CDKT, KQKD, LCTT,

TM BCTC)

1.2.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

a) Giai đoạn chuẩn bị phân tích

Là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác

dụng của phân tích hoạt động tài chính Công tác chuẩn bị bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập, xử lý tài liệu phân tích

b) Giai đoạn thực hiện phân tích được thực hiện theo trình tự sau

Đánh giá chung (khái quát) tình hình: Dựa vào chỉ tiêu phản ánh đối tượng

nghiên cứu đã xác định theo từng nội dung phân tích, các nhà phân tích sử

dụng phương pháp so sánh để đánh giá chung tình hình Có thể so sánh trên

tổng thể kết hợp với việc so sánh trên từng bộ phận cấu thành của chỉ tiêu ở kỳ phân tích với kỳ gốc Từ đó, xác định chính xác kết quả, xu hướng phát triển

và mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh với nhau

Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích: Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên

nhân, có những nguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độ ảnh hưởng và có những nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnh

hưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Những nguyên nhân mà các nhà phân tích có thể tính toán được, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu gọi là nhân tố Vì thế, sau khi đã xác định

lượng nhân tố cần thiết ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, các nhà phân

tích sẽ vận dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, so sánh, toán kinh tế ) để xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích thực chất ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu

Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp: Trên cơ sở kết quả tính toán, xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích cần tiến hành liên hệ, tổng hợp mức độ biến động của các nhân tố đến đối

tượng nghiên cứu nhằm khắc phục tính rời rạc, tản mạn Từ đó, rút ra các nhận xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm; đồng thời,

vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác, sử dụng để có các quyết định phù hợp với mục tiêu đặt ra

5

c) Kết thúc phân tích

Là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phân tích Trong giai đoạn này, các nhà phân tích cần tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích trước những người quan tâm (ban giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông ) và hoàn chỉnh hồ

sơ phân tích

Trang 13

1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của chỉ tiêu phân tích Trong phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệt đối

và số tương đối

Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển

không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất) Khi so sánh bằng số bình quân sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật

Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng

kinh tế Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường Sử dụng số tương đối để so sánh có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, đặc biệt có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện thực kinh tế

Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và

số tương đối

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:

So sánh theo chiều ngang;

So sánh theo chiều dọc;

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

1.3.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa

trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu

và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc

6

theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn.Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:

Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp;

Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này

phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính;

Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp;

Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

nhất của doanh nghiệp

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích Chúng ta sẽ sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phương pháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng để thực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

Trang 14

1.3.3 Phương pháp cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và

tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp Cụ thể là các cân đối cơ bản:

Tổng tài sản = TSNH + TSDH

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – dòng tiền ra

7

trong quá trình phân tích và cũng là bản chất, mục tiêu của việc phân tích.Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạt động tài chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố gọi là phương pháp

số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố gọi là phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các

nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố tới chỉ tiêu phân tích

Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người ta tiến hành lần lượt thay thế

từng nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế thì sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉ

tiêu chưa được thay thế sẽ giữ nguyên như kỳ kế hoạch

1.4 Nôi dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

1.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản

a) Cơ cấu tài sản

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà công ty có quyền quản lý,

sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai

Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về

quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sản công ty nói chung, của từng khoản mục tài sản thay đổi như thế nào giữa các năm?

Trang 15

Sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong TSNH.Ở

những công ty khác nhau thì kết cấu tài sản NH cũng khác nhau Việc nghiên cứu TSNH giúp xác định trọng điểm quản lý TSNH từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TS trong từng điều kiện cụ thể

Phân tích tài sản dài hạn: Khi đánh giá sự phân bổ của TSDH ta dựa vào tỷ

b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản

Bên cạnh khi phân tích chúng ta cần xem xét chênh lệch các khoản mục tài sản giữa các kỳ phân tích và kỳ gốc để xác định xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ

Chênh lệch tuyệt đối

Chêch lệch tuyệt đối từng bộ phận tài sản

Chênh lệch tương đối =

Trang 16

Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của công ty đối với các đối tượng cấp vốn( Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên liên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của công ty về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình thành

và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ( với người lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước )

Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thời phần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của công ty nói

chung, của từng khoản mục nguồn vốn nói riêng sẽ thay đổi thế nào giữa các năm?

a) Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Tỷ suất này cho biết số nợ công ty phải trả cho các công ty khác hoặc các nhân

có liên quan đến hoạt động kinh doanh.Tỷ suất này càng nhỏ càng tốt, nó thể hiện khả năng tự chủ tài chính về vốn của doanh nghiệp

Hệ số này phản ánh VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng NV Chỉ

tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức tự tài trợ của công ty càng tốt bởi hầu hết TS mà công ty hiện có không phải đi vay mượn mà đầu tư bằng số vốn của mình

Việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn phản ánh sự thay đổi trong khả năng tự chủ tài chính doanh nghiệp Từ đó, có thể đánh giá mức rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b) Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn

Ngoài ra, chúng ta xác định chêch lệch các khoản nguồn vốn giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc để phân tích rõ hơn sự thay đổi của nguồn vốn

Chênh lệch tuyệt đối từng

Trang 17

nguồn vốn kỳ phân tích

nguồn vốn kỳ gốc

Chêch lệch tuyệt đối từng

Chênh lệch tương đối

Trang 18

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân)

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần

nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với

chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian

thu hồi dài Điều này, sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó

làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử

dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn Do đó cân

bằng tài chính trong trường hợp này là bền vững và doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn Tuy nhiên, nguồn dài hạn là những nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp lại dùng đầu tư cho tài sản ngắn hạn Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Với

chính sách này để cân bằng rủi ro thì doanh nghiệp nên quản lý nợ theo chính sách cấp tiến

Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng

nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn Với chính sách quản lý này gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro

nào Do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn Tuy nhiên, hầu như không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này

11

1.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ kiểm tra, đánh giá

thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng cho phép các công ty nhìn nhận đúng

đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong công ty của mình Kết

quả kinh doanh của công ty thông qua một số chỉ tiêu chính trong và ngoài báo cáo tài chính sau:

Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Khi doanh thu này thay đổi sẻ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của

nhà phân tích tìm ra nguyên nhân thích đáng để chứng minh sự thay đổi của doanh

Trang 19

thu từ đó đưa ra biện pháp làm tăng doanh thu và hạn chế, loại bỏ những nhân tố

tiêu cực, đẩy nhanh hơn những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của công ty

nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận

Chi phí là số tiền mà công ty phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình

sản xuất, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích thulợi nhuận Chi phí bao gồm:

Giá vốn hàng bán: Toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Đối với một

công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có

mặt tại kho (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,…) Đối với một

công ty sản xuất thì cũng tương tự nhưng phức tạp hơn một chút do đầu vào

của nó là nguyên liệu chứ chưa phải thành phẩm

Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục chi

phí thuộc chi phí giá thành sản phẩm Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ hạch toán nào được xem là

có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được

tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch toán mà chúng

phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho

Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ

đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng bởi

sáu nhân tố chủ yếu: Khối lượng hàng tiêu thụ, kết cấu hàng tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ

nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả

không có khả năng thanh toán Vì vậy công ty phải duy trì một mức vốn luân

12

chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước

trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản công ty có thể bị tuyên

bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi công ty không có khả năng thanh toán

các khoản nợ phải trả Hiện nay luật công ty Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các công ty luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn

bị nguồn để thanh toán chúng

1.4.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh

toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn Hệ số

thanh toán là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn Công thức

Hệ số này có giá trị càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ NH của công ty

càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì

Trang 20

nó phản ánh công ty đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của

doanh nghiệp Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu

1.4.3.2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng công ty dùng tiền hoặc tài

sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Tiền ở đây có thể

là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết công ty còn được nợ

Khả năng thanh toán nhanh của công ty được tính theo công thức:

Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan,

còn nếu <1 thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ

1.4.3.3 Khả năng thanh toán tức thời

Thể hiện về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh

toán nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tức thời được xác định:

Hệ số khả năng thanh toán

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động

khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được

thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường Thực tế cho thấy, hệ số

này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh

nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, hệ số này quá

cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản lý tiền mặt kém không hiệu quả

1.4.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả

năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:

Hệ số khả năng thanh toán

Lãi trước thuê và lãi vay (EBIT)

=

(lần)

lãi vay

Trang 21

Lãi vay

Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi

của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi

vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình

1.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản

Các chỉ số về đánh giá khả năng quản lý tài sản cho thất tình hình sử dụng tài

sản của công ty tốt hay xấu qua đó xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.4.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng TS

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Công thức tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:

14

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần

Suất hao phí của TS so với

Tổng TS

=

(lần)

doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của TS là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự

kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần dự kiến Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TS đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TS càng tốt, góp phần tiết kiệm TS và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ

Trang 22

Suất hao phí của TS so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TS so với

Tổng TS

=

(lần)

lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các TS mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cho biết doanh nghiệp đã thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TS, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng các TS càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư vào doanh nghiệp

1.4.4.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu

đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.Mức doanh lợi tài sản lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH vì nếu số

vòng quay này nhỏ chứng tỏ TSNH đã không được tận dụng hết khả năng

Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Suất hao phí của TSNH so với

TSNH

=

(lần)

doanh thu

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSNH so với lợi

TSNH

=

(lần)

nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng

TSNH Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao Ngoài ra chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng

Trang 23

dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu

thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu

=

(vòng)

Phải thu khách hàng

Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu

hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang

tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày

Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiền bình quân

quá thấp cũng không phải là tốt Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiện của chính sách tín dụng quá chặt chẽ Lúc này, khoản phải thu có thể có chất lượng

nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức đáng ra phải được do chính sách tín dụng quá chặt chẽ Trong tình huống này, có lẽ công ty nên nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng

Nếu kỳ thu tiền bình quân lớn hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của công ty

thì đó là một dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ tỷ lệ khách hàng tín dụng đang chiếm

tỷ trọng lớn hoặc là công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn

Vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho

Trang 24

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy công ty bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là công ty sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng công ty bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây

17

chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn

để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hang Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp

1.4.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng TSDH

TSDH là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là

trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người, điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có thể

đo lường được hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng

doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao

Suất hao phí TSDH so với doanh thu

Suất hao phí của

TSDH

TSDH so với

Trang 25

=

(lần)

Doanh thu thuần

doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra

bao nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

Suất hao phí TSDH so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của

TSDH

TSDH so với

=

(lần)

Lợi nhuận sau thuế

lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng

TSDH, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp Mặt khác, chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh

nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn

18

1.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Giống như tất cả các chỉ số tài chính khác, mỗi tỷ lệ đo lường khả năng sinh

lời được sử dụng trong từng trường hợp khác nhau và phản ánh những ý nghĩa

không khác nhau đáng kể

1.4.5.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế

ROS

=

(%)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp

dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ

số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa

là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì

thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công

ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này

và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài

sản

1.4.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi

nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty

Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

ROE

=

(%)

Vốn chủ sở hữu

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở

hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua

lỗ

Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh

doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty.Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận

trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa

là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã 19

thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông

1.4.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

Lợi nhuận sau thuế

ROA

=

(%)

Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng

vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA

để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các

năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai

nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

1.4.7 Phân tích theo phương pháp Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của

một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta

có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một

trình tự nhất định

Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn tự có, mối quan

hệ giữa tỉ số luân chuyển của tài sản có và hệ số vốn chủ sở hữu có tác động đến

vốn chủ sở hữu như thế nào

Vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn của công ty để hình thành

Trang 27

nên tài sản Cho nên suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) lệ thuộc vào suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) Ý tưởng trên được thể hiện:

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Ta có thể minh hoạ qua sơ đồ phân tích Dupont:

