Những thông tin này sẽ là những căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH NHẰM
HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI
Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt
thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 2Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1
1.2 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 2
1.2.1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2 Mục tiêu phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 3
1.2.3 Vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 3
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
4 1.3.1 Thông tin bên trong 4
1.3.2 Thông tin bên ngoài 5
1.4 Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 6
1.4.1 Phương pháp tỷ số 6
1.4.2 Phương pháp so sánh 6
1.4.3 Phương pháp loại trừ 7
1.4.4 Phương pháp phân tích tương quan 8
1.4.5 Phương pháp cân đối liên hệ 8
1.4.6 Phương pháp phân tích Dupont 8
1.5 Quy trình phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 9
1.6 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính 11
1.6.1 Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp 11
1.6.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp 13
1.6.3 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
19 1.6.4 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐỨC 27
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 28
2.1.5 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức 30 2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức từ 2010-2012
Trang 430
2.2 Phân tích cấu trúc tài chính công ty TNHH Hoàng Đức 31
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản 31
2.2.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn 35
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc nguồn vốn và cấu trúc tài sản 42
2.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 43
2.3 Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức 49
2.3.1 Đánh giá cấu trúc tài sản 49
2.3.2 Đánh giá cấu trúc nguồn vốn 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐỨC 52
3.1 Định hướng phát triển công ty TNHH Hoàng Đức 52
3.2 Các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức 52 3.2.1 Lập dự toán tiền và cân bằng tài chính ngắn hạn 53
3.2.2 Quản lý chặt chẽ khoản phải thu 54
3.2.3 Giải pháp huy động thêm nợ để tài trợ cho tài sản 55
3.2.4 Giải pháp xác định mức dự trữ tồn kho 56
3.2.5 Giải pháp tăng cường đầu tư tài sản cố định 57
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCDKT
Bảng cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
GVHB
Giá vốn hàng bán
NVTX
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 5NVTT
Nguồn vốn tạm thời
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu của công ty qua các năm 30
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty 32
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 36
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu nợ tại công ty TNHH Hoàng Đức 37
Bảng 2.5 Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty 40
Bảng 2.6 Bảng phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
42 Bảng 2.7 Ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh 44
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của khả năng tự chủ về tài chính 45
Bảng 2.9 Ảnh hưởng riêng biệt của ROA, TSTTT lên tỷ suất sinh lời ROE 46
Bảng 2.10 Ảnh hưởng riêng biêt của RE, D/E, rd, t lên ROE 47
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của độ lớn đòn bẩy tài chính 48
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kế hoạch vốn bằng tiền năm 2013 54
Bảng 3.2 Bảng theo dõi tình hình công nợ khách hàng 55
Bảng 3.3 Bảng định mức hàng tồn kho tối thiểu 56
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển khá vững chắc cùng với việc gia nhập WTO là cơ hội lớn đối lớn với các doanh nghiệp nhưng cũng là thách thức rất lớn Trước sự thay đổi đó, doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để có thể tồn tại và phát triển Điều đó buộc các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và có những bước đi đúng đắn riêng cho mình
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự
quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính Việc phân tích tình hình tài chính giúp cho thông tin cung cấp trên các báo cáo tài chính thực sự có ý nghĩa với người sử dụng Qua phân tích họ có căn cứ để đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, từ đó các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất
Ngoài ra việc phân tích cấu trúc tài chính còn giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ của tài sản, biết được các nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là những căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả, tránh được các rủi ro trong kinh doanh Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của công ty, em nhận ra được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc phân tích cấu trúc tài chính đối với mỗi công ty Trong năm qua, những khó khăn của nền kinh tế thế giới và trong nước đã có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của báo chí Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin điện tử và mạng internet đã khiến cho ngành phát hành báo giấy gặp rất nhiều thách thức Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Hoàng Đức một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn và phát hành báo chí đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Điều này đòi hỏi công ty phải xem xét lại những yếu tố bên trong, bên ngoài để tìm ra những giải pháp tốt nhất khắc phục tình trạng trên
Với mong muốn vận dụng được những kiến thức thu được từ học tập, những kiến thức thu được qua đợt thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Hoàng Đức nên em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại công ty TNHH Hoàng Đức” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, luận văn sẽ tiến hành đánh giá thực trạng
