Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập tại nhà trườn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XÂY DỰNG HẢI ÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐOÀN PHƯƠNG ANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XÂY DỰNG HẢI ÂU
Trang 2Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng
Sinh viên thực hiện
: Đoàn Phương Anh
Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s Vũ Lệ Hằng đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tận tình, chu đáo để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạp, các cán bộ, công nhân viên của Công ty TNHH Xây Dựng Hải Âu đã cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành bài khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Đoàn Phương Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đoàn Phương Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận 1
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 2
1.1.3 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp 3
1.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Phương pháp trực tiếp 4
1.2.2 Phương pháp gián tiếp 8
1.3 Phân phối lợi nhuận 9
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 10
1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng 10
1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 10
1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 11
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 13
1.5.1 Nhân tố chủ quan 13
1.5.2 Nhân tố khách quan 15
1.6 Sự cần thiết và các giải pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp 17
1.6.1 Sự cần thiết tăng lợi nhuận 17
1.6.2 Các nhóm giải pháp tăng lợi nhuận 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI ÂU 20
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH XD Hải Âu 20
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban tại công ty TNHH XD Hải Âu 22
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu 25
2.1.4 Tình hình nguồn lao động tại công ty TNHH XD Hải Âu 27
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011 – 2013 27
2.2.1 Cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013 27
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011-2013 36
2.3 Thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 42
2.3.1 Cơ cấu lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 42
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty TNHH XD Hải Âu giai đoạn 2011 – 2013 50
2.4 Đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 54
2.4.1 Kết quả đạt được 54
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI ÂU 58
Trang 43.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu 58
3.2 Một số giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu 59
3.2.1 Đổi mới công nghệ phải phù hợp với năng lực và trình độ thiết kê, thi công 59
3.2.2 Hạ giá thành sản phẩm xây dựng 59
3.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng một cách hiệu quả 61
3.2.4 Sử dụng đòn bẩy tài chính 61
3.2.5 Xây dựng thương hiệu ngày càng uy tín và lớn mạnh 62
KẾT LUẬN DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ TNHH Trách nhiệm hữu hạn XD Xây dựng SXKD Sản xuất kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định VNĐ Việt Nam đồng TNDN Thu nhập doanh nghiệp HĐTV Hội đồng thành viên TGĐ Tổng Giám Đốc DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 28
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013 37 Bảng 2.4 Bảng tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2011- 2013 43
Bảng 2.5 Bảng tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2011- 2013 45
Bảng 2.6 Bảng tình hình thực hiện lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 48
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2011- 2013 51
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROA theo mô hình Dupont 53
Bảng 2.9 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROE theo mô hình Dupont 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình tài sản giai đoạn 2011- 2013 29
Biều đồ 2.2 Biểu đồ tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011- 2013 34
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tổng doanh thu và tổng chi phí giai đoạn 2011-2013 47
Trang 5Biểu đồ 2.4: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2011- 2013 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH XD Hải Âu 23
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng 26
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì vấn đề hàng đầu
mà mọi doanh nghiệp cần phải quan tâm tới đó là tính hiệu quả, vì khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mới có thể duy trì và phát triển hoạt động SXKD Tạo ra lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là động lực để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển, đứng vững và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường thì điều đầu tiên là hoạt động kinh doanh phải có lãi, mang lại lợi nhuận
Lợi nhuận là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự tồn tại hay phá sản của
doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, là nguồn chính yếu để duy trì hoạt động sản xuất, tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, khi kinh doanh có lãi doanh nghiệp còn góp phần làm tăng ngân sách nhà nước thông qua việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp
Vấn đề tăng lợi nhuận luôn là vấn đề cấp thiết mang tính thời sự của mọi doanh
nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải tự nỗ lực để tìm cho mình những giải pháp hữu hiệu để đạt được lợi nhuận cao nhất, phấn đấu để SXKD có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng lên Công ty TNHH Xây Dựng Hải Âu là đơn vị hoạt động tích cực trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng, chuyên thiết kế và giám sát thi công các công trình công cộng, dân dụng, ngoài ra công ty còn tham gia đấu thầu xây dựng các công trình vừa và nhỏ, khai thác các khu chợ trên địa bàn các tỉnh phía bắc Hoạt động kinh doanh của công
ty trong nhưng năm gần đây tuy có mang lại hiệu quả, nhưng lợi nhuận luôn ở mức rất thấp Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình
học tập tại nhà trường, đề tài:“Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu” được lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Một là trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
- Hai là phân tích và đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty
- Ba là đề xuất một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH XD Hải Âu
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu trong
giai đoạn 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận: phương pháp thu
thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin, phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 65 Bố cục của khóa luận
Bố cục khóa luận tốt nghiệp gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu
Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH XD Hải Âu
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận của doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng
quan trọng, là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng SXKD Do đó, mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là làm sao để tạo ra lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận Khi tiến hành bất kì một hoạt động SXKD nào điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần tính toán đến
đó là lợi nhuận có thể thu được từ hoạt động đó Như vậy, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững thì phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay
không Vậy lợi nhuận ở đây được hiểu như thế nào?
