1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần misa bài số 2

43 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 548,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể - Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty cố phần MISA - Phân tích các nh

Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trước tình hình kinh tế nước ta có sự hội nhập với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt.Đòi hỏi doanh nghiệp phải có các chiến lược và cách kinh doanh linh hoạt để nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho mình Vì vậy việc nắm bắt nhu cầu, thu thập và xử lý các thông tin để phân tích kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh là rất quan trọng Từ việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế để từ đó định hướng ra các chiếnlược, những quyết định đầu tư… cho phù hợp với nguồn lực công ty, hạn chế được những rủi

ro trong đầu tư khi không nắm bắt được thông tin

Để giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuất kinh donh cũng như biện pháp để cải thiện rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh cũng như biện pháp để cải thiện và nâng cao kếtquả sản xuất kinh doanh cho chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA”

1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu

1.2.1 Mục Tiêu Chung

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần MISa để đề xuất một số giảipháp nâng cao sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể

- Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty cố phần MISA

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối Tượng Nghiên Cứu Của Đề Tài

Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA

1.3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài

- Địa điểm: công ty cổ phần MISA

- Thời gian: từ ngày 10/1/2009-23/5/2009

Trang 2

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 các khái niệm cơ bản

2.1.1 khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu

2.1.1.1 khái niệm doanh thu

Doanh thu là khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

2.1.1.2 các loại doanh thu

a doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp

b doanh thu hoạt động tài chính

doanh thu hoạt động tài chính là khoản tiền thu được từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 khái niệm chi phí và các loại chi phí

2.1.2.1 khái niệm

sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của con người là điều kiện tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của con người Trong nền kinh tế thị trường việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm phục vụ đáp ứng nhu cấu của thị trường đông thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đó là những quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra một chi phí nhất định,là chi phí về đờisống : tiền lương, tiền công, BHXH ngoài ra còn các loại chi phí khác như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, chi phí quản lý…, mọi chi phí bỏ ra đều được thể hiện giá trị bằng thước đotiền tệ

“ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lien quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định”

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý các hoạt động mang tín chất sự nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuấtt, từng sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là quý tháng,

Trang 3

năm Các chi phí này cuối tháng sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.

2.1.2.2 phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau về cả nội dung,tính chất, công cụ,mục đích … trong từng doanh nghiệp sản xuất Để thuận lợi cho công tácquản lý và hách toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản

lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu

a Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp vào một loại yếu tố chi phí, không cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

b Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí

Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dựa vào mục đích, công cụ của chi phí và mức độ phân bổ chi phí từng đối tượng Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phi nhân công trực tiếp: gồm tiền lương,phụ cấp lương, trích BHXH ,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với quy định tiền lương phát sinh

- Chi phí chung: những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

+ chi phí nhân viên phân xưởng

+ chi phí vật liệu và CCDC sản xuất

+ chi phí khấu hao TSCĐ

+ chi phí dịch vụ mua ngoài

+ chi phí bằng tiền khác

Trang 4

Ba khoản mục chi phí trên được tính vào gia trị sản xuất, ngoài ra khi tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong phạm vi nhất định

- Chi phí biến đổi ( biên phí): là nhứng chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành

Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Đông thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp

d Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ đơi tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản xuất hoặ đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đói tượng nhất định.Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí

và phân bổ chi phí một cách hợp lý

Nói chung việc phân bổ chi phí theo tiê thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêucầu của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh ngiệp

2.1.2.3 phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môt trường kinh doanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh với gay gắt.Có thể nói cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một cuộc chạy đua khốc liệt trên một tuyến đường với nhứng biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu.Mục tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó là lợi nhuận Nhưng lợi nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với bộ tài chính cao cũng đồng nghĩa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh nghiệp thì luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi mình Cho nên xu hướng chung củacác doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh trên sổ sách hạch toán cao hơn Nhà

Trang 5

nước đã đưa ra các quy định trong luật thuế TNDN phần nào phản án đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực tiếp hoặc gián tiếpphục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà không bao gồm những khoản mục chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các hoạt động tổ chức toàn thể

- Có một số khởn chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng

do yêu cầu của chế độ hách toán kinh tế và chế độ quản lý hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí phòng cháy, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt

- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng phát sinh

do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng…

Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán đầy đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để nhà nước quản lý đề ra quyết định chính xác, xác định đúng đắn nguồn thu cho NSNN

