Nhằm đáp ứng nhu cầu thể thao cho các bạnsinh viên sau giờ học căng thẳng và mệt mỏi chúng tôi quyết định hình thành dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạotại làng Đại học Quốc
Trang 1Tiểu luận
MÔN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ HỘI KINH DOANH CỦA DỰ ÁN 5
2.1.2 Các yếu tố đầu vào cho dự án 6
2.1.3 Thị trường 6
2.1.4 Sản phẩm 7
Phân tích SWOT 8
CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 9
3.1 Địa điểm, đất đai, xây dựng 9
Bảng 1 : Các hạng mục thi công xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo 12
3.2 Công nghệ và trang thiết bị của dự án 12
3.3 Nhân Lực và tổ chức sản xuất kinh doanh 14
Bảng 2: Chi phí nhân công và kế hoạch chi trả tiên lương cho nhân viên 14
3.4 Tiến độ triển khai thực hiện dự án 14
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 15
4.1 Dự kiến doanh thu 15
Bảng 4: Các nguồn thu của dự án 16
4.2 Dự kiến chi phí sản xuất và dịch vụ 16
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Đơn vị tính: VNĐ 17
Bảng 5: Chi phí hoạt động hàng năm của dự án 17
4.3 Kế hoạch khấu hao của dự án 18
Trang 3Bảng 6: Kế hoạch khấu hao theo đường thẳng của dự án 18
4.4 Kế hoạch trả nợ vay ngân hàng của dự án 18
Đơn vị tính: VNĐ 18
Bảng 7 : Kế hoạch vay và trả nợ vay cho ngân hàng 19
4.5 Dự trù lãi lỗ và cân đối thu chi của dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo 19
Đơn vị tính: VNĐ 19
4.6 Cân đối dòng tiền của dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo 21
Bảng 9: Bảng cân đối dòng tiền 21
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 21
T = (2-1) + {(583,978,000 - 452,727,087 ) / ( 923,979,813- 452,727,087 )}*12 22
T = 1 năm + 3,342 tháng 22
NPV = 2,094,572,217 - 583,978,000 = 1,510,593,417 > 0 nên dự án này có lời 22
5.4 Phân tích dự án trong trường hợp có trượt giá về lạm phát 24
R = ( 1+ 0,12)/( 1+0,05) -1 = 0.066667 25
= 1,147,633,951 < 1,510,593,417 25
5.5 Lợi ích về kinh tế xã hội 25
5.5.1 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư: 25
5.5.2 Xuất phát từ góc độ quản lí vĩ mô 25
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Từ vài năm nay, người chơi bóng đá ở Việt Nam, nhất là cư dân các đô thị lớn như TP HCM và Hà Nội nhận thấy tiện íchcủa sân cỏ nhân tạo, một loại sân có ưu điểm là chỉ cần đầu tư một lần, không tốn kinh phí chăm sóc, bón phân, tưới nước như sân
cỏ tự nhiên (tiết kiệm được từ 90 – 130 triệu lít nước/năm so với sân cỏ tự nhiên)
Bóng đá là một môn thể thao được nhiều người yêu thích trong đó có các bạn sinh viên Thế nhưng hiện nay tại làng đại họcQuốc Gia TP.HCM lượng sân cỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu giải trí cho các bạn sinh viên Sân vận động đa năng trong kí túc xácũng không thể đáp ứng hết nhu cầu chơi thể thao cho sinh viên trong kí túc xá được Nhằm đáp ứng nhu cầu thể thao cho các bạnsinh viên sau giờ học căng thẳng và mệt mỏi chúng tôi quyết định hình thành dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạotại làng Đại học Quốc Gia TP.HCM với đúng tiêu chuẩn kỷ thuật
- Luật đất đai đã được Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về việc thi hành Luật đất đai
- Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 4
- Nghị định số 16/ 2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lí dự ánđầu tư xây dựng công trình
Trang 5Chúng tôi gồm có 5 thành viên hiện đang là sinh viên tham gia góp vốn đầu tư vào dự án đầu tư kinh doanh sân bóng mi ninày.