cấu trúc tài chính của Công ty từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu trong chính sách tài trợ của Công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp Từ công tác phân tích này, nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại của Công
ty để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính nhằm cải thiện cân bằng tài chính, giảm rủi ro liên quan đến hoạt động tài trợ Đây cũng là cơ sở để Công ty TNHH Hoàng Đức thu hút thêm các nguồn vốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu cấu trúc tài chính doanh nghiệp thông qua
nghiên cứu tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: cấu trúc tài chính trong Công ty TNHH Hoàng Đức trong
giai đoạn 2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn thông qua quá
trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa phân tích số liệu, thu thập thông tin và so sánh trên cơ sở sử dụng các số liệu, tài liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu
Ngoài ra để đi sâu vào phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp tác giả còn sử dụng phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích tương quan, phương pháp cân đối liên hệ và phương pháp Dupont
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương với kết cấu
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH Hoàng Đức
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính được hiểu là cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để
tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp mình Cấu trúc tài chính được đo lường thông qua các chỉ tiêu như tỉ suất nợ (Nợ phải trả trên tổng tài sản), tỉ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữutrên
tổng tài sản) hay tỉ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (Nguồn: PGS.TS Lê Công Hoa,
TS
Nguyễn Thành Hiếu (2012), Giáo trình Nghiên cứu kinh doanh, Tr.6-7 )
Về lý thuyết, cấu trúc tài chính hiện đại dựa trên những giả định lần đầu tiên được
đưa ra bởi Modigliani và Miller (1958) Từ đó, một số lý thuyết về cấu trúc tài chính
Trang 8giải thích cho sự khác biệt trong việc lựa chọn cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được phát triển Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 lý thuyết lý giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp, bao gồm: lý thuyết tĩnh về đánh đổi (static trade-off theory (DeAngelo và Masulis, 1980)) và lý thuyết về trật tự phân hạng (the pecking order theory (Myers và Majluf, 1984))
Về thực nghiệm, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận, tăng trưởng của doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, qui mô của doanh nghiệp… Tuy nhiên, chiều hướng tác động của các nhân tố này đến cấu trúc tài chính là không hoàn toàn giống nhau trong các nghiên cứu trước đây Trong phần tiếp theo, tác giả khái quát một số nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a) Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (Return on ROA), khả năng sinh lời trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũng có thông tin về giá trị doanh nghiệp tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng về thông tin này dẫn đến chi phí huy động vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn Vì thế, nhà quản trị có xu hướng ưu tiên dùng các nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồn vốn vay mượn bên ngoài Theo các nghiên cứu thực nghiệm ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy cấu trúc tài chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả kinh doanh Ở các nước đang phát triển nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, vấn đề bất cân xứng về thông tin càng trầm trọng, vì thế các nhà quản lý có xu hướng giữ lại lợi nhuận để đầu tư hơn là đi vay nợ bên ngoài
Assets-1
b) Sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng tài sản hay doanh thu Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài càng lớn, trong khi doanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình
c) Qui mô của doanh nghiệp
Qui mô của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng tài sản, hay tổng doanh thu Ở Việt Nam, các doanh nghiệp niêm yết có qui mô lớn
thường là những doanh nghiệp do nhà nước nắm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động các nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước
d) Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh thường được đo lường thông qua độ lệch chuẩn của lợi nhuận, lợi nhuận trước thuế và lãi vay Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài thấp
e) Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỉ lệ TSCĐ trên tổng tài sản Về
Trang 9mặt lý thuyết, khi tỉ lệ tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn, doanh nghiệp có cơ hội thế chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài Tuy nhiên, khi các doanh nghiệp có mối quan hệ thân thiết với các nhà tài trợ vốn thì có thể vay mượn mà không cần phải cung cấp nhiều bằng chứng thế chấp Điều này hoàn toàn có thể xảy ra trong điều kiện của Việt Nam
1.2 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động
vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu
về cân bằng tài chính Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm phân tích cấu trúc tài sản,
phân tích cấu trúc nguồn vốn và phân tích cân bằng tài chính (Nguồn: PGS.TS Nguyễn
Ngọc
Quang (2010), Phân tích hoạt động kinh tế, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tr 98 )
Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loại tài
sản trong doanh nghiệp Đó là thành phần, là tỷ trọng của mỗi loại tài sản trong tổng tài sản
Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp: thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý tài chính
2
Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: xem xét mối quan hệ giữa nguồn
vốn với tài sản trên BCĐKT Mối quan hệ này liên quan đến thời gian sử dụng nguồn vốn và thời gian quay vòng tài sản của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Mục đích của phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưng trong
cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và giữ các doanh nghiệp với nhau Qua đó, dự tính khả năng luân chuyển vốn, phát hiện những dấu hiệu không tốt trong quản lý tổ chức Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp cho chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các
nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác về tính tự chủ về tài chính, tính ổn định của các nguồn tài trợ, cân bằng tài chính của công ty để đánh giá khả năng và tính chắc chắn tình hình sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty
Phân tích cân bằng tài chính là nhằm phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềm
tàng của sự mất cân bằng tài chính, để từ đó có cơ sở cho các nhà quản trị doanh
nghiệp ra quyết định về việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo khả năng thanh toán an toàn
1.2.3 Vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp giúp cho các nhà phân tích thấy được xu hướng, bản chất của chỉ tiêu tài chính mà nhà phân tích cần tìm hiểu Từ đó nhà quản trị có thể ra quyết định đúng đắn về việc hoàn thiện cấu trúc tài chính hoặc đầu tư huy động vốn Tùy theo mỗi chủ thể kinh tế mà phân tích cấu trúc tài chính có ý nghĩa khác nhau
Trang 10- Đối với bản thân doanh nghiệp
Đối với bản thân doanh nghiệp thì việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiêp
nhằm giúp doanh nghiệp thấy được tình hình đầu tư và huy động vốn từ đó có thể dự đoán được hiệu quả hoặc rủi ro tài chính có thể xảy ra Vì vậy doanh nghiệp có thể giữ nguyên cấu trúc cũ hoặc thay đổi cho phù hợp với chiến lược phát triển của mình
Khi phân tích cấu trúc tài sản nhà quản lý có thể điều chỉnh tỷ trọng từng loại tài
sản Tùy theo doanh nghiệp, tùy theo chính sách phát triển của doanh nghiệp mà có thể tăng hay cắt giảm hàng tồn kho, nên đầu tư vào loại tài sản nào, thời điểm nào là hợp lý,
- Đối với chủ thể kinh tế khác
Một ngân hàng trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay hay không thì ngân
hàng xem khả năng thanh toán của doanh nghiệp Cụ thể là các tỷ số của các chỉ tiêu tỷ suất nợ, đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán Do đó một doanh nghiệp muốn huy động được vốn vay từ các tổ chức khác thì phải đảm bảo các yêu cầu về khả năng thanh toán
Cũng như các ngân hàng, các nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư vào doanh
nghiệp cũng phải xem tình hình tài chính của doanh nghiệp có đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư và có khả năng đem lại lợi nhuận không Vì vậy các chỉ số của các chỉ tiêu như tỷ suất đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời của tài sản,… được các nhà đầu tư xem xét và so sánh trước khi có quyết định
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Thông tin bên trong
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm)
Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát qui mô
và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
Trang 11tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp khác
4
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá
hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch về thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung của toàn doanh nghiệp; có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán của doanh nghiệp c) Báo cáo lư u chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư, khả năng tạo ra tiền cũng như việc giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hệ thống báo cáo tài chính của
doanh nghiệp được lập để bổ sung chi tiết cho các báo cáo tài chính về đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.2 Thông tin bên ngoài
a) Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc
môi trường vĩ mô nên phân tích cấu trúc tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước và nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và những dự báo nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp
b) Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, liên quan đến lĩnh vực kinh doanh cũng được chú trọng Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
+ Tính chất của các sản phẩm
+ Quy trình kĩ thuật áp dụng
+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trường
+ Cơ cấu sản xuất
5
+ Nhịp độ và xu hướng của ngành
Những thông tin trên sẽ làm rõ nội dung của các chỉ tiêu tài chính trong từng
Trang 12ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
c) Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.4 Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của các đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định các ngưỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu
Hầu hết các tỉ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết được làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để có thể hiểu được lượng giá trị của nó
Các tỷ số tài chính quan được chia làm bốn loại:
Các tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp
Các tỷ số về cơ cấu tài chính: phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để
sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Các tỷ số về hoạt động: phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác
tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp
Các tỷ số về doanh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyên của doanh
nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế nói chung,
phân tích cấu trúc tài chính nói riêng, để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết ba vấn đề cơ bản sau: xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
Thứ nhất, các tiêu chuẩn so sánh bao gồm số liệu tài chính trong nhiều năm, số
liệu trung bình ngành, số kế hoạch của tổ chức
Số liệu tài chính nhiều năm trư ớc để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu
tài chính của doanh nghiệp
6
Số liệu trung bình ngành để đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp so với