2.1.3 khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong thời đại hiện nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh.“ nếu được loại bỏ các phần khác nhau nói về phương

tiện,phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ do một số chủ thể thực hiện và gọi chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân,

hộ gia đình, doanh nghiệp

+ kinh doanh gắn liền với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau,

đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình càng phát triển

+ kinh donah phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động…

+ mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh và lợi nhuận

2.2 bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD của doan nghiệp

Trang 6

2.2.1 bản chất của phan tích kết quả SXKD

thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình đọ sử dụng các nguồn lực ( nguyên vật liệu, thiết

bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được những mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Để hiểu rõ hơn bản chất của hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa váo việc phân biệt khái niệm kết quả và hiệu quả

+ kết quả của hoạt động SXKD là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình SXKD nhất địn, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động SXKD

có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toán có tích chất định tính nhưthương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm.Chất lượng bao giờ cũng là mục tiên của doanh nghiệp

+ trong khái niệm hiệu quả hoạt đông SXKD của doanh nghiệp đac sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khắn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị luôn đưa được các đại lượng khách nhau về cùng một đơn vị Trong thực tế ngưới ta sử dụng hiệu quả SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cùng nhue những trường hợp sửa dụng nó như một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra

2.2.2 chức năng của phân tích kết quả hoạt động SXKD

Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phải đánh giá kết quả từ đórút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ra nhứng nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sửa dụng và đề ra biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tác động của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xu hướn và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cụ thể hóa bản chát kết quả dản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chứ năng của phân tích chức năng của phân tích chức năng của kết quả hoạt động kinh donah nhưng chung nhất thì phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất có 3 chức năng cơ bản sau:

- chức năng kiểm tra

- chức năng quản trị

- chức năng dự báo

 chức năng kiểm tra

Trang 7

kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà quản lý sự dụng sao cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau.

+ kiểm tra quá trình sự dụng các yếu tố đầu vào của quá tình sản xuất như: nguyên vậtliệu, lao đông…

Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm: như năng suất, chất lượng sản phẩm, chất lượng lao động

+ kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như: thiết lập và sử dụng nguồn tài chính, các hoạt động khác

 chức năng quản trị

các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh đều phải cần xây dựng cho mình phương hướng,mục tiêu đầu tư và biên pháp sử dụng cácnguồn lực trong doanh nghiệp của mình

mặt khác moi hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp nằm trong mối lien hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt đốngản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được daonh nghiệp đánh giá đầy đủ sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của mình Từ đó đưa ra cách toongw quát các mục tiêu đồng thời phân tích sâu sắc hơn các nhân tố tác động đến các mục tiêu đó

 chức năng dự báo

thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xu hướng phát triển doanh nghiệp Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích kinh doanh đều rất quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh ngoài ra việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sản xuát kinh doanh còn dự báo về xu hướng,phạm vi, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua quá tình phân tích các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau vì vậy việc thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng khác nhau và ngược lại.2.3 vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.1 vị trí

hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng cho mình là sản xuất cái gì?Sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh tế.Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được và nhất lại là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Nếu mỗi donah nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào tiến hành hoạt độn sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn cho mình

Trang 8

3.2 vai trò

Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quán trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy đọng sử dụng tối đa các nguồn lực sẳn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong công cụ,phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cho phép các nhà quản trijphaan tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm

ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế của thị trường,phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cái hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,… mới có thể nâng cáo được sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường vầ tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp là một tất yếu khách quan

Thông qua

việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nân nào đang hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ đo doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tang trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh

2.3.2 mục đích của đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua việc phân tích nhằm tìm ra và giải thích được mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất và kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý tôt như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, chống thất thoát tài sản, tăng năng suất lao động… Do đó việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được mục đich cụ thê sau:

- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh donah của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đứa ra các chiến lược mang tính lâu dài trong tương laicuar nhà quản lý

Trang 9

- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến đỏi không ngừng sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh.

Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tác dụng của các nhân tố đấn các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp

2.4 các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

2.4.1 các nhân tố bên ngoài

a nhân tố pháp lý

“ Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất… tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuât kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt đông SXKD của doanh nghiệp” Đó là các quy định của nhà nước về thủ tục, vấn đề

có lien quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh donah cần phải nghiê cứu, tìm hiểu và chap hành đúng những quy định đó

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình lại vừa điều chỉnhcác hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài các chính sách liên quan

đến các hình thức thuế,cách tính, thu thuế có ảnh huownge rất lớn đến hiệu quả hoaatj đôngh SXKD của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh tế thị trường mởcửa hội nhập không thể trách khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẻthâu tóm nhứng doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “ yếu thế” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất cứ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh và mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẻ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian luật thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội

b môi trường chính trị, văn hóa xã hội

Trang 10

Hình thức, thế chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách,đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của doanhnghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác động thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liêndoanh,liên kết tạo them được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD củamình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoaatj động hợptác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD củadoanh nghiệp ở trong nước củng gặp nhiều bất ổn.

Môi trường văn hóa-xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình

độ, lối sống của người dân … Đây là những yếu tố rất gần gũi có ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợnhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp voiwsnhu cầu, thi hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống củangười dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môitrường văn hóa- xã hội quy định

c môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD của doanhnghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của chính phủ, tốc độ tang trưởng,…luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đếnkết quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề Nhà nước xây dựng các chính sáchkinh tế vĩ mô nhu chính sách tài chính, chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp,… ảnh hưởng rất

cụ thể đến kế hoạch SXKD và SXKD của mỗi doanh nghiệp

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện them của các đối thủ cạnh tranh cũng buộcdoanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Môi trường cạnh tranh lạnhmạnh sẻ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng pháy triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệ quả SXKD củamình Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiếtđúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp

d Môi trường thông tin

trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnhcuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.Để làm bất cứ một khâu nào của quá trình SXKD cần phải cóthông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ramột sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ snar phẩm,thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thấtbại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quảthì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời chính xác Ngày nay thông tin đươch coi làđối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hóa

Trang 11

Biết khai thác và sử dụng thông tin một cạc hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh làrất cao, đem lại thắng lợi trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng trongkinh doanh tận dụng đươch thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi.

e Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnhhưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xu hướng chính sách bảo hộ haymỏa cửa, sự ổn định hay biến đông về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủnghoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụnghàng hóa có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động snarxuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2 Các nhân tố bên trong

a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đươch chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp.Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất,quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoach ,chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoach mởrộng thị trường, các công việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quà trình trên, các biện phápcạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máyquản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cạnh thi trường bằng những chiến lượchợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những quanngười tâm huyết với hoạt động của công ty sẻ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanhnghiệp đạt hiệu quả cao

Daonh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy đủ cácyếu tố kinh tế, xã hội văn hóa và củng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếpnày nếu hợp lý, khoa học các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối

đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm của doanhnghiệp Không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào củng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệuquả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành côngtrong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng,nhiệm vụ không rõ rang, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng

Trang 12

cạnh tranh không lạnh mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kếtquả hoạt động SXKD sẽ không cao.

dể doanh nghiệp tiến hành hoạt đông SXKD có hiệu quả

Trong quad trình sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể cónhững sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quảSXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thịhiếu thị trường làm tang lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tang doanh thulàm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lực lượng lao dộng là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng xuất lao động, trình

độ sử dụng các ngườn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếpđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn củng là một đầu vào có vai trò quantrọng đén hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chínhkhông những chỉ đảm baorcho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn ddingj mà còn giúp chodoanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làmgiảm chi phí, năng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy ttieens của doanhnghiệp, nâng cao tính hucr động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

c Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhậpnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vuwch sản xuất của doanh nghiệpmình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnhhưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản suất, sản phẩm Sản phẩm dịc vụ cóhàm luowngh kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dung so vóinhững sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đứng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hếtnhững lợi thế vốn có của nó nâng cao nhất chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tang năng suất laođộng đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

d Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Trang 13

Đây củng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD Để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh , ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vaitrò quyết định Có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành.