Theo C.Mác: “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của
hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận”
Theo các nhà kinh tế học hiện đại như P.A Samuelon vàW.DNordhaus thì quan
niệm: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí” hay cụ thể hơn “Lợi nhuận được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí của một doanh nghiệp”
Theo David Begg, Stanley Fisher và Busch thì “Lợi nhuận là lượng dôi ra của
doanh thu so với chi phí”
Lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó (Trích nguồn khái niệm tại trang 158, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, TS Lưu Thị Hương, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân)
Như vậy, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là phần thu
chênh lên của doanh thu so với chi phí bỏ ra, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính
ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Còn có rất nhiều quan điểm khác về lợi nhuận tuy nhiên ta có thể hiểu một cách cơ bản nhất, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của một doanh nghiệp
1
- Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
- Chi phí: là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao
dịch để mua được các lo hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
Trang 7doanh
Lợi nhuận là một yếu tố giữ vai trò rất quan trọng của doanh nghiệp, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư, chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động,
mở rộng và phát triển bền vững Để xác định lợi nhuận trong một kì nhất định, ta cần xác định doanh thu trong kì và chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kì
đó Như vậy một cách khách quan thì biện pháp cơ bản nhất nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đó là tăng doanh thu kết hợp với các biện pháp hợp lý để giảm chi phí, hoặc giữ nguyên các khoản chi phí trong doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
- Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, lợi
nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất và mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng
để doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều quyết định là doanh nghiệp phải tạo ra được lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả SXKD Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận
sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống tinh thần và cơ sở vật chất cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động, điều này khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn, từ đó năng suất tăng lên, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động SXKD của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động SXKD làm cho giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,
là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động SXKD
2
- Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
Ngoài việc giữ vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, lợi nhuận còn giữ vai trò đặc biệt trong sự phát triển của xã hội Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ổn định về tài chính, luôn tạo ra lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển Sau mỗi chu kỳ SXKD, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước
Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn vốn chính để Nhà Nước xây dựng các cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp,
từ đó góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
- Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động
Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả thì yếu tố không thể thiếu đó chính là lực lượng lao động Do vây, doanh nghiệp cần biết quan tâm, đáp
Trang 8ứng những yêu cầu thiết yếu của người lao động để họ chăm chỉ, nhiệt tình, hăng say trong công việc, phát huy tối đa năng lực của người lao động Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cao sẽ tạo điều kiện nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Ngoài việc tái đầu tư, lợi nhuận còn được dùng để trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc Các quỹ này nhằm mục đích động viên, khích lệ các cán bộ công nhân viên làm việc năng động, hiệu quả, sáng tạo, gắn bó với doanh nghiệp cùng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì lợi ích của doanh nghiệp phải gắn liền với lợi ích của người lao động
1.1.3 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được mở rộng phạm vi kinh doanh của mình, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau để tăng lợi nhuận, do vậy lợi nhuận thu được không chỉ từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn
từ những hình thức đầu tư khác nữa
Tổng lợi nhuận
Lợi nhuận hoạt
Lợi nhuận hoạt
Trang 9- Lợi nhận thu từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Doanh thu từ các hoạt động tài chính là khoản thu được do tham gia góp vốn liên doanh, lãi đầu tư mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản, lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí vay, chi phí mua bán chứng khoán
- Lợi nhuận thu từ hoạt động khác: là lợi nhuận thu được từ các hoạt động riêng
biệt phát sinh trong kì, những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên Doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến nhưng không có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác được xác định là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác Doanh thu khác từ những hoạt động như: thu từ các khoản phải trả không xác định chủ nợ, thu
nợ khó đòi, thu từ bán vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, lãi nhượng bán, thanh lí tài sản cố định, tiền phạt, tiền bồi thường, các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại Chi phí khác gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đi góp vốn liên doanh, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót
Việc xác định kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, giúp doanh nghiệp xác định được các hoạt động tạo ra lợi nhuận và xem xét kết quả đạt được của từng hoạt động Từ đó doanh nghiệp có thể ra quyết định phù hợp, định hướng và chọn lựa việc đầu tư vốn của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao hơn, lợi nhuận thu được tăng lên
1.2 Các phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp trực tiếp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động SXKD, là chỉ tiêu
chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
Xét theo nguồn hình thành thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận
Trang 10SXKD
chính
khác
1.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là lợi nhuận do tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của
hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này được xác định bằng công thức sau:
- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ giá trị của sản phẩm hàng
hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường được thực hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu
Trang 11có chứng từ hợp lệ), thuế TTĐB, thuế XK phải nộp (nếu có)
Doanh thu thuần
o Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
5
o
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong trường
hợp người mua thanh toán trước thời hạn thanh toán hay còn gọi là thanh toán sớm và
đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán : Số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho người mua
vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như hàng sai quy cách, hàng kém phẩm chất hoặc số tiền thưởng cho khách hàng do mua một lần với số lượng lớn, khách hàng có mối quan hệ lâu năm với doanh nghiệp hoặc trong dịp khuyến mãi
Hàng bán bị trả lại : Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa đã xuất giao đi
- Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm:
o Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là giá mua thực tế của hàng đã
tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại; chỉ tiêu này có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
o Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ
hàng hóa sản phẩm dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dịch vụ mua ngoài, bảo hành, quảng cáo
Trang 12o Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
1.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt
Doanh thu hoạt
- Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt
động đầu tư khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
1.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận khác là các khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt
động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi
Lợi nhuận khác được xác định theo công thức:
Trang 13động khác
Trong đó:
- Doanh thu từ các hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu các khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, tiền thu về giá trị tài sản thu được do vắng chủ, hoàn nhập dự phòng, giảm giá dự trữ và phải thu nợ khó đòi, trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng hết vào cuối năm
- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí như: tiền phạt do doanh nghiệp
vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản, chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, giá trị tài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh
1.2.1.4 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau
Việc xác định lợi nhuận đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, điều này làm cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp, đống thời làm cơ sở cho việc phân phối hợp lý lợi nhuận tạp ra đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thương xuyên liên tục, và mở rộng kinh doanh
1.2.2 Phương pháp gián tiếp
Ngoài phương pháp xác định lợi nhuận trực tiếp nêu trên, ta còn có thể xác định
lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp bằng cách gián tiếp, đó là cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian Các xác định như vậy là phương pháp xác
Trang 14định lợi nhuận thông qua các bước trung gian
Để xác định lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, ta cần thực hiện các bước tính lần lượt các chỉ tiêu theo thứ tự sau:
1 Doanh thu bán hàng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, giá
trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu xuất nhập khẩu)
3 Doanh thu thuần về bán hàng (=1-2)
4 Trị giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về hoạt động kinh doanh (=3-4)
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (=5-6-7)
9 Thu nhập từ hoạt động tài chính
10 Chi phí hoạt động tài chính
11 Lợi nhuận hoạt động tài chính (=9-10)
12 Thu nhập hoạt động khác
13 Chi phí hoạt động khác
14 Lợi nhuận hoạt động khác (=12-13)
15 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (=8+11+14)
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15* thuế suất thuế TNDN)
17 Lợi nhuận ròng (=15-16)
8
Phương pháp này cho phép người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi
nhuận, tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng) Các tính này giúp ta có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giữa các kì Không những thế, ta xem xét sẽ thấy được sự tác động của các khâu hoạt động đến sự tăng giảm của lợi nhuận, từ đó giúp ta tìm ra những biện pháp điều chỉnh để góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3 Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp là quá trình phân chia và sử dụng các
khoản lợi nhuận thu được sau một thời kì hoạt động sản xuất kinh doanh, để thỏa mãn lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan
- Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
o Đối với doanh nghiệp nhà nước, phân phối lợi nhuận tuân theo Nghị định
Chính Phủ (Theo NĐ 09/2009/NĐ-CP) và Thông tư Bộ tài chính (TT BTC), trong những văn bản này đã có hướng dẫn cụ thể
24/2007/TT-o Đối với d24/2007/TT-oanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hay công ty TNHH thì tự xây
dựng quy chế quản lý tài chính cho riêng mình, không có văn bản pháp luật cụ thể quy định về điều này Tuy nhiên việc phân phối lợi nhuận nếu có vẫn cần tuân theo một số điều được quy định cụ thể trong luật doanh nghiệp như sau:
Đối với công ty TNHH: Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi
công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
Trang 15theo quy định của pháp luật, đông thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận (Theo điều 61 - Luật doanh nghiệp năm 2005)
Đối với công ty cổ phần: Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn
Phân phối lợi nhuận không chỉ đơn thuần là việc phân chia số tiền lãi thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế
9
Khi phân phối lợi nhuận một cách hợp lý, đúng đắn sẽ là điều kiện để thúc đẩy quá trình tái sản xuất, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của một loạt chính sách và quyết định của
doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối, là câu trả lời cho tính hiệu quả, là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Dựa vào tỷ suất lợi nhuận, ta có thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kì, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành Tỷ suất lợi nhuận càng cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả, do vậy chỉ tiêu này là căn cứ quan trọng để các nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai
1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng (ROS) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ
lệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu bán hàng trong kỳ
Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời trên
Lợi nhuận sau thuế TNDN
doanh thu (ROS)
=
Doanh thu thuần
- Ý nghĩa:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng phản ánh cứ một đồng doanh thu mà
doanh nghiệp thu được có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó Tỷ số ROS mang giá trị dương, nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ số này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, số lãi thu được càng lớn Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của
Trang 16doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này của doanh nghiệp với tỷ số bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung toàn ngành, chứng tỏ doanh nghiệp đã bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành khác (do chi phí sản xuất cao hơn doanh nghiệp khác dẫn tới giá cao hơn) Qua đó doanh nghiệp cần có biện pháp hợp lý để khắc phục và nâng cao mức lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong kỳ
10
Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời trên
Lợi nhuận sau thuế TNDN
tổng tài sản (ROA)
=
Tổng tài sản
Ý nghĩa:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ một đồng tài sản doanh nghiệp bỏ
ra sản xuất kinh doanh trong kì thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Nếu chỉ tiêu này mang giá trị dương, thì nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao thì chứng
tỏ doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả, tỷ số càng thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng tài sản Còn nếu tỷ số mang giá trị âm, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
- Công thức Dupont:
Tỷ suất sinh lời trên
ROS * Doanh thu thuần
tổng tài sản (ROA)
=
Tổng tài sản
= ROS* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Theo công thức Dupont của ROA, chỉ số này được xác định bằng tích của ROS
và vòng quay tài sản, vì vậy để tăng chỉ số này thì doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp hợp lý nhằm tăng ROS hoặc tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Để tăng chỉ tiêu
Trang 17ROS, doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý nhằm tiết kiệm và cắt giảm chi phí, bên cạnh đó doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm tăng doanh thu từ đầu tư bằng tài sản sẵn có, điều này giúp làm tăng vòng quay tài sản
1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ
giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Lợi nhuận sau thuế
ăn thua lỗ Chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp mà thấp hơn ROE của ngành thì chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng chưa hiệu quả Chỉ tiêu này thể hiện được phần nào tình hình tài chính của doanh nghiệp, là thước đo hệ số sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra Chính vì vậy, các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này khi muốn đầu tư vào một công ty nào đó
Nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp đó là làm sao để tăng lợi nhuận, tăng tỷ suất lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp còn phụ thuộc vào phương hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành, đặc trưng của từng ngành Ngoài những tỷ suất lợi nhuận trên, trong công tác quản lý tài chính người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận giá thành để đánh giá chất lượng kế hoạch và thực hiện kế hoạch lợi nhuận trong kì của doanh nghiệp Dựa vào các chỉ tiêu trên, người ta có thể đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện
và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh và đánh giá được hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau
Trang 18Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
= ROS* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản * Đòn bẩy tài chính
Như vậy, dựa vào công thức dupont của ROE, ta thấy chỉ tiêu này chịu ảnh
hưởng bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Để tăng chỉ tiêu ROE, hay chính là tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm tăng một trong ba yếu tố đó Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm tăng ROS Doanh nghiệp cần có những biện pháp hợp lý
để sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hay một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có, từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Một biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là nâng cao đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp sẽ vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của
Quy mô sản xuất kinh doanh
Với các doanh nghiệp trong cùng loại, quy mô sản xuất khác nhau chắc chắn lợi nhuận thu được cũng khác nhau Ở những doanh nghiệp lớn hơn mặc dù công tác quản
lý kém hơn, nhưng lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ và công tác quản lý tốt hơn Những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có ưu thế
về mặt tài chính, do đó những khoản dự trữ của doanh nghiệp cho những trường hợp rủi ro không cần tăng tỷ lệ với doanh thu Không những thế khi tăng quy mô sản xuất, những doanh nghiệp quy mô lớn hơn vẫn có đủ sức đương đầu với những rủi ro lớn hơn, nên khả năng đạt được lợi nhuận cao hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ Hơn nữa nếu doanh nghiệp muốn có nguồn tài chính lớn, thì quy mô cho phép việc thâm nhập trực tiếp vào thị trường vốn, và với quy mô lớn, doanh nghiệp sẽ được các nhà đầu tư tin tưởng hơn khi quyết định đầu tư vào công ty
Những doanh nghiệp có quy mô lớn còn có thể tiếp nhận các lợi thế theo quy mô
về kỹ thuật và quản lý trong một số thị trường, điều này là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động của công ty Trong công tác mua nguyên vật liệu đầu vào, nhờ quy mô lớn cho phép doanh nghiệp có lợi thế trong thương lượng không chỉ về giá cả nguyên vật liệu mà còn về thời hạn và dịch vụ thanh toán, giao hàng Quy mô sản xuất lớn còn là điều kiện tốt để doanh nghiệp trang bị tài sản cố định Ở hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm, đổi mới tài sản cố định Nếu doanh nghiệp có quy
mô lớn thì có thể dễ dàng trong việc huy động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị, công nghệ sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Năng lực của cán bộ quản lý và người lao động trong công ty
Đối với doanh nghiệp nào cũng vậy, trình độ của nguồn nhân lực trong công ty
Trang 19vô cùng quan trọng, là nhân tố chủ quan ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi nhà quản lý chính là những người điều khiển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ khâu mua nguyên vật liệu, đến tiến hành thi công, hoàn thành và bàn giao công trình Những nhà quản lý của doanh nghiệp có trình
độ cao, có tinh thần trách nhiệm cùng với đội ngũ lao động lành nghề là điều kiện tốt
13
để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và mang lại hiệu quả cao
Không những thế, các nhà quản lý trình độ cao sẽ vạch ra những chiến lực đúng đắn đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh có thể làm tăng doanh thu và giảm chi phí cho doanh nghiệp, từ đó làm lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Hiện nay có nhiều doanh nghiệp rất coi trọng nhân tố con người và coi đây là nhân tố hàng đầu giúp ích cho sự phát triển và quyết định thành công của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt thể hiện ở khả năng huy động vốn và quy mô vốn sẵn có của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nguồn vốn mạnh sẽ có điều kiện tốt trong việc thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và sự cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn, mỗi doanh nghiệp đều đứng trước áp lực của sự đổi mới sản phẩm, nâng chất lượng sản phẩm và đổi mới chiến lược kinh doanh để giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Để thực hiện được những điều này thì doanh nghiệp cần phải có năng lực tài chính vững vàng, nguồn vốn mạnh, khi đó doanh nghiệp mới sẵn sàng cho những thử thách, giúp cho doanh nghiệp nắm bắt thời cơ kinh doanh, tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận
Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình tác động
trực tiếp đến định hướng và xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đánh giá