Dự án đầu tư của chúng tôi dự tính với tổng mức vốn đầu tư ban đầu là 583 978 800 trong đó vốn chủ sở hữu chúng tôi bỏ ra ban đầu là 403 987
800 chiếm 69.2% trong tổng vốn đầu tư xây dựng ban đầu và vốn vay là 180 000 000 chiếm 30.8% trong tổng vốn đầu tư với lãi suất 14% vay tại ngân hàng Vietcombank với thời gian vay là 2 năm sẽ hoàn vốn vay Cụ thể như sau:
CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ HỘI KINH DOANH CỦA DỰ ÁN
2.1.1 Nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Trang 6Bóng đá là một môn thể thao được rất nhiều các bạn sinh viên yêu thích đặc biệt là các bạn nam Ở làng Đại Học Quốc GiaTPHCM với hơn 10.000 sinh viên Thế nhưng, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của các bạn sinh viên sau những giờhọc căng thẳng chưa đầy đủ Đặc biệt là sân cỏ bóng đá nhân tạo vẫn đang còn rất ít, mới chỉ khoảng từ 2 đến 3 sân Với số lượngsân như vậy không đủ đáp ứng nhu cầu của sinh viên Và theo chúng tôi, đây là một thị trường tiềm năng và cần được khai thác.
2.1.2 Các yếu tố đầu vào cho dự án
Các nguyên liệu, vật tư xây dựng của dự án như: Gạch, sắt, thép, xi măng, cát, hạt cao su, cỏ chỉ nhân tạo, lưới dù, khung sắt(khung thành), trụ đèn cao áp…
Các thiết bị điện: Máy lạnh, tủ lạnh, đèn cao áp, máy tính …sẽ mua sắm trên các đơn vị phân phối có uy tín và chất lượng vàcác công ty chuyên phục vụ cho việc xây lắp sân cỏ mi ni nhân tạo
Các thiết bị phục vụ cho văn phòng như: Bàn ghế văn phòng,
Các thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh như: bàn ghế nhựa, ly nhựa uống nước
Nguyên vật liệu phục vụ cho quày giải khát được đặt hàng lâu dài tại các cửa hàng phân phối sỉ giá rẻ, chất lượng tốt…
2.1.3 Thị trường
Dự án của chúng tôi hướng tới nhóm khách hàng mục tiêu là: Sinh viên đang sống ở làng Đại Học Quốc Gia TPHCM và cácvùng lân cận như quận 9, quận Thủ Đức
2.1.4 Sản phẩm
Trang 7Dự án của chúng tôi kinh doanh về dịch vụ nên sản phẩm chính là cho thuê sân bóng phục vụ nhu cầu giải trí Và đi kèmtheo đó là dịch vụ giải khát.
2.2.1 Môi trường chính trị, kinh tế - xã hội.
Quận Thủ Đức là một quận cửa ngõ phía đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh Diện tích Thủ Đức là 47,46 km², dân số đến1/4/2009 là 442.110 người Trên địa bàn của Quận Thủ Ðức có Ga Bình Triệu, Làng đại học Thủ Đức, làng thiếu niên Thủ Ðức,Khu chế xuất Linh Trung 1 và 2, Ðại học Quốc Gia, và rất nhiều cảng sông và cảng đường bộ Một phần phía Tây Nam của ThủÐức được bao bọc bởi dòng sông Sài Gòn Quận Thủ Đức tập trung khá nhiều đình chùa, nhà thờ của nhiều tôn giáo khác nhau:Công giáo, tin Lành, phật Giáo
Làng Đại học Quốc gia TP.HCM nằm ở khu vực giáp ranh giữa ấp Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và phườngLinh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM, với gần 10.000 sinh viên theo học, trong đó có trên 8000 sinh viên ở trong ký túc xá(KTX), nên tình hình an ninh trật tự hơi phức tạp
Ngoài sinh viên ra thì dân cư ở làng Đại học chủ yếu làm nghề thuê, mướn, bán buôn…nên mức sống dân cư khu vực nàykhông cao Vì vậy, dự án đưa ra giá cả phải hợp lí với hoàn cảnh
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Việc kinh doanh sân bóng nhân tạo mini không phải là còn mới mẻ nên sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường làmột điều không thể tránh khỏi Hiện ở làng đại học đã có sân cỏ nhân tạo Bình Nguyên, sau nhà sách Nguyễn Văn Cừ và các sânthể thao ở kí túc xá, các trường Đại học như: ĐH Khoa học Tự Nhiên, ĐH Thể dục thể thao…
Trang 8Đối thủ canh tranh là các sân cỏ nhân tạo mini: Điểm mạnh của họ là ra đời trước, có những khách hàng quen thuộc Vì vậy,chỉ cần có mức giá cạnh tranh hợp lí và sân cỏ tốt thì sẽ cạnh tranh được Còn các trường đại học tuy chất lượng sân không tốtnhưng sinh viên được chơi miễn phí thì chúng ta cũng mất đi một lượng khách hàng tiềm năng.