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồnngyueen liệu có được đảm bảo hay không

2.5 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh

2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

2.5.1.1 Một số khái niệm

- Doanh số bán hàng( doanh thu): Tiền thu được từ bán hàng hóa dịch vụ

- doanh thu thuần= Tổng doanh thu- các khoản giảm trừ

- Chi phí snr xuất= chi phí cố định+ chi phí biến đổi

- Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi

- Gía vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của sản phẩm hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ

- lợi nhuận gộp= Doanh thu thuần-Gía vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng: Phản ánh tổng chi phí bán hàng trừ vào kết quả sản xuất kinh doanhtrong kỳ

- Chi phí quản lý: Là các chi phí bỏ ra trong công tác quản trị doanh nghiệp được trừ vàokết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

LN từ HDDSXKD=LN gộp- Chi phí bán hàng- Chi phí quản lý

-Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu và chi của hoạt động tài chính trongmột thời kỳ nhất định Kết quả đó đươch xác định theo công thức:

Lợi nhuận từ HĐTC = thu nhập từ HĐTC - chi phí HĐTC

Lợi nhuần thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính saukhi đã trừ đi cấc khoản chi phí

- LN thuần từ HĐSXKD =LNG + LN từ HĐSX- chi phí quản lý- chi phí bán hàng

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí khác trong thời kỳnhất định

Lợi nhuận khác = thu nhập khác – chi phí khác

Trang 14

Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụtổng hợp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Từ kết quả kinh doanh đó xác ddingj thuếphải nộp cho nhà nước.

Tổng LN trước thuế =LN từ hđsxkd + LN từ HĐTC + LN khác

Tổng LN sau thuế = Tổng LN trước thuế - thuế nhập

2.5.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu về hệu quả hoạt động SXKD

* Năng suất lao động bình quân

Năng suất lao động bình quân=tổng doanh thu : tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho biết một lao động tạo ra được mấy đồng doanhthu trong kỳ

*Lợi nhuận bình quân trên một lao động

LN bình quân một LĐ = lợi nhuận trong kỳ : tổng số lao động bình quân trong kỳ

Lợi nhuận bình quân trên một lao động cho biết bình quân trong một năm doanh nghiệpđược bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một lao động

*Sức sản xuất của vốn cố định

Sức sản xuất của vốn cố định= doanh thu tiêu thụ trong kỳ :vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

*Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn cố định = lợi nhuận sau thuế : vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

*Sức sản xuất cảu vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động =doanh thu :vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

*sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động = lợi nhuận sau thuế : vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có bao nhiêu đồng lợinhuận

*tỷ suất lợi nhuật theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí= loiwij nhuận :tổng chi phí bỏ ra

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên DT =lợi nhuận : doanh thu thuần

 Tỷ suất lợi nhuận so với chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận so vói chủ sở hữu = LN sau thuế :vốn chủ sở hữu

Phần III Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 lịch sử ra đời của công ty

3.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Misa

Cùng vói sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế việt nam đã và đang bướcvào thời kỳ hoạt động sôi nổi và hiệu quả Góp phần cơ bản tạo nên bức tranh chung này là sựgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, là sự đầu tư và tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh của rất nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau Để có thể tồn tại vàphatd triển, mọi công ty đều phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, tìm ra những phương tiện

để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh Một trong những doanh nghiệpđi dầu có nhữngđóng góp to lớn không chỉ đối với nghành công nghệ thông tin mà còn đối vói cả nền kinh tế xãhội đó là công ty cổ phần MISA

Công ty cổ phần MISA

Tên giao dich : MISA

Tên viết tắt : MISA ISC

Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000971 Với số vốn điều lệ là 3000000000 VNĐ

Mã số thuế : 0101243150

Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần MISA gồm :

- Dịch vụ tư vấn nghiên cứu và triển khai , ứng dụng CNTT

- Sản xuất phần meemd máy tính

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tue vấn chuyển giao CNTT

- Dịch vụ xúc tiến hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển về CNTT

- Buôn bán thiết bị tin học

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

- Kinh doanh thiết bị điện thoại và các dich vụ viễn thông

Misa có trụ sở chính tại hà nội, o1 trung tâm phát triển phần mềm và 04 văn phòng đại diệntại hà nội TP Hồ Chí Minh TP Đà Nẵng, Buông Ma Thuật với trên 300 nhân viên

Misa là thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm công ty cổ phần misa có kinhnghiệm lâu năm trong hoạt động tin học công tác quản lý tại nhiều bộ, nghành và tại nhiều tỉnhthành Sản phẩm của MISA được ban lãnh đạo chương trình quốc gia và CNTT khuyến cáo sửdụng trên toàn quốc Với mục tiêu trở thành phần mềm phổ biến nhất, vói những thánh công vànhiều giải thưởng lớn có uy tín đã đạt được

3.1.1.3 lịch sử hình thành và phatf triển của MISA qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: xác lập chỗ đứng trên chương trình(1994-1996)