và điều chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp Công việc này do các nhà lãnh đạo quản lý trong doanh nghiệp thực hiện thông qua các chỉ đạo phương hướng sản xuất, quan hệ với khách hàng, hợp tác với các doanh nghiệp khác để mở rộng sản xuất
và nâng cao uy tín, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Công tác quản lý tốt là việc các nhà lãnh đạo phân công bộ máy tổ chức hoạt động sao hợp lý, phối hợp giữa các phòng ban nhằm quản lý bộ máy một cách có hệ thống, tạo sự gắn kết chặt chẽ từ trên xuống dưới giữa các bộ phận, điều này sẽ giúp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Nếu công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp được thực hiện tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao, doanh thu tăng
và lợi nhuận cũng tăng Ngược lại nếu tổ chức quản lý của doanh nghiệp lỏng lẻo, không đồng nhất dẫn tới bộ máy vận hành không tốt, không phát huy được hết năng lực của các phòng ban sẽ dẫn tới tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn tới giảm lợi nhuận
14
Chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm là một phương
Trang 20hướng phát triển, biện pháp lâu dài nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng luôn hướng tới những sản phẩm có chất lượng cao, việc có sản phẩm chất lượng cao sẽ trở thành một vũ khí cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu, nâng cao chất lượng sản phẩm
sẽ giúp tăng sức hút đối với người tiêu dùng, từ đó có thể mở rộng thị trường và tăng
uy tín của doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm cao sẽ làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại chất lượng sản phẩm mà thấp thì sẽ khó tiêu thụ, gây ứ đọng vốn khiến cho doanh nghiệp phải hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận Vì vậy việc đảm bảo chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp
Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động
Mức lương và các chế độ khuyến khích người lao động là những yếu tố có sự ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cũng như thái độ làm việc của người lao động Với một mức lương xứng đáng với công sức lao động mà họ bỏ ra kèm theo những chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ tác động tích cực tới người lao động, khiến cho người lao động làm việc chăm chỉ hơn, hiệu quả hơn, tạo động lực làm tăng năng suất lao động, từ đó giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là việc sau đầu tư sẽ thu được những lợi ích kinh tế xã hội mà
doanh nghiệp hướng tới, bên cạnh đó cũng mang lại lợi ích cho người sử dụng Đầu tư làm tăng lợi nhuận chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã có sự lựa chọn chính xác và đúng đắn phương án đầu tư Trong điều kiện kinh tế thị trường đang ngày càng khó khăn, việc đầu tư để tăng lợi nhuận càng cần phải cẩn trọng và sáng suốt để lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu các cơ hội đầu tư, cân nhắc và chọn lựa kĩ càng trước khi quyết định rót vốn đầu tư để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp
1.5.2 Nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó vừa chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế của Nhà nước (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ ) Nhà nước điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua các chính sách, các công cụ tài chính, thực
Trang 21Quan hệ cung cầu
Tất cả sự biến động về cung cầu hàng hóa trên thị trường đều có ảnh hưởng tới
khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp định cung ứng Nếu lượng cung lớn hơn lượng cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng này của khách hàng đã được đáp ứng tương đối đầy đủ Cung lớn hơn cầu thì thị trường rơi vào trạng thái dư cung,
dù doanh nghiệp vào thời điểm này có sử dụng các biện pháp khuyến khích mua hàng thì việc tăng lượng hàng hóa bán ra cũng trở nên rất khó khăn, gần như người tiêu dùng không còn nhu cầu nhiều về mặt hàng này nữa Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu tức là lượng hàng hóa trên thị trường chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, chứng tỏ mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp đang được quan tâm và ưa chuộng, mức tiêu thụ hàng hóa tăng lên, lúc này doanh nghiệp nên tăng lượng cung ra thị trường, đẩy mạnh hoạt động bán hàng để làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp
Chính sách lãi suất
Để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được duy trì và đạt hiệu quả tốt, bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp thường phải sử dụng thêm loại vốn nợ, loại vốn này là vốn đi vay Khi sử dụng vốn nợ, doanh nghiệp luôn luôn phải trả một khoản tiền lãi cho người vay, tiền lãi được tính phải chi phí SXKD của doanh nghiệp, vì vậy chính sách lãi suất thay đổi sẽ tác động trực tiếp tới chi phí tài chính của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng lên, chi phí vay vốn cũng cao lên
sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu lãi suất giảm, chỉ phí vay vốn giảm thì
sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
16
Sự cạnh tranh trên thị trường
Sự cạnh tranh là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp Kinh tế ngày càng khó khăn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, doanh nghiệp muốn bán được nhiều hàng, muốn tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì buộc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, bởi vậy mọi doanh nghiệp đều phải phấn đấu nhiều hơn, cần tạo ra những sản phẩm khác biệt cùng những ưu thế vượt trội so với những doanh nghiệp khác Nếu doanh nghiệp nào không có khả năng cạnh tranh thì khối lượng hàng hóa bán ra sẽ giảm, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh với nhau về mọi mặt như giá cả, mẫu mã, chất lượng sản phẩm sản phẩm của doanh nghiệp nào có nhiều ưu thế tốt, phù hợp với thị hiếu sẽ được nhiều khách hàng chọn lựa và tiêu dùng, sản phẩm lúc này có sức cạnh tranh tốt trên thị trường, mức tiêu thụ tăng sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Ngày nay trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, tạo ra các thiết
bị, máy móc hiện đại với độ chính xác và năng suất cao, tốn ít nguyên – nhiên liệu, điều này giúp doanh nghiệp cắt giảm được chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu Bên cạnh những lợi ích của tiến bộ khoa học kỹ thuật là những áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải không ngừng tiếp thu những tiến bộ đó Doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến, hiện đại hóa thiết bị máy móc, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao
Trang 22về chuyên môn cho người lao động để theo kịp với sự tiến bộ của khoa học, có như vậy doanh nghiệp mới tạo ra được những sản phẩm hợp thời, không lạc hậu và có tính cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của những người tiêu dùng ngày càng thông thái Những doanh nghiệp áp dụng được sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật sẽ tạo được lợi thế trong kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận
1.6 Sự cần thiết và các giải pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.6.1 Sự cần thiết tăng lợi nhuận