Sơ đồ 1.1: Phân tích Dupont

Thu nhập/Doanh thu

Luân chuyển tài sản có

x

Trang 28

Thứ nhất, cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu

hiệu quả sửdụng tài sản

Thứ hai, cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch)

Thứ ba, đề ra các quyết định phù hợp hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động

khácnhau của từng nhân tố khác nhau để tăng suất sinh lời

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh

hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Vì vậy mỗi công ty cần phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 29

qua hai nhân tố chủ quan và khách quan

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

Thứ nhất ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính phải đề cập đến nhân tố con

người Trong quá trình phân tích tài chính, cán bộ thực hiên luôn đóng vai trò quan trọng Họ chính là những người trực tiếp tiến hành hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp không phải là nghiệp vụ đơn giản, đòi hỏi cán bộ phân tích không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, am hiểu các lĩnh vực tài chính mà hiểu biết các vấn đề liên quan như thuế, môi trường, thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh,… Do vậy, phần nào hiệu quả của công tác phân tích tài chính phụ thuộc vào chất lượng của nhân tố con người Sự hiểu biết toàn

bộ những kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội mà người phân tích có được thông qua đào tạo hay tự bồi dưỡng kiến thức mà có Kinh nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ thông qua hoạt động thực tiễn, năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ

sở các tri thức kiến thức đã được tích luỹ Tính kỉ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Ngược lại, người phân tích không có

kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tính khả thi của dự án Để đạt được chất lượng tốt trong phân tích tài chính doanh nghiệp, yêu cầu quan trọng đầu tiên đối với các cán bộ phân tích là phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp Như vậy, cán bộ phân tích là một trong những nhân tố quyết định chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Do vậy, muốn hoàn thiện tốt công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, trước hết bản thân trình độ kiến thức, năng lực đạo đức của các cán bộ thẩm định phải được nâng cao

Nhân tố thứ hai là công tác kế toán, kiểm toán, thống kê Công tác kế toán,

thống kê mang lại những số liệu, thông tin thiết yếu nhất phục vụ cho quá trình phân tích tài chính (báo cáo tài chính, chính sách kế toán, các số liệu liên quan về kế

22

hoạch sản xuất kinh doanh…) Vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán thống kê cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác phân tích tài chính Ngoài ra phương pháp tính toán của công ty cuãng ảnh hưởng nhiều đến việc

phân tích tình hình tài chính

1.5.2 Các nhân tố khách quan

Nhân tố quan trọng nhất là cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: Từ

khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi công ty được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho công ty phát triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà công ty đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Song nếu công ty nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhân tố thứ hai là kỹ thuật, công nghệ Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ

Trang 30

vào quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức Việc ứng dụng này không những đảm bảo tính chính xác, khoa học, tiết kiệm mà cũng đảm bảo tính hoàn thiện, phong phú, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tích tài chính

Nhân tố cuối cùng là hệ thống thông tin của nền kinh tế, bởi một khi thông tin

sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại

có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy

và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

23

24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG CHÂU Á

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Du lịch ấn tượng Châu Á

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên giao dịch : Công ty TNHH du lịch ấn tượng Châu Á

Tổ chức tour trong nước và quốc tế

Tổ chức tour hàng ngày

Tổ chức tour theo yêu cầu, tour cho khách đoàn, cơ quan, trường học…

Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế

Dịch vụ làm hộ chiếu, visa

Tổ chức hội nghị, hội thảo: trọn gói hoặc từng công đoàn

Đại lý vé máy bay, vé tàu hỏa

Cho thuê các loại xe du lịch từ 4-45 chỗ

Tư vấn du lịch miễn phí (qua điện thoại, email…)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch Công ty du lịch Ấn Tượng

Châu Á – Travel Sense Asia đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số