Phân tích SWOT Strengths
- Nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo
- Sân cỏ chất lượng
- Giá cả cạnh tranh, chất lượng dịch
vụ giải khát
Weakness
- Ra đời sau 1 số sân
- Chưa có kinh nghiệm
- Nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế
- Sẽ xuất hiện nhiều dự án canh tranh
về sân cỏ nhân tạo
CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
3.1 Địa điểm, đất đai, xây dựng.
Trang 9Hiện nay, khu vực đất chúng tôi thuê là trực thuộc Đại học Quốc Gia quản lí Tại địa điểm chúng tôi xây dựng dự án là một
có thể nói một địa điểm khá đẹp và hợp lý nó nằm ở khu đông sinh viên nhất có thể thu hút các bạn sinh viên trong khu kí túc xátham gia cũng như các bạn ở các khu trọ đến tham gia tập luyện hay tổ chức thi đấu với nhau giữa các trường, các lớp với nhau…Qua tình hình nghiên cứu và khảo sát chúng tôi quyết định triển khai dự án tại vị trí sau lưng của đại học bách khoa sau nhà thểthao đa năng, nó nằm đối diện kí thúc xá xã hội hóa Ranh giới tiếp giáp cụ thể như sau: 3 phía bắc, tây, đông giáp với đường và 1phía nam tiếp giáp với Đại học bách khoa Ở đây an ninh lại vừa đảm bảo Rất thuận lợi cho việc kinh doanh của chúng tôi
Với diện tích dự tính 2000 m2 chúng tôi xây dựng hai sân với kích thước đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó có kèm theo dịch vụgiải khát và phục vụ cho khách hàng tận tình và chu đáo Các hạng mục gồm có hai sân với diện tích 20x40m một sân cộng vớiquày nước giải khát phục vụ cho khách hàng
Cụ thể các hạng mục thi công như sau: Xây dựng sân bóng, nhà điều hành, quày nước giải khát cụ thể :
Đơn giá
Thành tiền Vật tư Nhân công Tổng
Trang 11Bảng 1 : Các hạng mục thi công xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo
3.2 Công nghệ và trang thiết bị của dự án
Chúng tôi mua các thiết bị từ công ty thể thao quốc tế việt
Các thiết bị thi công và bảo dưỡng sân bóng đá cỏ nhân tạo: Máy đánh cỏ, dụng cụ cắt cỏ, dụng cụ làm đường lai, máy làm
cỏ SportCharm, máy làm cỏTurfSoft, dụng cụ căng mặt cỏ, máy làm cỏ TurfKing, máy vệ sinh cỏ
Quy trình thi công sân bóng đá: Giai đoạn làm nền, giai đoạn trải cát, giai đoạn trải cỏ, giai đoạn bảo dưỡng, hoàn tất và đưavào hoạt động
Cỏ được sản xuất theo từng cuộn Chiều rộng cuộn cỏ: 4,00 m hoặc 3.80 mtr (+/- 2 cm) Chiều dài cuộn cỏ: tùy theo nhu cầu lắp đặt Màu đường biên: trắng, vàng , xanh lục
CẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG NGUYÊN LIỆU PHỦ BỀ MẶT KG/m2
sàng lọc
Trang 13(+/-tia UV 100gr/m²)
3.3 Nhân Lực và tổ chức sản xuất kinh doanh