mức trung bình của ngành
Số kế hoạch của tổ chức để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu tài chính
trong năm của doanh nghiệp
Thứ hai, điều kiện so sánh cần thống nhất chỉ tiêu trên các phương diện: phương
pháp tính toán các chỉ tiêu và nội dung kinh tế của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu Sự tác động của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu thường do ảnh hưởng của việc lựa chọn chính sách kế toán giữa các kỳ
Thứ 3, kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong
phân tích người ta thường dùng các ba kĩ thuật cơ bản: so sánh bằng số tuyệt đối, so
Trang 13sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân
So sánh bằng số tuyệt đối: Sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này cho thấy mức độ đạt được về số lượng, quy
mô của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số tương đối: Sử dụng thương số giữa trị số kì phân tích và trị số kì
gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này biểu hiên mối quan hệ, tốc độ phát triển… của các chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện
tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó Hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu
1.4.3 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Có 2 phương pháp thể hiện như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức ảnh hưởng của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các chỉ tiêu còn lại không thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc đến kỳ phân tích Trên cơ sở đó tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Đầu tiên xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp xếp chúng thành một công thức toán học theo nguyên tắc nhân tố số lượng trước rồi mới tới nhân tố chất lượng
Tiếp theo lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự
từ nhân tố số lượng tới nhân tố kết cấu (nếu có) và cuối cùng là các nhân tố chất lượng
7
Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu thay thế trước, nhân tố thứ yếu thay thế sau Sau mỗi lần thay thế thì tính lại chỉ tiêu phân tích rồi so sánh với lần so sánh trước để tính mức độ ảnh hưởng
Và cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích
Phương pháp chênh lệch
Phương pháp chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn, áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tích số với các chỉ tiêu phân tích
Trình tự và nguyên tắc của phương pháp chênh lệch cũng giống phương pháp thay thế liên hoàn
Với việc áp dụng phương pháp loại trừ vào công tác phân tích sẽ giúp cho các nhà phân tích phát hiện nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến đối tượng nghiên cứu Từ đấy thấy được bất lợi hay lợi thế hiện tại của doanh nghiệp mà có định hướng phát triển trong tương lai
1.4.4 Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với
nhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản
nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường, khi doanh
Trang 14thu tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng tồn kho cho kinh doanh gia tăng… Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỉ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở DN
1.4.5 Phương pháp cân đối liên hệ
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ dưới dạng tổng, hiệu số Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm… Dựa vào những cân đối này, trong phân tích cấu trúc tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn
1.4.6 Phương pháp phân tích Dupont
Phương pháp Dupont giúp cho các nhà phân tích cấu trúc tài chính nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
8
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích các ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số hợp
1.5 Quy trình phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a) Thu thập thông tin
Phân tích cấu trúc tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng
và giá trị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích cấu trúc tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
b) Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích cấu trúc tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra: Xử lý thông tin là quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
c) Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra những quyết định tài chính Có thể nói mục tiêu của phân tích cấu trúc tài chính là đưa ra các quyết định tài chính Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích cấu trúc tài chính nhằm đưa ra những quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
Trang 159
d) Trình tự phân tích cấu trúc tài chính
Trình tự tiến hành phân tích cấu trúc tài chính tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo bảng sau :
Giai đoạn dự đoán
Nghiệp vụ phân tích
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và xử lý các nguồn Áp dụng các công cụ phân tích
thông tin
- Xử lý thông tin kế toán
- Thông tin kế toán nội bộ
- Điểm mạnh và điểm yếu
- Năng lực hoạt động tài chính
- Cơ cấu vốn và chi phí vốn
- Cơ cấu đầu từ và doanh lợi
Giai đoạn 3: Phân tích thuyết minh
Tổng hợp quan sát
- Nguyên nhân khó khăn
- Phương tiện thành công và điều kiên
bất lợi
Giai đoạn 4: Tiên lượng và chỉ dẫn
Xác định:
- Hướng phát triển
- Giải pháp tài chính hoặc giải pháp khác
Tuy nhiên, trình tự phân tích và một số tiểu tiết cũng có thể thay đổi hoặc bỏ qua một số bước tuỳ thuộc vào từng điều kiện của từng doanh nghiệp
Trang 1610
1.6 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính
1.6.1 Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp
1.6.1 1 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua công thức sau:
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao
nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn sẽ đáp ứng được chi tiêu của doanh nghiệp (mua sắm), thuận lợi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao Tuy nhiên khi khoản mục này lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rủi ro, mất mát cũng lớn
Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khả năng xảy
ra mất mát sẽ ít hơn Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằm xách định khoản mục tiền và tương đương tiền hợp lý
2) Phân tích tỷ trọng đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi (đã đáp ứng cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền) sẽ đem đi đầu tư để thu lời Chỉ tiêu tổng quát phản ánh khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp:
Tỷ trọng giá trị đầu tƣ tài
Giá trị đầu tƣ tài chính
Trang 17trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều, thể hiện
sự liên kết về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặt chẽ và ngược lại
11
3) Phân tích tỉ trọng các khoản phải thu
Khoản phải thu khách hàng
Tỷ trọng khoản phải thu
Vì vậy, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ba đặc điểm chính đó là:
Thứ nhất, phương thức bán hàng của doanh nghiệp
Thứ hai, chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời hạn tín dụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng
Thứ ba, khả năng quản lí nợ và khả năng thanh toán của khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản của doanh nghiệp
Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp Thông thường, tỷ trọng này cũng cao đối với những sản xuất có chu kỳ sản xuất dài
Giá trị của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động
ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm
có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm
Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăng
Trang 18trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng được mở
rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất càng được nâng cao Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nên khi phân tích cần chú ý: Chính sách và chu kì hoạt động của doanh nghiệp; do được tính toán theo giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao có thể ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này; TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thường phải theo qui định của nhà nước, chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thực của TSCĐ; TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính, ta có thể tách biệt riêng từng loại TSCĐ nêu trên để có những đánh giá chính xác hơn
1.6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Có sáu nhân tố chính ảnh hưởng tới cấu trúc tài sản của doanh nghiệp đó là: ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp; chu kì phát triển của doanh nghiệp; Chi phí sản xuất kinh doanh; Sản lượng tiêu thụ; Giá cả đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp; Quy mô sản xuất kinh doanh
1.6.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
1.6.2.1 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanh
nghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Do vậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh nghiệp để có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính
Chỉ tiêu đo lường khả năng tự chủ tài chính
Đối với mỗi doanh nghiệp, cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan tới nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Nguồn vốn bao gồm vốn vay nợ và vốn chủ sở hữu Vốn vay nợ là phần mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của đơn vị, doanh nghiệp khác và có trách nhiệm phải thanh toán cho chủ nợ số gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định
13
Trang 19Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu Như vậy nguồn vay nợ là phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản
Tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp phản ánh năng lực vốn có của người chủ trong tài trợ cho hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Cụ thể, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chỉ nợ ngày càng lớn và khả năng huy động, tiếp nhận các khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động không hiệu quả, không có khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ
so với vốn chủ Như vậy cần phải cân đối giữa hai tỷ lệ này sao cho hợp lý và thích hợp nhất đối với cụ thể từng doanh nghiệp
c Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu:
Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn
sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Trang 20số liệu trung bình ngành hoặc số liệu định mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ về tài chính
Trên đây là ba chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích tính tự chủ về tài
chính doanh nghiệp Những số liệu này sẽ là cơ sở để cho các nhà đầu tư, các nhà quản
lý có thể lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ nhằm đảm bảo chi phí sử dụng vốn thấp nhất
Chỉ tiêu đo lường tính ổn định của nguồn tài trợ
Trong công tác quản trị tài chính, mỗi nghiệp vụ đều có liên quan tới thời hạn và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định về nguồn tài trợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp Để xem xét tính ổn định của nguồn tài trợ, về mặt số liệu ta cần xem xét đền nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn) và nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn)
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà các doanh nghiệp được sử dụng
thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh (có thời gian sử dụng trên 1 năm) bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà DN sử dụng tổng thời gian dưới 1 năm, bao
gồm các khoản phải trả tạm thời, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, Đây là nguồn vốn có thời hạn tín dụng ngắn, nên doanh nghiệp luôn phải đối mặt với
áp lực thanh toán khi sử dụng nguồn vốn này
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ nhà phân tích thường sử
dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
a Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