Đây là giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con đường đi lâu dài cho MISA: xây dựngchiến lược phát triển phần mềm đóng gói

Trang 16

Thực tế đã chứng minh phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kế toán doanh nghiệp

là nền tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau này của công ty

MISA đã tìm được con đường đi không chỉ tồn tại mà còn đứng vững trên thị trường trongnước

Giai đoạn 2: tận dụng cơ hội phát triển thương mại(1996-2001)

Mục tiêu của giai đoạn này là chiếm lĩnh thị trường trong nước xây dựng MISA thành mộtthương hiệu mạnh Vòa cuối năm 90 của thế kỷ trước,với sự đâug tư và thúc đầy việc phatf triển

và ứng dụng CNTT một cách manh mẻ của đảng và nhà nước, thị trường việt nam đã dần hìnhthành và đặc biệt phatd triển mạnh mẽ trong khối các cơ quan nhà nước Việc xác định và đàu tưcho sản phẩm này tưởng chừng nhue rất mạo hiểm và mông lung dưới con mát của đối thủcacnhj tranh Bởi thời điểm hầu như các đơn vị ứng dungh CNTT trong nước chỉ tập trung chủyếu trong khối doanh nghiệp và nước ngoài

Đay là một thành quả tất yếu của một quá trình định hướng và chuẩn bị lâu dài của công ty.Tận dụng được cơ hội vàng này MISA đã triển khai thành công phần mềm Misa-AD trên phạm

vi toàn quốc và trở thành phần mềm tác nghiệp đầu tiên có tính phhor biến tại việt nam

Giai đoạn 3: vươn lên trở thành chuyên nghiệp( 2001- nay)

Sau năm 2000 cùng vvoiws sự ra đời của luật doanh nghiệp mới ,số lượng các doanhnghiệp tại việt nam tang nhanh từ vài chục ngàn rồi tới vài năm ngàn như hiện nay Nhận thứcthất các doanh nghiệp việt nam là vừa và nhỏ, trình độ quản lý thấp, vốn ít và nhận thức ít trongviệc ứng dụng CNTT chưa cao nhưng MISA đã xác lập một quyết tâm hết sức quyết liệt trongviệc khai phá thị trường này Sản phẩm PMKT doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA- SME ra đờitrong bối cảnh này

Bằng hàng loạt các biện pháp khác nhau cuối cùng MISA cũng tìm được cách tiếp cận choMISA-SME mà hiệu quả của nó được thể hiện thông qua hàng laotj các chiến dịch như” songthần”,… làm tang trưởng số lượng khách hàng sử dụng MISA-SEM lêm gấp đôi năm 2004 vànếu so sánh với nhiều đối thủ khác thì riêng số lượng khách hàng năm 2005 cũng đã vượt sốlượng khách hàng của một số đối thủ cạnh tranh có được trong vòng 5-6 năm

3.1.3 Tình hình Lao động của công ty

15 năm xây dựng và phát triển trưởng thành ,MISA tự hào đã xây dựng được một đội ngũ cán

bộ nhân vên chuyên nghiệp không chỉ về chuyên môn mà còn về phong cách Con người MÍA

đi tới đâu cũng tọa được những ấn tượng tốt đẹp với mọi người Đó là thành quả tất yếu của tầm nhìn chiến lược ,việc nhìn nhận đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con người trong sự phát triển của một doanh nghiệp trong chính sách nhân sự của hội đồng quản trị ,ban lãnh đạo công ty cổ phần MSIA Đòng hành với sự phát triển bậc của MISA việc tuyển dụng,đào tạo năng cao

Trang 17

thường xuyên được tổ chức và đầu tư thích đáng Trang bị cho mọi nhan viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vào công việc tại MISA một cách tự tin vưỡng vàng ,không ngừng độngiên ,khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo nghiệp

vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công việc MISA đặc biệt khuyến khích các nhân viên tự nâng cao kiến thực đặc biệt là về ngoại ngữ và chuyên môn để ngày càng đáp ứng tốt công việc…

Đối với nhân viên mới tuyển dụng trước khi được tiếp nhận ,các ứng viên sẽ tham dự một khóa đào tạo miễn phí các nghiệp vụ,kĩ năng,văn hóa gắn với công việc của mình trong vòng 3 tới 4 tuần

Ta có tình hình lao động của công ty cổ phần MISa qua bảng 1

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty cổ phần MIsa từ năm 2006-2009