Thực hiện dự án này chúng tôi dự trù đây là một dự án không phải nhỏ mà cũng không phải là quá lớn nhưng vì trong thờigian này chúng tôi không thể trực tiếp quản lý được mà chỉ quản lý gián tiếp Nên chúng tôi sẽ thuê toàn bộ nhân viên gồm có 1nhân viên điều hành (quản lý ) việc kinh doanh hằng ngày, 2 nhân viên kinh doanh, 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên bảo vệ vàgiữ xe, 2 nhân viên phục vụ quày giải khát Sau khi ra trường chúng tôi sẽ trực tiếp quản lý việc kinh doanh này chỉ cần thuê thêm
1 nhân viên bảo vệ và 1 nhân viên phục vụ quày giải khát Cụ thể mức chi trả tiền lương dự trù như sau:
Đơn vị tính: VNĐ
Số lượng (Người)
Mức lương (Đồng/người/tháng)
Bảng 2: Chi phí nhân công và kế hoạch chi trả tiên lương cho nhân viên
3.4 Tiến độ triển khai thực hiện dự án
Thời gian thực hiện đầu tư từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành dự án là hơn 5 tháng cụ thể như sau:
Trang 14+ Thời gian khảo sát địa bàn là 15 ngày + Thời gian chuẩn bị các yếu tố : Thuê mặt bằng, chuẩn bị nguyên vật liệu, nhà thầu thi công cho việc xây dựng vàxây dựng là 1 tháng.
+ Tiến hành xây dựng là 4 thángThời gian hoạt động dự trù của dự án là 5 năm
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1 Dự kiến doanh thu
Nguồn thu của chúng tôi gồm có nguồn thu từ kinh doanh cho thuê sân bóng hằng ngày với nhiều giờ cho thuê sân liên tục
từ 7:00 đến 21:00 với hiệu suất kinh doanh trong ngày có thể đạt được từ 50% - 80% nên doanh thu bình quân hằng ngày dự tínhđạt được là 2 097 000 đồng /ngày và kèm theo dịch vụ giải khát trong khu vực vui chơi, giải trí này với doanh thu hằng ngày dựtính là 855 000 đồng/ngày Cụ thể như sau:
Trang 15THUÊ SÂN HÀNG
NGÀY
Số giờ có thể cho thuê
Doanh thu tối đa trong
B DOANH THU KHU GIẢI KHÁT
Chi phí cho doanh thu
750,000
150,000
150,000
150,000
150,000
150,000 Doanh thu tối đa trong
1,125,000
225,000
225,000
225,000
225,000
225,000
180,000
157,500
180,000
180,000
157,500 Chi phí cho số hàng
bán dự định trong ngày Đồng
570,000
120,000
105,000
120,000
120,000
105,000
Bảng 4: Các nguồn thu của dự án
4.2 Dự kiến chi phí sản xuất và dịch vụ
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí như : Tiền thuê đất khoảng 9 triệu đồng/năm đầu tiên sau đó tiền thuênăm sau tăng lên 5% so với năm trước, chi phí điện nước bình quân 1 triệu đồng/tháng, chi phí lương cho nhân viên là 168 triệuđồng/ năm, chi phí marketing chiếm 10% doanh thu, lãi vay vốn cho năm đầu tiên là 25 200 000 đồng/năm và năm thứ hai là 12
Trang 16600 000 đồng/năm, chi phí mua các loại nước giải khát phục vụ cho kinh doanh là 360 000 đồng/ngày Chi phí chăm sóc cỏ nhưphân bón, thuốc trừ sâu và nhân công chăm sóc chiếm khoảng 5% doanh thu.