Trang 21b Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
NVTT
Tỷ suất NVTT =
x 100%
Tổng nguồn vốn
Ngược lại với tỷ suất trên, tỷ suất NVTT càng cao thể hiện doanh nghiệp mất ổn
định về nguồn tài trợ Doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán khiến rủi ro hoạt động cao Nguồn vốn tạm thời gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng
Để đánh giá chính xác về tính ổn định nguồn tài trợ ta còn sử dụng thêm chỉ tiêu:
tỷ suất giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn thường xuyên
c Tỷ suất giữa nguồn vốn CSH với nguồn vốn thường xuyên
1.6.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Thứ nhất, rủi ro doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp: rủi ro phát sinh
Trang 22đối với tài sản của công ty ngay cả khi công ty không sử dụng nợ Công ty nào có rủi
ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỉ lệ nợ tối ưu Do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế Tuy nhiên điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những công ty nào được ưu đãi hay vì lý do gì đó mà thuế thu nhập ở mức thấp
Thứ hai, sự chủ động về tài chính: sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về
tài chính đồng thời làm xấu đi tình hình bảng cân đối tài sản khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào công ty
16
Thứ ba, các tiêu chuẩn ngành: cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác
nhau rất nhiều Các nhà phân tích tài chính, các Ngân Hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các Ngân Hàng thương mại thường
so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động Tóm lại các nghiên cứu về tác động của ngành hoạt động đối với cấu trúc vốn thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối
ưu cho các doanh nghiệp cá thể
Thứ tư, tác động của tín hiệu: khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự
kiện này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các Giám đốc của doanh nghiệp hoạch định Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là đáng tin cậy vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số tiền phạt tức chi phí phá sản có thể có Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá chứng khoán giảm
Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được công bố dương lớn từ cổ phần thường của doanh nghiệp Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm Vì vậy khi một doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyển đến thị trường
Thứ năm, tác động của ưu tiên quản trị: lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có
thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn Các giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần Nếu cần phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an toàn nhất nên được phát hành trước
Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là giải pháp cuối cùng Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khoán mới ra công chúng
Thứ sáu, các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: quyết định cấu trúc
vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm Trước hết, hầu như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của doanh nghiệp Thứ hai, lợi ích của tấm
Trang 23chắn thuế từ nợ đưa đến giá trị doanh nghiệp gia tăng, ít nhất là đến điểm mà chi phí đại lý và chi phí phá sản gia tăng làm bù trừ lợi thế về thuế của nợ Thứ ba, cấu trúc vốn tối ưu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Thứ tư,
17
khi các giám đốc thực hiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu tư
Thứ bảy, các vấn đề đạo đức: tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với
cổ đông, mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng Các quyền lợi có tính cạnh tranh của cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại bằng vốn vay và trong các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi
có được câu trả lời đơn giản Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo đức của các mua lại bằng vốn vay:
Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác vì lợi ích lâu dài của nhân viên hay không?
Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bị thiệt hại khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ mua trái phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không?
Thứ tám, các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái phiếu: các
đòi hỏi này thường định ra các giới hạn cho việc chọn lựa cấu trúc vốn của doanh nghiệp như là một điều kiện để cung cấp tín dụng hay duy trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phần ưu đãi
18
1.6.3 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
Để phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn ta dùng các chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: dùng để đo lường khả năng trả các khoản
Trang 24nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả (bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính theo công thức sau:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn=
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của doanh
nghiệp bằng vốn CSH và nợ phải trả để tài trợ cho tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu thì mức độ sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản càng cao bấy nhiêu và ngược lại Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng để bù lỗ và vừa để trang trải cho tài sản hoạt động
Hệ số tài trợ cho tài sản so với vốn CSH
Tài sản
=
Vốn chủ sở hữu
19
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn sẽ cho nhà phân tích thấy được những nét đặc
trưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như xác định tính hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn của doanh nghiệp
Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản: được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Công thức tính tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản như sau:
Tổng nợ