Lợi nhuận giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là nguồn tích lũy để tái sản xuất và mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp phải tạo ra được lợi nhuận Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả SXKD Với vai trò đặc biệt quan trọng ấy thì sự gia tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp là thực sự cần thiết Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận,
17
giúp cho quá trình SXKD của doanh nghiệp duy trì và phát triển mở rộng hơn Việc tăng và làm sao để tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu chung của mọi doanh nghiệp, khi tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể tái đầu tư và phát triển hoạt động SXKD, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
1.6.2 Các nhóm giải pháp tăng lợi nhuận
- Tăng doanh thu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau
để bán được nhiều sản phẩm, muốn bán được nhiều sản phẩm thì điều quan trọng đầu tiên đó là sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhu cầu
và thị hiếu của người tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thường xuyên, xác định được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lựa chọn và sản xuất ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng lượng sản phẩm tiêu thụ được, tăng lượng hàng bán ra từ đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng lợi nhuận
- Giảm chi phí
Giá thành sản phẩm là tổng hợp bao gồm các chi phí và lãi mà doanh nghiệp
nhận được trên mỗi đơn vị sản phẩm Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, các chi phí tiền lương, tiền công Do vậy để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì phải quản lý được chi phí, giảm chi phí hợp lý sao cho vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm mà giá thành rẻ hơn, thu hút người tiêu dùng tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn
Tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiến công nghệ máy móc thiết bị nhằm giảm tiêu
hao nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ trong sản xuất để giảm thiểu sự lãng phí và giảm lượng phế phẩm, điều này sẽ giảm được chi phí sản xuất kinh doanh Xây dựng một bộ máy quản lý phù hợp và hoạt động có hiệu quả sẽ giúp giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp Khâu tiêu thụ sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp đặt mối quan tâm lên hàng đầu, sản phẩm tốt nếu như không được tiếp cận với
Trang 23khách hàng thì sẽ không thể tiêu thụ được, bởi vậy cần phải tổ chức bộ phận bán hàng năng động và chuyên nghiệp, tiết kiệm chi phí bán hàng mà vẫn tăng được doanh thu bán sản phẩm Các chi phí gián tiếp như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lương nhân công gián tiếp, chi phí văn phòng, điện nước, tiếp khách, điện thoại và các chi phí bằng tiền khác đều phải sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả, tránh gây lãng phí
18
Như vậy việc giảm thiểu và tiết kiệm chi phí trong SXKD là một biện pháp hữu ích giúp làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Sử dụng vốn trong SXKD không chỉ đơn thuần là một hoạt động thu chi về tài
chính mà còn là cả một nghệ thuật của các nhà quản lý, sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nghĩa là một đồng vốn bỏ ra thu được ngày càng nhiều lợi nhuận hơn Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả thì lợi nhuận thu được trên một đồng vốn bỏ
ra sẽ thấp, tức là lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bị giảm đi Như vậy việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một biện pháp cơ bản mà rất nhiều doanh nghiệp hiện nay quan tâm và thực hiện Trên đây là một số biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp thường sử dụng để
phấn đấu nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên trong quá trình phấn đấu làm tăng lợi nhuận, bên cạnh mục tiêu phấn đấu nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp vẫn cần phải quan tâm tới các lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích chung của toàn xã hội Các doanh nghiệp cũng cần lưu ý không phải biện pháp nào cũng có thể sử dụng với tất cả các doanh nghiệp, các nhà quản trị cần căn cứ vào đặc điểm tình hình SXKD, loại hình kinh doanh và những đặc thù của doanh nghiệp, trên cơ sở các phương hướng chung
để lựa chọn những biện pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình
19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI ÂU
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH XD Hải Âu
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH XD Hải Âu
Giới thiệu chung về công ty TNHH XD Hải Âu
Tên Công ty : Công ty TNHH xây dựng Hải Âu
- Địa chỉ
: Khu dịch vụ giải trí, công viên Hoàng Hoa Thám,
Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang
Trang 24chi nhánh Bắc Giang
- Chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH xây dựng Hải Âu tại Bắc Ninh
Địa chỉ chi nhánh: Km số 10 đường quốc lộ 18, Thị trấn Phố Mới, Huyện Quế
Võ, Tỉnh Bắc Ninh
MST: 2400 278 229-009
Vốn điều lệ : 100.000.000.000 VNĐ
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH xây dựng Hải Âu hình thành và phát triển từ một xí nghiệp tập
thể cổ phần, được thành lập ngày 26/10/1995 theo quyết định thành lập số 322-CT của UBND huyện Tân Yên – tỉnh Hà Bắc (nay là Bắc Giang)
Năm 2000: Công ty từ hình thức xí nghiệp tập thể chuyển đổi thành Công ty
TNHH xây dựng Hải Âu Công ty được sáng lập bởi 3 thành viên góp vốn, được Sở
Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:
2002000017, ngày 07 tháng 09 năm 2000, từ đó công ty hoạt động theo mô hình công
ty TNHH hai thành viên trở lên cho đến nay Hiện Công ty có trụ sở chính đặt tại Thành phố Bắc Giang – một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc - Việt Nam có vị giao thông thuận lợi (cách thủ đô Hà Nội 50km; biên giới Việt – Trung 100km; sân bay Nội Bài 50km; cảng Hải Phòng 80km) Công ty có 01 chi nhánh tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Chi nhánh này hoạt động trên nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó trọng tâm
là kinh doanh thi công xây dựng cơ bản, đặc biệt là các dự án chợ trung tâm tại các thành phố lớn Hiện tại, Công ty đang đầu tư, khai thác và quản lý nhiều dự án chợ trung tâm với số vốn lên tới hàng trăm tỷ đồng, hàng năm đóng góp nhiều tỷ đồng vào ngân sách của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động
20
Các sáng lập viên của Công ty đã được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ
và trưởng thành qua thực tế thi công từ những năm 1975 cho đến nay Với tinh thần yêu ngành, yêu nghề, tích cực hăng say lao động có kỷ luật, có chất lượng, kỹ, mỹ thuật, lấy công việc hoàn thành làm niềm vui và phần thưởng cho mình, vì lẽ đó mà các sáng lập viên của Công ty đã lãnh đạo và đưa Công ty phát triển không ngừng đứng vững trên thị trường Công ty là thành viên của hội XD Tỉnh Bắc Giang, đơn vị thành viên của Liên Minh Hợp Tác Xã Tỉnh Bắc Giang
Trong những năm qua, hoạt động SXKD của Công ty liên tục phát triển năm sau cao hơn năm trước Công ty đã được các cấp, các ngành, các tổ chức tặng nhiều bằng khen và phần thưởng, nhất là ba năm gần đây:
Năm 2008: Công ty được Bộ trưởng Bộ Công Thương tặng bằng khen về đầu tư
xây dựng chợ
- Trung tâm Văn hoá Doanh nhân Việt Nam tặng biểu tượng vàng vì sự nghiệp
phát triển Văn hoá Doanh nhân Việt Nam lần thứ 02 Cá nhân Tổng Giám Đốc được tặng Cúp Vàng về doanh nhân văn hoá
- Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh tặng bằng khen về đầu tư phát triển chợ
- Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh Bắc Giang đề nghị Thủ Tướng Chính Phủ
tặng bằng khen về thành tích kinh doanh năm 2007 - 2008
- Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp phát triển bền vững sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO”
Năm 2009: Công ty được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Giang tặng bằng khen
Trang 25về thành tích xây dựng chợ; Chủ tịch Liên Minh Hợp Tác Xã Việt Nam tặng bằng khen về các hoạt động SXKD và đóng góp cho phong trào hợp tác xã
Năm 2010: Công ty TNHH xây dựng Hải Âu đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch
SXKD Vì vậy đã được Bộ Công thương, Liên minh Hợp Tác Xã Việt Nam; Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh, Liên minh Hợp Tác Xã tỉnh Bắc Giang tặng bằng khen Công ty đã đạt danh hiệu “Vì trách nhiệm cộng đồng” và nhiều phần thưởng cao quý khác
- Qua việc Công ty đã thực hiện thành công hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ nên thương hiệu Công ty TNHH xây dựng Hải Âu đã được nâng lên một cách đáng kể Cho đến nay, Công ty TNHH xây dựng Hải Âu là một trong những công ty hoạt động hiệu quả, uy tín, có vị thế đứng đầu hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng chợ nói riêng
21
- Công ty đã tạo ra việc làm cho hàng nghìn người lao động thường xuyên cũng
như lao động theo hợp đồng mùa vụ
- Ngoài ra Công ty còn tích cực tham gia đóng góp các hoạt động xã hội như:
Quỹ khuyến học, bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ quỹ chất độc da cam, ủng hộ đồng bào bão lụt hàng năm hàng trăm triệu đồng
Mặc dù mới được thành lập năm 1995, nhưng những năm qua Công ty đã tham
gia xây dựng và hoàn thành bàn giao nhiều công trình Các công trình Công ty thi công đều đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật được giao, được các chủ đầu tư đánh giá cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban tại công ty TNHH XD Hải Âu
Trang 26TGĐ 1 TGĐ 2 TGĐ 3 TGĐ 4 TGĐ 5
Phòng kế Phòng Phòng Phòng an
Phòng Phòng Chi Chợ Nhà Công toán – tài ninh-Bảo
kinh
Tổ chức nhánh
Hà
hàng viên
Kế hoạch
Kỹ thuật chính
vệ
doanh Hành tại Bắc
Vị
xông Trung
- Vật tư
Marketing chính Ninh hơi
tâm
Trang 27Bộ máy quản lý (Hội đồng thành viên)
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, sở hữu Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh của Công ty, giải thể, chia tách, sáp nhập, thành lập các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Nhà nước
- Chủ tịch HĐTV: Người đứng đầu HĐTV, quản lý Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Nhà nước và HĐTV
- Phó chủ tịch HĐTV: Giúp việc chủ tịch HĐTV quản lý Công ty, chịu trách nhiệm về phần việc đảm nhiệm trước pháp luật Nhà nước và HĐTV, chủ tịch HĐTV
Bộ máy điều hành (Ban giám đốc)
Ban giám đốc giúp việc HĐTV điều hành công việc hàng ngày, chịu trách nhiệm
về những việc điều hành trước pháp luật Nhà nước và trước HĐTV
- Tổng giám đốc: Giúp HĐTV điều hành công việc hàng ngày của Công ty Trực tiếp phụ trách các công việc chủ tài khoản, công tác đầu tư tài chính, đối ngoại, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước, HĐTV về mọi hoạt động của Công ty
- Phó Tổng giám đốc: Công ty có tổng cộng 5 Phó TGĐ chịu trách nhiệm về 5
mảng công việc khác nhau, hỗ trợ cho TGĐ điều hành công ty Các Phó TGĐ của công ty gồm: Phó TGĐ 1 phụ trách hành chính - tổ chức; Phó TGĐ 2 phụ trách kế hoạch, vật tư, kĩ thuật; Phó TGĐ 3 phụ trách quản lý khai thác các dự án, đảm bảo an
Trang 28toàn lao động; Phó TGĐ 4 phụ trách tài chính - kế toán; Phó TGĐ 5 phụ trách mảng thi đua khen thưởng của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của Chi bộ Đảng trong doanh nghiệp
Hoạt động theo quy định 100/QĐ-BCT, tuyên truyền vận động Hội đồng thành viên, Ban giám đốc, cán bộ đảng viên, cán bộ, công nhân viên, người lao động thực hiện tốt chủ
trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Chỉ đạo Công đoàn và Đoàn thanh niên xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động phù hợp với điều kiện của
DN để thực hiện tốt nhiệm vụ; Xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong doanh
nghiệp; Phấn đấu xây dựng Chi bộ, xây dựng Công ty phát triển bền vững
Bộ máy nghiệp vụ chuyên môn
Bộ máy nghiệp vụ chuyên môn bao gồm các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, có
nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực tiếp Ban giám đốc về công tác nghiệp vụ, chuyên môn cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty, cụ thể:
24
- Phòng tổ chức – hành chính: Quản lý về nhân sự, lao động, tổ chức công tác
cán bộ của toàn Công ty, tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, tạp vụ, hành chính Theo
dõi chấm công, đôn đốc ghi nhật ký công tác, sổ làm việc của cán bộ, công nhân viên,
bố trí sắp xếp nơi làm việc, quản lý phương tiện, thiết bị cho cán bộ, công nhân viên,
thường trực tiếp khách và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác
- Phòng kế hoạch - vật tư: xây dựng kế hoạch kinh doanh, bố trí thiết bị, phương
tiện, vật tư cho sản xuất, kinh doanh và phối hợp với phòng tài vụ - kế toán soạn thảo
các hợp đồng kinh tế
- Phòng kỹ thuật: phụ trách lập dự án, thiết kế kỹ thuật công trình, tổ chức thi
công các công trình và tư vấn, thiết kế, giám sát công trình
- Phòng kinh doanh – Marketing: nghiên cứu thị trường, mở rộng kinh doanh và
xúc tiến đầu tư, marketing trong kinh doanh
- Phòng kế toán – tài chính: hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài chính, tài
sản, thanh quyết toán công trình, chi trả tiền công tiền lương Tổng hợp báo cáo tài chính và phối hợp với phòng kỹ thuật soạn thảo các hợp đồng kinh tế
- Phòng an ninh – Bảo vệ: bảo vệ an ninh trật tự, chịu trách nhiệm các mảng điện, nước, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt thiên tai
- Phòng thanh tra: kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế, nội quy làm việc và
việc thực hiện công tác tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động SXKD
- Chi nhánh Bắc Ninh: Đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác các dự án thuộc
chi nhánh này
Mỗi phòng ban, đơn vị trực thuộc có một lãnh đạo cấp trưởng, số lượng cán bộ,
nhân viên tùy tình hình thực tế kinh doanh của Công ty để bố trí, sắp xếp Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, căn cứ nhiệm vụ của mình sẽ cụ thể hóa từng việc giao cán bộ, nhân viên bằng văn bản Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước và TGĐ về những công việc được giao
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu
25
Trang 29Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng
Thiết kế và hoàn thiện
(Nguồn phòng Kế toán- Tài chính)
Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua các buớc sau:
- Bước 1: Thiết kế, hoàn thiện bản vẽ và ký kết hợp đồng xây dựng: Công ty coi
khâu này hết sức quan trọng nếu biết được thị yếu nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới có khả năng trúng thầu và nhận được các công trình xây dựng
- Bước 2: Tập hợp nhân công, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chuẩn bị nguyên vật