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Đơn vị tính: VNĐ
Bảng 5: Chi phí hoạt động hàng năm của dự án
B Chi phí hoạt động 2,486,241,581 538,296,000 473,083,920 475,647,098 491,411,254 507,803,309
Chi phí bình quân hàng tháng
F LỢI NHUẬN SAU THUẾ 1,444,704,687 229,243,500 292,322,160 304,852,768 307,771,704 310,514,555
Trang 174.3 Kế hoạch khấu hao của dự án
Chúng tôi sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Có nghĩa là, mức khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời kì khấu hao của dự án Cụ thể như sau:
Nguyên giá đầu tư
ban đầu 503,430,000 503,430,000 503,430,000 503,430,000 503,430,000 503,430,000
Đầu tư mới 503,430,000
Giá trị còn lại cuối
Bảng 6: Kế hoạch khấu hao theo đường thẳng của dự án
4.4 Kế hoạch trả nợ vay ngân hàng của dự án
Với mức vốn góp của chúng tôi huy động từ các thành viên trong nhóm chỉ cókhoảng 69.2% nên chúng tôi quyết định vay thêm vốn của ngân hàng Vietcombank 180triệu đồng với mức lãi suất 14%/ năm, chúng tôi dự định sẽ trả dần vốn vay trong vòng 2năm có nghĩa là mỗi năm chúng tôi sẽ trả 90 triệu đồng cho ngân hàng cộng thêm lãi suấtvay Cụ thể như sau:
Trang 18Bảng 7 : Kế hoạch vay và trả nợ vay cho ngân hàng
4.5 Dự trù lãi lỗ và cân đối thu chi của dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo
Trên cơ sở tính toán các số liệu về dự tính tổng doanh thu và chi phi từng năm của
dự án ta có bảng dự trù lãi lỗ và cân đối thu chi như sau:
Trang 19D LỢI NHUẬN/ LỖ TRƯỚC THUẾ 1,926,272,916 305,658,000 389,762,880 406,470,358 410,362,271 414,019,407
E THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 481,568,229 76,414,500 97,440,720 101,617,589 102,590,568 103,504,852
Bảng 8: Bảng phân tích lãi lổ
4.6 Cân đối dòng tiền của dự án đầu tư xây dựng sân bóng đá mi ni nhân tạo
Dựa vào bảng cân đối dòng tiền sau đây chúng tôi tính toán các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả đầu tư của dự án đầu tư này:
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 205.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Với tỷ suất chiết khấu là 12% ta có các chỉ tiêu như sau:
Tỉ số chiết khấu(
Chi phí đầu tư 583,978,800
Hiên giá chi phí
đầu tư PV(Ct) 583,978,800
Lũy kế hiện giá
chi phí đầu tư 583,978,800
Thu nhập thuần 507,030,000 591,134,880 607,842,358 611,734,271 615,391,407
Hiện giá thu
nhập thuần 452,727,087 471,252,726 432,662,190 388,757,129 349,173,084Lũy kế hiện giá
thu nhập thuần 452,727,087 923,979,813 1,356,642,003 1,745,399,133 2,094,572,217
Thời gian hoàn vốn:
T = (2-1) + {(583,978,000 - 452,727,087 ) / ( 923,979,813- 452,727,087 )}*12
T = 1 năm + 3,342 tháng
Trang 21 Hiện giá thu nhập thuần NPV:
NPV = 2,094,572,217 - 583,978,000 = 1,510,593,417 > 0 nên dự án này có lời
Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR
IRR = 26% > 12% nên dự án sẽ có lãi
5.2 Đánh giá độ nhạy cảm và rủi ro của dự án.
5.2.1 Đánh giá độ an toàn về tài chính:
* An toàn về vốn:
- Các nguồn vốn được huy động của dự án đủ về số lượng và tương đối phù hợp vớitiến độ của dự án
- Các nguồn vốn vay có giấy tờ cam kết đầy đủ, đúng về mặt pháp lí
- Dự án đã đảm bảo tỷ lệ hợp lí giữa vốn tự có và vốn vay: 403,978,800/ 180,000,000
= 2.244 > 1
* An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính nhắn hạn và khả năng trả nợ:
- An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ trả nợ tài chính ngắn hạn:
Tỷ số an toàn trả nợ tài chính ngắn = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn =583,978,800/180,000,000 = 3.24 > 1
- An toàn về khả năng trả nợ của dự án:
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án năm 1= Nguồn trả nợ hàng năm của dự án/ Nợ phảitrả hàng năm = 329,929,500/115,200,000 = 2,864 > 1
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án năm 2 = Nguồn trả nợ hàng năm của dự án/ Nợ phảitrả hàng năm = 393,008,160/ 102,600,000 = 3.830 > 1
5.2.2 Phân tích độ nhạy của dự án