Trang 25Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Trong đó tổng nợ và tổng tài sản được lấy từ quý hoặc năm gần nhất, tùy theo bạn định tính tỷ số này cho quý hay năm
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này
càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Tỷ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được
sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Để có nhận xét đúng đắn về tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cần phải kết hợp với
các tỷ số khác, nhưng nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cao, chúng ta có thể kết luận trong tương lai doanh nghiệp sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành kinh doanh, sản xuất
Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là trong thị
trường tài chính, chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìm được
Trang 26nguồn vốn mới Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn đầu tư vào doanh nghiệp càng khó
Có thể nhận thấy rằng, chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố
Nó phụ thuộc trực tiếp vào các quyết định của các nhà quản lý thong qua nhiều chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất và chính sách tài chính Chúng ta sẽ xem xét các nhân tố sau:
a) Hiệu quả kinh doanh:
Dĩ nhiên ảnh hưởng trước tiên đến hiệu quả tài chính phải là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ảnh hưởng này có thể nhận diện qua các chi tiết chỉ tiêu ROE qua công thức sau :
Trang 27Mức độ sử dụng DFL của doanh nghiệp thể hiện ở hệ số nợ Doanh nghiệp có hệ
số nợ càng cao thể hiện doanh nghiệp có mức sử dụng đòn bẩy tài chính càng lớn Doanh nghiệp có DFL càng cao thì mức độ rủi ro trong hoạt động tài chính sẽ càng cao nhưng cơ hội gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng sẽ càng lớn Gọi: D là vốn vay
E là vốn chủ sở hữu
A là tổng tài sản
EBIT: thu nhập trước thuế và lãi vay
RE là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, với:
Trang 28Suy ra:
EBIT – (D x rd) ROE =
Trang 30và điều này cần được đặc biệt lưu ý trước khi ra quyết định huy động vốn
Quan điểm thứ hai định nghĩa DFL như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu
nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công
ty Công ty sử dụng DFL với hy vọng sẽ gia tăng được lợi nhuận của cổ đông thường Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định bằng cách phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí phải trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường
DFL là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS(
Earnings Per Share) khi EBIT thay đổi DFL ở một mức độ EBIT nào đó được xác định như là % thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%
Trang 31DLF = EBIT – I
Khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, trong khuôn khổ bài khoá
luận tốt nghiệp này ta thống nhất sử dụng quan điểm thứ nhất
Khả năng gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của mọi chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính là công cụ thường được nhà quản lý sử dụng Đòn bẩy tài chính có tác dụng khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hay gia tăng thu nhập trên vốn
cổ phần, đồng thời cũng gia tăng rủi ro tiềm ẩn cho chủ sở hữu Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào chiến lược của chủ sở hữu doanh nghiệp khi lựa chọn cơ cấu tài chính
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn khi doanh nghiệp có hệ số nợ cao và ngược lại Những doanh nghiệp có hệ số nợ bằng 0 sẽ không có đòn bẩy tài chính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào hệ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ sẽ
về EBIT sẽ làm thay đổi một tỷ lệ cao hơn về ROE, nghĩa là ROE rất nhạy cảm với EBIT
Tóm lại, mức độ ảnh hưởng của độ lớn đòn bẩy tài chính phản ánh: Nếu EBIT
thay đổi 1% thì ROE sẽ thay đổi bao nhiêu %
24
Ta có:
Tỷ lệ thay đổi ROE
DLF = Tỷ lệ thay đổi EBIT
Trang 32DLF = EBIT – I
Xem xét DFL ta rút ra 2 nhận xét:
Thứ nhất ở mỗi mức EBIT khác nhau thì mức ảnh hưởng của DFL cũng khác nhau Thứ hai mức độ ảnh hưởng của DLF cũng là một trong những thước đo rủi ro tài
chính của doanh nghiêp
Ngoài ra để đo lường sự thay tác động của DLF đến ROE ta sử dụng:
Tỷ lệ thay đổi ROE = DLF x Tỷ lệ thay đổi EBIT
Như vậy, DLF thể hiện cách thức sử dụng nguồn tài trợ của doanh nghiệp
d) Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối quan hệ giữa lợi
nhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay:
25
Đối với những doanh nghiệp hoạt động dựa vào vốn vay, việc thanh toán lãi vay cũng là một trong những căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, khả năng này có nguồn gốc từ hiệu quả sử dụng vốn vay vào hoạt động kinh doanh Nguồn gốc để thanh toán lãi chính là lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, khả năng thanh toán lãi vay có thể dùng để đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh và đây cũng là một nhân tố khá quan trọng để xem xét hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Một số phân tích đã cho kết quả: khi khả năng thanh toán lãi vay lớn hơn 1 thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại
Để phân tích hiệu quả tài chính, nhà phân tích thường so sánh cá chỉ tiêu hiệu quả tài chính kỳ này so với kỳ trước, thực tế so kế hoạch hoăc so sánh giữa các doanh nghiệp có cùng điều kiện, so với trung bình ngành để đánh giá mức độ tăng giảm, mức
độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng phát triển hiệu quả, và biết được vị trí của doanh nghiệp so với trung bình ngành
Ngoài ra có thể thiếp lập các công thức thể hiện mối liên quan với các nhân tố ảnh hưởng, qua đó vận dụng phương pháp thế để làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố này đối với khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu Và trên cơ sở đó, nhà phân tích sẽ tìm hiều các nguyên nhân, dự đoán các biện pháp để cải thiện thành công hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Trang 3326