liệu: Ở bước này, sau khi trúng thầu, các hợp đồng xây dựng đã được ký kết thì bộ phận sản xuất bắt đầu xây dựng: Thu mua nguyên vật liệu, bố trí mặt bằng xây dựng, tập hợp và phân bổ nhân công xây dựng hợp lý
- Bước 3: Tổ chức thi công: Trong quá trình thi công xây dựng, công ty cử người
giám sát công trình xây dựng, quản lý và có trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng cũng như các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật trong bản thiết kế
- Bước 4: Bàn giao và nghiệm thu công trình
Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện một cách rõ ràng qua các bước
thực hiện, giữa các bước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một quy trình thống nhất Công ty đã thực hiện sản xuất tuân theo lần lượt các bước trong quy trình này và mang lại hiệu quả cao, tạo ra những sản phẩm công trình đảm bảo về cả mặt kĩ thuật và tính thẩm mỹ, chất lượng cao luôn luôn là tiêu chí mà doanh nghiệp hướng tới
26
2.1.4 Tình hình nguồn lao động tại công ty TNHH XD Hải Âu
Hiện nay công ty TNHH XD Hải Âu có tổng cộng 104 cán bộ, công nhân viên,
trong đó có 68 cán bộ nam và 36 cán bộ nữ Trình độ lần lượt của các cán bộ như sau: Thạc sĩ 1 người, Đại học 20 người, Cao đẳng 21 người, Trung cấp 15 người, chứng chỉ
4 người Bênh cạnh đó, công ty còn có nguồn lao động phổ thông nghề xây dựng rất nhanh nhẹn và có khả năng làm việc đạt hiệu quả cao, là nguồn cung cấp lao động dồi dào cho ngành nghề chính của công ty đó là xây dựng Công ty có một bộ máy quản lý nhân sự rất chặt chẽ nhằm quản lý và khai thác tốt nhất khả năng của người lao động,
Trang 30công ty còn không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực, tuyển dụng thêm những lao động có trình độ tốt, góp phần phục vụ nhu cầu lao động ngày càng cao của công ty, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai đoạn 2011 – 2013
2.2.1 Cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn của công ty TNHH XD Hải Âu trong giai
đoạn 2011-2013
Nhận xét: Nhìn chung thì tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng
lên Đây chính là một tín hiệu khá tốt cho sự phát triển của công ty, cho thấy quá trình phát triển và mở rộng quy mô vốn phục vụ cho hoạt động SXKD của, thể hiện công ty đang ngày một phát triển và vững mạnh hơn Mặc dù khả năng huy động vốn chủ sở hữu của công ty thấp hơn so với vốn vay, nhưng lượng vốn chủ sở hữu tương đối ổn định qua các năm Bên cạnh đó, việc công ty huy động được nhiều vốn từ nguồn nợ vay ngắn hạn, chứng tỏ sự tín nhiệm từ nhà cung cấp đối với công ty là rất lớn
Trang 32Tình hình tài sản của công ty:
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình tài sản giai đoạn 2011- 2013
Trang 33I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Các khoản phải thu ngắn hạn
Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta thấy trong giai đoạn 2011-2013, cơ cấu tài sản của công
ty có sự biến động qua các năm, tỷ trọng TSDH của công ty trong 2 năm 2011 và 2013 cao hơn tỷ trọng TSNH, riêng chỉ có năm 2012 TSDH chiếm tỷ trọng thấp hơn một chút so với TSNH , xấp xỉ bằng với tỷ trọng TSNH Tài sản dài hạn của công ty đang
có xu hướng giảm xuống tuy nhiên tỷ trọng vẫn cao hơn tài sản ngắn hạn
Qua bảng 2.1, ta có thể thấy rõ sự biến động của tổng tài sản trong giai đoạn
2011-2013 Năm 2012, tổng tài sản tăng 203.475.414.632 VNĐ, tương ứng với
80,07%, nguyên nhân chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng lên Sang năm 2013, tổng tài
29
sản giảm 118.420.558.491 VNĐ, tương ứng với 25,88% so với năm 2012, nguyên nhân giảm cũng là do tài sản ngắn hạn giảm xuống
Tài sản ngắn hạn: Năm 2011, trong tổng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng lớn nhất (17,09%), dự trữ hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng cao nhất
Trang 34trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2012, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên so với năm
2011, cụ thể tài sản ngắn hạn tăng 180.485.104.817 VNĐ, tương ứng với 348, 14% so với năm 2011 Nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền tăng Năm 2013, tổng tài sản ngắn hạn của công ty giảm
122.550.057.557 VNĐ, tương ứng với 52,75% so với năm 2012 Nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn giảm, do công ty đã thu hồi được tương đối các khoản phải thu khách hàng và thu hết được các khoản phải thu khác
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012, tiền và các khoản tương đương
tiền tăng 349.829.116 VNĐ, tương ứng với 185,54% so với năm 2011 Sang đến năm
2013, tiền và các khoản tương đương tiền tiếp tục tăng mạnh 4.190.626.671 VNĐ, tương ứng với 778,39%, tốc độ tăng cao là do công ty tăng thêm nhu cầu dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền, điều này làm tăng khả năng thanh toán tức thời cho các nhà cung cấp Công ty nên có những biện pháp dự trữ tiền và chứng khoán ngắn hạn một cách hợp lý để tránh việc ứ đọng tiền mặt, ảnh hưởng tới đầu tư kinh doanh và vẫn đảm bảo được tính an toàn trong thanh toán cho công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn tăng
171.043.089.899 VNĐ, tương ứng với 4.327,19% so với năm 2011, tốc độ tăng mạnh
là do các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác tăng lên Khoản phải thu khác tăng mạnh từ 0 lên 152.576.384.763 VNĐ, tương ứng 100%, khoản thu này tăng lên là
do công ty tăng thu hồi các khoản nợ vay mà công ty cho tổ chức hoặc cá nhân, cán bộ nhân viên vay từ các khoản tiền nhàn rỗi của công ty, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu khiến cho các khoản phải thu ngắn hạn tăng Năm 2013 các khoản phải thu ngắn hạn giảm 162.128.199.606 VNĐ, tương ứng với 92,65% so với năm 2012 Nguyên nhân giảm chính là do các khoản phải thu khác giảm, trong năm này công ty không thu hồi các khoản nợ cho tổ chức hoặc cá nhân vay, và năm nay công ty không phát sinh các khoản thu lãi từ hoạt động đầu tư tài chính, lãi cổ tức nên các khoản phải thu khác giảm về 0
Trả trước cho người bán: Năm 2012, khoản trả trước cho người bán tăng
9.278.803.436 VNĐ, tương ứng với 1.166,60% so với năm 2011, nguyên nhân là do công ty tạm ứng trước tiền cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhằm đảm bảo cho việc duy trì các dự án đang xây dựng và đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của các công
30
trình chuẩn bị khởi công như công trình chợ Cái Dăm Tuy nhiên, sang năm 2013, khoản trả trước người bán giảm 3.839.690.805 VNĐ, tương ứng với 38,11%, nguyên nhân là do công ty là một doanh nghiệp hoạt động tích cực lâu năm trong ngành xây dựng nên uy tín của công ty trên thị trường đang ngày càng cao, các nhà cung cấp ngày càng tin tưởng vào công ty nên giảm việc chiếm dụng vốn, điều này còn cho thấy công ty đang cải thiện tốt hơn khả năng quản lý nợ
Hàng tồn kho: Năm 2012, hàng tồn kho giảm 42.271.733.906 VNĐ, tương ứng
với 97,34% so với năm 2011, nguyên nhân là do công ty sử dụng nguyên vật liệu vào các dự án xây dựng đang tiến hành, các dự án được thực hiện một cách đều đặn nên lượng hàng tồn kho giảm Sang năm 2013, hàng tồn kho tăng 4.561.797.728 VNĐ, tương ứng với 394,58% so với năm 2012, tốc độ tăng tương đối cao là do công ty tăng việc dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo cho việc chuẩn bị khởi công dự án chợ Cái Dăm, Quảng Ninh Công ty cần xác định được mức dự trữ kho sao cho hợp lý, tránh việc ứ