Trang 31

01-153/2010/TCDL-GPLHQT thành lập năm 2009 Công ty đã trải qua một quá

trình phát triển và sáng tạo không ngừng để vươn lên là một công ty mạnh với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và nội địa Với mong muốn là nhà cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất và có uy tín nhất, Công ty chủ trương phát triển theo định hướng: “Khách hàng mới là ông chủ thực sự, người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của công ty Du lịch Ấn Tượng Châu Á -Travel Sense Asia”

Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, với phong

cách phục vụ chuyên nghiệp chúng tôi xin được gửi đến Quý khách những chương trình du lịch đặc sắc, được tổ chức bằng tất cả tâm huyết của những người yêu nghề

25

Giám Đốc

và sự trân trọng đối với các sản phẩm tour Công ty cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt nhất

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châu Á

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Qua sơ đồ tổ chức của Công ty chúng ta cũng có thể nhận thấy các phòng ban

có liên hệ mật thiết với giám đốc và giám đốc sẽ chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của các phòng ban này Tuy nhiên giữa các phòng ban cũng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau điều đó được thể hiện qua những quy định của Công ty về chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, cụ thể như sau:

Trang 32

Giám đốc :

Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;

Là người đại diện hợp pháp của Công ty;

Chịu trách nhiệm lập ngân sách và kế hoạch kinh doanh năm của Công ty cho mỗi năm tài chính: Huy động và sử dụng vốn, dự toán về các khoản thu, chi tổng thể;

Tuyển dụng và phát triển nhân viên

Phòng Marketing & Sale:

Là một phòng quan trọng và nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Chức năng nhiệm vụ của phòng này;

Đưa ra các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát về các chiến lược quảng cáo và bán hàng trong nước cũng như nước ngoài;

Xem xét sự thay đổi về giá cả và những khả năng thay đổi tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh;

Gửi cho khách hàng những thông tin cần thiết về dịch vụ;

Chuyển tất cả các thông tin về dịch vụ đã được khách hàng yêu cầu tới

phòng cung cấp dịch vụ;

Trợ giúp cho phòng Marketing liên lạc thường xuyên với những đơn vị

đối tác;

Phối hợp với phòng Marketing để mở rộng dịch vụ của Công ty;

Báo cáo các công việc trực tiếp với giám đốc

Phòng cung ứng dịch vụ là những hướng dẫn viên du lịch:

Tìm hiểu kỹ đối tượng khách hàng của mình, để có cách hướngdẫn phù hợp Phải chuẩn bị đủ tư liệu cần thiết về khu vực hay tour du lịch sắp hướng dẫn Căn cứ vào sức chịu tải của từng loại khách mà xác định số lượng khách trong một chuyến hướng dẫn cho phù hợp

Viết bản thuyết minh tóm tắt, cách trình bày phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Phòng kế toán:

Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh

Trang 33

doanh phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty

Theo dõi, đối chiếu chấm công lương hàng tháng Quản lý vận hành hệ thống phần mềm, sổ sách kế toán theo quy định, quản lý vật tư sản xuất, làm thủ tục nhập xuất, cấp phát dụng cụ, thống kê định kì hàng hóa – sản phẩm, tài sản khác

27

Thực hiện quyết toán tháng, sáu tháng, năm theo đúng tiến độ và phối hợp với các phòng chức năng khác của Công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng bộ phận

sản xuất kinh doanh

Có quyền tham mưu, đề xuất với ban lãnh đạo Công ty về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ, các khoản thu, chi theo quy định của bộ tài

chính và Ủy ban nhân dân thành phố

Phòng hành chính:

Cũng như các phòng hành chính trong các công ty khác phòng hành chính của Chi nhánh chịu trách nhiệm trong việc nhận sắp xếp kiểm tra, lưu trữ các tài

liệu và thực hiện việc báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hình nhân sự

Với chiến lược "xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp" thì việc xây dựng hệ thống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của công ty Công ty thường

xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thỉnh giảng hoặc đăng ký các khóa đào tạo bên ngoài cho nhân viên luôn tìm kiếm những ứng viên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi vị trí Ứng viên