Nếu phân theo trình độ học vấn thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học ở công ty chiếm tỷ lệ cao Năm2006 có 185 người chiếm 88,10% tổng số lao động trong toàn công ty,tiếp theo là số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp có 15 người chiếm tỷ lệ 7,14%,số lao động có trình độ trên đại học là 10 người chiếm tỷ lệ 4,76% tổng số lao động trong toàn công ty Năm 2007 số laođộng có trình độ đại học tang lên 210 người chiếm 84% tổng số lao động toàn công ty số lao động có trình độ cao đảng và trung cấp chiếm 8,8% tăng so với năm 2006 là 1,72% tương ứng với 7 lao động Số lao động có trình độ trên đai học là 18 người chiếm 7,2% tang 2,44% tương ứng với 8 người Xét về tốc độ tang bình quân trong vòng 3 năm qua ta thấy lao động có trình độtrên đại học có tốc độ bình quân cao nhất là 50% điều này chứng tỏ được rằng nhân viên trong công ty không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ của mình Tiếp đến là tỷ lệ lao động có trình

Trang 18

độ cao đẳng và trung cấp là 27% ,Tốc độ tăng trưởng bình quân của lao động có trình độ đại học tương đối thấp 2,38%

Nếu phân tích them tính chất sử dụng lao động ,vì đây là đơn vị sản xuất nhưng sản phẩm mang tính chất vô hình nên số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp Số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khácao chủ yếu tập trung ở bộ phận bán hàng Cụ thể năm 2006 số lao động trực tiếp là 18 người chiếm 8,57% tổng số lao động của công ty.lao động gián tiếp là 182 người chiếm 91,43% Tuy

số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của công ty , Từ năm 2006-2009 tốc độ tang trưởng bình quân của lao động gián tiếp là 34,68% nguyên nhân là do chiến lược phát triển thị trường của toàn công ty nên số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá cao

Trong tổng số lao động của công ty qua các năm ta thấy tỷ lệ lao động nữ luôn cao hơn lao độngnam cụ thể : Năm 2006 có 55 lao động nam chiếm 26,19% tổng số lao động trong công ty Trongkhi đó lao động nữ có 155 người chiếm 73,81% tổng số lao động của công ty.Năm 2007 tỷ lệ laođông nam tang lên 31,60% còn tỷ lệ lao động nữ là 68,40% Xét về tốc độ tang bình quân trong 3năm thì tốc độ tăng bình quân của lao động nam là 41,44% cao hơn so với tốc độ tang bình quân của lao động nữ là 31,8% nguyên nhân là do năm 2007 tỷ lệ lao động nam tăng nhanh

Đồng hành với sự phát triển vượt bậc của MISA việc tuyển dụng ,đào tạo ,năng cao thường xuyên được tổ chức và đầu tư thích đáng Trang bị cho mọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu

đủ để họ bắt tay vào làm công việc tại MISA một cách tự tin vững vàng ,không ngừng động viên ,khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo nghiệp vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công việc MISA đặc biệt khuyến khích các nhân viên tự năng cao kiến thức đặc biệt là về ngoại ngữ và chuyên môn để ngày càng đáp ứng tốt yêu cầu công việc

Đối với nhân viên mới tuyển dụng ,trước khi được tiếp nhân ,các ứng viên xẽ tham dự một khóa đào tạo miễn phí các nghiệp vụ ,kỹ năng ,văn hóa gắn với công việc sắp tới của mình trong vòng

3 đến 4 tuần

Đối với cán bộ công nhân viên chính thức ,trong quá trình làm việc ,căn cứ vào thực tế năng cao trình độ cá nhân của công ty cán bộ công nhân viên MISA sẽ được cử đi học các lớp chuyên nghành với kinh phí do công ty đài thọ

Khen thưởng là động lực đòn bẩy thúc đẩy khả năng sang tạo ,sự cống hiến hết mình cho con người

Với muc đích tôn vinh sự tận tâm,khả năng sang tạo của con người đã đống góp vào sự phát triển hung mạnh của công ty MISA ,cùng với hàng loạt chính sách khen thưởng tức thơi,định kỳ,đột xuất theo công việc ,chiến dịch…bằng vât chất ,đề bạt các chắc vị quan trọng cho những tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc Giải thưởng gấu vàng là điỉnh cao của sự tôn vinh các