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐỨC
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Hoàng Đức
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hoàng Đức
- Đại diện pháp luật : Ông Nguyễn Mạnh Hòa là giám đốc công ty và đại diện
công ty khi tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty có trụ sở chính tại số 300, phố Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cuối năm 1999, công ty mới thành lập nhưng đã có chỗ đứng trên thị trường thuộc quận Hai Bà Trưng và quận Hoàn Kiếm do sự nắm bắt thị trường một cách nhanh nhạy
và chính xác của lãnh đạo công ty
Trang 34Năm 2003, 2004 công ty đã mở rộng thị trường của mình trên toàn thành phố Hà Nội và uy tín cũng như tên tuổi của công ty ngày càng được nhiều người biết đến Công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm trong tổ chức và quản
lý Đây là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao giá trị sản xuất kinh doanh cho công
ty Trải qua một thời gian hoạt động và phát triển, công ty đã trưởng thành và lớn mạnh không ngừng cả về quy mô tổ chức, cơ cấu ngành nghề sản phẩm Công ty TNHH Hoàng Đức là một đơn vị kinh doanh đa ngành nghề đặc biệt chú trọng vào công tác in ấn và phát hành báo chí
Từ đó cho đến nay, với hơn 13 năm phấn đấu và trưởng thành, mặc dù thời gian
chưa dài nhưng công ty đã có những đóng góp đáng kể tạo công ăn việc làm ổn định
27
Trang 35cho nhiều người, góp phần nâng cao dân trí, phục vụ nhu cầu về thông tin, giải trí của mọi tầng lớp nhân nhân
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức
Trang 362.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Trực tiếp quản trị công ty và phụ trách công tác cán bộ; chịu trách
nhiệm về hoạt động hàng ngày của công ty, điều hành chung mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty; đại diện pháp nhân duy nhất của công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty; kết hợp với các phòng ban chức năng và nghiệp vụ của công ty
tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế
Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành các
hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt hoặc khi được uỷ quyền của giám đốc; hoạch định các chiến lược điều hành và phát triển của công ty; chỉ đạo và phân công nhiệm vụ nhân sự cấp dưới hợp lý và hiệu quả; phụ trách theo dõi, đôn đốc cán bộ, nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ được giao; thực hiện các kế hoạch doanh thu, báo
cáo định kỳ cho giám đốc
28
Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu, xây dựng quy trình quản lý nội bộ; quản
Trang 37lý hồ sơ thông tin của nhân viên, thực hiện các chính sách về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, lao động tiền lương, kỉ luật ; hướng dẫn và tổng hợp tình hình hoạt động của công ty, làm các báo cáo và công văn phục vụ cho hoạt động có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng; theo dõi, kiểm tra công tác bảo vệ nội bộ, quản lý con dấu của công ty, thực hiện các hoạt động dịch vụ; thực hiện tuyển dụng nhân viên, chấm dứt hợp đồng lao động, bố trí nhân viên vào các vị trí công việc theo đúng năng
lực và trình độ sao cho việc sử dụng lao động đạt hiệu quả cao nhất
Phòng kế toán tài vụ: Hướng dẫn tổ chức và kiểm tra giám sát thực hiện công tác
kế toán, tài chính và thống kê trong công ty theo đúng quy định và pháp luật của Nhà nước Tham mưu trong công tác tài chính nhằm sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra thông suốt và đạt hiệu quả cao; tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty phản ánh thường xuyên hoặc định kì cho giám đốc có biện pháp, phương hướng chỉ đạo kịp thời Tham gia xét duyệt hoàn thành kế
hoạch, quyết toán tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của công ty
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Nắm rõ phương hướng, kế hoạch kinh doanh của
công ty đã đề ra, tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của thị trường và xã hội Đề xuất với giám đốc kí các hợp đồng mua bán với số lượng, giá cả thích hợp và hình thức thanh toán phù hợp giữa các bên đối tác; chịu trách nhiệm về quản lý, tổ chức vận hành kho thành phẩm, lập và lưu trữ phiếu nhập, phiếu xuất, kiểm kể hàng tồn kho cuối tháng theo quy trình luân chuyển chứng từ của công ty; dự thảo và theo dõi quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế, phát hiện và báo cáo kịp thời với giám đốc những vướng mắc cần giải quyết; thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu hoạt động, mặt hàng
của công ty trên các phương tiện đại chúng
Phòng sản xuất và xuất bán phẩm: sản xuất bán phẩm cho công ty; quản lý, kiểm
tra, theo dõi việc xuất nhập, xuất nguyên vật liệu và bán phẩm nhanh chóng, chính xác, kịp thời; bảo quản, giữ gìn tốt và phân loại xuất bán phẩm một cách khoa học để đảm bảo chất lượng, dễ lấy, dễ kiểm tra; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy về xuất nhập hàng, đảm bảo an toàn trong việc bốc dỡ, vận chuyển Làm tốt công tác phòng cháy nổ
và vệ sinh công nghiệp, có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phục vụ kinh doanh
Nhận xét chung: Cơ cấu tổ chức bộ máy có vai trò rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp Mô hình của công ty TNHH Hoàng Đức là mô hình phù hợp với hoạt động kinh doanh, với cơ cấu này giám đốc và các phòng ban có thể trực tiếp trao đổi với nhau, tạo ra sự nhịp nhàng trong công việc, sự trao đổi thông tin được nhanh chóng Các phòng chuyên môn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo chức năng, nhiệm vụ được giao để phục vụ cho mục tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty
29
2.1.5 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức
Công ty TNHH Hoàng Đức đăng ký kinh doanh những lĩnh vực như sau:
- Quảng cáo ( trừ quảng cáo thuốc lá)
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế
- Chuyển phát
- Kinh doanh vận tải
- Đặc biệt in ấn và phát hành báo chí là ngành kinh doanh chính của công ty