được trả lương xứng đáng theo năng lực và khả năng đóng góp

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Khi đặt mua các sản phẩm tour của công ty du lịch Ấn Tượng Châu Á, các bạn

sẽ cảm thấy hoàn toàn yên tâm và hài lòng về mọi mặt vì du lịch Ấn Tượng Châu Á luôn cung cấp cho các bạn những điều mà bạn mong muốn và quan tâm:

Bán đúng giá cả: Bạn sẽ được bảo đảm về giá và tuyệt đối không bao giờ trả tiền quá cao cho một dịch vụ quá thấp

Đúng chất lượng: Bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng tour bằng hợp đồng có ghi rõ chi tiết các dịch vụ về chất lượng khách sạn, mức ăn, chủng loại xe,

như đã chào hàng

Giá cả cạnh tranh: Đối với các tour đi ghép theo đoàn bạn sẽ được mua tour lẻ với giá dành cho tour đoàn Giá luôn thấp hơn là bạn tự tổ chức tour

Thái độ phục vụ: Các bạn sẽ được du lịch Ấn Tượng Châu Á phục vụ theo

đúng phương châm khách hàng là thượng đế

Dịch vụ đa dạng và linh hoạt: Công ty không chỉ bán tour mà còn cung cấp các dịch vụ có liên quan đến du lịch, quý khách có thểsử dụng dịch vụ cho thuê xe ôtô, dịch vụ đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước hoặc cũng như dịch vụ mua vé máy bay, với mức phí dịch vụ hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ

28

2.1.5 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của công ty

Trang 34

Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế

Thu thập thông tin

Thanh quyết toán hợp đồng đã ký kết

Viết thuyết minh

Quy trình cụ thể từng bước trong quy trình chung:

Bước 1: Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch

Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường

và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành để tổ chức sản xuất các chương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng

mà công ty lựa chọn Việc tổ chức sản xuất các chương trình du lịch phải tuân thủ theo quy trình bao gồm bốn bước sau:

Thứ nhất, thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trị của tuyến điểm đó, phong tục tập quán và các thông tin có liên quan đến việc tổ chức các chuyến đi

Thứ hai, sơ đồ hoá tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các

tuyến điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ

ăn nghỉ

Thứ ba, định giá chương trình du lịch căn cứ vào tổng chi phí chương trình du lịch bao gồm chi phí cố định (giá vận chuyển, quảng cáo, quản lý, hướng dẫn viên)

29

Trang 35

và các chi phí biến đổi khác(ăn, ngủ, bảo hiểm, tham quan…) và lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp

Thứ tư, viết thuyết minh cho chương trình du lịch, ứng với mỗi chương trình

du lịch thì phải có một bản thuyết minh

Bước 2 : Quảng cáo và tổ chức bán

Sau khi xây dựng và tính toán giá xong một chương trình du lịch các công ty

cần tiến hành quảng cáo và chào bán Chương trình du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không có cơ hội thử trước khi quyết định mua Do đó quảng cáo có một vai trò rất quan trọng và cần thiết nhằm khơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết định mua Các phương tiện quảng cáo du lịch thường được áp dụng bao gồm: Quảng cáo bằng ấn phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, Công ty tổ chức bán chương trình du lịch của mình thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp Bán trực tiếp nghĩa là các công

ty lữ hành trực tiếp bán các chương trình du lịch của mình cho khách hàng Công ty quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua các hợp đồng bán hàng Bán gián tiếp tức là công ty lữ hành uỷ quyền tiêu thụ các chương trình du lịch của mình cho các đại lý du lịch Công ty quan hệ với các đại lý du lịch thông qua các hợp đồng uỷ thác