Trang 19

thành viên có những đống góp tíc cức cho sự phát triển của MISA được xét theo điịn kỳ hàng năm với tổng kinh phí lên gần tói 500 triêu mỗi năm tập thể cá nhân xuất sắc

MISA đã đi qua chặng đường gần 15 năm với nhiều gian lao nhưng đầy vinh quang vàđáng tự hào từ 3 thành viên ban đầu đến hôm nay MISA đã hội tụ được gần 400 trái tim đầy nhiệt huyết từ khắp mọi mien trên đất nwocs Từ một căn phòng nhỏ với trái tim đầy hoài bão đến hôm nay là 5 văn phòng khang trang trên toàn quốc với nhiều quyết tâm hơn ,nhiều khát vọng hơn Bước chân của những con người MISA vẫn đang miệt mài trên những trặng

đường ,đưa phần mềm tới từng doanh nghiệp ,từng xã,phòng.Đồng hành cung MISA trong chặngđường 15 năm qua còn là hơn 30 ngàn khách hàng đã tin tưởng và sử dụng phần mềm của MISA

MISA với 15 năm xây dựng và trưởng thành đang đứng vững vàng khawgr định vị thế và thươnghiệu của mình trên bản đồ CNTT-TT nước nhà Nhắc đến MISA là những người làm kế

toán ,quản trị doanh nghiệp cả nước biết đến một thương hiệu phần mềm phổ biến nhất Nhắc đến MISA bạn bè đối tác đều biết đến một doanh nghiệp có đội ngũ chuên nghiệp ,có văn hóa đặc sắc không thể trộn lẫn.Trên chặng đường tiếp theo ,cán bộ nhân viên MISa sẽ tiếp tục tiến bwocs để khi nhắc đến MISA là nhắc đến phần mềm phổ biết nhất

3.1.4 Tình hình vốn của công ty

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh ,mở rộng thị trường là sức mạnh của doanh nghiệp trên đường đua tranh với các doanh nghiệp khac Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức mạnh hay khả năng kinh doanh của doanh nghiệp ngày cành được khẳng định mà vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguốn vốn khác nhau Vì vậy vậy để đánh giá được thực trạng của doanh nghiệp ta phải xam xét toàn bộ vốn của doanh nghiệptheo hai hình thái biểu hiện đó là : Giá trị tài sản và nguồn vốn

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần misa qua 3 năm 2006-2009

Trang 20

3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất của công ty

MISA đã chính thức góp mặt vào những Tập đoàn CNTT-TT hàng đầu nhận giấy chứng nhận đầu tư xây dựng trung tâm phát triển phần mềm MISA tại khu công nghiệp (CNC) cao Hòa Lạc Đây la dự án xây dựng và phát triển khu CNC tập trung lớn nhất tại Việt Nam ,là nơi quy tụ những đơn vị CNTT-TT hàng đầu VIệt Nam với một số nhật tâm chân thực-theo đuổi sự nghiệp phát triển nghành CNTT nước nhà ngang tầm với khu vực thế giới.Nỗ lực này cũng khẳng định quyết tâm của MISA xây dựng một thương hiệu phần mềm vững mạnh để từng bước phổ biến không chỉ thị trường trong nước mà còn cả thị trường nước ngoài

3.1.6 Nguồn nhân lực

15 năm xây dựng và phát triển ,trưởng thành ,MÍA tự hào đã xây dựng được một đội ngủ cán

bộ ,nhân viên chuyên nghiệp không chỉ về chuyên môn mà còn về phong cách Con người MISA

đi tơi đâu cũng tạo được những ấn tượng tốt đẹp với mọi người Dó là thành quả tất yếu của tầm nhìn chiến lược ,việc nhìn nhận đánh giá của một doanh nghiệp trong chính sách đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con người trong sự phát trieenr của một doanh nghiệp trong chính sách nhân

sự của hội đồng quản trị ,ban lãnh đạo của công ty cổ phần MISA

3.1.7 Sản phẩm và thị trường

3.1.7.1 Các sản phẩm chính

*MISA SME.NET: phần mềm kế toán doanh nghiệp

Cập nhật chế độ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính

Cập nhật theo chế độ kế toán Doanh Nghiệp ban hành theo quyết định số 15 BTC của Bộ Tài Chính

Tuân thủ Thông tư 103/2005/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán

Đăc biệt : phiên bản MISA-SEM Express miễn phí dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp

MISA-SME:

- Hỗ trợ doanh nghiệp quản lí vật tư lắp rắp ,tháo dỡ Tính năng lắp rắp tháo dỡ của MISA-SME sẽ tự động tạo lập các phiếu nhập,xuất vật tư,linh kiện mỗi khi thực hiện lắp rắp hay tháo dỡ và lập báo cáo chính xác về vật tư linh kiện có trong kho

- Tính giá trị hàng tồn kho theo nhiều phương pháp : MISA-SME hỗ trợ việc quản lí,theo dõi số lượng,giá trị nhập xuất tồn của vật tư hàng hóa theo nhiều cấp độ

- Sẵn sàng cho thương mại điện tử: sẵn sàng hỗ trợ việc quản lí tài khoản ngân hành trựctuyến Tính năng quản lý thẻ tín dụng và chấp nhận các giao dịch thanh tóa bằng thẻ

Trang 21

qua mạng giúp doanh nghiệp hội nhập với xu thế thương mại điện tử ngày nay.Chức năng đối chiếu với ngân hàng giúp đối chiếu các chứng từ ngân hàng tại doanh nghiệp vơi các giao dịch theo bảng kê của ngân hàng gửi về ,Mục đích của this năng này là phát hiện những sai lệch về sổ kế toán và sổ ngân hàng.

- Tự động tính lương,thuế thu nhập,bảo hiểm: MISA-SME tính lương theo nhiều

phương pháp : chấm công,sản phẩm,hành chính.Tự động lập báo cáo theo dỗi thuế thu nhập,bảo hiểm và các khaonr trích.nộp của nhân viên

- Quản lí tài sản cố định linh hoạt : Tính khấu hao tái sản cố định theo nhiều phương pháp : tuyến tính,khấu hao nhanh.Theo dói quá trính tang giảm và đánh giá lại nguyên giá tái sản cố định

- Quản lí nhiều loại thuế: tự động lập các bảng kê thuế đầu vào ,đầu ra ,tờ kê khai thuế

và tự sinh chứng từ nộp thuế

- Trao đổi dữ liệu với các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế : MISA-SME có thể xuất khẩu

tờ kê khai thuế,bảng kê thuế GTGT và các báo cáo

*MISA Mimosa.NET: Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

MISA Mimosa đã trở thành bạn đồng hành của hàng nghìn cơ quan quản lí nhà nước cấp Bộ,ngành,tỉnh,thành phố,huyên,thị trên khắp mọi nơi miền đất nước

MISA Mimosa NET là phiên bản mới nhất của phàn mềm kế toán hành chính sự nghiệp của MISA phát triển công nghệ của Microft.NET

*MISA CRM.NET : Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng

- Tự động hóa công tác tiếp thị ,bán hàng và chăm sóc khách hàng

- Quản lí tập trung ,hệ thống và khóa học toán bộ thông tin của khách hàng

- Giải quyết nhân sự những mối lo về biến động nhân sự

- Đặc biệt : Phiên bản MISA CRM>NET Express miễn phí dánh cho doanh nghiệp ,tổ chức phi lợi nhuận…

* MISA Bamboo.NET : Phần mềm kế toán xã

Phần mềm kế toán xã MISA Bamboo.NET 2008 tuân thủ chws độ kế oán ngân sách và tài chính xã theo quyết định số 94/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính

Áp dụng cho các đơn vị HCSN cấp xã.phường trên toàn quốc

Được phát triển trên công nghệ Microsoft.Net

Sử dụng font chữ Unicode 6090:2001

Ngày đăng: 18/12/2014, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty cổ phần MIsa từ năm 2006-2009 - phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần misa bài số 2
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty cổ phần MIsa từ năm 2006-2009 (Trang 17)
Bảng 4 :Xếp hạng vè cũng cấp sản phẩm - phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần misa bài số 2
Bảng 4 Xếp hạng vè cũng cấp sản phẩm (Trang 24)
Bảng 5: Kết quả sản xuất của công ty cổ phần MISA - phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần misa bài số 2
Bảng 5 Kết quả sản xuất của công ty cổ phần MISA (Trang 27)
Bảng 7: Tổng hợp chi phí sản xuất của công ty qua 3 năm 2006-2008 - phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần misa bài số 2
Bảng 7 Tổng hợp chi phí sản xuất của công ty qua 3 năm 2006-2008 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w