Bước 3: Tổ chức thực hiện chương trình du lịch du lịch theo hợp đồng đã

ký kết

Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: Tổ chức tham quan, vui chơi giải trí,

mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại Để tổ chức thực hiện các chương trình du lịch công ty cần có những chuẩn bị nhất định về: Hướng dẫn viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tố cần thiết khác Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫn viên sẽ là người chịu trách nhiệm chính Hướng dẫn viên sẽ phải thực hiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụ trong việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đảm bảo thực hiện hành trình du lịch đã ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục có liên quan đến chuyến đi, sử lý kịp thời các tình huống phát sinh ) cung cấp các thông tin cần thiết cho khách về phong tục tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông các dịch vụ vui chơi giải trí ngoài chương trình Giám sát các dịch vụ cung cấp và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý có thẩm

quyền giải quyết

Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng

Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, công ty lữ hành cần làm thủ tục

thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề

30

Trang 38

phát sinh còn tồn tại tiến hành rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng Khi tiến hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từ khoản tiền tạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu phát sinh trong chuyến đi và số tiền hoàn lại doanh nghiệp Trước khi quyết toán tài chính người dẫn đoàn phải báo cáo tài chính với các nhà quản trị điều hành khi được các nhà quản trị chấp thuận Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán của Công ty để thanh toán và quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn Sau khi thực hiện chương trình du lịch xong, công ty lữ hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giá những gì khách hàng ưa thích và không

ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục cho chương trình du lịch tiếp theo

2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán các

năm 2010, 2011, 2012 ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình) Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài sản tại công ty

Trang 39

2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản

a) Cơ cấu tài sản

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu tài sản

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)

Căn cứ vào biểu đồ 2.1 cơ cấu tài sản, qua các năm 2010, 2011 và 2012 ta

nhận thấy rằng công ty chủ yếu đầu tư vào TSNH TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS của công ty nhưng biến động qua các năm Cụ thể năm 2011, TSNH chiếm 56,29% giảm 0,44% so với năm 2010, tuy nhiên sang đến năm 2012, tỷ trọng

31

TSNH tăng 5,44% so với năm 2011 Ngược lại TSDH chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng TS so với TSNH, và cũng có biến động qua các năm Năm 2011, TSDHtăng so với năm 2010 là 0,44%, nhưng đến năm 2012 thì giảm xuống 5,44% Cơ cấu TS như vậy là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là cung cấp

dịch vụ du lịch nên chủ yếu đầu tư vào các TSNH

b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn

Nhìn vào phụ lục 1, ta thấy năm 2011 tình hình kinh doanh của công ty có

bướcchuyển biến lớn nên tài sản ngắn hạn tăng 262.233.033 đồng, tỉ lệ tăng 9,83%

so với năm 2010, với giá trị tài sản lưu động tăng lên như vậy có thể giúp công ty điều chuyển vốn kịp thời khi cần thiết hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho công ty Sang năm 2012, tài sản ngắn hạn tăng nhẹ lên 93.159.810 đồng, tỉ lệ tăng 3,18 % so với năm 2011 Qua đó chúng ta có thể thấy công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh và khả năng thanh toán của công ty được nâng cao Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty, ta sẽ đi phân tích sự biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tại

quỹ giảm dần qua ba năm Cụ thể, năm 2011 là 878.461.759 giảm 78.360.652 đồng

so với năm 2010, tỉ lệ giảm 8,19% nguyên nhân làm cho lượng tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ năm 2010 giảm là do trong năm công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ Sang năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ tiếp tục giảm 203.578.607 đồng còn 674.883.152, giảm 23,17% so với năm 2011 Nguyên nhân là vì công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có để thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tièn thể hiện tính chủ động trong kinh doanh vàđảm bảo khả năng thanh toán cho công ty Điều này cho thấy khả năng

thanh toán tức thời của công ty bị ảnh hưởng

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Của Công ty nắm giữ các giấy tờ có

giá của ngân hàng Năm 2011, giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là

25.000.000 đồng con số này vẫn được duy trì so với năm 2010 nhưng đến năm 2012

do ảnh hưởng của thị trường tài chính có nhiều khó khăn nên Công ty đã giảm khoản đầu tư này xuống còn 12.000.000 đồng Có thể thấy, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty giảm và còn ở mức thấp Vì thế, Công ty nên nâng cao giá trị các khoản đầu tư này trong những năm tới

Trang 40

Các khoản phải thu ngắn hạn: Ta thấy tổng các khoản phải thu tăng dần qua

32

ba năm 2012, 2011, 2010 lần lượt là 35.678.860 đồng; 54.365.881 đồng; 25.460.873 đồng Năm 2011 tăng 287.314.012 đồng, tương đương tăng 18,88% so với năm

2010 và năm 2012 tăng 272.074.742 đồng, tương đương tăng 15,03% so với năm

2011 Nguyên nhân sự thay đổi này là do sự thay đổi của từng khoản trong các khoản phải thu ngắn hạn, cụ thể là:

Khoản phải thu khách hàng: Dễ thấy khoản này chiếm tỷ trọng lớn nhất so với

các khoản phải thu NH điều này chứng tỏ doanh thu cung cấp dịch vụ lớn và bị khách hàng chiếm dụng số lượng vốn khá lớn Bên cạnh đó, ta thấy khoản phải thu khách hàng có xu hướng tăng qua các năm lần lượt lần là năm 2011 là

1.632.030.434 đồng tăng 207.301.000 đồng tương ứng tỷ tệ 14,55% so với năm

2010 và năm 2012 là 1.792.086.087 đồng Tức là năm 2012 tăng 160.055.653 đồng,

tỷ lệ tăng là 9,81% Nguyên nhân do Công ty áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng cho dịch vụ cho các các khách hàng lớn và tiềm năng Tuy nhiên, Công ty cũng phải cân nhắc đến khả năng thanh toán của khách hàng, đề phòng nguy cơ khách hàng không thanh toán được

Đối với khoản trả trước cho người bán: Năm 2011 là tăng 51.108.004 đồng,

do trong năm công ty có sửa chữa tài sản cố định và một số thiết bị máy móc Năm

2012, khoản trả trước cho người bán tăng 130.706.110 đồng, tăng gấp 2,06 lần so với năm 2011, nguyên nhân là do trong năm công ty đã tiến hành nâng cấp các xe

du lịch Công ty đang chú trọng cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ điều này sẽ giúp công ty thu hút khách hàng nhiều hơn

Còn với khoản phải thu khác: Năm 2011 là 1.809.852.979 đồng tăng

28.905.008 đồng, tức đã tăng 113,53% so với năm 2010, công ty có thêm một khoản vốn bị chiếm dụng, cần phải có biện pháp thu hồi nhanh khoản nợ này Ngược lại, năm 2012 lại giảm 18.687.021 đồng còn 2.081.927.721 đồng, tỉ lệ giảm 34,37% góp phần gia tăng lượng tiền vốn cho công ty

Hàng tồn kho: Năm 2011 tăng 18.288.119, tương đương tăng 38,45% so với

năm 2010 và năm 2012 tăng 8.985.912 so với năm 2011, tỷ lệ 13,64% bởi việc cung ứng dịch vụ du lịch tăng lên Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là các sản phẩm bán kèm hoặc tặng kèm các dịch vụ du lịch, chuyển phát như bao bì , sách hướng dẫn, bản đồ, quà lưu niệm,… và đồ trang trí, vật dụng, công cụ tổ chức sự kiện Những sản phẩm này này đều có tác dụng sinh lợi ít chỉ làm phong phú thêm tính đa dạng của dịch vụ và không có giá trị lớn, không tốn quá nhiều chi phí Sở dĩ

có mức tăng này là do lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng và Công ty dự đoán

33

gái cả tăng nên mua về dự trữ khá nhiều để tồn trữ cho năm sau sử dụng

Khoản mục tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 tăng 34.991.554 đồng, tỉ lệ

tăng 29,97% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 28.677.763 đồng, tỉ lệ tăng 18,90%

so với năm 2011 Đầu năm tài chính, công ty đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu vào, theo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp và số thuế đã nộp để tiến hành nộp tiếp hoặc hoàn nhập, các năm 2010, 2011, 2012 số thuế được hoàn nhập, góp phần

Ngày đăng: 18/12/2014, 13:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w